Giới thiệu CNS (Communication, Navigation, Surveillance) là quá trình đảm bảo cho tàu bay an toàn và hiệu quả từ điểm khởi đầu tới điểm đến. Là một trong năm dịch vụ công ích mà Tổng công ty Quản lý bay cung cấp cho các chuyến bay đi/đến các sân bay Việt Nam và các chuyến bay quá cảnh qua vùng thông báo bay của Việt Nam 2.1. Dịch vụ Thông tin hàng không (Communication) Sự kết nối A/G trực tiếp và hiệu quả hơn. Truyền dữ liệu được cải thiện. Giảm sự tắc nghẽn về kênh thông tin. Giảm lỗi trong thông tin. Giảm sự quá tải 2.2. Dịch vụ Dẫn đường hàng không (Navigation) Là hệ thống các phụ trợ dẫn đường vô tuyến phát ra các tín hiệu tạo các mốc và chỉ hướng cũng như cự ly của tàu bay so với đài dẫn đường trong quá trình bay đường dài, tiếp cận và hạ cánh.
Trang 1MÔN HỌC: HỆ THỐNG DẪN ĐƯỜNG MẶT ĐẤT HÀNG
KHÔNG
SV:
MSSV:
Trang 2CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ
MẶT ĐẤT DẪN ĐƯỜNG
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
I KHÁI QUÁT VỀ CNS
Năm 1983 tổ chức hàng không quốc tế ICAO đã tiến hành nghiên cứu giải pháp
Sau thời gian nghiên cứu ICAO thấy rằng chỉ khi thay thế toàn bộ hạ tầng thông tin, dẫn đường, giám sát (CNS) hiện tại bằng một hệ thống mới cùng với phương pháp quản lý không lưu trên đó mới có khả năng khắc phục hạn chế của hệ thống phương tiện toàn cầu.
Năm 1991, đề xuất này chính thức được phê chuẩn.
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
I HỆ THỐNG CNS
2.1 Dịch vụ Thông tin hàng không (Communication)
Sự kết nối A/G trực tiếp và hiệu quả hơn
Truyền dữ liệu được cải thiện
Giảm sự tắc nghẽn về kênh thông tin
Giảm lỗi trong thông tin
Giảm sự quá tải
2.2 Dịch vụ Dẫn đường hàng không (Navigation)
Là hệ thống các phụ trợ dẫn đường vô tuyến phát ra các tín hiệu tạo các mốc và chỉ hướng cũng như cự ly của tàu bay so với đài dẫn đường trong quá trình bay đường dài, tiếp cận và hạ cánh
Trang 6CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
II HỆ THỐNG CNS
2.2 Dịch vụ Dẫn đường hàng không (Navigation)
Dịch vụ dẫn đường có ưu điểm:
Tạo tính toàn vẹn, độ tin cậy về dịch vụ dẫn đường trên toàn thế giới trong mọi điều kiện thời tiết
Độ chính xác về dẫn đường được cải thiện
Các ứng dụng tại đường CHC (đường băng) và sân bay tốt hơn
Giảm chi phí đối với việc đầu tư các hệ thống thiết bị phù trợ dẫn đường vô tuyến mặt đất
Giảm sự quá tải cho người lái
Trang 7CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
II HỆ THỐNG CNS
2.3 Dịch vụ Giám sát hàng không (Surveillance)
Dịch vụ giám sát hàng không có ưu điểm:
Giảm lỗi trong việc báo cáo vị trí
Thực hiện việc giám sát không gian không có radar
Giảm chi phí
Cải thiện các điều kiện khẩn nguy
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.1 Chức năng của hệ thống thiết bị dẫn đường hàng không
Chức năng dẫn đường trong quản lý không lưu sẽ không còn bị hạn chế về tầm phủ và những tuyến đường bay cố định do khả năng và số lượng có hạn của các thiết bị dẫn đường mặt đất truyền thống cùng với vị trí có thể lắp đặt được thiết bị khi áp dụng công nghệ dẫn đường bằng vệ tinh của CNS/ATM
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.2 Các phương pháp dẫn đường hàng không
Dẫn đường khu vực ( RNAV) là một phương pháp dẫn đường sử dụng thiết bị nhưng khác với phương pháp dẫn đường truyền thống, dẫn đường khu vực cho phép tàu bay bay trên mọi quỹ đạo mong muốn mà không phải bắt buộc bay qua các đài dẫn đường
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.2 Các phương pháp dẫn đường hàng không
Hiện nay GPS và GLONASS là hai hệ thống vệ tinh dẫn đường chính đang được hàng không sử dụng
Các hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu (Global Navigation Satellite Systems - GNSS) đảm bảo cung cấp dịch vụ liên tục tại mọi nơi, kể cả đại dương và những khu vực xa xôi
Tín hiệu nhận được từ ít nhất 3 quả vệ tinh sẽ giúp tàu bay xác định được vị trí của mình
Trang 11Satellite-Based Augmentation Systems - SBAS
Hệ thống tăng cường cơ sở vệ tinh
Ground-Based Augmentation System - GBAS
Hệ thống tăng cường cơ sở mặt đất
Aircraft-Based Augmentation Systems - ABAS
Hệ thống tăng cường cơ sở tàu bay
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.2 Các phương pháp dẫn đường hàng không
Trang 12CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.2 Các phương pháp dẫn đường hàng không
Dẫn đường theo tính năng có một số khái niệm cơ bản:
Tàu bay phải có hệ thống dẫn đường khu vực
Để có thể áp dụng PBN hệ thống dẫn đường khu vực trên tàu bay phải được phê chuẩn, cấp phép
Hệ thống dẫn đường khu vực của tàu bay phải có các tính năng và độ chính xác phù hợp với các yêu cầu quy định của một kiểu loại dẫn đường (Nav spec) đã được tổ chức hàng không dân dụng thế giới ICAO quy định
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III TỔNG QUAN VỀ DẪN ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
3.2 Các phương pháp dẫn đường hàng không
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Trang 15Hệ thống dẫn đường hạ cánh chính xác: xác định quỹ đạo hạ cánh
Hệ thống dẫn đường hạ cánh chính xác: xác định quỹ đạo hạ cánh
(Azimuth)
Đài dẫn đường đa hướng sóng cực ngắn: xác định góc phương vị
(Azimuth)
VOR
Đài chỉ dẫn (Market): xác định
vị trí (Location)
Đài chỉ dẫn (Market): xác định
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG
1. Theo tiêu chuẩn ICAO liên lạc VHF không địa hoạt động trên dải tần là bao nhiêu?
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI CHƯƠNG
3 Đài NDB (đài vô hướng) ở Việt Nam đang đặt ở các địa điểm nào dưới đây:
a) Pleiku, Phù Cát, Cam Ranh
b) Tân Sơn Nhất, Nội Bài, Phú Quốc
c) Mộc Châu, Nam Định, Long Khánh
d) Đà Nẵng, Phú Bài và Cát Bi
4 AMHS là gì?
e) Hệ thống quản lý không lưu
f) Hệ thống trao đổi điện văn
g) Hệ thống chuyển mạch thoại
h) Hệ thống dẫn đường toàn cầu
Trang 18CHƯƠNG 2: ĐÀI DẪN ĐƯỜNG
VÔ HƯỚNG NDB
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Trang 20CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
I CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA ĐÀI NDB
1.2 Chức năng
NDB còn được gọi là đài tự tìm mục tiêu, làm việc ở dải tần số trung bình và thấp (190 - 1750)KHz
NDB phát các tín hiệu vô hướng mà nhờ đó người lái trên tàu bay được trang bị một máy thu và một anten định hướng phù hợp, có thể định hướng (Bearing) của mình đối với trạm mặt đất (đài NDB) và tàu bay
Để xác định hướng tín hiệu, máy bay sẽ được trang bị hệ thống định hướng tự động ADF
Trang 23CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
I CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA ĐÀI NDB
1.2 Chức năng
NDB có 3 nhiệm vụ chính:
• Khi NDB làm nhiệm vụ đài gần, đài xa (Locator): nó giúp cho tàu bay xác định được trục tâm (Center line)
đường CHC kéo dài (chế độ Landing)
Đài TD, đài GV xác định tâm đường CHC 25R (TSN) dùng cho tàu bay cất cánh và hạ cánh
Đài SG, đài GN xác định trực tâm đường CHC 25L (TSN)
Đài BU, đài HT xác định trục tâm đường CHC 09 (BMT)
Trang 24CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
• Khi NDB làm nhiệm vụ đài điểm cho một đường bay (chế độ Enroute): Nó được đặt nơi giao điểm giữa các
đường hàng không (Airway) hay giữa một đường hàng không, giúp tàu bay bay đúng đường hàng không đó
Trang 25CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
II MẠNG NDB CỦA VIỆT NAM
Trang 26CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
II MẠNG NDB CỦA VIỆT NAM
Trang 27CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
II MẠNG NDB CỦA VIỆT NAM
Trang 28CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
II MẠNG NDB CỦA VIỆT NAM
Trang 29CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.1 Các khái niệm cơ bản
Đài chỉ mốc (Locator): là đài NDB làm việc trong giải tần LF/MF được sử dụng cho mục đích tiếp cận hạ cánh.Máy thu ADF: Có dải thông bằng 6 KHz
Trang 30CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.2 Dải tần số làm việc (Radio frequencies)
Giải tần làm việc của các đài NDB nằm trong khoảng (190 ÷ 1.750) KHz Với sai số tần số cho phép Δf ≈ 0,01% so với tần số làm việc Trong trường hợp đài NDB có công suất phát lớn hơn 200W và tần số làm việc lớn hơn 1.606,5 KHz thì
Δf yêu cầu là 0,005 %
Với các đài Locator làm nhiệm vụ kết hợp bổ trợ cho hệ thống ILS thì tần số làm việc giữa hai đài phải cách nhau một khoảng Δfcr và được quy định: 15KHz < Δfcr < 25KHz
Trang 31CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.3 Công suất phát ( Coverage)
Công suất phát của đài NDB phải được đảm bảo phủ sóng ứng với một cự ly nhất định tùy thuộc vào nhiệm vụ của đài
Trong chế độ “landing” : Từ (10 ÷ 25) nautical mile
Trong chế độ “en-route”: Từ (25 ÷ 150) nautical mile
Công suất phát của một đài NDB không được vượt quá 2dB so với mức cần thiết để đảm bảo tầm phủ sóng của cự
ly cho phép
Trang 32CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.4 Điều chế (Modulation)
Tín hiệu âm tần điều chế của đài NDB thoả mãn các tiêu chuẩn sau:
- Tần số âm thanh điều chế (The Modulating tone) :
➡Tiêu chuẩn 1.020 Hz ± 50 Hz
➡Tiêu chuẩn 400 Hz ± 25 Hz
- Độ sâu điều chế (The depth of modulation) ≈ 95%
Trang 33CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.5 Tín hiệu nhận dạng (Identification)
Sử dụng mã Morse quốc tếTốc độ 7 Ident / 1 phútNội dung : từ hai đến ba từ (chữ hoặc số)Thời gian được phép mất Ident : Không quá 60s
Trang 34CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
Trang 35CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.6 Hệ thống giám sát và điều khiển (Monitoring)
Tiêu chuẩn tối thiểu của hệ thống giám sát và điều khiển của một đài NDB gồm :
Công suất : Khi công suất giảm -3dB phải tự động chuyển máy (hoặc tắt máy)
Mất tín hiệu nhận dạng : Phải tự động chuyển máy (hoặc tắt máy)
Hệ thống Giám sát có sự cố : Phải tự động chuyển máy (hoặc tắt máy)
Trang 36Điện mạng công nghiệp (AC)
Điện máy nổ (AC)
Ắc-quy (AC)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.7 Hệ thống cấp nguồn (Power supply)
Hệ thống cấp nguồn đầy đủ cho một đài NDB gồm ba dạng theo thứ tự ưu tiên sau:
Trang 37CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.7 Hệ thống cấp nguồn (Power supply)
Khi mất nguồn, thời gian chuyển đổi từ nguồn này sang nguồn khác tùy thuộc vào nhiệm vụ của thiết bị (thông thường từ 8”÷ 20”)
Trang 38CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
Anten có hệ số phẩm chất cao - Polestar
Anten được đánh giá qua một tham số gọi là hệ số bức xạ của anten Hệ số đó được định nghĩa là thương số giữa công suất bức xạ ra không gian và công suất đầu vào của anten
Trang 39CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.9 Vị trí đặt đài (Siting)
Tùy thuộc vào nhiệm vụ của đài NDB mà vị trí đặt đài được xác định:
Khi NDB là đài điểm :
Nếu là đài điểm trong chế độ “En-route” thì nó là giao điểm của hai Airway hoặc nằm trên một Airway và là tâm của Airway đó Chiều cao của Anten được tính toán phù hợp với công suất của máy
Nếu là đài điểm trong chế độ “Landing” thì nó được đặt tại sân bay ở một vị trí thuận lợi cho việc phát sóng, chiều cao của Ăng-ten không được vi phạm vào quy định về chướng ngại vật của sân bay
Trang 40CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
III CÁC TIÊU CHUẨN ICAO ĐỐI VỚI ĐÀI NDB
3.9 Vị trí đặt đài (Siting)
Khi NDB là đài gần, đài xa :
Nếu là đài xa, chiều cao Anten tối thiểu 18m, vị trí đài cách điểm chạm bánh trên đường CHC từ 6.500m ÷
11.100m
Nếu là đài gần, chiều cao Anten tối đa 12m, vị trí đài cách điểm chạm bánh trên đường CHC 900m ÷ 1.200m.Khi NDB làm nhiệm vụ đài locator kết hợp bổ trợ cho hệ thống ILS thì vị trí của nó đặt ở vị trí của đài Outer và Middle marker và nằm về cùng một phía của trục tâm đường cất hạ cánh
Trang 41CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
IV CÁC PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC ĐÀI NDB
4.1 Đài NDB được sử dụng cho dẫn đường trung cận.
Các đài NDB được bố trí dọc theo đường bay
Tầm phủ sóng phải thoả mãn tiêu chuẩn ICAO
Có độ chính xác cho phép ± 10°
Trang 42CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
IV CÁC PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC ĐÀI NDB
4.2 Đài NDB được sử dụng cho dẫn đường tiếp cận và vùng chờ
Sử dụng tối thiểu hai đài NDB, cho một hướng tiếp cận
Vùng chờ có thể sử dụng một hoặc hai đài NDB
Tầm phủ sóng phải thoả mãn tiêu chuẩn ICAO
Phương thức tiếp cận không linh hoạt
Có độ chính xác cho phép ± 5°
Trang 43CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH C
V NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI NDB
5.1 Anten (máy phát)
Công suất nhỏ hơn 1KW thì dùng anten hình chữ T
Công suất lớn hơn hoặc bằng 1KW thì dùng anten trụ
5.2 Nguyên tắc hoạt động
Dòng điện cao tần từ máy phát truyền tới anten bức xạ ra ngoài không gian theo mọi hướng
Trang 44CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
V NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI NDB
5.3 Các đặc điểm của đài NDB
Ưu điểm: Đài NDB và thiết bị chỉ hướng sử dụng rộng rãi trong nhiều năm, các thao tác rất quen thuộc với các phi công, hệ thống mặt đất đơn giản và giá thành rẻ
Nhược điểm: Đài NDB chịu ảnh hưởng rất mạnh của địa vật, địa hình nhiễu tạp của thời tiết, có trường hợp do ảnh hưởng của máy thu ADF thu được chỉ thị sai làm kim chỉ thị lệch quá xa gây nguy hiểm cho máy bay
Trang 45CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH
C
V NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI NDB
5.3 Các đặc điểm của đài NDB
Nhược điểm: Đài NDB chịu ảnh hưởng rất mạnh của địa vật, địa hình nhiễu tạp của thời tiết, có trường hợp do ảnh hưởng của máy thu ADF thu được chỉ thị sai làm kim chỉ thị lệch quá xa gây nguy hiểm cho máy bay Lỗi của đài NDb còn xảy ra khi sét đánh hoặc nhiễu xạ của sóng điện từ vào ban đêm Bộ chỉ hướng ADF trùng kim chỉ thị hướng máy bay so với đài nhưng người lái máy bay phải cân chính xác tránh các sai lệch tĩnh của kim chỉ thị Nói chung đài NDB tới đây sẽ chỉ còn thông dụng làm đài chỉ hướng tại sân và đài điểm cho ILS
Trang 46CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THIẾT
BỊ NDB SA 1000
Trang 47I GIỚI THIỆU
1.1 Mô tả khái quát về máy phát SA 1000
SA 1000 là một máy phát AM có công suất sóng mang điều chỉnh được từ 200W đến 1000W
Máy dùng công nghệ switching ở các tầng công suất và các khối điều chế, ổn áp, làm cho hệ thống đạt được hiệu suất cao trong một kích thước nhỏ gọn
Đài NDB gồm 2 máy phát SA 1000 và một bộ chuyển đổi tự động được đặt trong một tủ máy duy nhất
Trang 48I GIỚI THIỆU
1.2 Đặc tính của máy phát SA 1000
Nguồn điện bình: khi sử dụng điện bình vào lúc mất điện cần phải có 2 loại điện thế 24V DC và 144V DC
Đo đạc: các đồng hồ trên mặt máy sẽ đo công suất ra, công suất sóng dội, điện thế cấp cho tầng công suất, dòng điện công suất, phần trăm biến điệu, mức âm tần ngõ vào ( khi dùng thoại)
Đài hiệu: bộ Keyer bằng bán dẫn cung cấp 95 công tắc để đặt các khoảng tương đương
Bảo vệ mạch: các cầu chì riêng biệt được dùng để bảo vệ các mạch AC và DC
Trang 49I GIỚI THIỆU
1.2 Đặc tính của máy phát SA 1000
Điều kiện hoạt động: nhiệt độ từ -50ºC đến +70ºC, độ ẩm từ 0 đến 100%.
Ngõ vào thoại (tùy chọn): cân bằng, 600Ω ± 20%, -17dBm (-28dBm ~ +5 dBm), dòng DC không vượt quá 3 mADC
Trang 50I GIỚI THIỆU
1.2 Đặc tính của máy phát SA 1000
Chất lượng thỏa mãn các đòi hỏi áp dụng của ICAO và FCC:
Tần số: 190 ÷ 535 KHz
Công suất ra: công suất sóng mang trên tải 50Ω chỉnh được liên tục từ 200 W đến 1000W.
Điều chế: mạch điều chế/ ổn áp cung cấp mức điều chế từ 0÷95%.
Bộ tạo đài hiệu trong máy hoạt động bình thường ở tốc độ 8 baud (khoảng 7 vòng/phút), có thể chỉnh được từ 5 đến 16 baud.
Trang 51I GIỚI THIỆU
1.2 Đặc tính của máy phát SA 1000
Nguồn điện vào : 115/230V AC ± 10%, 50/60Hz 1 pha và 144V DC.
Nguồn điện bình: Khi sử dụng điện bình vào lúc mất điện, cần phải có 2 loại điện thế 144VDC và 24VDC Công suất đòi hỏi cho 144V là 8A và 2,5A cho 24V Công suất giảm khoảng 15 hoặc nhỏ hơn.
Công suất tiêu thụ danh định là 1800W với 1000W công suất sóng mang phát ra và điều chế ở mức 95%
Trang 52I GIỚI THIỆU
1.3 Mô tả tổng quát bộ ghép anten PC – 1 Kilo
Bộ ghép anten dùng để ghép công suất ra của máy phát có trở kháng 50Ω với anten hoặc chữ T, hoặc anten trụ.
Bộ ghép gồm có 1 biến thế phối hợp trở kháng, 1 cuộn dây lớn có các đầu ra với một vòng điều chỉnh cộng hưởng quay được do mạch tự động điều chỉnh cộng hưởng điều khiển bằng motor hoặc quay bằng tay
Bộ ghép được lắp đặt trong 1 hộp bằng nhôm, có bảo vệ các tác động của thời tiết và được thiết kế lắp ngoài trời