1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Tài liệu Thành ngữ Trung Quốc và giải thích_Phần 1 pptx

19 1,8K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 朱门酒肉臭,路有冻死骨
Thể loại Bài thuyết trình
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 778,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơm trắng canh ngon 白米白面cú đậu cành mai 枭栖梅枝, 不相称 của ăn của để 钱多得使不 完 của ít lòng nhiều 礼轻情重 của kho không lo cũng hết 坐食山空 của người phúc ta 慷他人之 慨,借花献佛 của rẻ là của ôi,của đầy nồi

Trang 1

cơm trắng canh ngon 白米白面

cú đậu cành mai 枭栖梅枝, 不相称

của ăn của để 钱多得使不 完

của ít lòng nhiều 礼轻情重

của kho không lo cũng hết 坐食山空

của người phúc ta 慷他人之 慨,借花献佛

của rẻ là của ôi,của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜无好货

của rề rề không bằng nghề trong tay 家财万贯不如一技在身

của ruộng đắp bờ 入仅敷出

của thiên giả địa 取天还地(白费劲)

cúi đầu chịu bắt 俯首就擒

cúi đầu còng lưng 低头哈腰

cùng tồn tại lâu dài 长期共存

cùng đường cụt lý 理屈词穷

cụt đầu cụt đuôi 无头无尾

cứ làm theo ý mình 一意孤行

cử chỉ đàng hoàng 举止大方

cưa đứt đục khoát 锯切凿挖(有条不紊)

cưỡi hạc chầu trời 驾鹤返瑶池

cưỡi mây đạp gió 腾云驾雾

cưỡi ngựa xem hoa 走马观花

cứu dân độ thế 救人渡世

朱门酒肉臭,路有冻死骨 zhū mén jiǔ ròu chòu,lù yǒu dòng sǐ gǔ

悬殊的社会现象。

Giải nghĩa: Ở những nhà giàu sang phú quý,của ngon vật lạ ăn không hết trong khi những người nghèo khó thì lại đói rét mà chết Hình dung sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội

Trang 2

出处:唐·杜甫《自京赴奉先咏怀五百字》诗:“朱门酒肉臭,路有冻 死骨。”

Xuất xứ: Đời Đường Đỗ Phủ " Tự kinh phó phụng tiên vịnh hoài ngũ bách tự " Thi: " Chu môn tửu nhục xú, lộ hữu đóng tử cốt "

Chú thích: Người ta dùng câu thành ngữ trên để hình dung sự chênh lệch giữa giàu và nghèo trong xa hội Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra

朱: Màu đỏ, chỉ một loại gỗ quý lõi màu đỏ (赤心木) 朱门: Chỉ những nhà giàu có

骨肉离散

gǔ ròu lí sàn

Giải nghĩa: Cốt nhục: Chỉ bố mẹ, anh chị em và họ hàng thân thích Được ví với người thân li tán, không thể đoàn tụ

散,独居而无兄弟,将为沃所并尔。”

示例:“冲风夺佳气”,~也。 ◎清·无名氏《杜诗言志》卷八

Xuất xứ: " Tự kinh Đường Phong, Đệ Đỗ: " Đệ Đỗ " thích thời dã Quân bất năng thân kì tôn tộc, cốt nhục li tán, độc cư nhi vô huynh đệ, tương vi ốc sở tịnh nhĩ

ví dụ;" Xung phong đoạt giai khí ", cốt nhục li tán dã

Đời Thanh Vô Minh Thị " Đỗ thi ngôn chí " quyển 8

Từ gần nghĩa: Thê lí tử tán, gia phá nhân vong cốt nhục phân li

Trang 3

Ngữ pháp: Hình thức chủ vị; làm tân ngữ; Ví với việc người thân li tán, không thể đoàn tụ

旧瓶装新酒 jiù píng zhuāng xīn jiǔ

Giải nghĩa: Ví với việc dùng hình thức cũ để biểu đạt nội dung mới

出处《新约·马太福音》第九章。耶稣说:“没有人把新酒装在旧皮袋里;若是 这样,皮 袋就裂开,酒漏出来,连皮袋也坏了。唯独把新酒装在新皮袋里,两 样就都保全了。”

Xuất xứ: " Tân ước Mã Thái Phúc Âm " Chương 9 Chúa Jesu nói : " Không có ai lại

đổ rượu mới vào túi da cũ; nếu mà như thế, túi da sẽ rách, rượu sẽ chảy hết, lúc đó đến túi da cũng hỏng Chỉ có cách là cho rượu mới vào một cái túi da mới, như thế rượu

và túi đều có thể giữ được

Từ gần nghĩa: Cựu điệu trùng đàn ( nói lại luận điệu cũ , bổn cũ soạn lại)

Ngữ pháp: Hình thức chủ vị; làm tân ngữ; ví với việc dùng hình thức cũ để biểu đạt nội dung mới

Chú thích: Ngày nay đa phần dùng câu thành ngữ này với nghĩa xấu, chê bai Vd: Một người dùng nhiều thủ đoạn để hại người khác Vẫn con người đó nhưng lại sử dụng nhiều thủ đoạn khác nhau Người ta có thể gọi đó là : Bình cũ rượu mới

Trang 4

词目 一犬吠形,百犬吠声

发音 yī quǎn fèi xíng,bǎi quǎn fèi shēng

比喻不了解事情真相,随声附和。

Giải nghĩa 吠: Tiếng chó sủa 形:Hình ảnh

Ý nói lúc đầu một con chó nhìn thấy cái bóng (của người, của vật) bèn sủa lên, những con chó khác thấy thế cũng sủa theo

Sau dùng để chỉ sự a dua phụ họa, không hiểu gì bản chất của sự việc nhưng thấy người ta nói cũng nói theo

Xuất xứ: Câu ngạn ngữ trên trích trong thiên “Hiền Nan” sách “Tiềm phu luận” của Vương Phủ đời Hán

得陇望蜀

贪得无厌。

白。”

Giải nghĩa: Lũng: Chỉ vùng gần Cam Túc ( Nay là phía đông tỉnh Cam Túc ); Thục: Chỉ vùng gần Tứ Xuyên Ý nói đã lấy được Lũng rồi còn muốn thôn tính Tây Thục

Ví với tham lam vô độ

Trang 5

Xuất xứ: " Hậu Hán thư Sầm Bành " " Nhân khổ bất tri túc, kí bình Lũng, phục vọng Thục, mỗi nhất phát binh, đầu mấn vi bạch " Ý nói Con người ta khổ vì không biết đâu là đủ, dù đã có được Lũng nhưng lại còn muốn có Thục, mỗi lần xuất binh, là tóc mai lai bạc thêm

Ví dụ: Tôi mong rằng nếu anh rảnh rỗi thì vẽ thêm vài bức nữa, tuy biết rằng hơi có chút tham lam " Lỗ Tấn thư tín tập "

Chú thích: Ý nói tham lam vô độ, không biết đâu là đủ

一日三秋

yī rì sān qiū 诗经里有一首诗:「彼采葛兮一日不见如三月兮;彼采萧兮一日不见如三秋 兮;彼采艾兮 一日不见如三岁兮」。 这首诗是说很久以前,有一位男子和一位 女子,他们两个人常常一起去山上采草药,因为常常见面男子觉得那女子很温 柔,女子觉得男子很体贴,都很喜欢对方。

如果他们一天没有见到面,就会觉得好像经过三个月那么久,一天没有见到 面,就好像分开了三个秋天,一天没有见到面,就好像 分开了三年一样,会好 想念对方。

所以后来的人就把『一日三秋』这四个字,表示很想念对方的意思!

Trong kinh thi có một bài thơ như sau: " Bỉ thái cát hề nhất nhật bất kiến như tam nguyệt hề; bỉ thái tiêu hề nhất nhật bất kiến như tam thu hề; bỉ thái ngải hề nhất nhật bất kiến như tam tuế hề "

Ý bài thơ nói xa xưa có một đôi nam nữ thường ngày cùng nhau lên núi hái thảo dược,

vì thường hay gặp gỡ nhau nên chàng trai cảm thấy cô gái rất dịu dàng, cô gái thì thấy chàng trai là người rất biết quan tâm và chăm sóc người khác, cả hai đều dành cho những tình cảm thân thiết

Nếu như họ một ngày không được gặp nhau thì có cảm giác như 3 tháng trôi qua vậy, một ngày không được thấy nhau thì cảm thấy thời gian dài như 3 mùa thu đi qua vậy,

và một ngày không được gặp nhau thì thấy thời gian dài như 3 năm đằng đẵng đi qua Cả hai đều rất nhớ nhau

Trang 6

Vì thế người đời sau coi câu thành ngữ " nhất nhật tam thu " là để chỉ tình cảm nhớ thương của trai gái Một ngày xa nhau như là đã xa nhau 3 năm rồi!

白面书生

词 目 白面书生

发 音 bái miàn shū shēng

释 义 指缺乏阅历经验的读书人。也指面孔白净的读书人。

Giải nghĩa : Chỉ người thư sinh, ít kinh nghiệm

济。”

Xuất xứ : " Tống thư Thẩm Khánh Chi truyện ":

" Bệ hạ nay muốn chinh phạt nước khác mà lại hỏi ý kiến của kẻ " bạch diện thư sinh " không hiểu gì về trận mạc thì sao có thể thành công được "

典故由来

Điển cố:

南北朝的时候,有一个人叫做沈庆之。 沈庆之从小就非常会打仗,常常打 胜仗回来,后来他被封为“建武将军”,专门负责防守边疆。有一天,皇帝想要 向北边扩展领土,沈庆之知道了,就极力阻止皇 帝:“大王,这件事万万不 可,您还记得以前几位将军向北边扩展领土失败的事吧!大王……”沈庆之不停 地劝皇帝,皇帝觉得很烦,就对沈庆之说:“我不想听 了,我叫别人来跟你

Trang 7

说!”

皇帝就找了左右两个文官来和沈庆之争辩,沈庆之无奈地对皇帝说:“大 王,治理国家就像治理家一样,要讨论耕田的事就要 找每天去耕田的工人,要 问织布的事就要找织布的婢女。现在大王要去攻打其他的国家,却去找两个从 来没打过仗的〝白面书生〞来商量,这场仗怎么会成功呢?”

皇帝不耐烦地说:“你不要再说了,我决定的事是不会再改变了!”皇帝没 有采纳沈庆之的意见,最后当然打了个大败仗回 来!

后来,大家就用沈庆之说的“白面书生”用来形容年轻没有经验的读书人, 只知道书本上的知识,不晓得实际应付事情的方 法。

Vào thời Nam bắc triều có một người tên là Thẩm Khánh Chi Khánh Chi từ nhỏ đã rất giỏi đánh trận và thường thắng trận trở về Sau được phong là " Kiến Vũ tướng quân ", chuyên trách việc phòng thủ biên cương

Một hôm nghe tin Hoàng đế có ý định mở rộng lãnh thổ về phương bắc, Khánh Chi ra sức khuyên ngăn: " Đại vương, việc này không thể, Đại vương có còn nhớ thất bại của bao vị tướng chinh phạt phương bắc trước đây không? Khánh Chi liên tục khuyên ngăn làm Hoàng Đế cảm thấy bực mình bèn nói với Khánh Chi rằng: " Ta không muốn nghe nữa, ta sẽ cho người khác đến nói cho ngươi hiểu "!

Hoàng Đế cho gọi tả hữa 2 quan văn đến tranh luận với Khánh Chi, Khánh Chi không biết làm sao đành nói với Hoàng Đế rằng: " Đại vương, trị nước cũng giống như quản việc nhà vậy, muốn biết việc đồng áng phải đi hỏi người làm ruộng, muốn hiểu việc dệt vải phải đi tìm người dệt vải Nay Đại vương muốn chinh phạt nước khác mà lại đi hỏi ý kiến của những kẻ " bạch diện thư sinh " chưa từng biết gì về trận mạc, thế thì làm sao có thể thành công được?

Hoàng đế tức giận nói: " Nhà ngươi đừng có nhiều lời nữa, việc ta đã quyết sẽ không thay đổi "!

Hoàng đế không nghe lời khuyên của Khánh Chi, trận đó đại bại

Về sau người ta dùng câu nói " bạch diện thư sinh " của Thẩm Khánh Chi để chỉ người thư sinh, ít kinh nghiệm, chỉ biết kiến thức trong sách vở mà không hiểu cách ứng phó trong hoàn cảnh thực tế

Trang 8

咬人狗儿不露齿

Giải nghĩa: Ví với những kẻ tâm địa độc ác nhưng không thể hiện ra bên ngoài

Xuất xứ: Đời Nguyên Trong " La Lí Lang " của Trương Quốc Tân: " Đó đúng là kẻ giết người không dao "

先 小人,后君子

谊。

Giải nghĩa: Làm kẻ tiểu nhân trước rồi mới làm người chính nhân quân tử Ý nói đặt việc được mất, lợi ích của cá nhân lên trước rồi mới nói đến tình thâm giao

好,先君子后

小人就不好了。”

Xuất xứ: Đời Thanh- Trong " Tỉnh thế nhân duyên " của Tây Chu Sinh, hồi thứ 49: " Nói như thế phàm là việc gì thì cũng nên làm kẻ tiểu nhân tính toán lợi ích của mình trước rồi mới nghĩ đến lợi ích của người khác, làm bậc chính nhân quân tử trước e rằng không tốt cho lắm "

Chú thích: Mang nghĩa xấu, chỉ những kẻ luôn đặt lơi ích cá nhân lên trước rồi mới nghĩ đến lợi ích chung

Trang 9

妇女容貌极美。

Giải nghĩa: Vốn chỉ vì nữ sắc mà mất nước Về sau dùng để hình dung sắc đẹp tuyệt

mỹ của người con gái

人,绝世而独立,一顾倾人城,再顾倾人国,佳人 难再得。”

Xuất xứ:

Trong Đại nhã- Thiêm Ngang " Triết phu thành Thành, triết phụ khuynh Thành " Trong "Hán thư – Truyện ngoại thích" " Bắc phương hữu giai nhân, Tuyệt thế nhi độc lập, Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh nhân quốc , Ninh bất chi khuynh thành dữ khuynh quốc, Giai nhân nan tái đắc" Ý nói: Ở phương bắc có một thiếu nữ tuyệt sắc giai nhân, người trong thành trong nước khi nhìn thấy nàng thì đều bị sắc đẹp của nàng khuynh đảo và si mê Giai nhân xinh đẹp như vậy quả là hiếm thấy

Từ gần nghĩa: Tuyệt sắc giai nhân, nghiêng nước nghiêng thành

小说《倾城倾国》

Cách dùng: Hình thức liên hợp, làm vị ngữ, định ngữ, mang nghĩa tốt

Tài liệu đọc thêm:

Thời Tây Hán, quan thự chuyên quản về ca nhạc trong các yến tiệc và trên đường du hành của triều đình là Nhạc Phủ Nhạc Phủ lúc bấy giờ có quy mô rất lớn, đồng thời còn là nơi sưu tập thơ ca và nhạc khúc trong dân gian Lý Diên Niên là một nhạc sư

Trang 10

trong Nhạc Phủ Em gái ông là một ca kỹ Hán Võ Đế rất hâm mộ tài năng của Lý Diên Niên và thường xuyên triệu ông vào cung ca hát

Có một lần Lý Diên Niên hát rằng: "Bắc phương có giai nhân, Tuyệt thế mà độc lập, Nhất cố khuynh nhân thành, Tái cố khuynh quốc nhân,Ninh bất chi khuynh thành dữ khuynh quốc, Giai nhân nan tái đắc" Lời bài hát này có nghĩa là: Ở phương bắc có một thiếu nữ tuyệt sắc giai nhân, người trong thành trong nước khi nhìn thấy nàng thì đều bị sắc đẹp của nàng khuynh đảo và si mê Giai nhân xinh đẹp như vậy quả là hiếm thấy

杯弓蛇影

Giải nghĩa: Ngộ nhận hình phản ảnh trong cốc rượu là con rắn Ví với sợ bóng sợ gió, thần hồn nát thần tính

饮,见杯中有蛇,意甚恶之,既饮而疾。”

于时河南听事壁上有角,漆画作蛇。广意杯中蛇即角影也。复置酒于前处,谓 客曰:“酒中复有所见不?”答曰“所见如初。”广乃告其所以,客豁然意解,沈

疴顿 愈。

Nguyên văn: Ý nói có người bạn thân thường đến chơi, nhưng bỗng lâu nay không thấy, Nhạc Quảng, tự Ngạn Phụ ( Người Dương Dục, Hà Nam ) lấy làm lạ bèn đi hỏi cho rõ sự tình, người bạn đó mới trả lời rằng: " Lần trước đến anh chơi, được anh thiết đãi tận tình, mời uống rượu, trong cốc rượu lai có con rắn, thấy vô cùng kinh hãi, uống vào rồi vì lo sợ nhiều mà hóa bệnh

Ở nơi làm việc của của Nhạc Quảng trên tường có treo vật trang trí hình cung, trên đó

có dùng sơn để vẽ hình con rắn Nhạc Quảng cho rằng con rắn đó tất từ cái hình kia

mà ra, bèn lấy một cốc rượu đặt vào chỗ mà người bạn từng ngồi xem có phải thế hay không Và quả đúng như vậy, Nhạc Quảng tìm ra nguyên nhân, nói với người bạn, người bạn vì vậy đã hiểu ra vấn đề, bệnh tình bỗng chốc tiêu tan

Cách dùng: Câu phức, làm vị ngữ, định ngữ, ví với việc tưởng những sự việc hư ảo, hoang đường là thật, hình dung người quá nhạy cảm với sự việc, hiện tượng

Trang 11

近义词: 草木皆兵、疑 神疑鬼、风声鹤唳、惊弓之鸟

来聊天儿。有一段时间,他的朋友一直没有露面。乐广十分惦念,就登门拜 望。只 见朋友半坐半躺地倚在床上,脸色蜡黄。乐广这才知道朋友生了重病, 就问他的病是怎么得的。朋友支支吾吾不肯说。经过再三追问,朋友才说:“那 天在您家喝 酒,看见酒杯里有一条青皮红花的小蛇在游动。当时恶心极了,想

得肚子里有条小蛇在乱窜,总想呕吐,什么东西也吃不下去。到现在病了快半 个月了。”乐广心想,酒杯里怎么会有小蛇 呢?但他的朋友又分明看见了,这 是怎么回事儿呢?回到家中,他在客厅里踱(duó)来踱去,分析原因。他看见 墙上桂着一张青漆红纹的雕弓,心里一动:是不 是这张雕弓在捣鬼?于是,他 斟了一杯酒,放在桌子上,移动了几个位置,终于看见那张雕弓的影子清晰地 投映在酒杯中,随着酒液的晃动,真象一条青皮红花的小 蛇在游动。乐广马上 用轿子把朋友接到家中。请他仍旧坐在上次的位置上,仍旧用上次的酒杯为他 斟了满满一杯酒,问道:“您再看看酒杯中有什么东西?”那个朋 友低头一看, 立刻惊叫起来:“蛇!蛇!又是一条青皮红花的小蛇!” 乐广哈哈大笑,指着壁 上的雕弓说:“您抬头看看,那是什么?”朋友看看雕弓,再看看杯中的蛇影, 恍然大悟,顿时觉得浑身轻松,心病也全消了。

题,都要 问一个为什么,都要通过调查研究去努力弄清事实的真相,求得正确 解决的方法。

Nhắc nhở: Bạn của Nhạc Quảng vì hiện tượng không thật mà tự làm mê hoặc mình, suýt chut nữa thì mất mạng Nhạc Quảng vốn là người thích tìm hiểu rõ ngọn nguồn

sự việc, chú tâm vào điều tra, nghiên cứu, cuối cùng cũng tìm ra được lời giải đáp cho

sự việc ( Bôi cung xà ảnh ) Trong cuộc sống cũng thế, khi bạn gặp phải bất kỳ một sự việc nào bạn cũng phải cố gắng đi tìm hiểu để làm rõ chân tướng của sự việc, để có được một cách nhìn và giải quyết sự việc một cách chính xác nhất

天下乌鸦一般黑

Trang 12

拼音: (tiān xià wū yā yī bān hēi)

Giải nghĩa: Ý nói ở đâu cũng thế, những kẻ áp bức và bóc lột người khác đều " bẩn " như nhau

两样的。”

天下乌鸦一般黑,主张一竹杆打死一船人,一个活口儿也不留。在管 理学 上这叫“晕轮效应”,例如:谈到东北人,马上就有人接话道:“我知道,东北人 都豪爽。”谈到河南人,马上就有人接话道:“我知道,河南人都爱骗。”谈 到日 本人,马上就有人接话道:“日本人,没有一个好东西!”东北人都豪爽吗?不 一定!河南人都爱欺骗别人吗?不一定!日本人都坏吗?不一定。这些都是受

到 “天下乌鸦一般黑”俗话的影响,是这句俗话的变异思维。最惨的就是男人, 有句俗话“是猫就爱偷腥吃。”这句俗话实际是“天下乌鸦一般黑”的翻版。主张

把天 下所有男人形容成“种牛”,如果你不是“种牛”,那一定得找“老军医”看 看。

Chú thích: Câu thành ngữ này vốn mang nghĩa xấu, dùng để chỉ những kẻ áp bức bóc lột sức lao động của người khác, dù ở nơi đâu thì cũng như nhau cả Ngày nay người

ta có thể mở rộng ý nghĩa của câu thành ngữ, để chỉ một sự việc hiển nhiên trong thực

tế Trong tiếng Việt ta có thể kể đến vd như: Ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng?

掩耳盗铃

Trang 13

【出处】战国·吕不韦《吕氏春 秋·自知》:“范氏之亡也,百姓有得钟者,欲负 而走,则钟大不可负。以椎毁之,钟况然有声。恐人闻之而夺己也,遽掩其 耳。”

是,这口钟太大了,不好背,他就打算用锤子砸碎以后再背。

谁知,刚砸了一下,那口钟就"咣"地发出了很大的响声。他生怕别人听到钟 声,来把钟夺走了,就急忙把自己的两只耳朵紧紧捂 住。

害怕别人听到钟的声音,这是可以理解的;但捂住自己的耳朵就以为别人也听 不到了,这就太胡涂了。

Xuất xứ: Trong " Lã Thị Xuân Thu " của Lã Bất Vi thời chiến quốc: " Phạm Thị chi vong dã, bách tính hữu đắc chung giả, dục phụ nhi tẩu, tắc chung đại bất khả phụ, dĩ chuy hủy chi, chung huống nhiên hữu thanh, khủng nhân văn chi nhi đoạt kỉ dã, cự yểm kì nhĩ "

Dịch văn:

Phạm Thị là một quí tộc giàu có ở nước Tấn cuối thời Xuân Thu, sau đó bị bốn gia tộc giàu có khác liên kết đánh bại, phải chạy sang nước Tề

Khi Trí Bá tiêu diệt Phạm Thị, có kẻ nhân cơ hội này để trộm chuông, định vác đi nhưng vì quả chuông này quá to và nặng, không thể vác được nên định bụng đập vỡ sau đó mang đi sẽ dễ hơn Ai ngờ vừa đập vào thì quả chuông phát ra tiếng vang rất lớn Hắn ta sợ kẻ khác nghe thấy tiếng chuông sẽ đến cướp mất quả chuông nên vội vàng bịt chặt hai tai của mình lại

Sợ người khác nghe thấy tiếng chuông, điều này có thể hiểu Nhưng lại đi bịt chặt tai mình để người khác không nghe thấy tiếng chuông thì chẳng phải là quá hồ đồ hay sao?

Cách dùng: Hình thức liên động, làm vị ngữ, định ngữ, trạng ngữ, mang nghĩa xấu

Trang 14

【解释】掩:遮蔽,遮盖;盗:偷。偷铃铛怕别人听见而捂住自己的耳 朵。比 喻自己欺骗自己,明明掩盖不住的事情偏要想法子掩盖。

Giải thích: 掩: Che đậy, giấu, giấu diếm 盗: Trộm Đi trộm chuông nhưng sợ người khác nghe thấy tiếng chuông nên tự bịt tai mình lại Ví với việc tự lừa dối bản thân, sự việc hiển nhiên không thể che dấu mà vẫn cố tìm cách để che dấu

Cháy nhà ra mặt chuột

水落石出 Nghĩa đen : Khí nước rút đã sẽ nổi lên

Ý nghĩa : Sự thật sẽ bị phơi bày Thường được dử dụng bởi những người quyết tâm tìm đến tận cùng sự thật

Nguồn gốc : Bắt nguồn từ lời nói của truyền nhân Tô Đông Pha

‘山高 月小,水落石出’

“ Sơn cao nguyệt tiểu, thuỷ lạc thạch xuất”

Ví dụ : 只要追查下去,案情总有水落石出的一天。

Chỉ cần truy hỏi tình tiết của vụ án thì cũng sẽ có ngày lộ ra chân tướng sư việc

Chen chân không lọt

水泄不通 Nghĩa đen : Thậm chí nước cũng không thể lọt qua

Ý nghĩa : Quá đông đúc và chật cứng đến nỗi không gì có thể lọt qua Như một

Ngày đăng: 20/01/2014, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w