1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý NHÀ nước về cơ sở lưu TRÚ DU LỊCH

32 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Ở VIỆT NAM TRONG XU THẾ HỘI NHẬP, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ, QUẢN LÝ CƠ SỞ LƯU TRÚ, VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ LƯU TRÚ VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI

VÀ NHÂN VĂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH Ở VIỆT NAM TRONG

XU THẾ HỘI NHẬP

Trang 2

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Quản lý nhà nước về lưu trú du lịch còn nhiều hạn hế, chưa theo kịp xu thế hội nhập và thực tiễn phát triển

Du lịch được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam.

Công cuộc cải cách hành chính đang diễn ra mạnh mẽ không chỉ trong Ngành Du lịch.

Trang 3

Cạnh tranh điểm đến tác động mạnh mẽ đến du lịch và quản lý nhà nước về CSLTDL.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới - Là thành

Quá trình toàn cầu hóa, cạnh tranh

và hội nhập diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và trên thế giΊi.

Trang 4

MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN

Hệ thống hóa cơ sở khoa học và lý luận về quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch.

Phân tích tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa và xu hướng phát triển của CSLTDL.

Phân tích thực trạng hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch ở Việt Nam.

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng

cường quản lý nhà nước về lưu trú du lịch.

Trang 5

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN

CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà

nước về cơ sở lưu trú du lịch ở Việt

Nam trong xu thế hội nhập

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Thực trạng hệ thống

cơ sở lưu trú du lịch và công tác quản

lý nhà nước đối với lưu trú du lịch

- Thời gian: Chủ yếu từ năm 2002 –

2007, kết quả nghiên cứu có thể áp

dụng cho 5 năm sau

Trang 6

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu.

 Phương pháp thống kê.

 Phương pháp phân tích, tổng hợp.

 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia.

Trang 7

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Trang 8

KẾT QUẢ CHÍNH CỦA LUẬN VĂN

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước, cơ sở lưu trú

du lịch, toàn cầu hóa và hội nhập.

Thực trạng cơ sở lưu trú du lịch, hội nhập và xu hướng phát triển.

Quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch, một số hạn chế còn tồn tại, cơ hội và thách thức.

Các nhóm giải pháp, kiến nghị.

Trang 9

1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH, TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP

Trang 10

1.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VÀ ĐẶC THÙ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

Quản lý nhà nước là hoạt động

thực thi quyền hành pháp

 Quản lý nhà nước tác động lên

đối tượng quản lý bằng quyền lực

của pháp luật theo chức năng cho

phép

 Duy trì, phát triển trật tự xã hội,

thỏa mãn nhu cầu của cá nhân, tổ

chức

 Quản lý nhà nước là quản lý

các công việc chung của nhà

Trang 11

1.2 HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CSLTDL

 Xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn

bản quy phạm pháp luật về cơ sở lưu trú du lịch.

 Thẩm định hoặc tham gia thẩm tra đề án, dự án về cơ sở

lưu trú du lịch.

 Phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch.

 Xây dựng văn bản quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế -

kỹ thuật về cơ sở lưu trú du lịch.

 Đề xuất nhiệm vụ phối hợp liên ngành để quản lý cơ sở lưu

trú du lịch.

 Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế, triển khai công tác

hội nhập trong lĩnh vực lưu trú du lịch.

Trang 12

1.3 KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI CƠ SỞ LƯU

TRÚ DU LỊCH

Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng,

giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú.

Cơ sở lưu trú du lịch gồm các loại chủ yếu sau:

Trang 13

1.4 TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP

KINH TẾ QUỐC TẾ

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình từng bước xây

dựng một nền kinh tế mở, gắn kết nền kinh tế trong

nước với nền kinh tế khu vực và thế giới.

 Là quá trình tự do thương

mại và đầu tư.

 Hoạt động kinh doanh

không có giới hạn bởi thế chế

chính trị.

 Các hoạt động kinh doanh

có quan hệ hữu cơ với nhau.

 Toàn cầu hóa chỉ bị chi phối b῟i các quy luật kinh tế.

Toàn cầu hóa

Trang 14

2 THỰC TRẠNG CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH, THỰC TRẠNG HỘI NHẬP VÀ XU HƯỚNG PHÁT

TRIỂN

Trang 15

2.1 KHÁI QUÁT CƠ SỞ LƯU TRÚ DU

Trang 16

2.2 THỰC TRẠNG HỘI NHẬP CỦA

DU LỊCH VIỆT NAM VÀ HỆ THỐNG

CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH

 Cam kết của Du lịch Việt Nam trong WTO

Thành viên của Tổ chức Du lịch Thế giới, PATA

 Tham gia Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình

 Nhiều tập đoàn quản lý khách sạn danh tiếng như Hilton,

Accor, Starwood, Sol Melia, Marriot, Omni, Six Senses,

Hyatt,… đang hoạt động tại Việt Nam

 Việt Nam ký Hiệp định thỏa thuận thừa nhận nghề du

lịch với các nước ASEAN vào tháng 1/2009.

Trang 17

2.3 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÁC LOẠI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU

LỊCH

 Phát triển các khách sạn thương mại cao cấp.

 Phát triển tổ hợp khách sạn kết hợp trung tâm thương mại.

Trang 18

3 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH, MỘT SỐ HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC

Trang 19

3.1 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRÚ

DU LỊCH TRƯỚC THÁNG 9/2007

Tổng cục Du lịch là cơ quan thuộc Chính phủ

chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lưu trú du

 Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn ban hành kèm

theo Quyết định số 02/QĐ-TCDL của Tổng cục

Trang 20

3.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LƯU TRÚ

 Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao

và Du lịch hướng dẫn thực hiện Nghị đΉnh 92/2007/NĐ-CP

 Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Quốc gia về xếp hạng 07 loại cơ s῟ lưu trú du lịch

Trang 22

3.3 MỘT SỐ HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI

(tiếp)

 Quản lý chất lượng cơ sở lưu trú du lịch

hạng 1-2 sao còn chưa đồng đều, mang nặng

tính địa phương

 Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

còn chưa theo kịp với yêu cầu của hội nhập

 Công tác quy hoạch, dự báo cung, cầu về

lưu trú du lịch còn kém, dẫn tới cơ sở lưu trú

du lịch phát triển thiếu bền vững

 Công tác xã hội hóa các Hiệp hội nghề

nghiệp liên quan đến lưu trú du lịch còn chậm

Trang 23

3.4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CSLTDL TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP

Cơ hội nâng cao trình độ, kinh nghiệm quản lý, hợp tác đào tạo và trình độ xây dựng văn bản quản lý nhà nước

Nâng cao vị thế, hình ảnh của Ngành Khách sạn Việt Nam thông qua đón tiếp, phục vụ các sự kiện tầm cỡ quốc tế, sự kiện quan

Trang 24

3.4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CSLTDL TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP

Lưu trú du lịch là ngành kinh doanh dễ bị ảnh hưởng, nhạy

cảm, vì vậy quản lý nhà nước cần phải tạo môi trường ổn định, bền vững

Nhà nước chưa có cơ chế chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch

Cơ sở lưu trú du lịch phát triển ồ ạt, không theo quy hoạch về

số lượng và chất lượng

Kinh doanh lưu trú chưa thực sự bền vững, nhà nước còn lúng túng trong việc điều hành, quản lý các CSLTDL

3.4.2 THÁCH THỨC

Trang 25

3.4 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CSLTDL TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP

Thủ tục thu hút vốn đầu tư nước ngoài còn phức tạp, chưa rõ ràng

Chuyến bay thẳng tới Việt Nam còn ít, đặc biệt tới Miền

Trung, điều này đặt ra bài toán quy hoạch đối với quản lý nhà nước

Quỹ đất và quy hoạch đất cho kinh doanh lưu trú du lịch chưa đúng mức, không nhất quán

Nguồn nhân lực của hῇ thống cơ sở lưu trú du lịch còn yếu về

kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ

3.4.2 THÁCH THỨC (tiếp)

Trang 26

4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP

VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 27

4.1 GIẢI PHÁP

 Đẩy mạnh cải cách hành chính nhà

nước

 Cập nhật, điều chỉnh quy hoạch, chiến

lược tổng thể về phát triển cơ s῟ lưu trú du

lịch

 Phát triển cơ sở lưu trú du lịch bền

vững, theo xu hướng phát triển chung của

thế giới

 Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật

Trang 28

4.1 GIẢI PHÁP (tiếp)

 Nhà nước chủ động tạo cơ chế hỗ trợ

doanh nghiệp về xúc tiến, đào tạo, hợp

tác đào tạo

 Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng

và định hướng nguồn khách

 Khuyến khích sự phát triển của các

Hội nghề nghiệp liên quan đến lưu trú du

lịch

Trang 29

4.2.1 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH

 Công khai dự báo chi tiết các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Tăng thẩm quyền cho Ngành Du lịch về

thực hiện, triển khai quy hoạch

Trang 30

4.2.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI BỘ VĂN

HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Đẩy mạnh việc xây dựng bộ máy và hệ

thống văn bản pháp luật theo hướng hội nhập kinh tế quốc tế và định hướng cải cách hành chính

 Xây dựng chiến lược cụ thể về phát triển lưu trú du lịch giai đoạn 2010 – 2015, định hướng 2020

 Sớm có lộ trình áp dụng Quy chuẩn Quốc gia về xếp hạng các loại cơ sở lưu trú du lịch

 Tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm

về quản lý nhà nước với quốc tế

Trang 31

4.2.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ

Trang 32

TRÂN TRỌNG CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý THEO DÕI

CỦA CÁC THẦY TRONG HỘI ĐỒNG VÀ QUÝ VỊ ĐẠI

BIỂU!

Ngày đăng: 22/11/2021, 05:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.4. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CSLTDL  - QUẢN lý NHÀ nước về cơ sở lưu TRÚ DU LỊCH
3.4. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CSLTDL (Trang 23)
Nâng cao vị thế, hình ảnh của Ngành Khách sạn Việt Nam thông qua đón tiếp, phục vụ các sự kiện tầm cỡ quốc tế, sự kiện quan  trọng. - QUẢN lý NHÀ nước về cơ sở lưu TRÚ DU LỊCH
ng cao vị thế, hình ảnh của Ngành Khách sạn Việt Nam thông qua đón tiếp, phục vụ các sự kiện tầm cỡ quốc tế, sự kiện quan trọng (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w