1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

SLIDE BÀI GIẢNG VẬT LÝ 8 HK1 BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT

32 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lực Đẩy Ác-Si-Mét
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 48,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE BÀI GIẢNG VẬT LÝ 8 HK1 BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁCSIMÉT SLIDE CÓ HÌNH ẢNH MINH HOẠ, VIDEO, ẢNH ĐỘNG, GIF THU HÚT Tài liệu dùng để dạy học, dạy thêm, dạy kèm; Tài liệu dành cho GVHS tham khảo 1. TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ 2. CÔNG THỨC TÍNH LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT BÀI TẬP VẬN DỤNG SBT, BÀI TẬP VẬN DỤNG SGK

Trang 1

BÀI 10.

LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Trang 2

Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét

MỤC TIÊU HỌC TẬP

I

II

Trang 4

1 TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ

Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên.

Trang 5

Archimedes (Ác-si-mét)

(287 – 212 trước Công Nguyên)

Nhà bác học người Hy Lạp

Trang 6

2 ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ

Trang 7

https://www.youtube.com/watch?v=ijj58xD5fDI

Trang 8

Lực (Force)

Lực nâng

Lực kéo

Trọng lực

Lực ma sát (Lực cản)

Trang 9

Lực đẩy Ác-si-mét xuất hiện khi vật nằm trong nước, có:

- Điểm đặt: tại vật.

- Phương: thẳng đứng.

- Chiều: từ dưới lên trên.

- Độ lớn: bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

FA = ?

Trang 10

2 ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT

* Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét :

FA = V.d

Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).

V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).

Lưu ý: V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ cũng chính là thể tích của vật.

Trang 11

Kiểm chứng khẳng định của Ác-si-mét

Trang 12

Lực đẩy Ác-si-mét trong không khí:

Lực đẩy Ác-si-mét trong không khí < chất lỏng.

Trang 13

ỨNG DỤNG THỰC TẾ

Trang 16

TRỌNG LƯỢNG RIÊNG (d) KHỐI LƯỢNG RIÊNG (D)

Trang 20

KẾT LUẬN

Lực đẩy Ác-si-mét tồn tại trong cả chất lỏng và chất khí Lực này có đặc điểm:

- Điểm đặt: tại vật.

- Phương: thẳng đứng.

- Chiều: từ dưới lên trên.

- Độ lớn: bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

FA = V.d

Trang 21

Lưu ý đổi đơn vị:

1km = 1000 m 1mm = 1/1000 m

FA = d.V

Trong đó: FA là lực đẩy Ác-si-mét (N)

d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3).

V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3).

Trang 22

LUYỆN TẬP ĐỔI ĐƠN VỊ

Trang 23

a) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật là:

FA = P – F = 25 – 13 = 12 (N)

b) Thể tích của vật cũng là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ:

FA = d.V

=> V =  

Giải:

Trang 24

TRẮC NGHIỆM

���

Trang 25

Bài 1: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của những lực nào?

A Lực đẩy Ác-si-mét

B Lực đẩy Ác-si-mét và lực ma sát

C Trọng lực

D Trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét

Trang 26

Bài 2: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng:

Trang 27

Bài 3: Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là:

Trang 28

Bài 4: Trong các câu sau, câu nào đúng?

A Lực đẩy Ác-si-mét cùng chiều với trọng lực

B Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng theo mọi phương vì chất lỏng gây áp suất theo mọi phương

C Lực đẩy Ác-si-mét có điểm đặt ở vật

D Lực đẩy Ác-si-mét luôn có độ lớn bằng trọng lượng của vật

Trang 29

Bài 5: Thể tích của một miếng sắt là 2dm3 Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm hoàn toàn trong nước là bao nhiêu? (biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3)

A F = 15N 

B F = 20N 

C F = 25N 

D F = 10N

Trang 30

���

Trang 31

Bài 1: Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8N Khi vật nhúng chìm hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3,6N Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3 Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí.

a) Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật khi nhúng chìm hoàn toàn trong nước?

b) Tính thể tích của vật đó

Ngày đăng: 22/11/2021, 02:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w