1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH CHOÁNG CHẤN THƯƠNG ( thuyết trình )

12 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bản ppt thuyết trình về choáng chấn thương như : choáng tim, choáng vận mạch , choáng giảm thể tích .... và các phòng ngừa choáng ở cơ sở y tế và tại chỗ xảy ra tai nạn

Trang 1

Bộ môn: Chăm sóc người lớn có bệnh Ngoại

khoa

Chăm Sóc Người Bệnh Choáng

Chấn Thương

Trang 2

Nội dung:

I Quy Trình Chăm Sóc

Người Bệnh

II Chăm Sóc Phòng Ngừa Choáng Ở Các

Cơ Sở Y Tế

1 Nhận Định Tình Trạng Người

Bệnh

2 Chẩn Đoán Và Can Thiệp Điều

Dưỡng

Trang 3

02 Chẩn đoán và can thiệp điều dưỡng

Quy Trình Chăm Sóc Người

Bệnh

01 Nhận định tình trạng người bệnh

Trang 4

Dữ kiện chủ quan

Tiền sử sức khỏe

Thuốc

Phẫu thuật

Bài tiết

Hoạt động

Dữ kiện khách quan

Thăm khám người bệnh

Thần kinh

Tuần hoàn

Da

Tiết niệu

Hô hấp

Tiêu hóa

Tổng quát

Dấu hiệu dương tính khác

Nhận Định Tình Trạng Người

Bệnh

01

Trang 5

02 Chẩn đoán và can thiệp điều

dưỡng

Sự thay đổi về thận, não, tim, phổi và

sự tưới máu ngoại biên

Lượng giá dấu hiệu và triệu chứng sự

thay đổi tưới máu mô

Da lạnh, tím tái, mạch yếu, thay đổi tâm thần, nhịp tim nhanh, nước tiểu giảm, ói

Can thiệp điều dưỡng

– Khi nhận định các dấu hiệu mất nước và rối loạn điện giải,

thực hiện y lệnh cân bằng nước và điện giải qua tĩnh mạch

– Đánh giá nước xuất nhập mỗi 1 – 2 giờ tùy vào tình trạng

người bệnh, đặt ống thông tiểu theo y lệnh

– Cho người bệnh nằm đầu bằng hay tư thế thẳng tư thế chân

cao 15 – 30 độ so với mực tim sẽ giúp máu về tim tốt, luôn giữ

ấm người bệnh bằng chăn mềm

– Kiểm tra dấu chứng sinh tồn mỗi 1 – 2 giờ, người bệnh luôn

nằm trong tầm nhìn của điều dưỡng

– Khi tình trạng người bệnh tương đối ổn định thì nên cho ăn

bằng ống Levine, không nên cho ăn qua miệng

– Nếu người bệnh choáng do mất máu và có truyền máu thì cần

theo dõi sát các dấu hiệu chảy máu qua vết thương, xuất

huyết nội,… Nếu là vết thương bên ngoài thì thực hiện băng

ép, theo dõi dấu chứng sinh tồn và báo ngay cho bác sĩ

Trang 6

Chỉ số huyết động học

Dấu hiệu sống qua monitor

Dấu véo da dương tính

Giảm tống máu từ tim – giảm thể tích dịch

02 Chẩn đoán và can thiệp điều

dưỡng

Lượng giá dấu hiệu và triệu chứng của

giảm tống máu tim

Mệt, da tái, thiểu niệu, tiểu ít, huyết áp giảm, mạch nhanh, dấu thiếu máu

Can thiệp và chẩn đoán

điều dưỡng

Người bệnh nằm trên giường, nghỉ ngơi hoàn toàn để giảm nhu cầu oxy, giúp duy trì biến dưỡng cần thiết

Theo dõi chỉ số huyết động học để đánh giá tình trạng lâm sàng của người bệnh và đáp ứng các điều trị

Theo dõi các dấu hiệu sống qua monitor, nên cài đặt chế

độ báo động trên máy Nếu có bất kì dấu hiệu bất thường nào thì phải khám lại người bệnh và nhận định ngay để can thiệp kịp thời

Giữ ấm người bệnh để giúp người bệnh thoải mái, giảm lo lắng hơn Theo dõi dấu véo da

Trang 7

Giảm trao đổi khí

02 Chẩn đoán và can thiệp điều

dưỡng

Lượng giá dấu hiệu và triệu chứng của

giảm trao đổi khí

Áp lực máu động mạch, nồng độ oxy máu ngoại biên

Can thiệp điều dưỡng

Cung cấp đủ oxy cho người bệnh qua: mash, canule, máy thở

Nghe phổi mỗi giờ, theo dõi suy giảm oxy

Nếu nhận thấy dấu hiệu bất thường, cần chuẩn bị dụng cụ hỗ trợ bác sĩ đặt nội khí quản, trợ giúp thở cho người bệnh ngay

Trang 8

02 Chẩn đoán và can thiệp điều

dưỡng

Ngăn ngừa chấn thương

Can thiệp điều dưỡng

- An toàn cho người bệnh khi nằm,

khi di chuyển

- Do tri giác kém, do thiếu oxy não

trong giai đoạn choáng nên người

bệnh thường bị kích thích, bứt rứt

nên dễ có nguy cơ ngã khỏi

giường Vì vậy phải luôn luôn kéo

chấn song thành giường lên cao.

- Nên có đệm lót tốt và chêm lót tốt

ở thành giường tránh tổn thương

cho người bệnh do va chạm vào

thành giường

Ngăn ngừa tổn thương da

Can thiệp điều dưỡng

- Chăm sóc da, lau khô khi người

bệnh toát mồ hôi

- Xoay trở người bệnh mỗi 1 – 2 giờ

trong điều kiện cho phép

- Tránh đè cấn do dụng cụ, nếp gấp

của vải trải giường

- Theo dõi và phòng chống loét:

không để người bệnh ẩm ướt, lau

khô da ngay, massage vùng dễ bị

đè cấn

Trang 9

02 Chẩn đoán và can thiệp điều

dưỡng

Thay đổi dinh dưỡng

Can thiệp điều dưỡng

Tâm lý người bệnh

Can thiệp điều dưỡng

Cho ăn nhỏ giọt qua ống Levine, đảm bảo đủ năng lượng cần thiết cho người bệnh

Khi ăn nên cho người bệnh nằm đầu cao 30 độ, không đặt đầu quá cao

Theo dõi tình trạng bụng người bệnh, tránh căng chướng dạ dày

Theo dõi dấu hiệu mất nước cho người bệnh

- Luôn giải thích thủ tục và phương pháp

trước khi tiến hành kỹ thuật chăm sóc giúp

người bệnh không lo lắng

- Đảm bảo người bệnh an toàn nhất, môi

trường yên lặng, thoải mái, tránh đau khi

xoay trở và thực hiện thủ thuật

- Dùng thuốc giảm đau nếu có y lệnh trước khi

chăm sóc

- Cho phép người bệnh tiếp xúc với gia đình ở

điều kiện cho phép

- Cung cấp phương tiện giao tiếp nếu người

bệnh không nói được

- Quản lý thuốc men, giúp người bệnh tư thế

giảm đau Luôn có mặt bên cạnh người bệnh

giúp họ an tâm, tránh tình trạng căng thẳng,

lo lắng.

Trang 10

Kỹ thuật vô trùng

02 Chẩn đoán và can thiệp điều

dưỡng

Duy trì tình trạng vô trùng

Can thiệp điều dưỡng

Thay đổi nhiệt độ da và cơ thể

Can thiệp điều dưỡng

- Thực hiện kháng sinh theo y lệnh: qua tiêm truyền, qua bơm tiêm

- Vệ sinh xung quanh , vệ sinh môi trường và cách ly các bệnh nhiễm trùng khác

- Thực hiện đúng kỹ thuật khi chăm sóc người bệnh , áp dụng kỹ thuật

vô trùng

- Rửa tay trước và sau khi chăm sóc

- Da người bệnh có thể tím tái, nhợt nhạt Người bệnh có thể bị lạnh, điều dưỡng cần :

+ Giữ ấm cho NB và giữ nhiệt độ môi trường ấm + Nếu NB nhiệt độ = 38.6 C thì nên đắp mát và cho người bệnh thuốc hạ sốt

Trang 11

Phòng choáng tại nơi xảy ra chấn

thương

- Xử trí ngay khi tiên lượng có choáng: cho NB nằm đầu bằng, chân cao hơn tim để ưu tiên máu về nuôi não – tim,

giảm đau cho người bệnh

- Thực hiện các kỹ thuật cấp cứu:

Băng vết thương đúng quy định, sưởi ấm cho người bệnh; Đặt người bệnh ở nơi thoáng khi

Cố định đúng các khớp, xương lớn

Băng ép cầm máu, đối với các vết thương động mạch  buộc garrot cho người bệnh

Phòng ngạt: cho người bệnh nằm đầu nghiêng, lấy dị vật ra khỏi đường thở của người bệnh (nếu có), cho người

bệnh thở oxy

Phát hiện sớm những vết thương lồng ngực để bị kín

Giảm đau toàn thân bằng thuốc giảm đau để tránh choáng thần kinh

Nếu NB bị ngưng tim  xoa bóp tim NB cho đến khi có nhịp tim lại, sau đó chuyển NB lên tuyến trên

Trang 12

Phòng ngừa choáng ở các cơ sở y tế

Nhận định nhóm người có nguy cơ choáng cao nhất:

- Người già, người rất trẻ, người co bệnh mạn tính, bệnh suy nhược là nhóm người có

nguy cơ nhất

- Người bệnh sau phẫu thuật, sau chấn thương thì có nguy cơ cao nhất là chảy máu,

chấn thương côt sống, bỏng, dị ứng thuốc, quá mẫn thuốc, côn trùng cắn,…

Các loại

choáng

Choáng giảm thể tích Choáng vận mạch Choáng thần

kinh

Choáng tim

Can thiệp để

phòng ngừa

Cho NB nằm nghỉ ngơi hoàn

toàn để giảm nhu cầu oxy

Theo dõi cẩn thận sự cân

bằng dịch trong cơ thể

Theo dõi lượng nước xuất

nhập, cân nặng mỗi ngày, dẫn lưu từ vết thương,…

Thep dõi phát hiện chảy máu

sớm và kiểm soát chảy máu ngay

Thực hiện đường truyền cung

cấp dịch đã mất cho NB

Nội sinh:

Thực hiện đúng kỹ thuật khi chăm

sóc NB, áp dụng kỹ thuật vô trùng

Rửa tay trước và sau khi chăm sóc

Theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng,

thân nhiệt NB để phát hiện sớm nhiễm trùng

Ngoại sinh:

Trước khi cho NB dùng thuốc cần hỏi

người bệnh về tiền sử dị ứng thuốc

Trước khi truyền máu cho NB cần

hỏi NB về tiền sử truyền máu, nhóm máu, Rhesus

- Cho người bệnh dùng thuốc giảm đau khi người bệnh quá đau để tránh choáng thần kinh

Cho người bệnh nghỉ

ngơi, dùng thuốc hỗ trợ

để gia tăng tưới máu và làm giảm hoạt động của tim

Cho người bệnh nằm đầu

bằng, chân cao hơn mực tim để giúp đưa máu về tim tốt

Cho người bệnh bị đau

thắt ngực hay nhồi máu

cơ tim sử dụng thuốc để can thiệp kịp thời

Ngày đăng: 21/11/2021, 23:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w