Đầy đủ báo cáo + code + backup cơ sở dữ liệu LỜI CÁM ƠN Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng em cơ hội thực hành, tiếp xúc để chúng em có thể tránh được những vướng mắc và bỡ ngỡ trong môi trường công việc thời gian tới.Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Văn Huân, nhờ sự giúp đỡ tận tình và những chỉ bảo của thầy từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc bài tập để chúng em hoàn thành đúng thời hạn quy định và tích lũy được cho mình một lượng nền tảng kiến thức quý báu.Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thức còn có hạn nên em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của quý thầy cô cũng như các bạn.Hà Nội, ngày tháng năm 2021LỜI MỞ ĐẦUSự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin kéo theo đó là các dịch vụ mạng ngày càng phát triển, mở rộng và hoàn thiện hơn, tuy vẫn tồn tại nhiều khuyết điểm song không ít tiện lợi từ công nghệ đem lại cho xã hội loài người sự nhanh chóng và chính xác... Thư điện tử dần thay thế thư tay, các cuộc hội nghị truyền hình với âm thanh hình ảnh trực tiếp giúp linh hoạt hóa công việc của tổ chức, đoàn thể. Người bác sĩ không phải trực tiếp đứng tại phòng mổ vẫn có thể thực hiện ca phẫu thuật với sự chính xác cao, và độ an toàn tuyệt đối… còn rất nhiều lợi ích mà công nghệ thông tin đem lại cho chúng ta, vậy dựa vào đâu mà công nghệ có thể thực hiện được những điều tưởng chừng không thể trong một tích tắc như vậy?Ngôn ngữ lập trình là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng nên một thế giới công nghệ linh hoạt và mạnh mẽ. Không gian làm việc Microsoft .Net tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C, VB.NET, Managed C++, and J .NET. ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (framework class library). Hỗ trợ cho lập trình viên phát triển các ứng dụng mạng với kích thước nhẹ và mạnh mẽ trong xử lý.Dựa trên kiến thức lập trình mạng với C, sự đa dạng của các dịch vụ mạng với nhiều tính năng và đòi hỏi ngày càng cao. Từ ý tưởng áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý, bớt phần gánh nặng về sổ sách cũng như đầu óc con người, đồ án này hướng đến xây dựng một phần mềm quản lý bán hàng máy tính, áp dụng cho các công ty hay cửa hàng máy tính.Giúp các công ty có thể dễ dàng hơn trong công việc quản lý hàng hóa của công ty hay cửa hàng mình.Trong quá trình xây dựng chương trình không tránh khỏi sai sót kính mong thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến xây dựng để chương trình có thể hoàn thiện hơn.CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1. Mô tả bài toán và đặc tả đề tài:1.1 Mô tả bài toán:Quản lý Bán hàng trong các doanh nghiệp là công việc quan trọng, đòi hỏi bộ phận Quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp.Việc ứng dụng CNTT đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý bán hàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, thông tin khách hàng, và trạng thái các đơn đặt hàng... một cách chính xác và kịp thời. Từ đó người quản lý có thể đưa ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.1.2 Đặc tả đề tài:Phần mềm quản lý bán hàng phải hỗ trợ việc quản lý các thông tin cho các doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ… tự động hóa quy trình quản lý hàng hóa, giảm chi phí nhân công, tăng độ chính xác của các đơn hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóng đến cho khách hàng. Nó được phát triển với mục đích đáp ứng kịp thời mọi chức năng từ khâu nhập, xuất, kiểm kê, quản lý sắp xếp hàng hóa, doanh thu, quản lý đơn đặt hàng... nhằm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.Bộ phận quản lý của cửa hàng gồm một cửa hàng trưởng có toàn quyền quản lý hệ thống, một số nhân viên đảm nhận các công việc khác như bán hàng, nhập hàng, ghi nhận các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và in ấn các hóa đơn.Mỗi một loại hàng mà công ty được phép kinh doanh thường gồm nhiều mặt hàng. Mỗi một mặt hàng được nhận biết qua tên hàng, đơn vị tính, giá đề nghị và được gán cho một mã số được gọi là mã hàng để tiện việc theo dõi. Công ty ngoài việc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình mua bán của công ty để kinh doanh hiệu quả. Đồng thời nhận báo cáo tồn kho tổng hợp lại để xem mặt hàng nào còn tồn dưới ngưỡng cho phép thì đề xuất với quản lý để có hướng giải quyết, có thể bán hạ giá nhằm thu hồi vốn dành kinh doanh mặt hàng khác.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ 2, NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ CỬA HÀNG
BÁN HOA QUẢ GREENFRUITS
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh
Mã Sinh Viên : 181106120
Tên học phần : Công Nghệ NET
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Văn Huân
HÀ NỘI
Trang 213/9/2021 MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 6
1 Mô tả bài toán và đặc tả đề tài: 6
1.1 Mô tả bài toán: 6
1.2 Đặc tả đề tài: 6
2 Mục tiêu – hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện 7
2.1 Mục tiêu cần đạt được: 7
2.2 Hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện: 8
CHƯƠNG II: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH – CƠ SỞ DỮ LIỆU 9
1 Giới thiệu về Microsoft NET và Kiến trúc NET 9
1.1 Giới thiệu về Microsoft NET 9
1.2 Kiến trúc Net 10
1.3 Ngôn ngữ lập trình C# 12
1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL server management Studio 18 13
CHƯƠNG III: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14
1 Khảo sát 14
2 Xây dựng các mô hình 15
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 15
2.2 Sơ đồ luồng mức ngữ cảnh 16
2.3 Sơ đồ mức đỉnh 17
2.4 Sơ đồ mức dưới đỉnh 17
3 Sơ đồ erd 22
4 Mô hình dữ liệu 23
4.1 Mô hình liên kết dữ liệu 23
4.2 Chi tiết các bảng dữ liệu 24
CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ GIAO DIỆN VÀ LẬP TRÌNH CHỨC NĂNG 28
1 Chức năng đăng nhập 29
1.1 Giao diện 29
2 Chức năng quản lý tài khoản 30
2.1 Giao diện 30
3 Chức năng quản lý nhân viên 30
Trang 33.1 Giao diện 30
4 Chức năng quản lý khách hàng 31
4.1 Giao diện 31
5 Chức năng quản lý sản phẩm 32
5.1 Giao diện 32
6 Chức năng quản lý nguồn gốc sản phẩm 33
6.1 Giao diện 33
7 Chức năng quản lý hóa đơn 34
7.1 Giao diện 34
NHẬN XÉT 36
MỤC LỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Mô hình kiến trúc của Net 11
Hình 2: Mô hình hệ quản cơ sở dữ liệu 14
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức năng – Quản lý của hàng hoa quả GreenFruits 15
Hình 4: Sơ đồ mức ngữ cảnh – Quản lý cửa hàng hoa quả GreenFruits 16
Hình 5: Sơ đồ mức đỉnh – Quản lý cửa hàng hoa quả GreenFruits 17
Hình 6: Sơ đồ mức dưới đỉnh – Chức năng quản lý khách hàng 17
Hình 7: Sơ đồ dưới mức đỉnh – Quản lý nhân viên 18
Hình 8: Sơ đồ mức đỉnh – Quản lý sản phẩm 19
Hình 9: Sơ đồ mức dưới đỉnh – Chức năng hóa đơn bán hàng 20
Hình 10: Sơ đồ mức dưới đỉnh – Chức năng chi tiết hóa đơn 21
Hình 11: Sơ đồ ERD – Quản lý cửa hàng hoa quả GreenFruits 22
Trang 4Hình 12: Mô hình liên kết dữ liệu 23
Hình 13: Mô hình đăng nhập tại khoản 24
Hình 14: Mô hình quản lý nhân viên 24
Hình 15: Mô hình quả lý khách hàng 25
Hình 16: Mô hình quản lý sản phẩm 26
Hình 17: Mô hình bảng quản lý nguồn gốc nhập hàng 27
Hình 18: Mô hình bảng hóa đơn 27
Hình 19: Mô hình chi tiết hóa đơn 28
Hình 20: Mô hình giao diện đăng nhập 29
Hình 21: Mô hình quản lý tài khoản 32
Hình 22: Mô hình quản lý nhân viên 34
Hình 23: Giao diện quản lý khách hàng 45
Hình 24: Giao diện quản lý hàng hóa 50
Hình 25: Mô hình quản lý danh mục nguồn gốc SP 58
Hình 26: Giao diện thiết lập hóa đơn bán hàng 65
Hình 27: Giao diện hóa đơn bán hàng 66
Hình 28: Giao diện Báo cáo 94
LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành gửi lời cám ơn đến quý thầy cô trường Đại Học Tài Nguyên
& Môi Trường Hà Nội đã tạo điều kiện cho chúng em cơ hội thực hành, tiếp xúc để chúng em có thể tránh được những vướng mắc và bỡ ngỡ trong môi trường công việc thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Văn Huân, nhờ sự giúp đỡ tận tình và những chỉ bảo của thầy từ lúc bắt đầu cho tới lúc kết thúc bài tập để chúng em hoàn thành đúng thời hạn quy định và tích lũy được cho mình một lượng nền tảng kiến thức quý báu
Trang 5Mặc dù đã cố gắng hoàn thành đề tài tốt nhất nhưng do thời gian và kiến thứccòn có hạn nên em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, rất mong nhậnđược sự cảm thông, chia sẻ và tận tình đóng góp chỉ bảo của quý thầy cô cũng như cácbạn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2021
LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển như vũ bão của ngành công nghệ thông tin kéo theo đó là các dịch
vụ mạng ngày càng phát triển, mở rộng và hoàn thiện hơn, tuy vẫn tồn tại nhiều khuyếtđiểm song không ít tiện lợi từ công nghệ đem lại cho xã hội loài người sự nhanh chóng
và chính xác Thư điện tử dần thay thế thư tay, các cuộc hội nghị truyền hình với âmthanh hình ảnh trực tiếp giúp linh hoạt hóa công việc của tổ chức, đoàn thể Người bác sĩkhông phải trực tiếp đứng tại phòng mổ vẫn có thể thực hiện ca phẫu thuật với sự chínhxác cao, và độ an toàn tuyệt đối… còn rất nhiều lợi ích mà công nghệ thông tin đem lại
Trang 6cho chúng ta, vậy dựa vào đâu mà công nghệ có thể thực hiện được những điều tưởngchừng không thể trong một tích tắc như vậy?
Ngôn ngữ lập trình là một phần không thể thiếu trong việc xây dựng nên một thếgiới công nghệ linh hoạt và mạnh mẽ Không gian làm việc Microsoft Net tổng hợp bởibốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET ở đó có sự chồnggối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL (framework class library)
Hỗ trợ cho lập trình viên phát triển các ứng dụng mạng với kích thước nhẹ và mạnh mẽtrong xử lý
Dựa trên kiến thức lập trình mạng với C#, sự đa dạng của các dịch vụ mạng vớinhiều tính năng và đòi hỏi ngày càng cao Từ ý tưởng áp dụng công nghệ thông tin vàoviệc quản lý, bớt phần gánh nặng về sổ sách cũng như đầu óc con người, đồ án nàyhướng đến xây dựng một phần mềm quản lý bán hàng máy tính, áp dụng cho các công tyhay cửa hàng máy tính.Giúp các công ty có thể dễ dàng hơn trong công việc quản lýhàng hóa của công ty hay cửa hàng mình
Trong quá trình xây dựng chương trình không tránh khỏi sai sót kính mong thầy
cô và các bạn đóng góp ý kiến xây dựng để chương trình có thể hoàn thiện hơn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1 Mô tả bài toán và đặc tả đề tài:
1.1
Mô tả bài toán:
Quản lý Bán hàng trong các doanh nghiệp là công việc quan trọng, đòi hỏi bộphận Quản lý phải tiến hành nhiều nghiệp vụ phức tạp
Việc ứng dụng CNTT đã mang lại bước đột phá mới cho công tác quản lý bánhàng, giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin về hàng hóa, thông tin khách hàng, và trạngthái các đơn đặt hàng một cách chính xác và kịp thời Từ đó người quản lý có thể đưa
ra các kế hoạch và quyết định đúng đắn, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh, nângcao kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 71.2 Đặc tả đề tài:
Phần mềm quản lý bán hàng phải hỗ trợ việc quản lý các thông tin cho các doanhnghiệp kinh doanh hàng hoá, dịch vụ… tự động hóa quy trình quản lý hàng hóa, giảmchi phí nhân công, tăng độ chính xác của các đơn hàng và cung cấp dịch vụ nhanh chóngđến cho khách hàng Nó được phát triển với mục đích đáp ứng kịp thời mọi chức năng từkhâu nhập, xuất, kiểm kê, quản lý sắp xếp hàng hóa, doanh thu, quản lý đơn đặt hàng nhằm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
Bộ phận quản lý của cửa hàng gồm một cửa hàng trưởng có toàn quyền quản lý
hệ thống, một số nhân viên đảm nhận các công việc khác như bán hàng, nhập hàng, ghinhận các thông tin về khách hàng, nhà cung cấp và in ấn các hóa đơn
Mỗi một loại hàng mà công ty được phép kinh doanh thường gồm nhiều mặt hàng Mỗi một mặt hàng được nhận biết qua tên hàng, đơn vị tính, giá đề nghị
và được gán cho một mã số được gọi là mã hàng để tiện việc theo dõi Công ty ngoài việc nắm bắt thị trường còn phải theo dõi tình hình mua bán của công ty để kinh doanh hiệu quả Đồng thời nhận báo cáo tồn kho tổng hợp lại để xem mặt hàng nào còn tồn dưới ngưỡng cho phép thì đề xuất với quản lý để có hướng giải quyết, có thể bán hạ giá nhằm thu hồi vốn dành kinh doanh mặt hàng khác
2 Mục tiêu – hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện
2.1 Mục tiêu cần đạt được:
Chúng ta cần phải thiết kế và cài đặt một chương trình quản lý có các chức năngsau:
- Quản lý hàng hóa: thêm, sửa, xóa thông tin loại hàng và các mặt hàng
- Quản lý nhân viên: thêm, sửa, xóa thông tin các nhân viên (chỉ có người quản lýmới có quyền này)
- Quản lý khách hàng: thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng
Trang 8- Nhập kho và xuất kho: cập nhật dữ liệu nhập và xuất kho thông qua các formnhập liệu, đồng thời có thể in ra các hóa đơn nhập và xuất.
- Quản lý và sắp xếp thông tin hàng hóa, nhân viên, khách hàng
- Thống kê hàng hóa và doanh thu theo từng tháng, từng năm
2.2 Hướng giải quyết và kế hoạch thực hiện:
2.2.1 Hướng giải quyết:
- Xây dựng mô hình MCD, MLD và MPD
- Thiết kế CSDL, các ràng buộc toàn vẹn
- Thiết kế ứng dụng: các chức năng, Forms và Reports
- Cài đặt chương trình ứng dụng, nhập liệu, chạy thử và kiểm tra lỗi
- Viết một bài báo cáo về công việc đã thực hiện theo mẫu qui định
MÔI TRƯỜNG CÀI ĐẶT:
Để thực hiện được yêu cầu phải cần có một ngôn ngữ lập trình có thể kết nối đến
cơ sở dữ liệu và một hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- Ngôn ngữ lập trình C#: Visual Studio 2019
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL server management Studio 18
2.2.2 Kế hoạch thực hiện:
Thời gian thực hiện chương trình là 7 tuần với kế hoạch như sau:
Thời gian Công việc
Tuần 1 Tìm hiểu đề tàiTuần 2-3 Thiết kế các sơ đồTuần 4 Hiệu chỉnh các sơ đồ và cài đặt CSDL
Trang 9Tuần 5-6 Viết và kiểm thử chương trìnhTuần 5-6 Viết báo cáo
Tuần 7 Hiệu chỉnh và hoàn tất
CHƯƠNG II: NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH – CƠ SỞ DỮ LIỆU
1 Giới thiệu về Microsoft NET và Kiến trúc NET
1 1.1 Giới thiệu về Microsoft NET
Microsoft Net không phải là một ngôn ngữ lập trình, đó là một không gian làmviệc tổng hợp bởi bốn bộ ngôn ngữ lập trình: C#, VB.NET, Managed C++, and J# NET
ở đó có sự chồng gối lên nhau của các ngôn ngữ, và được định nghĩa trong FCL(framework class library)
Microsoft.Net bao gồm 2 phần chính: Framework và Intergrated DevelopmentEnviroment (IDE) Framework cung cấp những gì cần thiết và căn bản, là khuôn dạnghay môi trường hỗ trợ các hạ tầng cơ sở theo một quy ước nhất định để công việc đượcthuận tiện IDE cung cấp một môi trường giúp chúng ta triển khai dễ dàng và đượcnhanh chóng các ứng dụng dựa trên nền tảng Net
Trang 10Thành phần Framework là quan trọng nhất NET là cốt lõi và tinh hoa của môitrường, còn IDE chỉ là công cụ để phát triển dựa trên nền tảng đó thôi Trong NET toàn
bộ các ngôn ngữ C#, Visual C++ hay Visual Basic.NET đều dùng cùng một IDE
Microsoft NET là nền tảng cho việc xây dựng và thực thi các ứng dụng phân tánthế hệ kế tiếp Bao gồm các ứng dụng từ client đến server và các dịch vụ khác Một sốtính năng của Microsoft NET cho phép những nhà phát triển sử dụng như sau:
Một mô hình lập trình cho phép nhà phát triển xây dựng các ứng dụng dịch vụ web vàứng dụng client với Extensible Markup Language (XML)
Tập hợp dịch vụ XML Web, như Microsoft NET My Services cho phép nhà phát
triển đơn giản và tích hợp người dùng kinh nghiệm
Cung cấp các server phục vụ bao gồm: Windows 2000, SQL Server, và BizTalkServer, tất cả điều tích hợp, hoạt động, và quản lý các dịch vụ XML Web và các ứngdụng
Các phần mềm client như Windows XP và Windows CE giúp người phát triển phânphối sâu và thuyết phục người dùng kinh nghiệm thông qua các dòng thiết bị
Nhiều công cụ hỗ trợ như Visual Studio NET, để phát triển các dịch vụ Web XML,ứngdụng trên nền Windows hay nền web một cách dể dàng và hiệu quả
1.2 Kiến trúc Net
Mô hình kiến trúc của Net:
Trang 11Hình 1 Mô hình kiến trúc của Net
NET Framework là một platform mới làm đơn giản việc phát triển ứng dụngtrong môi trường phân tán của Internet .NET Framework được thiết kế đầy đủ để đápứng theo quan điểm sau:
Để cung cấp một môi trường lập trình hướng đối tượng vững chắc, trong đó mãnguồn đối tượng được lưu trữ và thực thi một cách cục bộ Thực thi cục bộ nhưng đượcphân tán trên Internet, hoặc thực thi từ xa
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà tối thiểu được việc đóng góiphần mềm và sự tranh chấp về phiên bản
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà đảm bảo việc thực thi an toàn
mã nguồn, bao gồm cả việc mã nguồn được tạo bởi hãng thứ ba hay bất cứ hãng nào màtuân thủ theo kiến trúc NET
Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn mà loại bỏ được những lỗi thựchiện các script hay môi trường thông dịch
Để làm cho những người phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể nắm vữngnhiều kiểu ứng dụng khác nhau Như là từ những ứng dụng trên nền Windows đếnnhững ứng dụng dựa trên web
Trang 12Để xây dựng tất cả các thông tin dựa triên tiêu chuẩn công nghiệp để đảm bảorằng mã nguồn trên NET có thể tích hợp với bất cứ mã nguồn khác.
.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR)
và thư viện lớp NET Framework CLR là nền tảng của NET Framework
Phát triển ứng dụng Client
Những ứng dụng client cũng gần với những ứng dụng kiểu truyền thống được lậptrình dựa trên Windows Đây là những kiểu ứng dụng hiển thị những cửa sổ hay nhữngform trên desktop cho phép người dùng thực hiện một thao tác hay nhiệm vụ nào đó.Những ứng dụng client bao gồm những ứng dụng như xử lý văn bản, xử lý bảng tính,những ứng dụng trong lĩnh vực thương mại như công cụ nhập liệu, công cụ tạo báocáo Những ứng dụng client này thường sử dụng những cửa sổ, menu, toolbar, buttonhay các thành phần GUI khác, và chúng thường truy cập các tài nguyên cục bộ như làcác tập tin hệ thống, các thiết bị ngoại vi như máy in
Một loại ứng dụng client khác với ứng dụng truyền thống như trên là ActiveXcontrol (hiện nay nó được thay thế bởi các Windows Form control) được nhúng vào cáctrang web trên Internet Các ứng dụng này cũng giống như những ứng dụng client khác
là có thể truy cập tài nguyên cục bộ
Những lớp NET Framework chứa trong NET Framework được thiết kế cho việc
sử dụng phát triển các GUI Điều này cho phép người phát triển nhanh chóng và dễ dàngtạo các cửa sổ, button, menu, toolbar, và các thành phần khác trong các ứng dụng đượcviết phục vụ cho lĩnh vực thương mại
2 1.3 Ngôn ngữ lập trình C#
Ngôn ngữ C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười mấy kiểu dữ liệuđược xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những kháiniệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ cho cấu trúc, thành phầncomponent, lập trình hướng đối tượng
Trang 13Phần cốt lõi hay còn gọi là trái tim của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
là sự hỗ trợ của nó cho việc định nghĩa và làm việc với những lớp Những lớp thì địnhnghĩa những kiểu dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo môhình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khóa cho việc khai báonhững kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việcthực thi đóng gói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trìnhhướng đối tượng
Trong ngôn ngữ C# mọi thứ liên quan đến khai báo lớp điều được tìm thấy trongphần khai báo của nó Định nghĩa một lớp trong ngôn ngữ C# không đoi hỏi phải chia ratập tin header và tập tin nguồn giống như trong ngôn ngữ C++ Hơn thế nữa, ngôn ngữC# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các documentcho lớp
Ngôn ngữ C# cung cấp những đặc tính hướng thành phần (component-oriented),như là những thuộc tính, những sự kiện Lập trình hướng thành phần được hỗ trợ bởiCLR cho phép lưu trữ metadata với mã nguồn cho một lớp
3 1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL server management Studio 18
SQL Server là hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DataBase
Management System- RDBMS) sử dụng các lệnh giáo chuyển Transaction-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client Computer và Server Computer SQL Server có một số đặc tính sau:
Cho phép quản trị một hệ CSDL lớn (lên đến vài tega byte), có tốc độ xử lý dữliệu nhanh đáp ứng yêu cầu về thời gian
Cho phép nhiều người cùng khai thác trong một thời điểm đối với một CSDL
và toàn bộ quản trị CSDL (lên đến vài chục ngàn user)
Có hệ thống phân quyền bảo mật tương thích với hệ thống bảo mật của côngnghệ NT (Network Technology), tích hợp với hệ thống bảo mật của Windows
NT hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ độc lập của SQL Server
Hỗ trợ trong việc triển khai CSDL phân tán và phát triển ứng dụng trên Internet
Cho phép lập trình kết nối với nhiều ngôn ngữ lập trình khác dùng xây dựng cácứng dụng đặc thù (Visual Basic, C, C++, ASP, ASP.NET, XML, )
Trang 14Hình 2: Mô hình hệ quản cơ sở dữ liệu
CHƯƠNG III: KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Khảo sát
Để thực hiện báo cáo kết thúc môn học chúng em đã tiến hành khảo sát một số cửa hàng bán hoa quả ở địa bàn quận Bắc Từ Liêm để tìm hiểu thông tin, quy trình hoạt động, tổ chức nhân sự của một cửa hàng bán hoa quả Ngoài ra chúng em còn tìm hiểu
Trang 15và tham khảo thông tin trên mạng của một số cửa hàng bán hoa quả khác để có thể hoàn chỉnh hơn những đặc tả cho mô hình quản lý này.
2 Xây dựng các mô hình
1 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Hình 3: Sơ đồ phân rã chức năng – Quản lý của hàng hoa quả GreenFruits
Mô tả:
Danh mục: Thực hiện thêm, sửa, xóa thông tin của nhân viên, khách hàng,sản phẩm và nguồn gốc xuất sứ
Hệ thống: Đăng nhập hệ thống quản lý bán hàng, đăng xuất
Thực hiện thêm, sửa hóa đơn Lưu và in xuất sang excel
Báo cáo thống kê theo tháng, quý và xuất file excel
Trang 162 2.2 Sơ đồ luồng mức ngữ cảnh
Hình 4: Sơ đồ mức ngữ cảnh – Quản lý cửa hàng hoa quả GreenFruits
Mô tả:
Khách hàng chọn sản phẩm và mua hàng Hệ thống phản hồi yêu cầu đặt hàng
Khách hàng thanh toán cho hệ thống hoặc chọn hủy mua
Nếu thanh toán thành công hệ thống sẽ phản hồi đặt hàng thành công, ngược lạikhông thanh toán hệ thống phản hồi đơn hàng đã được hủy
Nhân viên tìm kiếm thông tin khách hàng
Hệ thống phản hồi kết quả thông tin khách hàng
Trang 18 Hệ thống xác nhận thêm,sửa, xóa thông tin thành công
4.2 2.4.2 Quản lý nhân viên
Hình 7: Sơ đồ dưới mức đỉnh – Quản lý nhân viên