HỒ THANH HẢIQUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng d
Trang 1HỒ THANH HẢI
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn: GS.TS NGUYỄN THỊ MỸ LỘC
Trang 2Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác Tài liệu tham khảo và nội dungtrích dẫn đảm bảo sự đúng đắn, chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định
về quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Quy Nhơn, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Hồ Thanh Hải
Trang 3Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài “Quản lý ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông” được sự giúp đỡ tận tình của quí thầy
giáo, cô giáo Khoa Khoa học xã hội và Nhân văn Trường Đại học Quy Nhơn,
sự động viên của bạn bè đồng nghiệp và gia đình, đến nay đề tài đã hoànthành Với sự kính trọng và tình cảm chân thành, tác giả bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc tới:
Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Phòng sau đại học – Trường Đạihọc Quy Nhơn, quí thầy giáo, cô giáo ở các trường THPT trên địa bàn thị xãGia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông và các em học sinh đã ủng hộ, giúp đỡ, cung cấp sốliệu, tài liệu tạo điều kiện thuận lợi và đóng góp ý kiến cho tác giả trong quátrình nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc – người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tâm chỉ
bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến hoàn thiện luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn khôngtránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫncủa các thầy giáo, cô giáo, ý kiến trao đổi của các anh chị đồng nghiệp để luậnvăn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, tháng 9 năm 2019
Tác giả
Hồ Thanh Hải
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, Công nghệ thông tin (CNTT) được ứng dụng vào hầu hết cáclĩnh vực trong đời sống xã hội, góp phần to lớn trong việc cải tạo và nâng caochất lượng cuộc sống của con người Cùng với sự phát triển đó, ứng dụngCNTT trong Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) ngày càng phổ biến, phát triển
và đi vào chiều sâu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đàotạo
Nhận thức được tầm quan trọng của ứng dụng CNTT trong GD&ĐT,Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách đầu tư choGD&ĐT, coi việc đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển và là đầu tư cóhiệu quả nhất, nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT của nước ta ngang tầm khuvực và thế giới
Ngày 13 tháng 6 năm 2012 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số711/QĐ-TTg phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020”, Quyết
định nêu rõ: “Đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy và học, đến năm 2015, 100% giảng viên đại học, cao đẳng và đến năm 2020, 100% giáo viên giáo dục nghề nghiệp và phổ thông có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học” [10,tr.12].
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổimới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu Công nghiệp hóa - Hiện đạihóa (CNH - HĐH) trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế, nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến
Trang 5khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) trong dạy và học” [2, tr.5].
Ngày 25 tháng 01 năm 2017 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số117/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong trong quản
lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng caochất lượng GD&ĐT giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” nêu
rõ: “Tăng cường ứng dụng CNTT nhằm đẩy mạnh triển khai chính phủ điện
tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong hoạt động quản lý, điều hành của
cơ quan quản lý nhà nước về GD&ĐT ở trung ương và các địa phương; đổi mới nội dung, phương pháp dạy - học, kiểm tra, đánh giá và nghiên cứu khoa học và công tác quản lý tại các cơ sở giáo dục đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân góp phần hiện đại hóa và nâng cao chất lượng GD&ĐT” [11, tr.2].
Trong những năm qua, các trường THPT trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa,tỉnh Đắk Nông đã triển khai nhiều biện pháp nhằm đẩy mạnh việc ứng dụngCNTT trong công tác quản lý, công tác dạy học Việc ứng dụng CNTT trongquản lý và dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh ĐắkNông đã mang lại những kết quả nhất định Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTTcòn nhiều bất cập, hạn chế, chỉ dừng lại ở mức chủ trương hoặc thực hiệnkhông thường xuyên Các trường đã được trang bị phòng máy vi tính nhưng ít
sử dụng hoặc chỉ sử dụng để dạy môn Tin học, các trường chưa mạnh dạn đầu
tư, lựa chọn các phần mềm dạy học như một công cụ dạy học
Vì vậy, để đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong dạy - học một cách
Trang 6hiệu quả, khoa học góp phần nâng cao chất lượng GD&ĐT của các trườngTHPT trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, đáp ứng yêu cầu đổi mới
căn bản, toàn diện GD&ĐT chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý ứng
dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông”.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng về ứng dụng CNTTtrong dạy học, đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy họcnhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT trên địa bànthị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT trên địa bànthị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
4 Giả thuyết khoa học
Ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở cáctrường THPT thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông thời gian qua đã và đang thuđược những kết quả nhất định; tuy nhiên còn bộc lộ một số bất cập và hạnchế Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, đánh giá được thực trạng, thì có thể đềxuất được biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trườngTHPT thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông một cách hợp lý và khả thi, góp phầnnâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnhĐắk Nông
Trang 75 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận quản lý ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường THPT
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông
- Đề xuất các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THPT trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông hiện nay
- Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường THPT
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu,phân loại tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm xác lập cơ sở lýluận của vấn đề
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Phương pháp này được sử dụng để quan sát những hoạt động quản
lý việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy
6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thu thập số liệu, tư liệu về thực trạng quản lý việc ứng dụng CNTTvào giảng dạy và các biện pháp quản lý ở các trường THPT nhằm chứng minhcho giả thuyết khoa học của đề tài
Trong tổng số 02 trường THPT tại thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông,chúng tôi chọn ngẫu nhiên 70 CBQL-GV, 380 HS
Trang 86.3 Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu điều tra Các phéptoán thống kê được sử dụng trong đề tài là tỉ lệ phần trăm và một số phépkiểm nghiệm thống kê thông dụng
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận; khuyến nghị; tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ứng dụng công nghệ thông tintrong dạy học ở trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnhĐắk Nông
Chương 3: Biện pháp quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trongdạy học ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thị xã Gia Nghĩa, tỉnhĐắk Nông
Trang 9CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong xã hội hiện nay, với sự bùng nổ thông tin, con người càng phảihọc tập nhiều môn khoa học hơn Vai trò của người thầy chỉ là làm nhiệm vụhướng dẫn người học tự đi tìm và lĩnh hội tri thức
Sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyềnthông đã, đang và sẽ là nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thế giới Có thể nói,công nghệ thông tin và truyền thông đã tác động tích cực tới hầu hết cácngành nghề trong xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo dục, nơi tính hiệu quả củaviệc ứng dụng công nghệ thông tin cả trong dạy học và trong quản lý đều đãđược chứng minh
Theo T.Leinonen thì lịch sử ứng dụng CNTT trong giáo dục đã và đangtrải qua 5 giai đoạn – xu hướng, đó là:
(1) Cuối những năm 70 đến đầu những năm 80: Lập trình, luyện tập và thực hành;
(2) Cuối những năm 80 đến đầu những năm 90: mô hình đào tạo với sự
hỗ trợ của máy vi tính (Computer based training - CBT);
(3) Đầu những năm 90: mô hình đào tạo dựa trên mạng Internet
(Internet-based training - IBT);
(4) Cuối những năm 90 đến đầu năm những năm 2000: mô hình learning;
e-(5) Và sau những năm 2000: Mô hình của mạng xã hội và nội dung mở,
Trang 11Xu hướng chung của nền kinh tế thế giới đã bước vào giai đoạn nềnkinh tế tri thức, vì vậy việc nâng cao chất lượng GD&ĐT sẽ là yếu tố quyếtđịnh sự phát triển của mỗi quốc gia Việc áp dụng CNTT vào giáo dục chính
là một trong những biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục
Nhiều quốc gia trên thế giới như Mỹ, Canada, Autralia, Nhật Bản,Singapore, Pháp, Anh, Hàn Quốc đã chú trọng đến việc ứng dụng CNTTvào GD&ĐT và đạt được nhiều thành tựu Các nước này đã có nhiều chươngtrình quốc gia về tin học hóa và ứng dụng CNTT vào các lĩnh vực khoa học
kỹ thuật, đặc biệt là ứng dụng vào GD&ĐT Chính vì vậy, họ đã thu đượcnhiều thành tự rất đang kể trên các lĩnh vực như: Công nghệ, Y tế, Côngnghiệp kỹ thuật cao, giáo dục, khoa học môi trường
Trong nước, Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày01/7/2014 nội dung nhấn mạnh “Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đápứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế đã xác định rõ nhữngmục tiêu ngành CNTT Việt Nam cần đạt tới trong thời gian tới: CNTT phảiđược ứng dụng rộng rãi và trở thành ngành kinh tế có tác động lan tỏa trongphát triển kinh tế xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh, góp phần nâng caonăng suất lao động, năng lực cạnh tranh quốc gia, chất lượng cuộc sống, chỉ
số phát triển con gnười Việt Nam và nâng cao khả năng phòng thủ quốc giatrong chiến tranh mạng Đến năm 2030, đưa năng lực nghiên cứu, ứng dụngphát triển, sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ CNTT đạt trình độ tiêntiến thế giới Việt Nam trở thành quốc gia mạnh về CNTT và bằng CNTT”
Trước đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chọn năm học 2008 - 2009 lànăm CNTT bao hàm CNTT trong quản lý, điều hành tác nghiệp và tronggiảng dạy học tập
Trong thời đại công nghệ 4.0, việc ứng dụng CNTT vào đổi mới giáo
Trang 12dục đang là xu thế tất yếu không thể đảo ngược ở nhiều quốc gia trên thế giới.
Và ở Việt Nam, ngành giáo dục cũng cần phải thay đổi tư duy, ứng dụngmạnh mẽ công nghệ, tận dụng tối đa mọi nguồn lực xã hội để có thể “đi tắt,đón đầu” cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong tương lai gần
Chính phủ đã phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thôngtin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học gópphần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, địnhhướng đến năm 2025” theo Quyết định số 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chínhphủ, nhằm đón đầu cuộc cách mạng 4.0 trong giáo dục
Thực hiện đề án, ngành giáo dục và đào tạo đã tích cực đẩy mạnh ứngdụng CNTT, không ngừng tìm kiếm các giải pháp thiết thực và hiệu quả,nhằm góp phần đổi mới phương pháp dạy và học Một số công trình nghiêncứu vấn đề liên quan trong những năm gần đây, ví dụ như:
- Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của tác giả Võ Ngọc Vĩnh (2006):
“Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học tin học của HT trường THPT tỉnh Bình Định”.
- Luận văn Thạc sĩ Giáo dục học của tác giả Phạm Duy Sơn (2014):
“Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường THPT thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định”.
- Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Trần Thị Đản (2006):
“Một số biện pháp tổ chức triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy của hiệu trưởng trường THCS Văn Lang thành phố Việt Trì - tỉnh Phú Thọ”.
- Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Văn Tuấn
(2006): “Một số biện pháp chỉ đạo việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý dạy học tại các trường THPT”.
Trang 13- Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Xuân Cảnh
(2008): “Biện pháp ứng dụng CNTT trong quản lý dạy học ở các trường THPT tỉnh Ninh Bình”.
- Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của tác giả Lê Duy Khánh (2016):
“Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định”.
Các tác giả trên, thông qua bài nghiên cứu, luận văn của mình cũng đã
đề cập đến những vấn đề cơ bản của hoạt động quản lý ứng dụng CNTT trongdạy học Đã phần nào tìm hiểu và khái quát về các khái niệm: CNTT, quản lýứng dụng CNTT Trình bày được những công việc cần thiết mà người HTphải tiến hành thực hiện để giúp cho hoạt động được hiệu quả Đã đề xuấtđược một số biện pháp quản lý phù hợp với hoàn cảnh và thực trạng của địabàn họ nghiên cứu
Từ phía Bộ GD&ĐT, những năm gần đây đã có các đề án, dự án nhằmnâng cao năng lực giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục cũng như tăng tínhhiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường Ở Hướngdẫn thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm, đẩy mạnh ứng dụng công nghệthông tin luôn được nhấn mạnh Nhờ vậy, trong những năm gần đây đã cónhững bước tiến nhất định ở lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin tronggiáo dục
Đối với giáo dục và đào tạo, Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗtrợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng caohiệu quả và chất lượng giáo dục Tuy nhiên, làm thế nào để việc ứng dụngCNTT đạt hiệu quả cao nhất trong quản lý giáo dục, bồi dưỡng chuyên môncho đội ngũ cán bộ, giáo viên đang là vấn đề được ngành giáo dục đặc biệtquan tâm Trình độ CNTT của cán bộ quản lý giáo dục, của giáo viên là một
Trang 14nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy,ảnh hưởng trực tiếp đến công cuộc thay đổi giáo dục căn bản toàn diện trong
xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn nàychúng tôi muốn dựa trên cơ sở lý luận ứng dụng CNTT trong dạy học, để tìmhiểu thực trạng việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy ở một số trường THPT tạithị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đăk Nông, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạtđộng này nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học trong trường THPTđáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốcgia, mọi thời đại
Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý từ các góc độ khácnhau:
- F.W.Taylo (1856-1915), người đề xuất thuyết “Quản lý khoa học”cho rằng: Quản lý là biết được điều bạn muốn người khác làm, và sau đó thấyđược họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Hoạt động quản lý ởbất kỳ tổ chức nào cũng đều có các hoạt động cơ bản liên quan đến các chức năng
kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra trên cơ sở thu thập và xử
lý thông tin
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mĩ Lộc, định nghĩa kinhđiển về quản lý là: “Quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thểquản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong
một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Cụ thể hơn, “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng
Trang 15cách vận dụng các hoạt động (chức năng): kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo(lãnh đạo) và kiểm tra” [7 tr.1].
1.2.2 Dạy học
Các nhà nghiên cứu giáo dục cho rằng: “Dạy học là toàn bộ các thao tác
có mục đích nhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị vănhóa mà nhân loại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong mộtcon người”, một số khác dựa trên quan điểm phát triển, nhất là phát triển vềkhoa học và công nghệ cho rằng “Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ cácthao tác có tổ chức và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tưduy và năng lực hành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, cáchiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ
sở đó có khả năng giải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộcuộc sống của mỗi người học”
Hoạt động dạy học là hoạt động có chủ thể kép, bao gồm hai hoạt động:Hoạt động dạy và hoạt động học, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết vớinhau Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng của nhà trường, quy định sựtồn tại của nhà trường Nếu không có hoạt động dạy của thầy và hoạt độnghọc của học sinh thì không có nhà trường Đó là hai hoạt động trung tâm,quyết định chất lượng GD&ĐT
Hoạt động dạy là hoạt động của người dạy (chủ thể hoạt động dạy) vớivai trò là người tổ chức, điều khiển chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động nhận thứcnói riêng và hoạt động học tập của người học nói chung nhằm thực hiện mụcđích và nhiệm vụ dạy học
Hoạt động học là quá trình chủ động nhận thức, tích cực, tự giác và sáng tạo trong nhận thức và rèn luyện nhân cách của người học (chủ thể hoạt động học) Đối tượng của hoạt động học là hệ thống tri thức và hệ thống kỹ năng tương
Trang 16ứng Mục đích của hoạt động học là nhằm tiếp thu nền văn hóa nhân loại đểchuyển hóa thành trí tuệ và nhân cách của học sinh.
Vậy hoạt động dạy và học là một trong những hoạt động giao tiếp sư phạm mang ý nghĩa xã hội Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tồn tại song song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Kết quả hoạt động học của HS cũng là kết quả hoạt động dạy của thầy và ngược lại.
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin
Ở Việt Nam khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩatrong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin củachính phủ Việt Nam, như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương phápkhoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máytính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tàinguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của conngười và xã hội.”
Tại Điều 4, Luật Công nghệ thông tin 2006 cho rằng: “Ứng dụng CNTT là việc sử dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này”
Như vậy, ta có thể hiểu “Ứng dụng CNTT là quá trình con người sử dụng các phần mềm, mạng internet và hệ thống máy tính để khai thác, tìm kiếm, sử dụng và quản lý có hiệu quả các lĩnh vực nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống”.
1.2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học là sử dụng các thiết bị công nghệ thôngtin, các phần mềm làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học trong nhà
Trang 17trường, khai thác tốt các phần mềm thiết kế bài dạy như phần mềmpowerpoint, word, violet… Tăng cường sử dụng mạng internet để khai thácthông tin, tham khảo và xây dựng giáo án điện tử có chất lượng Tăng cườngđầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin đáp ứng nhu cầu sửdụng của cán bộ, giáo viên và học sinh.
1.2.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học là quá trình tác động có tínhchủ đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quátrình dạy học, giáo dục tại cơ sở giáo dục thông qua CNTT nhằm đạt tới mụctiêu dạy học đã đặt ra
1.3 Một số vấn đề lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
ở trường Trung học phổ thông
1.3.1 Trường Trung học phổ thông trong hệ thống Giáo dục Quốc dân
Điều lệ trường THPT quy định: “Trường THPT là cơ sở giáo dục ở bậctrung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằmhoàn chỉnh học vấn phổ thông; trường trung học có tư cách pháp nhân và códấu riêng” Trường THPT là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông, là bậchọc hoàn thiện kiến thức phổ thông cho học sinh, có mục tiêu, nội dung,phương pháp giáo dục mang tính phổ thông cơ bản, toàn diện nhằm thực hiệncác nhiệm vụ:
- Hoàn chỉnh học vấn phổ thông, nhằm phát triển nhân cách người laođộng mới, năng động, sáng tạo, tạo nguồn cho các yêu cầu đào tạo của xã hội,đồng thời chuẩn bị tích cực cho học sinh bước vào cuộc sống xã hội, lao động sảnxuất, làm nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Trang 18- Chuẩn bị cho một bộ phận tiếp tục học lên bậc học cao hơn, đáp ứngyêu cầu tạo nguồn cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề và trí thức xãhội chủ nghĩa.
- Tiếp tục phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu nhằm góp phần đào tạo nhân tài cho đất nước
- Bảo đảm số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo học sinh THPT phù hợp với nhu cầu và khả năng phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Phát huy tác dụng về mặt văn hóa, tư tưởng , khoa học kỹ thuật ở địaphương Vào những năm đầu của quá trình đổi mới đất nước, với sự nghiệp
CNH-HĐH, việc xây dựng cơ sở vật chất ở nước ta được tiến hành trong điềukiện tồn tại nhiều hình thức sở hữu, thành phần kinh tế, vận hành theo cơ chếthị trường có sự định hướng xã hội chủ nghĩa Sản xuất hàng hóa phát triểnlàm cho thị trường lao động được mở rộng, nhu cầu đào tạo tăng lên, tạo điềukiện cho giáo dục và đào tạo phát triển
Mặt khác Kinh tế thị trường làm thay đổi quan niệm về giá trị, ảnhhưởng đến động cơ học tập, việc lựa chọn ngành nghề, tác động đến các quan
hệ trong nhà trường và ngoài xã hội Kết quả học tập và sự phân hóa trong xãhội đã hình thành hai xu hướng: Một là, những học sinh có điều kiện đều cónguyện vọng học lên đại học, cao đẳng, hai là, số học sinh còn lại, không cóđiều kiện hoặc do năng lực bản thân, hoặc do thi không được vào các trườngđại học, cao đẳng thì tiếp tục vào học các trường trung học chuyên nghiệp -dạy nghề hoặc hòa nhập vào thị trường lao động, chờ đón cơ hội để học thêm.Như vậy bậc giáo dục THPT có “mục tiêu kép” là: vừa chuẩn bị cho học sinhvào các trường đào tạo nghề, vừa chuẩn bị học sinh vào đời Do đó, trong nhàtrường THPT ngoài trang bị kiến thức còn phải hình thành được cho học sinhmột số năng lực chủ yếu như: Năng lực thích ứng với mọi thay đổi của thực
Trang 19tiễn để chủ động, tự chủ trong lao động, trong cuộc sống và hòa nhập vào môitrường nghề nghiệp.
1.3.2 Chương trình dạy học Trung học phổ thông và vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
1.3.2.1 Chương trình dạy học Trung học phổ thông
Chương trình giáo dục phổ thông bao gồm:
- Mục tiêu giáo dục phổ thông, mục tiêu giáo dục các môn học và hoạt động giáo dục
+ Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cánhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xãhội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinhtiếp tục học lên cấp cao hơn hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc
+ Mục tiêu của giáo dục phổ thông được cụ thể hóa ở mục tiêu các cấp học và mục tiêu môn học, các hoạt động giáo dục
- Phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đáp ứng mục tiêu giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục và phù hợp với sự phát triển của cấp học
+ Bảo đảm giáo dục toàn diện; bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, hiện đại,hướng nghiệp và có thệ thống; chú trọng thực hành, gắn với thực tiễn cuộcsống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáodục phổ thông
+ Đảm bảo tính thống nhất của chương trình giáo dục phổ thông trongphạm vi cả nước, đồng thời có thể vận dụng cho phù hợp với đặc điểm các
vùng miền, nhà trường và các nhóm đối tượng học sinh
Trang 20- Chuẩn kiến thức, kỹ năng và yêu cầu cơ bản về thái độ mà học sinh cầnphải và có thể đạt được.
+ Đây là yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kỹ năng của môn học,hoạt động giáo dục mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn họctập
+ Chuẩn kiến thức kỹ năng là căn cứ để biên soạn sách giáo khoa, quản
lý dạy học, đánh giá kết quả giáo dục ở từng môn học, hoạt động giáo dục nhằmđảm bảo tính thống nhất, tính khả thi của chương trình giáo dục phổ thông; bảođảm chất lượng và hiệu quả quá trình giáo dục
- Phương pháp giáo dục và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với đặc trưng của giáo dục phổ thông
+ Phương pháp tổ chức phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng của môn học, đặc điểm đối với từnghọc sinh, điều kiện của từng lớp học
+ Sách giáo khoa và phương tiện dạy học phải đáp ứng yêu cầu của phương pháp giáo dục phổ thông
+ Hình thức tổ chức giáo dục phổ thông bao gồm các hình thức dạy học
và hoạt động giáo dục trên lớp, trong và ngoài nhà trường Các hình thức này phảiđảm bảo hài hòa, cân đối giữa dạy học các môn học và hoạt động giáo dục; bảođảm chất lượng giáo dục chung cho mọi đối tượng và tạo điều kiện phát triển nănglực cá nhân của học sinh
1.3.2.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học
CNTT đã trở thành một yếu tố then chốt làm thay đổi các hoạt động kinh
tế và xã hội của con người, trong đó có giáo dục Nhờ có việc ứng dụng côngnghệ thông tin, đa phương tiện và E-learning đang ngày càng được ứng dụng
Trang 21rộng rãi trong quá trình dạy học ở nhiều nước trên thế giới Ứng dụng và pháttriển CNTT trong GD&ĐT sẽ tạo ra một bước chuyển cơ bản trong quá trìnhcập nhật kịp thời và thường xuyên các tiến bộ khoa học và công nghệ trongnội dung chương trình đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng caotính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh để nâng cao chất lượng dạyhọc.
Mở rộng khả năng tìm kiếm và khai thác thông tin cho người dạy vàngười học: Thông qua việc tra cứu, tìm kiếm thông tin trong các phần mềm vàtrên các trang web, GV có thể khai thác thông tin hoặc tranh ảnh, âm thanh,video clip để bổ xung cho bài dạy; HS có thể chủ động tìm kiếm thông tin mởrộng hoặc các bài tập, bài thực hành cho các kiến thức đã được truyền thụ trênlớp
Nâng cao hiệu quả truyền đạt và lĩnh hội tri thức: GV có thể ứng dụngCNTT để soạn giáo án điện tử, trình chiếu trên lớp học trong các giờ lên lớp.Thông qua giáo án điện tử, kiến thức có thể biểu diễn dưới dạng kênh chữ,kênh hình, qua đó tạo hứng thú cho người học, kích thích người học chủđộng, tích cực trong việc lĩnh hội tri thức
Tăng cường việc giao lưu, trao đổi thông tin giữa người dạy và ngườihọc: thông qua việc ứng dụng CNTT, GV có thể tạo nhiều cơ hội để ngườihọc bộc lộ những quan điểm, suy nghĩ của bản thân về các kiến thức trong bàihọc cũng như cách truyền thụ kiến thức của người dạy Người dạy dễ dàngtiếp nhận được thông tin phản hồi từ người học và người học được rèn luyệncác kỹ năng trao đổi, thảo luận, thuyết trình
Nâng cao hiệu quả của hoạt động kiểm tra, đánh giá
Trang 221.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học ở trường Trung học phổ thông
1.3.2.1 Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ giúp cho mọi hoạt động, mọi khâutrong quá trình dạy học trở nên đa chiều và hiệu quả hơn Tạo điều kiện cho
sự tương tác giữa người dạy với người học, giữa người học với người họcngày một mạnh mẽ, chủ động mang đến chất lượng giáo dục ngày càng caođảm bảo cho người học phát triển toàn diện theo mục tiêu chung của giáo dục.Đối với cán bộ quản lý: Giúp cho công tác quản lý trở nên dễ dàng vàhiệu quả hơn; thu thập thông tin được nhanh chóng, đa chiều Từ đó đánh giáchính xác GV, HS và hoạt động giáo dục, dạy học trong nhà trường nhờ việcứng dụng CNTT vào dạy học
Đối với giáo viên: Giúp cho GV nâng cao tính sáng tạo và linh hoạttrong quá trình giảng dạy, tạo điều kiện cho GV có thể chia sẻ bài giảng vớiđồng nghiệp, cùng nhau thảo luận và nâng cao chất lượng giáo án và bài giảngcủa mình
Đối với học sinh: Tăng sự hứng thú, động lực và được tiếp xúc nhiềuhơn với CNTT, hình thành những kỹ năng tạo dựng sự tự tin, chủ động, sángtạo và hứng thú học tập
1.3.2.2 Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng CNTT vào giảng dạy là một trong nhiều phương pháp dạy họctiên tiến hiệu quả, là việc đưa những thành tựu của CNTT một cách phù hợpvào quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lượng Tầm quan trọng, sự hiệuquả và sức ảnh hưởng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở nước ta đãđược khẳng định qua chất lượng giáo dục và đang trở thành xu thế tất yếu của
Trang 23PMDH với khối lượng thông tin chọn lọc, phong phú và có chất lượngcao hơn hẳn các loại phương tiện truyền thông khác (sách, báo, tranh ảnh, bản
đồ, đèn chiếu, ) PMDH có thể được tra cứu, lựa chọn, sao chép, in ấn, thayđối tổc độ hiển thị một cách nhanh chóng, dễ dàng theo ý muốn của người sửdụng, vì vậy tạo điều kiện thuận lợi cho việc giảng dạy của GV và việc tìmhiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thứ, năng lực, sở thích của từng HS.Bên cạnh đó PMDH còn có khả năng thông báo kịp thời các thông tin phảnhồi, kết quả học tập, nguyên nhân sai lầm, của HS một cách khách quan vàtrung thực Do đó PMDH là phương tiện dạy học quan trọng tạo điều kiệnthực hiện được những đối mới căn bản về nội dùng, PPDH nhằm hình thành ở
HS năng lực làm việc, học tập một cách độc lập, thích ứng với xã hội hiện đạiTrong giáo dục nói chung, trong các nhà trường nói riêng thì trình độnhận thức và khả năng tư duy của mỗi người học là khác nhau, chính vì thế
mà việc áp dụng CNTT làm tăng cường tính cá thể hóa và sự hợp tác giữa các
cá nhân: giữa thầy - trò; giữa trò - trò Việc làm này tăng cường việc học tập
và lĩnh hội tri thức theo từng cá thể và có sự tương tác nhóm Với việc sửdụng các PMDH kèm theo máy tính, máy chiếu giúp cho HS thực hiện đượccác thao tác tư duy ngay trong tiết học dựa vào những hình ảnh trực quan vàđược phản hồi, cũng như lựa chọn một cách chính xác và công bằng nhất
Trang 24- Thiết kế và sử dụng giáo án điện tử:
Khi ứng dụng CNTT vào để soạn GAĐT sẽ giúp cho bài giảng sinhđộng, hấp dẫn hơn nhiều so với những bài giảng sử dụng giáo án truyềnthống Những giờ học mà áp dụng được CNTT sẽ tích cực hóa được hoạtđộng nhận thức, thu hút được sự chú ý xây dựng bài, phát biểu ý kiến của HS
và giúp cho quá trình lĩnh hội kiến thức trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.Công văn số 4095/BGDĐT-CNTT ngày 10 tháng 9 năm 2018 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học
2018 - 2019 cũng chỉ rỏ: Phát động giáo viên xây dựng bài giảng e-learning(ưu tiên các chủ đề về môn học trong chương trình giáo dục phổ thông), tổchức tuyển chọn và gửi về Bộ GDĐT (qua Cục CNTT) đóng góp vào kho bàigiảng e-learning của ngành, tối thiểu đạt tỷ lệ 500 giáo viên đóng góp 1 bàigiảng e-learning có chất lượng vào kho bài giảng e-learning của Ngành
Để thiết kế, cũng như sử dụng tốt GAĐT thì yêu cầu người GV cần cómột số kỹ năng cơ bản:
+ Biết sử dụng máy vi tính: bật máy, tắt máy, biết chọn những chương trình phù hợp với nhu cầu, biết cách sao chép, lưu trữ tài liệu
+ Biết sử dụng phần mềm PowerPoint: Dùng để tạo các slide trình diễn
đa dạng trên máy tính với nhiều hiệu ứng, tiện ích
+ Biết cách truy cập internet: Biết cách tìm kiếm tài liệu, hình ảnh,video trên mạng internet thông qua các công cụ tìm kiếm để thiết kế bài
giảng thêm sinh động
+ Biết cách sử dụng máy chiếu (Projector): biết cách kết nối máy tính để trình chiếu trước toàn lớp
Việc sử dụng tốt một GAĐT sẽ giúp cho người GV tạo ra một không khí
Trang 25sôi nổi, hào hứng từ HS Buộc HS phải nghe giảng, tập trung nhiều hơn và tư duy liên tục.
- Trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin, phòng học đa phương tiện:
Nhà trường triển khai mạng không dây phủ sóng toàn trường và hệ thốngdây cáp mạng đến từng phòng làm việc và các nhà công vụ để phục vụ GV tracứu thông tin phục vụ nghiên cứu và soạn giảng Nhà trường cần xây dựngđược phòng máy tính và trang bị máy tính cho HS tham gia học tập Lắp đặt
hệ thống máy chiếu (Projector), bảng điện tử phục vụ cho hoạt động dạy học
ở trường
Công văn số 4095/BGDĐT-CNTT ngày 10 tháng 9 năm 2018 của BộGiáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học
2018 - 2019 cũng chỉ rỏ: Việc triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT:
- Duy trì và kết nối cáp quang Internet tới 100% các cơ sở giáo dục
- Rà soát, xây dựng kế hoạch để trình các cấp có thẩm quyền chuẩn bịđội ngũ giáo viên, máy tính và các hạ tầng thông tin khác phục vụ cho việc triểnkhai giảng dạy môn Tin học trong chương trình giáo dục phổ thông mới
- Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh thông tin đối với các
hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, website ) Thường xuyên rà soát, khắcphục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin Đẩy mạnh tuyên truyền tới toànthể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các
nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng, máy tính cá nhân
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh:
Đối với HS, việc được học tập với việc ứng dụng CNTT sẽ giúp cho HS:
Trang 26+ Nâng cao hứng thú và động lực học tập.
+ Giúp cho HS thêm tự tin, chủ động khi tiếp nhận, lĩnh hội tri thức.+ HS có thể nắm bắt và xử lý được lượng thông tin lớn hơn, liên hệ và giải quyết các minh họa thực tiễn
+ HS có cơ hội được phát triển hơn nữa tư duy, phương pháp tiếp nhận
và giải quyết các tình huống
Việc ứng dụng CNTT trong dạy học không chỉ đòi hỏi ở GV sự tìm tòi,sáng tạo, mà nó cũng đòi hỏi HS phải tập trung, tư duy và hình thành thóiquen học tập mới với phương pháp mới
HS cũng sẽ luôn tìm kiếm, học hỏi để giải quyết các vấn đề, được họctập với môi trường rộng, sâu (không chỉ kiến thức từ GV, mà còn kiến thứccủa các bạn, của xã hội trên khắp thế giới) nhiều chiều và trực quan sinh độnghơn tạo sự hưng phấn, thích thú của HS đối với quá trình học
- Việc ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:
Theo quy chế thi cử hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm được áp dụngvào các kỳ thi kiểm tra trình độ kiến thức của học sinh, nên việc soạn đề vàthành lập ngân hàng đề thi trắc nghiệm là một việc làm hết sức cần thiết
- Ra đề kiểm tra với những mã đề khác nhau giúp việc đánh giá chấtlượng thực của học sinh được chính xác và mang lại hiệu quả cao hơn cho giáo dục
- Việc lưu trữ đề thi được bảo đảm và an toàn từ năm học này sang nămhọc khác
- Kết quả học tập của học sinh được theo dõi từng tháng, từng nămđược lưu trữ một cách khoa học, chính xác Từ kết quả đó sẽ cho biết được học lựccủa học sinh theo từng học kỳ để có hướng giúp học sinh rèn luyện trong các kỳtiếp theo
Trang 27Để làm tốt việc này HT cần tổ chức chỉ đạo cho từng tổ bộ môn yêu cầumỗi giáo viên phải xây dựng cho mình hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm theoyêu cầu nhằm đánh giá chính xác kiến thức cơ bản của học sinh.
1.3.2.3 Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học hiện nay là rất cần thiết và phù hợp với
xu thế phát triển của xã hội Để có thể ứng dụng CNTT vào trong dạy học thì
cơ sở vật chất phải được trang bị đầy đủ, GV phải có trình độ ứng dụngCNTT một cách cơ bản
Hạ tầng cơ sở phải đáp ứng đầy đủ cho hoạt động ứng dụng CNTT trongdạy học: Cơ sở vật chất nói chung và thiết bị dạy học nói riêng là một trongnhững thành tố cơ bản của quá trình dạy học Nếu không có thành tố cơ bảnnày hoạt động dạy học không thể diễn ra một cách thuận lợi và đạt được hiệuquả cao Thiết bị dạy học là vật chất hữu hình, tưởng như vô tri, vô giácnhưng dưới sự điều khiển của người GV đã làm cho thiết bị dạy học thể hiệnđược những khả năng sư phạm của nó Thiết bị dạy học tăng tốc độ truyềnthông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn, làm cho việc dạy học được văn minhhơn, hiệu quả hơn Thiết bị dạy học tạo điều kiện trực tiếp cho HS huy độngmọi năng lực hoạt động nhận thức, tiếp cận thực tiễn, nâng cao khả năng tựđào tạo, rèn luyện kỹ năng học tập và lao động, nâng cao tính khách quankhoa học của kiến thức Thiết bị dạy học góp phần đắc lực cho việc hìnhthành nhân cách của HS Chính vì vậy, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phảiđáp ứng được việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Trình độ về CNTT của GV phải đạt đến mức độ nhất định: TBDH hiệnđại đòi hỏi GV phải có đủ kiến thức, trình độ để sử dụng thiết bị một cáchhiệu quả, phát huy được tính khoa học, sư phạm, thẩm mỹ và hiệu quả củaTBDH Trình độ CNTT của GV phải đạt các yêu cầu: sử dụng thành thạo hệ
Trang 28thống thông tin bao gồm các chương trình ứng dụng, các chương trình DH,các kỹ năng cơ bản về Word, Excel Với cần biết sử dụng internet trong việcthu thập, tìm kiếm thông tin, gửi nhận thư điện tử, biết sử dụng các chươngtrình ước lượng, kiểm tra thông tin, cần biết các chương trình phục vụ việcgiảng dạy của bản thân, biết tìm kiếm thông tin trên internet theo chủ đề, biếtlưu trữ và tổ chức lưu trữ trên hệ thống riêng của mình, hoặc lưu trữ trên hệthống mạng chung.
1.4 Một số vấn đề về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Trường Trung học phổ thông
1.4.1 Chức năng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.4.1.1 Kế hoạch hóa hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Lập kế hoạch là lựa chọn một trong những phương án hành động tươnglai cho toàn bộ và từng bộ phận trong một cơ sở Nó bao gồm sự lựa chọn cácmục tiêu của cơ sở và của từng bộ phận, xác định các phương thức để đạtđược mục tiêu Ở trường THPT, việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT, như bất
kỳ việc lập kế hoạch nào khác sẽ được tiến hành thông qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: chuẩn bị cho việc lập kế hoạch bao gồm: xác địnhtrạng thái xuất phát của nhà trường trước khi bước vào một năm học mới: số phònghọc được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT, trình độ ứng dụngCNTT của đội ngũ… xác định hướng phát triển cơ bản, đề xuất hệ thống các vấn
đề sẽ đưa vào kế hoạch; phác thảo hệ thống mục tiêu, hệ thống các biện pháp lớn,
sơ thảo bản kế hoạch “thô” để lấy ý kiến trong lãnh đạo và cốt cán và xin ý kiếncấp trên về những vấn đề chiến lược
- Giai đoạn thứ hai: lập kế hoạch ứng dụng CNTT bao gồm các bước: dựbáo hệ thống mục tiêu ứng dụng CNTT đã được phác thảo ở giai đoạn trước,
Trang 29phân loại ưu tiên cho từng môn học, khối lớp học, lập cây mục tiêu, địnhchuẩn đánh giá; lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu nhằm huy động toàn bộnguồn lực trong nhà trường tham gia; mô hình hóa quá trình phát triển của hệthống quản lý từ trạng thái xuất phát qua các trạng thái trung gian đến trạngthái kết thúc như mong đợi; chương trình hóa hành động của hệ thống trongsuốt năm học, đưa lịch thời gian cùng các bộ phận thực hiện vào nội dung kếhoạch; trình duyệt cấp trên, điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch, xem như làvăn bản pháp lý và mọi người trong nhà trường phải có nhiệm vụ thực hiện.
Để tạo điều kiện tốt cho đội ngũ GV ứng dụng CNTT vào giảng dạy một cách
có hiệu quả, trong kế hoạch năm học HT cần xây dựng các kế hoạch sau đây:
Kế hoạch mua sắm trang thiết bị phục vụ việc ứng dụng CNTT vàogiảng dạy Phải dự đoán trước số lượng thiết bị cần thiết trang bị cho phònghọc ứng dụng CNTT: Ti vi, máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy chiếu,màn chiếu, mạng internet, các phần mềm hỗ trợ… Những thiết bị này đượclắp cố định hay di động, số lượng bao nhiêu là đủ Ngoài ra còn phải dự đoántrước kinh phí mua sắm, lắp đặt cho phù hợp với nguồn kinh phí được cấptheo ngân sách
Kế hoạch ứng dụng CNTT vào giảng dạy gồm:
- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng việc sử dụng các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng thiết bị cho giáo viên
- Từng tổ bộ môn, từng GV xây dựng kế hoạch dạy học có ứng dụngCNTT để Ban Giám hiệu tiện việc sắp xếp thời khóa biểu, bố trí phòng học, trangthiết bị
Kế hoạch huy động nguồn kinh phí Từ việc lập kế hoạch mua sắm, dựđoán trước kinh phí để có thể xin ý kiến cấp trên chi từ nguồn kinh phí đượccấp, xin bổ sung hoặc nhờ sự hỗ trợ của Ban Đại diện Cha, Mẹ học sinh, các
Trang 30nhà Mạnh Thường Quân, hay các cơ quan tài trợ.
Kế hoạch bổ sung trang thiết bị và phương tiện phục vụ việc ứng dungCNTT vào giảng dạy Ngoài những kế hoạch trên cần lập kế hoạch dự trù bổsung thay thế những trang thiết bị có sẵn, dự phòng các sự hỏng hóc hay sự cốxảy ra Bên cạnh đó còn phải tính toán đến nguồn kinh phí dành cho việc bảoquản, bảo trì thiết bị Tóm lại, để đạt được hiệu quả cao trong quản lý việcứng dụng CNTT vào giảng dạy ở trường THPT, HT cần phải xây dựng kếhoạch thật cụ thể, phù hợp với đặc điểm của trường nơi mình công tác
1.4.1.2 Tổ chức hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tổ chức là sắp xếp, bố trí hợp lý các nguồn lực, đảm bảo cho cả hệ thốngvận hành thông suốt, đạt được mục tiêu quản lý
Để hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học được triển khai có hiệuquả, cần tổ chức một bộ máy quản lý Bộ máy này bao gồm một tổ chức thựchiện chức năng quản lý và một cơ chế quản lý thích hợp
Từ đó, mỗi trường THPT cần thành lập Ban chỉ đạo hoạt động ứng dụngCNTT trong dạy học bao gồm Ban giám hiệu nhà trường, Tổ trưởng chuyênmôn, đại diện các đoàn thể, một số giáo viên do hiệu trưởng làm Trưởngban Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là thống nhất mục đích, yêu cầu chỉ đạo hoạtđộng dạy học ứng dụng CNTT; phân công các thành viên phụ trách từng lĩnhvực hoạt động hay từng đơn vị; theo dõi, giám sát việc thực hiện nhiệm vụcủa các đơn vị và cá nhân; định kỳ có sự đánh giá việc thực hiện hoạt độngdạy học ứng dụng CNTT
Tổ chức hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy của giáo viên
+ Tổ chức thiết kế bài dạy theo định hướng có ứng dụng CNTT;
+ Tổ chức đổi mới PPDH theo định hướng có ứng dụng CNTT;
Trang 31+ Tổ chức ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học theo định hướng có ứng dụng CNTT;
+ Tổ chức đổi mới hình thức và phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hướng có ứng dụng CNTT;
- Tổ chức, chỉ đạo việc soạn, giảng bài giảng có ứng dụng CNTT theohướng đổi mới phương pháp giảng dạy Việc ứng dụng CNTT trong dạy học chođến nay không còn mới mẻ, nhưng cũng chưa hẳn đã được phổ biến rộng rãi.Nhiều giáo viên còn e dè, ngại ngần hoặc sử dụng CNTT trong dạy học một cáchmáy móc, thụ động… Nguyên nhân chủ yếu là do nhiều giáo viên đã quen cáchdạy học truyền thống, ngại đổi mới, bên cạnh đó trình độ tin học của họ chưa đồngđều, nhiều người còn chưa được đào tạo về tin học căn bản
Ngoài ra, cũng có thể là do trang thiết bị, máy móc để phục vụ việc dạy học
Trang 32còn thiếu thốn, thậm chí có nơi không có được phòng máy vi tính thì nói gìđến dạy và học theo phương pháp hiện đại… Muốn đổi mới dạy học và ứngdụng CNTT có hiệu quả trong nhà trường, trước hết chính hiệu trưởng cầnphải hiểu rõ tầm quan trọng của đổi mới dạy học và vai trò của ứng dụngCNTT vào dạy học, phải giúp giáo viên hiểu được thế nào là đổi mới dạy học
và muốn đổi mới dạy học giáo viên phải làm gì Đồng thời hiệu trưởng cũngphải tạo điều kiện cơ sở vật chất để việc thực hiện đổi mới dạy học của GV dễthực hiện HT cần tổ chức các hoạt động để hỗ trợ giáo viên trong việc ứngdụng CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học, từ việc nâng cao nhận thứccủa GV, hướng dẫn soạn giáo án đến tập huấn sử dụng phần mềm, thao giảngtheo chuyên đề
- Hiệu trưởng yêu cầu các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn cùng với
GV nghiên cứu, thảo luận và thống nhất mục đích, yêu cầu, nội dung cần đạt,phương pháp - phương tiện và hình thức tổ chức của từng tiết học theo phân phốichương trình và xác định những tiết học nào, những nội dung nào có thể ứng dụngCNTT Đồng thời liệt kê các tư liệu điện tử cần thiết cho từng bài, từng chươngcủa từng môn học dựa vào việc sử dụng các tài liệu dùng cho giảng dạy: sách giáokhoa , sách GV, các trang thiết bị hiện có
- Hiệu trưởng đưa ra mẫu bài soạn chung và riêng cho từng bộ môn
- Hiệu trưởng giao các tổ, nhóm chuyên môn có trách nhiệm thu thập,tìm kiếm, thiết kế các tư liệu cần thiết phục vụ cho bộ môn của mình Đây chính làkho tư liệu dùng chung cho cả tổ (nhóm) chuyên môn sau khi đã được biên tập,chỉnh sửa
- Hiệu trưởng tổ chức, chỉ đạo việc lựa chọn phần mềm phù hợp Hiệnnay, trong khi việc thiết kế bài giảng theo công nghệ e-Learning chưa được sửdụng rộng rãi thì các bài giảng có ứng dụng CNTT chủ yếu được thiết kế
Trang 33bằng phần mềm trình chiếu PowerPoint, phần mềm Violet cho nên cần mởcác lớp tập huấn cách sử dụng các phần mềm nói trên Để có các bài giảngchất lượng cần phải có các tư liệu, các video clip, các thí nghiệm mô phỏngphù hợp, do vậy cần phải hướng dẫn cho giáo viên cách tìm kiếm tư liệu trênmạng Internet, cách sử dụng các phần mềm dạy học phù hợp với đặc thù từngmôn học.
- Hiệu trưởng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho GV Cầntriển khai tốt việc tập huấn, bồi dưỡng kiến thức tin học cho đội ngũ giáo viên từtin học cơ bản, soạn thảo văn bản đến cách thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng cácphần mềm dạy học cho giáo viên trong trường
- Hiệu trưởng tổ chức các hoạt động chuyên đề, thảo luận trao đổi kinhnghiệm về việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy Ban Giám hiệu và các đoàn thểtrong nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua giảng dạy bằng phương tiệnhiện đại, có tổng kết, biểu dương, khen thưởng nhằm tạo thêm khí thế sôi nổi và đểnhững giáo viên còn e ngại có những bước đi mạnh dạn hơn, đặc biệt là giáo viên
đã có tuổi và giáo viên mới vào nghề Đẩy mạnh việc tổ chức các hội thảo, trao đổikinh nghiệm giữa các giáo viên, từ đó đề xuất với tổ chuyên môn những giải phápgóp phần nâng cao trình độ tin học
cho giáo viên
Tổ chức các điều kiện cho lớp học có ứng dụng CNTT vào giảng dạy.Các phương tiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hỗ trợ việc ứng dụng CNTTbao gồm: phòng học, máy tính, máy chiếu, thiết bị mạng internet…Cácphương tiện trên góp phần rất lớn trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy vàgiáo dục của nhà trường Để đảm bảo thành công việc ứng dụng CNTT tronggiảng dạy của GV, HT cần lưu ý:
- Bố trí số lượng phòng học có đầy đủ trang thiết bị ứng dụng CNTT
Trang 34trong giảng dạy theo yêu cầu của từng bộ môn, trên cơ sở điều kiện cơ sở vậtchất của trường cho phép Trong giai đoạn hiện nay, các trường THPT chưa
đủ diều kiện đáp ứng việc ứng dụng CNTT cho tất cả các phòng học Chính vìvậy cần phải bố trí một cách hợp lý phòng học có trang thiết bị ứng dụngCNTT trong giảng dạy để dùng chung cho toàn trường hay cho từng tổ bộmôn là tùy thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất của mỗi trường
- Sắp xếp thời khóa biểu và lịch giảng dạy có ứng dụng CNTT một cáchkhoa học, phù hợp với điều kiện cho phép của trường Muốn làm được như vậy,
HT phải yêu cầu từng tổ bộ môn đăng ký lịch giảng dạy có ứng dụng CNTT, rồigiao cho bộ phận phụ trách sắp xếp
Tổ chức chỉ đạo việc soạn đề thi, đề kiểm tra và thành lập ngân hàng đềthi trắc nghiệm
Theo quy chế thi cử hiện nay, hình thức thi trắc nghiệm được áp dụngvào các kỳ thi kiểm tra trình độ kiến thức của học sinh, nên việc soạn đề vàthành lập ngân hàng đề thi trắc nghiệm là một việc làm hết sức cần thiết Đểlàm tốt việc này HT cần tổ chức chỉ đạo cho từng tổ bộ môn yêu cầu mỗi giáoviên phải xây dựng cho mình hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm theo yêu cầunhằm đánh giá chính xác kiến thức cơ bản của học sinh Trong việc ra đề thitrắc nghiệm mỗi tổ bộ môn cần thống nhất chung về mặt bằng kiến thức chotừng bộ môn của mình Nội dung đề trắc nghiệm phải bám sát yêu cầu chung
về chuẩn kiến thức theo chương trình, phải mang tính khoa học, phù hợp thực
tế Mỗi đề trắc nghiệm phải đảm bảo đánh giá chính xác trình độ học sinh,quá đó có thể phân loại được học sinh Các tổ bộ môn tập hợp, lựa chọn thànhlập ngân hàng đề kiểm tra cho từng bộ môn của mình Hiệu trưởng theo dõi,kiểm tra qua báo cáo của tổ bộ môn
Hiệu trưởng chỉ đạo việc quản lý phương tiện, thiết bị hỗ trợ việc ứng
Trang 35dụng CNTT vào giảng dạy Những phương tiện thiết bị hỗ trợ như máy tính,máy chiếu, màn hình, Tivi LCD, các phần mềm hỗ trợ… là công cụ hỗ trợ đắclực cho việc ứng dụng CNTT Vì vậy, HT cần phải có biện pháp quản lý tốtcác phương tiện, giao cho bộ phận phụ trách bảo quản, định kỳ bảo trì.
1.4.1.4 Kiểm tra hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Hiệu trưởng quy định các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá việc ứng dụngCNTT của GV
Việc quy định các tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá là rất cần thiết Giờ dạytrên lớp của GV là khâu quyết định hiệu quả giờ dạy, nó là hệ quả của việcchuẩn bị bài soạn trước giờ lên lớp của GV Để làm tốt việc này, HT cần tậptrung vào việc xây dựng tiêu chuẩn giờ lên lớp cho từng loại bài trên cơ sở lýluận dạy học
Hiệu trưởng kiểm tra việc lập kế hoạch giảng dạy ứng dụng CNTT của
GV Theo các tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt thì “Kế hoạch dạy học làvăn kiện do Nhà nước ban hành, trong đó quy định các môn học, trình tựgiảng dạy, học tập các môn (qua từng bậc học, từng cấp học, từng năm học),
số giờ dành cho mỗi môn (trong một năm học, trong một tuần) và việc tổ chứcnăm học (số tuần thực học, số tuần lao động và nghỉ, chế độ học tập hàngtuần, hàng ngày)” [23 tr 181]
Thực chất của quản lý kế hoạch dạy học có ứng dụng CNTT là việc HTcần phải đảm bảo cho đội ngũ GV có đủ điều kiện để hoàn thành kế hoạchdạy học của nhà trường Trên cơ sở yêu cầu chung của công tác giáo dục vàyêu cầu riêng của từng bộ môn, căn cứ vào tài liệu hướng dẫn thực hiệnnhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của từng trường,từng tổ chuyên môn, từng cá nhân để xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT vàogiảng dạy và xác định mục tiêu công tác giảng dạy của mỗi tổ chuyên môn và
Trang 36của mỗi cá nhân Nội dung của yêu cầu xây dựng kế hoạch đối với cá nhân:
- Cơ sở để xây dựng kế hoạch: Chỉ thị, nhiệm vụ năm học mới, hướngdẫn giảng dạy bộ môn, định mức chỉ tiêu được giao, tình hình điều tra chất lượnghọc sinh, các điều kiện đảm bảo cho việc dạy và học
- Xác định mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu số tiết dạy tối thiểu có ứng dụng CNTT cho từng bộ môn
- Đề ra các biện pháp để đạt được mục tiêu: tự học, tự bồi dưỡng nângcao trình độ ứng dụng CNTT; thực hiện quy chế chuyên môn; phối hợp chặt chẽvới đồng nghiệp và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Hiệu trưởng kiểm tra việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp có ứng dụngCNTT của GV Theo hai tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn thì “Soạn bài là việcchuẩn bị quan trọng nhất của GV cho giờ lên lớp” [14 tr 69] Bài soạn là mộtbản thiết kế cụ thể cho giờ lên lớp, nó là kết quả lao động sáng tạo của người
GV Bài soạn thể hiện sự lựa chọn của GV về nội dung kiến thức cần truyềnthụ; phương pháp giảng dạy bao gồm các hoạt động của thầy và hoạt động củatrò trong giờ lên lớp; các hình thức tổ chức dạy học; dự định các thiết bị, đồdùng dạy học cần thiết; ấn định về thời gian thực hiện, đồng thời dự đoán tìnhhuống và phương thức giải quyết Có nhiều loại bài học: bài học kiến thứcmới, bài học ôn tập, bài tổng kết, chữa bài tập, bài thực hành… Để kiểm trađược việc chuẩn bị bài có ứng dụng CNTT của GV trước giờ lên lớp, HT cầnkết hợp với Phó HT, TTCM tổ chức kiểm tra việc soạn bài giảng có ứng dụngCNTT của GV bằng các hình thức định kỳ hay đột xuất trước hay sau giờ lênlớp Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đồ dùng dạy học ứng dụng CNTT, phiếubáo giảng của GV, sổ theo dõi việc sử dụng các phương tiện ứng dụng CNTT
để kiểm tra việc chuẩn bị các phương tiện phục vụ cho việc giảng dạy củaGV
Trang 37Hiệu trưởng dự giờ, kiểm tra đánh giá tiết dạy có ứng dụng CNTT.
Giờ lên lớp là hình thức dạy học chủ yếu ở các trường học từ trước đếnnay để giúp học sinh lĩnh hội kiến thức một cách có hệ thống, đầy đủ Tronggiờ lên lớp, GV tiến hành các hoạt động cụ thể của mình nhằm thực hiện toàn
bộ kế hoạch bài giảng đã đề ra Giờ lên lớp là một khâu trong quá trình dạyhọc được kết thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quyđịnh của kế hoạch dạy học Do đó, trong mỗi giờ lên lớp, hoạt động dạy của
GV và hoạt động học của học sinh đều được thực hiện dưới sự tác động tương
hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, đó là mục đích, nội dung,phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học Muốn quản lý tốtviệc dự giờ, kiểm tra đánh giá tiết dạy có ứng dụng CNTT, HT cần làm nhữngviệc sau đây:
- Có kế hoạch kiểm tra giờ dạy trên lớp có ứng dụng CNTT của GVbằng hình thức định kỳ hoặc đột xuất Bởi vì bằng việc tác động trực tiếp vào giờdạy của GV, HT sẽ nắm chắc được điểm mạnh, điểm yếu của GV trong việc vậndụng phương pháp, vốn kiến thức, cách thức tổ chức điều khiển học
sinh
- Dự giờ dạy trên lớp của GV để đánh giá việc chuẩn bị bài của GV
- Rút kinh nghiệm để uốn nắn, cải tiến việc soạn bài sao cho bài soạn đạt được yêu cầu chung cũng như yêu cầu riêng của từng bộ môn
- Giờ học trên lớp là phần cơ bản của quá trình dạy học, quyết định đếnchất lượng đào tạo của nhà trường Để quản lý giờ học ở trên lớp, HT cần có kếhoạch dự giờ và phân tích sư phạm bài dạy thường xuyên Việc phân tích sư phạmbài dạy cần phải quán triệt quan điểm tiếp cận hệ thống, tức là phải xem xét bàihọc là một chỉnh thể toàn vẹn trong đó bao gồm mối liên hệ bên trong giữa cácthành tố (mục đích, nội dung, phương pháp và kết quả) tạo nên
Trang 38mỗi bước và mối liên hệ, tương tác giữa các bước với nhau trong toàn bàihọc Phân tích sư phạm bài học là phải phân tích cho được các mối liên hệkhăng khít và nhiều chiều đó.
- Phối hợp với nhóm trưởng bộ môn kiểm tra bài soạn của GV thường xuyên để nắm được bài soạn của GV có đúng yêu cầu không
- Ngoài ra HT có thể kiểm tra giờ trên lớp qua vở ghi của học sinh, quabáo cáo của các tổ bộ môn, qua ý kiến của GV chủ nhiệm, các GV khác, phụhuynh học sinh, học sinh
Hiệu trưởng quản lý việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, dự giờ thao giảng có ứng dụng CNTT Nội dung này gồm những công việc cụ thể như:
- Dự giờ thăm lớp và rút kinh nghiệm giờ dạy có ứng dụng CNTT
- Kiểm tra việc sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn định kỳ theo các chuyên
đề liên quan đến hoạt động dạy học có ứng dụng CNTT
Hiệu trưởng quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của GV: GV lànhân tố quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường Để đảm bảo choviệc nâng cao chất lượng giảng dạy, theo chương IV, điều 72 Luật Giáo dục,thì GV cần “Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy,nêu gương tốt cho người học” Bồi dưỡng, nâng cao trình độ giảng dạy cho
GV là nhiệm vụ của HT với vai trò là cố vấn về mặt sư phạm Để công tác bồidưỡng GV có hiệu quả, trước hết HT cần đánh giá đúng tình hình thực trạngcủa đội ngũ GV của mình về năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn, chínhtrị Trên cơ sở đó xây dựng một kế hoạch bồi dưỡng cụ thể với những nộidung và yêu cầu như:
- Sắp xếp, tạo điều kiện cho GV đi học nâng cao trình độ ứng dụng
Trang 39CNTT (bồi dưỡng, nâng cao trên chuẩn).
- Yêu cầu GV phải tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng CNTT phục vụ cho việc dạy học phân ban
- Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện tự bồi dưỡng thường xuyên
- Phải coi trọng công tác nghe báo cáo chuyên đề khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm hàng năm của GV về việc ứng dụng CNTT
1.4.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
1.4.2.1 Quản lý việc sử dụng phần mềm dạy học
Thực hiện kế hoạch sử dụng các phần mềm vào dạy học có hiệu quả.Tổchức tập huấn bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng tin học, ứng dụng các phần mềmdạy học cho các giáo viên cốt cán Sau khi được tiếp thu, nghiên cứu, tìm hiểu
về các phần mềm dạy học, những GV này phải có trách nhiệm về triển khainhững điều mà họ lĩnh hội được cho các giáo viên của nhà trường, thống nhấtviệc ứng dụng các phần mềm để thiết kế tư liệu điện tử tích hợp vàoGADHTC có ứng dụng CNTT một cách hợp lý cho từng bộ môn
1.4.2.2 Quản lý việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử
Giáo án điện tử được thiết kế phải đảm bảo mục tiêu, kế hoạch năm họccủa nhà trường, trên cơ sở kế hoạch chung ấy, CBQL chỉ đạo cho các tổchuyên môn lập kế hoạch thực hiện và đẩy mạnh việc thiết kế Giáo án điện
tử Mỗi tổ chuyên môn tiến hành các hoạt động có liên quan chặt chẽ tới việcthực hiện các mục tiêu thiết kế Giáo án điện tử; đồng thời trên cơ sở đó giámsát và đánh giá việc thực hiện các mục tiêu đã đặt ra, trong những điều kiện
cụ thể có thể điều chỉnh các hoạt động sao cho phù hợp
Khi CBQL tiến hành chỉ đạo việc thiết kế Giáo án điện tử phải địnhhướng cho GV tuân thủ các nguyên tắc của một Giáo án điện tử và ứng dụng
Trang 40CNTT một cách phù hợp đối với từng nội dung kiến thức có trong bài dạy.Việc kiểm tra, đánh giá thiết kế Giáo án điện tử với mục đích đặt ra các tiêuchí đánh giá chất lượng và hiệu quả quá trình thiết kế Giáo án điện tử của GV.
1.4.2.3 Quản lý việc trang bị cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin, phòng học đa phương tiện
CBQL cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng tình hình thực tế của nhà trường
về CSVC hiện có, nhu cầu thực tế về PTDH hiện đại cho nhà trường Trên cơ
sở thực tế của nhà trường, Hiệu trưởng lập kế hoạch cho tiến hành trang bị cơ
sở vật chất, đầu tư phòng học ĐPT sao cho tránh được những lãng phí khôngcần thiết và phục vụ tốt cho nhu cầu dạy học của nhà trường Các phòng họcĐPT phải phù hợp với việc tổ chức hoạt động dạy học cho các môn học hiện
có trong các nhà trường phổ thông hiện nay
1.4.2.4 Quản lý việc ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh
CNTT giúp cho HS có cơ hội tương tác nhiều hơn với GV và bạn họckhác thông qua công cụ đơn giản như diễn đàn, thư điện tử, hội thoại trựctuyến HS ngày nay không còn sợ thiếu tài liệu, tư liệu phục vụ cho việc mởmang kiến thức, bởi tất cả đều có thể tìm được trong kho tư liệu khổng lồ trêninternet Nhưng để sử dụng chúng một cách hiệu quả, HS cần chọn lọc, tổnghợp và kết nối thành những bài học phù hợp cho mình Vì vậy, vai trò của GV
và HT là hết sức cần thiết trong việc hướng dẫn, định hướng, tư vấn và giúp
đỡ HS trong quá trình tìm kiếm, học tập giúp cho quá trình học tập đạt hiệuquả cao bằng cách tổ chức nhiều hình thức dạy tin học cho HS như dạy chính,dạy học qua các cuộc thi ngoại khóa
Bên cạnh những lợi ích của CNTT mang lại thì mặt trái của nó cũng rấtlớn, ảnh hưởng nghiêm trọng và gây khó khăn cho nhà trường trong việc quản