Nhật Bản có quy mô nền kinh tế đứng thứ ba trên thế giới với GDP (2019) 5082 nghìn tỷ USD, dân số chưa đến 150 triệu người (2019). Tuy nhiên thu nhập bình quân đầu người của Nhật Bản hiện vào khoảng 44810 USD. Năm 2011, Nhật Bản áp dụng chiến lược tăng trưởng kinh tế 21 điểm, trong đó nhấn mạnh yếu tố năng suất lao động, ổn định nhu cầu nội địa, tập trung vào 6 trọng tâm, gồm: KINH TẾ Chính sách Phát triển năng lượng Đẩy mạnh y tế, du lịch Thúc đẩy phát triển khoa học kỹ thuật Tạo thêm công ăn việc làm tại các địa phương Bồi dưỡng nhân tài Hướng về châu Á Nhật Bản là một nền kinh tế phát triển ổn định và hoàn thiện, cơ sở hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh phát triển vượt bậc. Đến với Nhật, các doanh nghiệp hoàn toàn không phải bận tâm đến việc phải tốn thêm chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng hay phát triển nguồn cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất cũng như kinh doanh của mình
Trang 1MARKETING THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
Trang 3VẢI THIỀU VIỆT NAM XUẤT KHẨU NHẬT BẢN
Trang 4CƠ SỞ THÂM NHẬP
01
Trang 5MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
KINH TẾ
VĂN HÓA
CÔNG NGHỆ
Trang 6Nhật Bản có quy mô nền kinh tế
đứng thứ ba trên thế giới với GDP
(2019) 5082 nghìn tỷ USD, dân số
chưa đến 150 triệu người (2019) Tuy
nhiên thu nhập bình quân đầu người
của Nhật Bản hiện vào khoảng 44810
USD.
KINH TẾ
Mức sống
Trang 7Năm 2011, Nhật Bản áp dụng chiến lược tăng trưởng kinh tế 21 điểm,
trong đó nhấn mạnh yếu tố năng suất lao động, ổn định nhu cầu nội địa, tập trung vào 6 trọng tâm, gồm:
Trang 8KINH TẾ
Nhật Bản là một nền kinh tế phát triển ổn định và hoàn thiện, cơ sở
hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh phát triển vượt bậc Đến với Nhật, các doanh nghiệp hoàn toàn không phải bận tâm đến việc phải tốn thêm chi phí để xây dựng cơ sở hạ tầng hay phát triển nguồn cung ứng nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất cũng như kinh doanh của mình.
Trình độ cơ sở hạ tầng
Trang 9KINH TẾ
Trình độ cơ sở hạ tầng
Trang 10VĂN HÓA
Trang 11VĂN HÓA
• Đặc điểm tiêu dùng người Nhật Bản là
tính đồng nhất, 90% người tiêu dùng cho
rằng họ thuộc về tầng lớp trung lưu
• Nhật Bản là nước có dân số già Chính vì
vậy, thị trường Nhật bản sẽ hướng tới
phục vụ nhu cầu và sự hưởng thụ của
những người già.
Văn hóa tiêu dùng
Trang 12VĂN HÓA
Văn hóa tiêu dùng
Trang 13vòng đời ngắn nhưng chất lượng
phải tốt, kiểu dáng đẹp, hoàn hảo,
tiện dụng…
Văn hóa tiêu dùng
Trang 14VĂN HÓA
Văn hóa kinh doanh
Trong văn hóa kinh doanh giao tiếp người Nhật, có 4 vấn đề mà các doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý coi trọng, đó là cách chào hỏi nghiêm túc, đúng giờ, làm việc ngoài giờ và phải có danh thiếp Thiếu 1 trong 4 yếu tố trên mà đặc biệt là thiếu danh thiếp vì lý do quên không mang hoặc không có, coi như việc hợp tác làm ăn sẽ chắc chắn gặp khó khăn Bên cạnh đó, doanh nghiệp Nhật Bản luôn tìm hiểu trước khi hợp tác làm ăn Nếu nóng vội, “mì ăn liền” thì khó có thể hợp tác thành công.
Trang 15CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
• Việt Nam và Nhật Bản cùng là thành viên tổ chức thương mại thế giới
WTO.
• Nhật Bản không dùng rào cản thuế quan Thay vào đó là những yêu
cầu nghiêm ngặt về kĩ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an tòan thực phẩm cực kì khắt khe Để vào đuợc thị truờng Nhật Bản nông nghiệp Việt Nam phải đáp ứng các tiêu chuẩn của các hệ thống đo luờng chất luợng mà tiêu biểu là tiêu chuẩn nông nghiệp.
Trang 16CHÍNH TRỊ - PHÁP LUẬT
Trang 17• Thị trường Nhật Bản không quá khắt khe trong các qui định về vấn đề thuế, luật chống phá giá mà chú trọng vấn đề kĩ thuật, chất luợng của nguyên liệu Đó là yếu tố có lợi để thực hiện các chính sách về giá.
Trang 18nghiên cứu, áp dụng công
nghệ CAS (công nghệ của
Nhật Bản) vào bảo quản quả
vải tươi Phía Nhật Bản sẵn
sàng chuyển giao công nghệ
này cho Việt Nam, chậm nhất
là vào năm 2015.
Trang 19MÔI TRƯỜNG VI MÔ
ĐỐI THỦ
CẠNH TRANH
KHÁCH HÀNG QUỐC TẾ
KHẢ NĂNG DOANH NGHIỆP
Trang 20ra khỏi cửa khẩu là bị lột mác, bóc thùng để gắn thương hiệu vải Trung Quốc.
Trang 21ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
Trang 22KHÁCH HÀNG QUỐC TẾ
Người Nhật luôn chú trọng vấn đề sức
khỏe Với hàm lượng đường, các loại
vitamin, đặc biệt là vitamin C, ăn vải thiều
có tác dụng bồi bổ sức khoẻ, phòng
ngừa bệnh tật, bổ sung khoáng chất Cùi
quả vải có chứa nhiều hợp chất hữu ích
giúp máu tuần hoàn Cùi vải là thuốc bổ
nguyên khí có lợi cho sức khỏe phụ nữ
và nhóm người cao niên Theo nghiên
cứu thì vải có tác dụng hạn chế tắc
nghẽn mạch máu, phá hủy tế bào và giảm
nguy cơ đột quỵ hơn 50%.
Trang 23KHẢ NĂNG DOANH NGHIỆP
ĐIỂM YẾU ĐIỂM
MẠNH
Trang 24• Khí hậu đa dạng thích hợp cho việc trồng các loại cây ôn đới và nhiệt đới.
• Lực lượng lao động trẻ, dồi dào, chi phí lao động thấp.
• Tạo uy tín tốt khi đem sản phẩm ra thị trường nước ngoài.
• Đầu vào ổn định với số lượng lớn.
• Chính phủ đang có nhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất và xuất khẩu.
• Thúc đẩy cải tiến kĩ thuật canh tác.
ĐIỂM MẠNH
Trang 26• Vấn đề cung cấp thông tin cho người dân.
• Nâng cấp cơ sở vật chất cho chế biến.
• Khuyến khích liên doanh sản xuất và chế biến rau quả.
• Có kinh nghiệm trong việc cung cấp nhiều loại sản phẩm quanh năm.
• Nhiều sản phẩm rau quả chế biến được sản xuất trên dây chuyền công nghệ
hiện đại, chất lượng và kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm ngày một nâng cao.
Trang 27ĐIỂM YẾU
• Công nghệ trồng, thu hoạch, bảo quản và chế biến rau quả còn rất lạc
hậu Hệ quả là chất lượng rau quả thấp, mẫu mã không đẹp, quy cách không đồng đều, khối lượng nhiều, nhưng tỷ lệ hàng hóa còn thấp.
• Nhận thức và thực tế về các vấn đề lưu kho còn kém.
• Hầu hết các nhà máy chế biến đang hoạt động với công suất thấp.
• Tỷ lệ hao hụt trong khâu thu hoạch và bảo quản vẫn còn cao, dẫn đến
giá thành rau quả chế biến cao
Trang 28ĐIỂM YẾU
• Số lượng hàng xuất khẩu không ổn
định với khối lượng lớn.
• Quá nhiều khâu trung gian tham gia
vào hệ thống phân phối.
• Thông tin thị trường, kỹ năng
marketing và xúc tiến thương mại nghèo nàn.
• Thị trường thế giới ít biết về các
thương hiệu Việt Nam.
Trang 29ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM
02
Trang 30Vải Việt Nam có kích thước khá nhỏ chỉ bằng ngón chân cái,
vỏ căng nhẵn, khi chín có màu hồng nhạt, vải có hạt nhỏ màu nâu đen, cùi dày ngọt lịm, thanh mát đầy nước Còn vải Trung Quốc to, tròn đều, màu sắc bắt mắt nhưng có vị ngọt bất thường và màu trắng đục được ví như vị đường hóa học.
ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM
Trang 31• Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Trung Quốc hiện cũng
trồng khá nhiều vải thiều, nhưng chất
lượng kém nhiều vải Thanh Hà, Lục
Ngạn của Việt Nam.
• Tuy nhiên, người nông dân ở khu vực
trồng vải của Việt Nam sẽ phải tổ chức
sản xuất lại, gieo trồng, chăm bón cây
vải theo một quy trình, trước mắt là
VietGAP, và về lâu dài là tiêu chuẩn
Global GAP quốc tế Lúc này quả vải
mới có chất lượng đồng nhất, đảm
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
ĐẶC TÍNH CỦA SẢN PHẨM
Trang 32PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG
03
Trang 33LỰA CHỌN PHÂN KHÚC
NHÂN KHẨU HỌC
Trang 34ĐẶC ĐIỂM KHÁCH HÀNG
• Hướng tới những người có thu nhập cao và người già có tài sản
tích lũy muốn bảo vệ sức khỏe.
• Người tiêu dùng chú trọng không chỉ đến chất lượng của rau và trái
cây tươi mà còn về hình thức của sản phẩm như kích thước, màu sắc,…
• Do dân số đang già đi của Nhật Bản, nên xu hướng chủ yếu về nhu
cầu thực phẩm sẽ liên quan tới sức khỏe và an toàn Những thực phẩm có thành phần tốt cho sức khỏe sẽ tiếp tục là xu hướng chính của người tiêu dùng Nhật Bản Họ nhạy cảm với các thực phẩm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh.
Trang 35CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
TỪ SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP
THỊ TRƯỜNG
Trang 36Theo hình thức xuất khẩu gián tiếp bằng một trong các hình
thức sau:
Thông qua công ty thương mại xuất khẩu hay nhà xuất khẩu chuyên doanh.
Qua tổ chức mua gom hàng và xuất khẩu.
Qua một hãng khác xuất khẩu theo kênh Marketing riêng của họ.
Qua một công ty quản
lý xuất khẩu.
Trang 37CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Trang 38CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH
Chiến lược sản phẩm Chiến lược giá
Chiến lược phân phối Chiến lược xúc tiến
bán hàng
Trang 39Chiến lược sản phẩm
• Sản phẩm sẽ được chia thành dòng với nhiều công dụng đánh vào nhiều phân
khúc khách hàng khác nhau Việc phân loại sản phẩm sẽ tạo điều kiện cho khách hàng dễ dàng lựa chọn sản phẩm họ đang cần.
• đánh bóng hình ảnh bằng cách tạo uy tín về chất lượng như tiêu chuẩn vệ sinh
VSATTP, tiêu chuẩn JAS (Japanese Agricultural Standards) - tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản.
• Bao bì chú ý nhấn mạnh lợi thế của sản phẩm là các công dụng về an toàn sức
khỏe và bảo vệ sức khỏe, bao bì thân thiện với môi trường Ngoài ra bên góc phải của bao bì sẽ là hình ảnh của cành hoa anh đào - loài hoa đại diện cho đất nước “mặt trời mọc”
Trang 40 Chiến lược giá
• Đối với thị trường sản phẩm trái vải tại Nhật nên tận dụng thời cơ để định
giá cao theo chính sách giá hớt váng sữa Giá vải vào Nhật tương đối cao Giá bán tại các siêu thị lên đến trên dưới 924 JPY/kg = 192.000VNĐ/kg.
• Thực hiện chính sách rút ngắn kênh phân phối, phân phối trực tiếp cho các nhà bán lẻ Chính vì vậy, trong dài hạn, chi phí phân phối hàng hóa ở Nhật sẽ giảm xuống nhờ chính sách rút ngắn kênh phân phối
• Giá được cải thiện chút ít vào cuối mùa khi khối lượng trên thị trường thấp và vào dịp Tết âm lịch khi lượng cung cho thị trường Á đông tăng mạnh.
Trang 41 Chiến lược phân phối:
Thâm nhập nhanh vào cửa hàng bán lẻ:
Do đặc điểm của thị trường Nhật có mật
độ dân cư Nhật đông đúc nên các cửa
hàng bán lẻ sẽ là điểm mua sắm ưa thích,
vì không phải lái xe đến các vùng ngoại ô
xa xôi, nơi có các siêu thị lớn Nên các
cửa hàng bán lẻ sẽ là mục tiêu phân phối
trực tiếp của Công ty
Trang 42 Chiến lược xúc tiến bán hàng
• Thực hiện quảng bá sản phẩm tại hội chợ ở Nhật Bản Nhưng đó phải là
những hội chợ được Chính phủ NB khuyến khích hoặc hỗ trợ, vì đó là những hội chợ uy tín và thu hút nhiều đối tượng tham gia, cả doanh nghiệp lẫn người dân Chính những hội chợ này đã dần kéo người tiêu dùng đến với sản phẩm của chúng ta.
• Xây dựng một đội ngũ phát triển kinh doanh là người bản địa, cho họ
quản lý việc tìm kiếm, xây dựng mối quan hệ, đưa sản phẩm từ khu thương mại tự do phân phối cho các siêu thị và mở rộng, tìm hiểu những thị trường xa xôi, không phải là những thành phố lớn.
Trang 43CẢM ƠN MỌI NGƯỜI ĐÃ THEO DÕI !!