1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định

138 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Phối Hợp Của Nhà Trường Với Gia Đình Và Các Lực Lượng Xã Hội Trong Hạn Chế Học Sinh Bỏ Học Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Vĩnh Thạnh, Tỉnh Bình Định
Tác giả Phạm Minh Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Quang Sơn
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Vĩnh Thạnh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 201,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc giữ sĩ số học sinh, hạn chếtìnhtrạng bỏ học của học sinh THCS ở các xã thuộc huyện miền núi Vĩnh Thạnhlàmột yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có sự chung tay phối hợp giữa các lựclượn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

PHẠM MINH SƠN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH THẠNH

Trang 2

Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả khảo sát trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác Các tài liệu tham khảo, trích dẫn đều có nguồn xác thực

Tác giả luận văn

Phạm Minh Sơn

Trang 3

Với tình cảm chân thành và sâu sắc nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, quý thầy cô Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Tâm lý – Giáo dục và Công tác xã hội Trường Đại học Quy Nhơn, quý thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến PGS.TS Lê Quang Sơn, ngườihướng dẫn khoa học đã luôn tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện giúp đỡ cho tôitrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo huyện Vĩnh Thạnh; cán bộ, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thạnh; lãnh đạocác địa phương, các bạn đồng nghiệp, học sinh cùng các bậc phụ huynh học sinh ở các trường THCS trên địa bàn 7 xã miền núi thuộc huyện Vĩnh Thạnh,tỉnh Bình Định đã cung cấp thông tin, số liệu và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực tế

Xin cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè thân hữu đã quan tâm giúp đỡ,động viên, chia sẻ, tạo điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu

và hoàn thành tốt luận văn này

Luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận

được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp!

Xin chân thành cảm ơn

Vĩnh Thạnh, tháng 7 năm 2019

Tác giả

Phạm Minh Sơn

Trang 4

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới nhữngvấn đề lớn, cốt lõi cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu,nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện;đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt độngquản trị của các cơ sở giáo dục và đào tạo, cùng với việc tham gia của giađình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới tất cả các bậc học,ngành học Trong quá trình đổi mới cần kế thừa, phát huy những thành tựu,phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của

Trang 5

thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổimới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng đốitượng, và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọngđiểm, lộ trình, bước đi phù hợp”.Mục tiêu cụ thể: “Đối với giáo dục phổthông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lựccông dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp chohọc sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lýtưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sángtạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựngchương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho họcsinh có trình độ THCS (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứngyêu cầu phân luồng mạnh sau THCS; THPT phải tiếp cận nghề nghiệp vàchuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chấtlượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm2020.Phấn đấu đến năm 2020, có 85% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độgiáo dục THPT và tương đương”.[19]

Nhà nướcquy định mọi với công dân, mọi học sinh phải học hết trình

độ lớp 9, tốt nghiệp THCS Tuy nhiên để mọi học sinh đều học hết THCS làđiều không đơn giản, chỉ bản thân nhà trường không thể làm được việc này

mà cần phải có sự tham gia của toàn xã hội Bác Hồ đã từng nói “Phải nhất

thiết liên hệ mật thiết với gia đình học sinh Bởi vì giáo dục trong nhà trường

Trang 6

chỉ là một phần, còn cần có giáo dục ngoài xã hội và trong gia đình để giúpcho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Giáo dục trong nhà trường

dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dục trong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả

cũng không hoàn toàn.”[37,tr.395]Để có những giải pháp phối hợp nhà

trường với gia đình và các lực lượng xã hội một cách hiệu quả đòi hỏi mỗinhà trường, mỗi địa phương phải có những chương trình và giải pháp cụ thể,thật sự phù hợp

Bình Định,là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam Lãnh thổ của tỉnhtrải dài 110 km theo hướng Bắc – Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình

là 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km).Điều kiện khí hậu ítthuận lợi, dân cư sống chủ yếu bằng nông nghiệp và ngư nghiệp, đời sốngnhân dân gặp nhiều khó khăn Cùng với xu thế phát triển của đất nước, BìnhĐịnh đang từng bước chuyển mình vươn lên nhưng còn chậm Bình Địnhcó

01 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện Trong đó, Vĩnh Thạnh là huyện miềnnúi-vùng cao nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Định, cách thành phố QuyNhơn80 km Phía Bắc giáp huyện An Lão, phía Đông giáp huyện Phù Cát,phía Nam giáp huyện Tây Sơn và phía Tây giáp thị xã An Khê (tỉnh GiaLai).Vĩnh Thạnh có dân số là 58.630 người, trong đó nữ 30.250 người Mật

độ dân số 68 người/km² Vĩnh Thạnh là địa bàn hội tụ 12 dân tộc anh em sinhsống, trong đó đông nhất là dân tộc Kinh với 71.88% người, dân tộc thiểu số28,12% dân số toàn huyện.Với một huyện có 8 đơn vị cấp xã, gồm: VĩnhHảo,Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Kim, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, VĩnhThuận và 1 thị trấn Vĩnh Thạnh, với tổng cộng 57 thôn.Trên địa bàn huyện 08

xã và một thị trấn thì có 09 trường THCS: Trường THCS Thị Trấn VĩnhThạnh, trường PTDT Bán Trú THCS Vĩnh Sơn, trường PTDT Bán

Trang 7

Trú TH&THCS Vĩnh Kim, trường THCS Vĩnh Hảo, trường THCS VĩnhHiệp, trường THCS Vĩnh Thịnh, trường THCS Vĩnh Quang, trườngTH&THCS Vĩnh Hòa, trường TH&THCS Vĩnh Thuận.

Về kinh tế ở 08 xã thuộc huyện miền núi còn nhiều khó khăn, có44,33% hộ nghèo và 13,35% hộ cận nghèo.Sự quan tâm của nhân dân choviệc họchànhcủa con em còn nhiều hạn chế, nhiều người sinh con ra chỉ để có

đủ sức lao động mà không muốn cho con đi học, đây là ý thức của số đôngngười dân ở các xã miền núi, đặc biệt là người dân tộc Bana

Trong những năm qua, công tác giáo dụcở huyệnVĩnh thạnh nói chungvàở 08 xãthuộc huyệnmiền núi Vĩnh Thạnh nói riêng có nhiều bước pháttriển, người dân đã ý thức hơn về tầm quan trọng của việc học, sự quan tâmcho công tác giáo dục con em của phụ huynh được nâng lên, nhưng chưa thậtsựtương xứng với yêu cầu phát triển củagiáo dục, công tác phối hợp của nhàtrường vớigia đình và cộng đồngxã hội còn chưa chặt chẽ thể hiệnởcác yếu tốsau:

- Nhà trường, gia đình và xã hội chưa phát huy được hết vai trò của mình

- Nội dung, phương pháp, hình thức hoạt động phối hợp nhà trường, giađình và cộng đồng xã hội chưa phù hợp vớiđặcđiểm nhận thức của học sinh, cộngđồng dân cư cũng nhưđặcđiểm điều kiện của vùng miền

- Các hoạt động phối hợp của nhà trường với gia đình và cộng đồng xãhộiđã có tácđộng tốtđến học sinh cũng như người dân cả về mặt kiến thức, thái độ

và hành vi Tuy nhiên, các hoạt động này chưa được tổ chức thường xuyên vànhiều nội dung chưa thiết thực, chưa phát huy được hiệu quả

- Cácđiều kiện cần thiếtđể tổ chức các hoạt động phối hợp của nhàtrường với gia đình và cộng đồng như: kế hoạch phối hợp hoạt động, sựủng hộ tíchcực của gia đình, nhà trường và cộng đồng, kinh phí, nguồn lực cho các hoạt độngkhó khăn, các hoạt động chưa được triển khai đồng bộ

Trang 8

Từ các yếu tố còn hạn chế trong công tác phối hợp của nhà trường vớigia đình vàcác lực lượng xã hộiđược nêu ra ở trên, trong những năm qua tìnhhình học sinh bỏ học ở các xã này vẫn còn khá cao, chiếm hơn 2,65% (cả bỏhọc trong năm học và bỏ học trong hè) Việc giữ sĩ số học sinh, hạn chếtìnhtrạng bỏ học của học sinh THCS ở các xã thuộc huyện miền núi Vĩnh Thạnhlàmột yêu cầu cấp thiết, đòi hỏi phải có sự chung tay phối hợp giữa các lựclượnggiáo dục (nhà trường với gia đình và xã hội).

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên tôi xin chọn đề tài nghiên

cứu:“Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội trong hạn chếhọc sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định” làm đề tài luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội ở các xã thuộc huyệnmiền núi Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định,đề tàiđề xuất các biện pháp quản lýcông tác phối hợp của nhà trường với gia đình và lực lượng xã hội tronghạnchế tình trạng bỏ học của học sinh THCS góp phần thực hiện mục tiêu phổcập giáo dục trung học cơ sở, nâng cao chất lượng nguồn nhân lựccủa huyện

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3 1 Khách thể nghiên cứu

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và lực lượng xã hộitrong công tác giáo dục học sinh THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác phối hợp củanhà trường với gia đình và lực lượng xãhội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện VĩnhThạnh, tỉnh Bình Định

Thời gian: Luận văn nghiên cứu trong giai đoạn 2016 đến nay

Trang 9

Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại 07 trường THCSở huyện VĩnhThạnh, tỉnh Bình Định Việc tập trung nghiên cứu tại 07 trường THCS nàybởi vì đặc thù ở các xã vùng cao – vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, tập quánsinh hoạt của người dân miền núi (dân tộc bana) thường ít quan tâm đến việchọc tập của con em mình, ít phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục họcsinh, đặc biệt là tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều hơn mức trung bình của huyện.

Nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng đốivớicông tác phối hợp củanhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinhbỏ học ở các trườngTHCS

5 Giả thuyết khoa học

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong giáo dục học sinh có nhiều bất cập dẫn đến tình trạng học sinh bỏ học.Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý giáo dục và thực trạng quản lý côngtác phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội, có thể đề xuất được cácbiện pháp hợp lý, khả thi đểviệc hạn chế tình trạng học sinh bỏ học, góp phầnthực hiện chính sách giáo dục của địa phương

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về quản lý công tácphối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục học sinh THCS

- Đánh giá thực trạng quản lý công tác phối hợpcủa nhà trường với giađình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinh bỏ học ởcác trườngTHCShuyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác phối hợp củanhà trường vớigia đình và các lực lượng xã hội tại các trường THCS trong hạn chế học sinh bỏhọc ở các trường THCShuyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Đinh

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài,đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục dưới đây:

Trang 10

7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp lý thuyết: Dùng nghiên cứu cáccông trình khoahọc, các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà nước; các Chỉ thị, các quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo, của UBND tỉnh Bình Định, của UBND huyệnVĩnh Thạnh, của ngành giáo dục và đào tạo về công tác phối hợp của nhàtrường với gia đình và các lực lượng xã hội trong công tác giáo dục

Phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Tham khảo sách, báo, các nghiêncứu phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu liên quan để rút ra những vấn đềcần thiết về lý luận của đề tàitạo nên tính thuyết phục cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài xây dựng và sử dụng hệ thống câu hỏi để tìm hiểu các nội dung sau:

- Thực trạng công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lựclượng xã hội tại các trường THCS trong hạn chế học sinhbỏ học ở cáctrườngTHCS huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

- Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và cáclực lượng xã hộitrong hạn chế học sinhbỏ họcở các trường THCShuyện VĩnhThạnh, tỉnh Bình Định

7.2.2 Phương pháp quan sát

Phương pháp này được sử dụng với mục đích quan sát cách thức quản

lý, cách thức thực hiện công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và cáclực lượng xã hội ở các trường THCS, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài đểthu thập tài liệu bổ sung cho kết quả điều tra

Quan sát thực hiện thông qua dự các buổi sinh hoạt lớp, buổi hoạt độngngoại khóa, các cuộc họp giữa nhà trường với phụ huynh học sinh

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn một số Hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên Tổngphụ trách đội, giáo viên phụ trách công tác phổ cập GDTHCS, phụ huynh học

Trang 11

sinh, cơ quan chính quyền, trưởng các ban ngành đoàn thể ở địa phương đểtìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phối hợp để hạn chế tìnhtrạng bỏ học của học sinh THCS.

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Bằng việc soạn thảo hệ thống câu hỏi về tính hợp lý, tính cấp thiết và tínhkhả thi của các biện pháp quản lý gửi tới các chuyên gia, phương pháp này được

sử dụng với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về các biện pháp, tính hợp

lý, tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ

Nghiên cứu các hồ sơ công tác quản lý của hiệu trưởng, phó hiệutrưởng trong các hoạt động chuyên môn của nhàtrường

Nghiên cứu hồ sơ quản lý công tác phối hợp của nhà trường, với giađình và các lực lượng xã hội trong hoạt động giáo dục

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác phối hợp của nhà trường vớigia đình và các lực lượng xã hộitrong hạn chế học sinh bỏ học ở các trườngTrung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Chương 3: Các biện pháp quản lý công tác phối hợp của nhà trường vớigia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trườngTrung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦA NHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG

XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ.

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giáo dục mang bản chất xã hội, là một trong các chất kết dính cộngđồng, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển của giáo dục khôngthể tách rời với sự phát triển của cộng đồng cũng như sự phát triển của kinh tế

- xã hội Để giáo dục phát triểnđáp ứng với yêu cầu phát triển của đất nước,Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc làm sao để kết hợp nhà trường với giađình và xã hội

Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII, Nghị quyết Trung ương 2 khóaVIII, Luật giáo dục và nhiều văn bản pháp luật khác đã xác định nội hàm củakhái niệm xã hội hóa Ý nghĩa phổ biến nhất là tổ chức cho toàn xã hội làmgiáo dục: Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xãhội vào sự nghiệp giáo dục Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầnglớp nhân dân đối với việc tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh Mở rộng cácnguồn đầu tư, khai thác các tiềm năng về nguồn nhân lực, vật lực và tài lựctrong xã hội Phát huy có hiệu quả các nguồn lực, tạo điều kiện cho các hoạtđộng giáo dục-đào tạo phát triển nhanh, bền vững và có chất lượng cao

Đề án Quy hoạch phát triển xã hội hóa giáo dục giai đoạn 2005-2010của Bộ giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm pháthuy tiềm năng, trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội đượchưởng thụ thành quả giáo dục ở mức độ ngày càng cao

Trang 13

Với tư tưởng “lấy dân làm gốc”, Đảng đã vận dụng sáng tạo vào sựnghiệp giáo dục của nước nhà Ngay sau những ngày đầu Cách mạng thángTám thành công, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra “Lời kêu gọi chống nạnthất học”, “Ai cũng được học hành”.

Việc huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhândân cùng góp sức xây dựng nền giáo dục, Nghị quyết Trung ương 2- khóaVIII chỉ rõ: “Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”.Đến Nghị quyết Trung ương 6 khóa IX, Đảng ta khẳng định: “Đẩy mạnh xãhội hóa sự nghiệp giáo dục, xây dựng xã hội học tập, coi giáo dục là sựnghiệp của toàn dân, là giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục”.Đại hội X, Đảng chỉ rõ: “Thực hiện xã hội hóa giáo dục Huy động nguồn lựcvật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục Phối hợpchặt chẽ giữa ngành giáo dục với các ban, ngành, các tổ chức chính trị-xã hội,

xã hội - nghề nghiệp,… để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọithành viên trong xã hội.”[17]

Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệphóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ: “Quán triệt sâu sắc và cụ thể hóa cácquan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện nền giáodục và đào tạo trong hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo và toàn xãhội, tạo sự đồng thuận cao, coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.Nâng cao nhận thức về vai trò quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo củađội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; người học là chủ thể trung tâmcủa quá trình giáo dục; gia đình có trách nhiệm phối hợp với nhà trường và xã

Trang 14

hội trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho con em mình” “Đổi mới từ sựlãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các

cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội vàbản thân người học; đổi mới tất cả các bậc học, ngành học.”[19]

Chính phủ (2012), Quyết định về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg, Hà Nội.

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Hà Nội.

Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Hà Nội.

Nhằm tìm biện pháp quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường, giađình và các lực lượng xã hội trong việc chăm lo cho công tác giáo dục, thờigian qua một số luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục cũng đã tiến hành nghiêncứu như:

Đề tài: “Quản lý công tác phối hợp giữa nhà trường với cha mẹ họcsinh ở các trường THCS vùng nông thôn thị xã Bà Rịa”, của tác giả DươngVăn Thạnh (2007); đề tài: “Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường-gia đình trong công tác giáo dục học sinh ở các trường THPT huyện CầnĐước, tỉnh Long An” của tác giả Hồ Văn Thơm (2009); đề tài: “Thực trạng vàgiải pháp vấn đề bỏ học của học sinh THCS tại quận Thủ Đức-TP.Hồ ChíMinh” của nhóm tác giả Trần Hữu Linh, Phạm Thị Thu, Tô Thị Hà (2008); đềtài: “Biện pháp quản lý của lãnh đạo trường THPT về việc phối hợp giữa nhàtrường, gia đình và xã hội trong giáo dục ở thành phốThái Bình hiện nay”; đềtài: ‘Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở tỉnh Hòa Bìnhnhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học”

Trang 15

Những công trình trên, các tác giả cho chúng ta thấy được tầm quantrọng của sự phối hợp giữa gia đình với nhà trường và xã hội, công tác xã hộihoá trong việc giáo dục học sinh, hạn chế học sinh bỏ học; đồng thời đã xâydựngcơ sở lý luận và đưa ra những giải pháp phối hợp như xây dựng kếhoạch, tăng cường nhận thức về công tác phối hợp, tăng cường năng lực củagiáo viên chủ nhiệm,… đã góp phần giúp công tác giáo dục đạt hiệu quả, ngănchặn tình trạng học sinh THCS bỏ học để đạt được mục tiêu giáo dục THCS.

Tại tỉnh Bình Định,để thực hiện phổ cập giáo dục tiểu họcđúngđộ tuổi

và trung học cơ sở với chất lượng cao theo Chỉ thị số 10-CT/W ngày05/12/2011 của Bộ Chính trị, UBND tỉnh Bình Định cóKế hoạch số 15/KH-UBND ngày 15/2/2012 với các mục tiêu cụ thể: "Đến năm 2015: Tiếp tụccủng cố, công nhận và giữ vững phổ cập giáo dục tiểu học – xoá mù chữ,100% xã (phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu họcđúng độ tuổimức độ 1 và 30% xã (phường, thị trấn) đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu họcmức độ 2; 80% xã (phường, thị trấn) có tỷ lệ thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi cóbằng tốt nghiệp THCS trên 80%; phấnđấu toàn tỉnh hoàn thành mục tiêu phổcập mầm non cho trẻ 5 tuổi; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi tăng khá (tiểuhọc: 95%, THCS: 90%, THPT: 60%) Đến năm 2020: Giữ vững chuẩn phổcập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, nâng số xã (phường, thị trấn) đạtchuẩn phổ cập tiểu họcđúng độ tuổi mứcđộ 2 lên 50%; trên 90% xã (phường,thị trấn) có tỷ lệ thanh thiếu niên 15 – 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS trên80%; tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi tăng nhanh (tiểu học: 99%, THCS:95%, THPT 80%); tỷ lệ lưu ban và bỏ họcở trung học dưới 1%; phấnđấu có

Trang 16

khoảng 30% học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sởđi học nghề; cơ bảnxoá mù chữ cho người từ 36 tuổiđến hết tuổi lao động.”[42]

Để thực hiện mục tiêu đề ra, tỉnh ủyBình Định có công văn về “Cuộcvận động tiếp bước cho em đến trường”; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh BìnhĐịnh và Công đoàn ngành có công văn liên tịch số 20/LT-SGDĐT-CĐN ngày

25 tháng 9 năm 2012 về việc vận động“Mỗi cán bộ, giáo viên ngành Giáo dụcnhận đỡ đầu một học sinh có nguy cơ bỏ học vì nghèo hay học yếu”; hè năm

2016, trước tình hình học sinh bỏ học – không đến lớp sau hè rất nhiều, banchỉ đạo cuộc vận động “Tiếp bước cho em đến trường” của huyện VĩnhThạnhcó công văn số 256-CV/BCĐ ngày 16 tháng 10 năm 2016 “Về việc vậnđộng học sinh không ra lớp sau hè 2016 trở lại lớp”; Phòng Giáo dục và Đàotạo huyện Vĩnh Thạnh có công văn số 195 /PGDĐT ngày 23 tháng 10 năm2016“Về việc vận động học sinh bỏ học ra lớp”.Nhưng cho đến nay, ở tỉnhBình Địnhchưa có công trình khoa học hay đề tài nào đề cập đến biện phápquản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội

để hạnchế tình trạng học sinh phổ thông bỏ học nói chung cũng như học sinhtrung học cơ sở bỏ học nói riêng Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài này có ýnghĩa tích cực cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm góp phần hạn chế tìnhtrạng bỏ học của học sinh ở các trường THCS huyện Vĩnh Thạnh nói riêng vàcủa tỉnh Bình Định nói chung

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

Trang 17

Theo đại từ điển tiếng Việt (1990): Quản lý là trông coi, gìn giữ theonhững yêu cầu nhất định, tổ chức và hoạt động theo những nhu cầu nhất định.Tác giả Phan Văn Kha cho rằng: “Quản lý là hoạt động lập kế hoạch, tổ chức,lãnh đạo và kiểm tra quá trình tự nhiên, xã hội, khoa học, kỹ thuật và côngnghệ để chúng phát triển hợp quy luật, các nguồn lực (hiện hữu và tiềm năng),vật chất và tinh thần, hệ thống tổ chức và các thành viên thuộc hệ thống, cáchoạt động để đạt được mục đích đã định.” [23,tr.10]

Tác giả Dương Thị Diệu Hoa cho rằng: “Quản lý là sự tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm

sử dụng và phát huy hiệu quả nhất tiềm năng; các cơ hội của đối tượng để đạtđược mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.”[22,tr.10]

Tác giả Bùi Văn Quân cho rằng: “Quản lý là quá trình tiến hành nhữnghoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tácđộng của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủ động và phù hợp với quy luậtkhách quan để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý nhằm tạo ra sự thay đổihay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại (duy trì), ổn định và phát triển của tổchức trong một môi trường luôn biến động.”[35,tr.10]

Theo tác giả Trần Kiểm:“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người,sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.”Theo các tác giả Vũ Văn Dân, Võ Nguyên Du: “Quản lý là tác động của chủ

thể quản lý vào đối tượng quản lý trong một tổ chức (hay một hệthống xã hội) với những phương pháp vừa có tính khoa học lại vừa có tínhnghệ thuật, nhằm đạt mục tiêu chung cũng như mục tiêu riêng của các đốitượng trong tổ chức.”[11,tr.9]

Theo góc độ hoạt động, quản lý là điều khiển, hướng các quá trình xãhội và hành vi hoạt động của con người để đạt đến mục đích, phù hợp với quyluật khách quan

Trang 18

Những khái niệm trên cho thấy, mặc dù các khái niệm quản lý được đềcập ở nhiều góc độ khác nhau, có cách biểu đạt khác nhau nhưng ở các mức

độ khác nhau đã đề cập đến những nhân tố cơ bản như chủ thể, đối tượng,mục tiêu quản lý

Để phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài, xét trên tổng thể tôi thấy

rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả nhất tiềm năng; các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.”

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giáo dục là một lĩnh vực rất quan trọng, là một hiện tượng xã hội vĩnhhằng thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là hoạtđộng có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ

có con người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cáinguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ởtrạng thái tiềm ẩn sang trạng thái hiện thực Mục đích giáo dục cũng chính làmục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đíchquản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhà quản lý, cùng vớiđông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội, bằng nhữnghànhđộng của mình hiện thực hóa mục đích đó trong hiện thực Quản lý giáo dụcđược các nhà nghiên cứu quan niệm khác nhau

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thốngnhững tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợpquy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thểhọc sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhàtrường.”[29,tr.12]

Trang 19

Theo các tác giả Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư: ”Quản lý giáo dụcchính là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đốivới các hoạt động giáo dục và đào tạo do các cơ quan quản lý chịu tráchnhiệm về giáo dục của Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thựchiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của nhà nước nhằm phát triển sựnghiệp giáo dục vàđào tạo, duy trì kỷ cương, thỏa mãn nhu cầu được giáo dục

và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhànước.”[20,tr.6]

Theo tác giả Bùi Văn Quân: “Quản lý giáo dục là một dạng của quản lý

xã hội trong đó diễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựachọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lýtheo kế hoạch chủ động để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thựchiện trong lĩnh vực giáo dục, nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự

ổn định và phát triển của giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hộiđặt ra đối với giáo dục.”[35,tr.14]

Các khái niệm trên tuy diễn đạt mỗicách khác nhau nhưng có thể hiểu:

“Quản lý giáo dục là hoạt động điều phối các lực lượng giáo dục nhằm đẩymạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xãhội Nhà trường là đối tượng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục,trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượng quản lý quan trọng nhấtnhưng đồng thời là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục.”

“Nhà trường là một thiết chế xã hội, là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệthống giáo dục quốc dân, trong đó việc dạy học, giáo dục được tiến hành mộtcách có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch nhằm đào tạo con người đáp ứngnhững yêu cầu cho một xã hội nhất định” [23,tr.19]

“Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi tổ chức, thực hiện

và quản lý quá trình giáo dục Quá trình này được thực hiện bởi hai chủ thể:

Trang 20

người được giáo dục (người học) và người giáo dục (người dạy) Trong quátrình giáo dục, hoạt động của người học (hoạt động học theo nghĩa rộng) vàhoạt động của người dạy (hoạt động dạy theo nghĩa rộng) luôn gắn bó, tươngtác, hỗ trợ nhau, tựa vào nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu của

- Thống nhất: là hợp thành một khối

- Hợp tác: là chung sức, trợ giúp qua lại với nhau

- Kết hợp: là gắn chặt với nhau để bổ sung cho nhau

- Liên kết: là kết hợp nhiều thành phần, nhiều tổ chức để thực hiện

- Phối hợp: là cùng hành động, hoạt động hỗ trợ lẫn nhau

Các khái niệm nêu trên gần như đồng nghĩa với nhau, trong đó kháiniệm “phối hợp” phản ánh một cách bản chất nhất, chặt chẽ, liên tục, toàn vẹntrong quá trình giáo dục Ở đây, tác giả đã sử dụng khái niệm phối hợp củanhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh,hạn chế học sinh bỏ học ở các trường THCS Để thực hiện tốt mối quan hệ

“phối hợp” này thì các lực lượng giáo dục này đều phải thể hiện rõ vai trò

Trang 21

trách nhiệm, phát huy những thuận lợi vốn có của mình, đồng thời hỗ trợ lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ.

1.2.3.2 Phối hợp các lực lượng giáo dục

Các lực lượng giáo dục gồm: Gia đình, nhà trường và các lực lượng xã hội.Trong đó:

- Gia đình gồm có: ông bà, cha mẹ, con cái và người thân

- Nhà trường gồm có: Ban giám hiệu, Ban chấp hành công đoàn, chiđoàn thanh niên, Ban đại diện cha mẹ học sinh, giáo viên chủ nhiệm, giáo viêntổng phụ trách đội, giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục, giáo vên bộ

môn,

- Các lực lượng xã hội: Chính quyền địa phương, các ngành đoàn thểnhư: phụ nữ, thanh niên, công an, mặt trận, các nhà hảo tâm, mạnh thường quân, ban lãnh đạo thôn,

Phối hợp các lực lượng giáo dục là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau củacác lực lượng xã hội nhằm tạo sự thống nhất về nhận thức, hành động trongcông tác giáo dục của tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó nhàtrường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thựchiện mục tiêu, nội dung, xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường, giađình và xã hội

1.2.4 Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục

Hoạt động quản lý trong nhà trường bao gồm nhiều nội dung, trong đóquản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục (gia đình, nhà trường) nhằmđạt được các nội dung, mục tiêu giáo dục là một trong những nội dung quantrọng

- Gia đình:Theo từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ - 2005 thì “Giađình là một tập hợp người cùng chung sống thành một đơn vị nhỏ nhất trong

Trang 22

xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường gồm có

vợ chồng, cha mẹ và con cái.”[42,tr.323]

“Gia đình là tế bào của xã hội.”[42]

Gia đình là nền tảng của xã hội, là môi trường tự nhiên cho sự pháttriển và hạnh phúc của mọi thành viên, nhất là đối với trẻ em Gia đình lànhmạnh có tầm quan trọng trong sự phát triển của mỗi quốc gia Gia đình có ýnghĩa đặc biệt trong cuộc sống của mỗi cá nhân; là môi trường bảo đảm sựgiáo dục, truyền lại cho thế hệ sau những giá trị văn hóa truyền thống

Gia đình là một lực lượng giáo dục, một chủ thể giáo dục Gia đình làmôi trường giáo dục đầu tiên của đứa trẻ, gia đình có trách nhiệm đầu tiêntrong giáo dục con cái Khi trẻ đi học, gia đình còn là môi trường để trẻ thựchành những điều đã học ở trường, rèn luyện hành vi, Ảnh hưởng giáo dụccủa gia đình đối với đứa trẻ có ý nghĩa sâu sắc không chỉ khi chúng còn bé màngay cả lúc chúng trưởng thành, cha mẹ là người “thầy” đầu tiên của con cái

họ, là người xây dựng nền tảng nhân cách trẻ em Nhiều nét cơ bản của nhâncách như tính người, tình người, đều bắt đầu ngay từ gia đình và từ giáo dục ởcấp mầm non, tiểu học

Gia đình và giáo dục gia đình là một giá trị hết sức đặc trưng của nhânloại, nhất là ở phương Đông từ xưa tới nay Giáo dục gia đình có những điểmmạnh, đó là tính xúc cảm cao, tính linh hoạt, tính thiết thực, thích ứng nhanhnhạy giữa yêu cầu của cuộc sống và đối tượng giáo dục là con cái Cùng vớicác giá trị của giáo dục gia đình, những điểm mạnh này có thể bổ sung chogiáo dục nhà trường góp phần hoàn thiện quá trình hình thành và phát triểnnhân cách học sinh

- Xã hội được hiểu là một hệ thống các hoạt động và quan hệ của conngười có đời sống kinh tế, chính trị, văn hoá, chung sống, cư trú trên một lãnh thổ

ở một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử

Trang 23

- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan Đảng ủy xã, chính quyềnđịa phương, các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quầnchúng, các cơ quan chức năng.

- Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lýlên đối tượng (khách thể) quản lý, nhằm sử dụng và phát huy hiệu quả nhất tiềmnăng; các cơ hội của đối tượng để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến đổicủa môi trường.Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lựclượng xã hội để hạn chế học sinh bỏ họcở các trườngtrung

học cơ sở về bản chất là quá trình tổ chức quản lý việc phối hợp của nhiềuthành viên, nhằm huy động hợp lý nhất khả năng của các thành viên để giữvững sĩ số học sinh, hạn chế và đẩy lùi tình trạng bỏ học của học sinh THCSnhằm đảm bảo mục tiêu giáo dục, đảm bảo công tác phổ cập giáo dục THCS

- Phối hợp các lực lượng giáo dục như: Ban đại diện cha mẹ học sinh, đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, chính quyền địa phương

Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức công tác phối hợp để đạt được mụctiêu phối hợp giữa nhà trường với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh.Mục tiêu đó là: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữanhà trường và gia đình Huy động mọi lực lượng của cộng đồng chăm lo sựnghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lànhmạnh, góp phần xây dựng cơ sở vật chất nhà trường nhằm hạn chế việc họcsinh bỏ học giữa chừng Muốn vậy, Hiệu trưởng cần phải: Nhận thức đúng vaitrò, trách nhiệm, quyền hạn của gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh Đặtđúng vị trí của Ban đại diện cha mẹ học sinh trong tương quan với các lựclượng xã hội khác mà trường có quan hệ

- Phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nâng caonhận thức của từng gia đình hiểu rõ mục đích, nội dung, phương pháp dạy bảocon cái, tích cực phối hợp với giáo viên, với nhà trường, với xã hội để cùng

Trang 24

chăm lo giáo dục thế hệ trẻ Nâng đỡ, ủng hộ sáng kiến của Hội, biết đặt ra,gợi ý cho Hội những công việc thiết thực, có hiệu quả, hướng mọi hoạt độngvào thực hiện những công việc đã được hội nghị cha mẹ học sinh thống nhất

đề ra Chủ động tổ chức giải quyết khó khăn lớn nhất của các gia đình là sựlúng túng về phương pháp giáo dục, nói chung là về trình độ văn hóa sưphạm Bằng nhiều hình thức khác nhau, hiệu trưởng có trách nhiệm chủ độngphối hợp xây dựng, củng cố Ban đại diện cha mẹ học sinh vững mạnh; tổchức sự cộng tác với Ban đại diện cha mẹ học sinh; chỉ đạo đội ngũ giáo viênphối hợp với Ban đại diện và gia đình học sinh Cụ thể, hiệu trưởng phải: Tổchức tốt hội nghị cha mẹ học sinh đầu năm; xây dựng, củng cố Ban đại diệncha mẹ học sinh; tư vấn cho Ban đại diện cha mẹ học sinh trong xây dựng và

sử dụng quỹ Hội, hỗ trợ nhân lực, vật lực; thu hút Hội tham gia giáo dục họcsinh; chỉ đạo đội ngũ giáo viên, nhân viên phối hợp với gia đình và Ban đạidiện cha mẹ học sinh

Mục tiêu của quản lý sự phối hợp trong giáo dục là làm cho quá trìnhthực hiện công tác giáo dục vận hành đồng bộ, hiệu quả, tạo ra bầu không khíhăng hái, thuận lợi để giữ vững sĩ số học sinh, góp phần phát triển số lượng,nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.5 Học sinh THCS bỏ học

Học sinh bỏ học là những học sinh không tiếp tục đi học nữa, có họcsinh bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó, có học sinh bỏhọc khi chuẩn bị bước vào năm học mới (bỏ học trong hè), có học sinh bỏ họckhi đang trong quá trình năm học (bỏ học giữa chừng)

Theo điều 12, Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014của Chính phủ quy định:

Đối tượng phổ cập THCS là thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi 11 đến

18 đã hoàn thành chương trình tiểu học, chưa tốt nghiệp THCS

Trang 25

Tóm lại, học sinh THCS bỏ học: Là những học sinh trong độ tuổi 11đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học nhưng không đếntrường, không đi học để tốt nghiệp THCS, hoàn thành phổ cập giáo dụcTHCS.

1.3 Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở trường THCS

1.3.1 Mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh trung học cơ sở

Việc xác định mục tiêu phối hợp của nhà trường với gia đình và các lựclượng xã hội một cách đúng đắn, giúp cho quá trình phối hợp diễn ra một cáchnhịp nhàng, thường xuyên, tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng chăm lo cho sựnghiệp giáo dục nói chung và giáo dục học sinh THCS nói riêng

Mục tiêu của công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các lựclượng xã hội trong giáo dục là nâng cao hiệu quả giáo dục, góp phần hìnhthành và phát triển đạo đức, nhân cách cho học sinh, thực hiện mục tiêu giáodục của nhà trường, đáp ứng yêu cầu và đòi hỏi của xã hội

Mục tiêu phối hợp là để tạo sự thống nhất về quan điểm giáo dục, thốngnhất về các nội dung và biện pháp của nhà trường đối với gia đình và xã hộinhằm làm cho giáo dục đạt được kết quả cao nhất, tránh hiện tượng“trốngđánh xuôi kèn thổi ngược” trong giáo dục

Tuy nhiên mục tiêu phối hợp phải phù hợp ở từng địa phương và phùhợp với khả năng nhận thức của các thành viên thì mới phát huy hiệu quả mộtcách cao nhất

1.3.2.Nội dungphối hợp của nhà trường với gia đình và các lực

lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh trung học cơ sở

Phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội là nhữngviệc cần phải thực hiện để tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh, phối hợp

Trang 26

chặt chẽ giữa giáo dục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và giáo dụcngoài xã hội, để công tác phối hợp đảm bảo đạt hiệu quả, chúng ta cần phải:

- Thống nhất về mục tiêu giáo dục: “Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và

hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề

hoặc đi vào cuộc sống lao động.” [43,tr.8]

- Thống nhất về phương pháp giáo dục: “Phương pháp giáo dục phổthông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh;

phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tựhọc, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàothực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh.”[43,tr.8]

- Xây dựng cơ chế, phân công trách nhiệm:

Trách nhiệm của nhà trường: Nhà trường có trách nhiệm chủ động phốihợp với gia đình và các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu, nguyên lýgiáo dục; các quy định có liên quan đến nhà trường

Trách nhiệm của gia đình: Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệmnuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người đượcgiám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường; mọingười trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môitrường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương chocon em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục

Trách nhiệm của xã hội:Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáodục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học thamquan, thực tập, nghiên cứu khoa học; góp phần xây dựng phong trào học tập

Trang 27

và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động cóảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; tạo điều kiện để ngườihọc được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh; hỗ trợ vềtài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục theo khả năng của mình.

- Cung cấp, trao đổi thông tin lẫn nhau trong quá trình phối hợp, kiểmtra, đánh giá rút kinh nghiệm trong quá trình phối hợp và điều chỉnh các hoạt động,các phương pháp, sự phân công để làm cho công tác phối hợp ngày càng mang lạihiệu quả thiết thực, nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh

1.3.3.Phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội

Sự phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trongviệc giáo dục học sinh cần có các phương thức phù hợp, nhịp nhàng, đồng bộ,

bổ sung cho nhau

Thiết lập cơ chế, phân công trách nhiệm cụ thể của các lực lượng nhàtrường, gia đình và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội ở địa phương trong việcgiữ vững sĩ số học sinh, hạn chế tình trạng bỏ họccủa học sinh trung học cơ sở

Phương thức phối hợp bằng văn bản: Biên bản cuộc họp giữa nhàtrường với phụ huynh học sinh, Điều lệ hội cha mẹ học sinh, Luật giáo dục,Nghị định về Phổ cập giáo dục, các văn bản về sự phối hợp giữa nhà trường

và gia đình thông qua sổ liên lạc, thông báo, báo cáo về công tác phối hợpgiữa nhà trường với các lực lượng địa phương,

Phương thức tuyên truyền cho giáo viên, phụ huynh học sinh, cán bộ và nhân dân thông qua các cuộc míttinh, hội nghị, giới thiệu các gương điển hình

Phương thức phối hợp trong hành động: Thành lập ban đại diện cha mẹhọc sinh, tổ chức các cuộc họp phụ huynh học sinh, giáo viên chủ nhiệm gặp

gỡ phụ huynh học sinh, thăm hỏi gia đình học sinh, thông báo về tình hìnhhọc sinh qua điện thoại và các phương tiện truyền thông khác; lãnh đạo nhà

Trang 28

trường tiếp xúc với các ban ngành đoàn thể, chính quyền địa phương để đónggóp ý kiến, báo cáo tình hình học sinh để tìm tiếng nói chung trong giáo dục.

Phương thức kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm một cách thườngxuyên, định kỳ, quy định trách nhiệm, tiêu chí thi đua, động viên khenthưởng Tổ chức các chuyên đề về sự phối hợp các lực lượng trong giáo dục

1.3.4 Các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và cáclực lượng xã hội

Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý mọihoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội Kếhoạch phải đảm bảo chi tiết về nội dung, cách thức, nguồn lực, cơ chế chocông tác phối hợp

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộiphải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, phong tục, tậpquán ở địa phương và trình độ nhận thức của nhân dân, của phụ huynh họcsinh Để công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xãhội mang lại hiệu quả thiết thực cần phải đảm bảo các điều kiện:Có kế hoạchhoạt động phối hợp; tạo sự đồng thuận và ủng hộ tích cực của cả nhà trường,gia đình và cộng đồng xã hội;có văn bản chỉ đạo của các cơ quan nhà nước;huy động các nguồn lực cho các hoạt động; phát huy tốt nội lực của ngànhgiáo dục, tăng cường năng lực của người quản lý

Công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộiđòi hỏi phải được sự đồng thuận và ủng hộ của các lực lượng giáo dục, củatoàn xã hội Sự đồng thuận và ủng hộ đó là động lực để phát triển nhà trường;

sự kết hợp tốt giữa nội lực với ngoại lực sẽ là điều kiện cho sự phối hợp thànhcông

Nghiên cứu, vận dụng các văn bản chỉ đạo của các cơ quan nhà nướcphù hợp điều kiện thực tiễn để đạt hiệu quả cao mà không vi phạm các quy

Trang 29

định đã ban hành.

Sự huy động và sử dụng các nguồn lực: nhân lực, tài lực, tin lực mộtcách hợp lý là yêu cầu rất cần thiết để mang lại thành công cho công tác phốihợp.Giáo viên chủ nhiệm là lực lượng nồng cốt có trách nhiệm chính trongviệc phối hợp với gia đình học sinh; giáo viên phụ trách công tác phổ cập làngười có trách nhiệm trực tiếp trong việc thực hiện chỉ đạo của hiệu trưởng đểphối hợp với các ban ngành đoàn thể, ban nhân dân các thô n trong việc giữvững sĩ số học sinh; đoàn thể trong nhà trường (công đoàn, đoàn thanhniên, ) là những bộ phận kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với sự thống nhấtcủa hiệu trưởng nhà trường; gia đình có vai trò chủ động phối hợp với hội cha

mẹ học sinh, nhận thức đúng trách nhiệm phối hợp với nhà trường để giáo dụchọc sinh, chủ động liên hệ với nhà trường để nắm vững mục tiêu giáo dục,tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức, thường xuyên gặp gỡ giáo viênchủ nhiệm để biết tình hình học tập, rèn luyện của con em mình ; các lựclượng xã hội với chức năng nhiệm vụ của mình thiết lập các cơ chế nhằm phốihợp tích cực với nhà trường và các gia đình học sinh, tạo môi trường lànhmạnh, thuận lợi để cho công tác giáo dục phát triển; tích cực tuyên truyềnnhằm xây dựng xã hội học tập, đẩy mạnh công tác khuyến học, khuyến tài

Kỹ năng của người hiệu trưởng để có được những quyết định hợp lýphụ thuộc vào sự hiểu biết về sự phối hợp, hiểu biết về nhà trường và các mốiquan hệ xã hội, khả năng áp dụng vốn hiểu biết, kỹ năng đó vào thực tiễn.Bên cạnh, người hiệu trưởng phải đóng vai trò là người cổ vũ, hỗ trợ, xử lý tốtcác tình huống nảy sinh, liên kết các nguồn lực để đạt hiệu quả trong công tácphối hợp của nhà trường với gia đình và xã hội

Trang 30

1.4.Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội khác trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở

1.4.1 Mục tiêu quản lý phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở

Mục tiêu quản lý công tác phối hợp của nhà trường đối với gia đình vàcác lực lượng xã hội là quản lý để tạo sự thống nhất, đồng thuận và gắn tráchnhiệm của cộng đồng xã hội vào sự nghiệp phát triển giáo dục, tăng cườngcác lực lượng tham gia làm giáo dục tạo nên sức mạnh tổng hợp cùng chăm locho giáo dục, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng

Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội nhằm hạn chế học sinh bỏ học là tác động vào các đối tượng tạo ra mốiliên hệ tác động hướng đích có tính thống nhất, tập trung để huy động sứcmạnh tổng hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việchạn chế học sinh bỏ học

1.4.2 Quản lý nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở

Hiệu trưởng các nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương đểquản lý và tiến hành quản lý các nội dung phối hợp của nhà trường với giađình và các lực lượng xã hội để tạo sự thống nhất, phối hợp chặt chẽ giữa giáodục trong nhà trường với giáo dục ở gia đình và giáo dục ngoài xã hội, tạo ramôi trường giáo dục lành mạnh, để nâng cao chất lượng giáo dục

- Quản lý thống nhất về mục tiêu giáo dục: Tập trung tuyên truyền chomọi người thông qua các cuộc họp hội đồng sư phạm, họp phụ huynh học

sinh, các cuộc họp ở địa phương, các cuộc mittinh, các buổi hoạt động ngoại

Trang 31

khóa, để mọi người phải nắm cụ thể mục tiêu của công tác phối hợp giáodục học sinh THCS.

Người hiệu trưởngchỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, nội dung chươngtrình hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội theo định kỳthời gian (tuần, tháng, học kỳ, năm học) trong việc hạn chế tình trạng bỏ họccủa học sinh THCS

- Kế hoạch phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn,giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên Tổng phụ trách Đội, giữa giáo viên chủnhiệm với giáo viên phụ trách công tác phổ cập giáo dục, với phụ huynh học sinhcủa lớp

- Kế hoạch phối hợp của hiệu trưởng với giáo viên phụ trách phổ cậpgiáo dục THCS, với ban đại diện cha mẹ học sinh, với Đảng ủy, chính quyền địaphương và ban nhân dân các thôn

Hiệu trưởng xây dựng được một cơ chế phối hợp tốt sẽ là “liều thuốc” hữuhiệu từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo của nhàtrường, từ đó tạo ra thương hiệu cho nhà trường, tạo nguồn cảm hứng học tậpcho các em nhằm ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng Trongcông tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng giáo dục cómộtsố nội dung cơ bản sau:

+ Xây dựng chương trình, kế hoạch giáo dục hàng năm (giáo dụcchính trị, pháp luật, đạo đức, thể chất, nếp sống văn hóa, sức khoẻ sinh sản vịthành niên, phòng chống tội phạm, tai nạn thương tích, an toàn giao thông, vệ sinhthực phẩm, vệ sinh môi trường…)

+ Phối hợp quản lý học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện;giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh; động viên khen thưởng học sinh cóthành tích; giáo dục học sinh chậm tiến bộ

+ Phối hợp xây dựng cơ sở vật chất, cung cấp các trang thiết bị cần

Trang 32

thiết phục vụ dạy và học Huy động mọi nguồn lực của cộng đồng chăm locho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và đảm bảo môi trườnggiáo dục lành mạnh, an toàn.

+ Phối hợp công tác đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội trong và ngoài nhà trường

Đại diện nhà trường là Hiệu trưởng, đại diện gia đình học sinh là cha mẹ đẻ,cha mẹ nuôi hoặc người được cha mẹ hợp pháp ủy quyền; đại diện địaphương là người đứng đầu hợp pháp của chính quyền địa phương (chủ tịchxã).Gia đình học sinh có trách nhiệm chủ động, tích cực phối hợp cùng nhàtrường và các tổ chức đoàn thể giáo dục con em; phải chịu trách nhiệm vềhành vi vi phạm của con em mình gây ra theo quy định của pháp luật Cha mẹhọc sinh có các quyền tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến về nội dung,chương trình phối hợp và phương pháp giáo dục học sinh của nhà trường Yêucầu nhà trường thường xuyên thông báo kết quả học tập và rèn luyện đạo đứccủa con em mình; tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhàtrường; yêu cầu nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục giải quyết theo phápluật những vấn đề có liên quan đến việc giáo dục học sinh Chính quyền địaphương có quyền yêu cầu nhà trường trên địa bàn thông báo định kỳ, hoặc độtxuất về kết quả thực hiện nhiệm vụ giáo dục của đơn vị; yêu cầu nhà trườngtrên địa bàn phối hợp để triển khai, thực hiện những chủ trương, nhiệm vụ cónội dung liên quan tới giáo dục cho học sinh.Trong đó, việc hạn chế học sinh

bỏ học giữa chừng phải thường xuyên

Tổ chức thực hiện nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và xãhộitrong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh THCS.Phân công cácthành viên trong nhà trường mà lực lượng chủ yếu là giáo viên chủ nhiệm,giáo viên tổng phụ trách đội, giáo viên phụ trách công tác phổ cập giáo dụcTHCS như:

Trang 33

- Hướng dẫn cách thức tổ chức hoạt động phối hợp giữa nhà trường vớigia đình và các lực lượng xã hội.

- Lựa chọn giáo viên chủ nhiệm là những người có khả năng tham giaphối hợp với nhà trường

- Tổ chức các hoạt động chuyên đề, thảo luận trao đổi kinh nghiệm trong công tác phối hợp

Hiệu trưởng thường xuyên phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học

sinh, với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể và ban nhân dân các thôn để đảm bảo việc giữ vững sĩ số học sinh

Chỉ đạothực hiện nội dung phối hợp của nhà trường với gia đình và cáclực lượng xã hội trong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh THCS Với

kế hoạch phối hợp đã được đề ra thì hoạt động chỉ đạo, điều khiểncủa người hiệu trưởng là rất cần thiết trong suốt quá trình phối hợp giữa nhàtrường với gia đình và xã hội Điều này giúp cho công tác phối hợp tiến hànhmột cách thường xuyên, liên tục đáp ứng cho công tác giáo dục học sinh diễn

ra từng ngày Hiệu trưởng đề ra những công việc cụ thể cho từng giai đoạncủa quá trình phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh, hướng dẫn việc thực hiện,giải quyết những khó khăn, vướng mắc, uốn nắn điều chỉnh những sai lệchtrong việc phối hợp

Kiểm tra việc thực hiện các nội dung phối hợp của nhà trường với giađình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở cáctrườngTHCS

Kiểm tra đánh giá rút kinh nghiệm qua từng tháng, từng học kỳ, nămhọc và những trường hợp đột xuất nổi bật có hiệu quả cao hay gặp khó khăntrở ngại

Kiểm tra sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn,

Trang 34

với giáo viên Tổng phụ trách Đội, với giáo viên phụ trách công tác phổ cập THCS, với phụ huynh học sinhcủa lớp.

- Kiểm tra công tác phối hợp của hiệu trưởng với giáo viên tổng phụtrách đội, với giáo viên phụ trách phổ cập giáo dục THCS, với ban đại diện cha mẹhọc sinh, với Đảng ủy, chính quyền địa phương và ban nhân dân các

thôn

- Quản lý sự phối hợp cần nắm chắc quan hệ giữa hiệu trưởng với hộiphụ huynh học sinh, sự phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với phụ huynh họcsinh các lớp, giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộ môn và các bộ phậnkhác trong nhà trường

1.4.3 Quản lý phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở

Lựa chọn, xây dựngphương thức phối hợp của nhà trường với gia đình

và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trunghọc cơ sở phù hợp vớiđặc điểm tâm lý, tập quán sinh hoạt, trình độ, củangười dân

Hiệu trưởng chỉ đạo đồng thời tiến hành thiết lập kế hoạch cho cácphương thức trong việc phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng

xã hội trong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh THCS:

- Phương thức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viên bộmôn, với giáo viên Tổng phụ trách Đội, giữa giáo viên chủ nhiệm với giáo viênphụ trách công tác phổ cập giáo dục THCS, với PHHS của lớp

- Phương thức phối hợp của hiệu trưởng với giáo viên phụ trách phổcập giáo dục THCS, với ban đại diện cha mẹ học sinh, với Đảng ủy, chính

quyền địa phương và ban nhân dân các thôn

Triển khai phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các

Trang 35

lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trườngTHCS.

Tổ chức, phân công các thành viên trong nhà trường để thực hiệnphương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh THCS, tạo cơ chế đồng bộthực hiện công tác phối hợp

Chỉ đạo thực hiệnphương thức phối hợp của nhà trường với gia đình vàcác lực lượng xã hội trong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh trunghọc cơ sở

Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiệncác phương thức phối hợp của nhà trường vớigia đình và các lực lượng xã hộinhằmđảm bảodiễn ra một cách thường xuyên,liên tục, khoa học, tạo sự đồng bộ, đồng thuận trong công tác phối hợp để hạnchế được tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở

Kiểm tra phương thức phối hợp của nhà trường với gia đình và xã hộitrong việc hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh trung học cơ sở.Hiệu trưởngphải thường xuyên kiểm tra các phương thức phối hợp của nhà trường với giađình và xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học có khâu nào đã đảm bảo,khâu nào chưa đảm bảo, tiến hành điều chỉnh nếu thấy cần thiết

Để công tác phối hợp nhằm hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh thìcác thành viên phải tuân thủ phương thức sau:

Bước 1: Giáo viên chủ nhiệm phải nắm cụ thể tình hình học sinh (khi học sinh vắng học không có lý do 1 ngày hoặc có lý do 2 ngày);

Bước 2: Giáo viên chủ nhiệm liên lạc với học sinh và gia đình học sinh (khi học sinh vắng học không có lý do 2 ngày hoặc có lý do 3 ngày);

Bước 3: Giáo viên chủ nhiệm đến nhà học sinh và gia đình học sinh (khi học sinh vắng học không có lý do 3 ngày hoặc có lý do 4 ngày);

Bước 4: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên tổng phụ trách đội sau khi hoàn thành bước 3 và xác định nguyên nhân là học sinh sẽ nghỉ học,

Trang 36

giáo viên tổng phụ trách đội báo cáo với hiệu trưởng để tham mưu với địa phương và cùng với chính quyền địa phương tiến hành vận động học sinh trở lại lớp (việc vận động này có thể lặp lại đến lần thứ 3).

Bước 5: Tạo điều kiện giúp đỡ học sinh, đặc biệt là về mặt tâm lý như: mặc cảm, rụt rè, e dè, (nếu học sinh đi học lại).

1.4.4 Quảnlý các điều kiện cần thiết cho công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở

Hiệu trưởng là người tham mưu cho cấp ủy Đảng chính quyền địaphương và trực tiếp quản lý các điều kiện để đảm bảo cho công tác phối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội đạt được hiệu quả caonhất Việc phối hợp và quản lý công tác phối hợp phải phù hợp với trình độphát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, phong tục, tập quán ở địa phương và trình

độ nhận thức của nhân dân, của phụ huynh học sinh; thời gian thuận tiện đểcho nhà trường gắn kết với gia đình và các đoàn thể chính trị xã hội ở địaphương, đồng thời có những quy chế, quy định để các thành viên có điều kiệnthực hiện tốt sự phối hợp

Nhà trường,đứng đầu là người hiệu trưởng có vai trò chủ đạo trong việc

đề ra kế hoạch hoạt động, phương thức để tạo sự đồng thuận và ủng hộ củacác lực lượng giáo dục, vận dụng các văn bản của nhà nước, kế hoạch huyđộng các nguồn lực (nhân lực, vật lực, trí lực, tin lực), phát huy nội lực củanhà trường

Tổ chức quản lýnguồn nhân lựcđể thực hiện công tác phối hợp: nguồnnhân lực trong nhà trường (cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn, giáo viên chủnhiệm, giáo viên phụ tráchtổng phụ trách đội ); nguồn lực ngoài nhà trường(các hội,đoàn thể, )

Tổ chức quản lý nguồn vật lực: Việc huy động và quản lý một cách

Trang 37

khoa học các nguồn lực về tài chính, cơ sở vật chất, phương tiện để đi lại,thiết bị thông tin để liên lạc, để đảm bảo cho sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời.

Sự tập trung về trí tuệ, nắm bắt được thông tin phân tích và hiểu đượccác đối tượng học sinh, phụ huynh học sinh có con em bỏ học là một việc làmkhó khăn mà đòi hỏi trong công tác tổ chức thực hiện mọi người phải tínhtoán cho hợp lý, hợp với đối tượng học sinh cần vận động và cả gia đình củacác em để tìm ra giải pháp cho phù hợp

Chỉ đạo phân công trách nhiệm của các lực lượng trong công tác phốihợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc ngăn chặntình trạng học sinh bỏ học, hạn chế tình trạng học sinh bỏ học là một yêu cầuhết sức cần thiết

Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kếhoạch, xem xét những các điều kiện, điều chỉnh để đảm bảo cho việc thựchiện công tác phối hợp mang lại hiệu quả

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Công tác phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộitrong việc giáo dục học sinh, giáo dục thế hệ trẻ là một việc làm thật sự cầnthiết, Bác Hồ đã từng nói:“Phải nhất thiết liên hệ mật thiết với gia đình họcsinh Bởi vì giáo dục trong nhà trường, chỉ là một phần, còn cần có giáo dụcngoài xã hội và trong gia đình để giúp cho việc giáo dục trong nhà trườngđược tốt hơn Giáo dục trong nhà trường dù tốt mấy nhưng thiếu giáo dụctrong gia đình và ngoài xã hội thì kết quả cũng không hoàn toàn.”và Ngườimong muốnai cũngđược học hành.Nhưng tình trạng học sinh bỏ học là mộttrong những nguyên nhân làm cho nguồn nhân lực kém chất lượng; tình trạng

đó rất phức tạp, xuất phát từ nhiều nguyên nhân,nhiều phía khác nhau như:nhà trường, gia đình, xã hội và bản thân học sinh Hạn chế được tình

Trang 38

trạng bỏ học của học sinh THCS, giữ vững và nâng dần chất lượng phổ cậpgiáo dục THCS là mục tiêu trước mắt và lâu dài Do đó, người Hiệu trưởngphải có những biện pháp toàn diện, phù hợp với thực tiễn ở địa phương trên

cơ sở các văn bảncủa Đảng, Nhà nước để thực hiện tốt công tác phối hợp củanhà trường với gia đình và các lực lượng xã hộiđể kiềm hãm, hạn chế, đẩy lùi

và tiến đến chấm dứt tình trạng bỏ học của học sinh THCS

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP CỦANHÀ TRƯỜNG VỚI GIA ĐÌNH VÀ CÁC LỰC LƯỢNG

XÃ HỘI TRONG HẠN CHẾ HỌC SINH BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNGTRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN VĨNH THẠNH,

TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế-xã hội và giáo dục huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

2.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của huyện Vĩnh Thạnh và các

xã miền núi của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.

2.1.1.1 Đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định.

Vĩnh Thạnh là huyện vùng cao, nằm ở phía Tây của tỉnh Bình Định, cáchthành phố Quy Nhơn 80 km Phía Bắc giáp huyện An Lão, phía Đông giáphuyện Phù Cát, phía Nam giáp huyện Tây Sơn và phía Tây giáp thị xã AnKhê (tỉnh Gia Lai) Với một huyện có 01 thị trấn và 08 xã, trong đó 07 xã có

31 làng người dân tộc thiểu số, trên địa bàn 07 xã thì có 07 trường Trung học

cơ sở Kinh tế ở 07 xã vùng cao còn nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo và hộ cậnnghèo còn rất cao Huyện rộng 700,8 km² Địa hình có nhiều đồi, núi SôngCôn chảy qua huyện theo hướng Bắc-Nam Vĩnh Thạnh có quỹ đất tự nhiênkhá rộng, đứng thứ 2 (sau Vân Canh) trong 11 huyện, thị xã và thành phố củatỉnh Bình Định (số liệu 2017 là 782,49/6.075,4 km2) chiếm 39% diện tích 3huyện miền núi của tỉnh và 13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

Trong những năm qua, công tác giáo dục được các cấp ủy Đảng, chínhquyền địa phương cũng như các đoàn thể và toàn xã hội quan tâm, thực hiện

Trang 40

tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, công tác khuyến học được đẩy mạnh.

Tuy có nhiều sự quan tâm nhưng nhận thức, ý thức của nhân dân trongviệc thúc đẩy phong trào giáo dục, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục của con

em còn hạn chế, chưa thật sự coi trọng việc học hành, đây cũng là tư duychung của người dân vùng cao- miền núi Vĩnh Thạnh

Từ một huyện vùng cao-miền núi, Vĩnh Thạnh đã có nhiều cố gắngtrong việc phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh.Các lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp - công nghiệp, thương mại, dịch vụ pháttriển mạnh, chiếm tỉ trọng ngày càng cao và hợp lý trong cơ cấu kinh tế

Với tiềm năng kinh tế phong phú, đa dạng nêu trên, đây là những yếu

tố, điều kiện tác động tích cực đến phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, giảiquyết việc làm cho nhân dân Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện VĩnhThạnh đã phát huy sức mạnh đại đoàn kết, cần cù, sáng tạo trong lao động sảnxuất, tập trung vào việc đầu tư cho phát triển, bảo vệ môi trường, xây dựngnền kinh tế của huyện năng động, đạt tốc độ tăng trưởng hàng năm khá; thựchiện tốt chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm an sinh xãhội, xóa đói giảm nghèo để huyện nhà phát triển theo mục tiêu của Đảng ”dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.”

2.1.1.2 Đặc điểm các xã vùng cao huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

Địa bàn huyện vùng cao Vĩnh Thạnh gồm 08 xã: Vĩnh Sơn, Vĩnh

Kim,Vĩnh Hảo, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hòa, Vĩnh Quang, Vĩnh Thuận

và 01 Thị trấn Trong đó 07 xã nghèomiền núi theo quyết định 900/QĐ-TTgngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ Tướng Chính phủ

2.1.2 Đặc điểm công tác giáo dục và đào tạo của huyện Vĩnh Thạnh

và các xã miền núihuyệnVĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định

2.1.2.1 Đặc điểm giáo dục và đào tạo của huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định “Công tác giáo dục và đào tạo: Thực hiện có kết quả các chủ trương,

Ngày đăng: 21/11/2021, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường CBQL-ĐTTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[2] Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1999
[3] Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
[4] Bộ GD&ĐT (2011), Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh, Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2011
[5] Bộ GD&ĐT (2015), Thông báo kết quả Hội thảo toàn quốc về Xây dựng mô hình tư vấn tâm lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông và công tác phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội, Thông báo số 1224/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết quả Hội thảo toàn quốc về Xây dựng mô hình tư vấn tâm lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông và công tác phối hợp nhà trường, gia đình, xã hội
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2015
[6] Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương về khoa học quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
[7] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Nghị quyết về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dụcthể thao, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyếtvề đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục"thể thao
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
[8] Chính phủ (2012), Quyết định về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
[9] Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
[10] Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Bích Hồng (1999), Giáo dục gia đình, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục gia đình
Tác giả: Phạm Khắc Chương, Nguyễn Thị Bích Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
[11] Vũ Văn Dân, Võ Nguyên Du (2001), Đại cương về khoa học quản lý, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Vũ Văn Dân, Võ Nguyên Du
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2001
[12] Bùi Ngọc Diệp (2012), Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hoá công tác giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường mối quan hệ gia đình, nhà trườngvà xã hội, góp phần thúc đẩy xã hội hoá công tác giáo dục
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Năm: 2012
[13] Vũ Dũng (2006), Giáo trình Tâm lý học quản lý, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
[14] Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 (Khóa VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2(Khóa VIII)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 9 (Khóa IX), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 9(Khóa IX)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
[16] Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[17] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[18] Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2013
[19] Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh (2015), Văn kiện Đại hội huyện Vĩnh Thạnh lần thứ XVII, nhiệm kỳ (2015 – 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội huyện" Vĩnh Thạnh
Tác giả: Đảng bộ huyện Vĩnh Thạnh
Năm: 2015
[20] Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

em).Bảng 2.1. Khảo sát thực trạng quản lý công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
em .Bảng 2.1. Khảo sát thực trạng quản lý công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội (Trang 44)
1 Hiệu trưởng phổ biến, quán triệt đầy đủ các kế  hoạch,  phương - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
1 Hiệu trưởng phổ biến, quán triệt đầy đủ các kế hoạch, phương (Trang 44)
Bảng 2.3. Số liệu học sinhTHCS bỏ học hè 2017 và năm học 2017-2018 TT - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.3. Số liệu học sinhTHCS bỏ học hè 2017 và năm học 2017-2018 TT (Trang 47)
Bảng 2.2. Số liệu học sinh, học sinhTHCS bỏ học 2016 và năm học 2016-2017 - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.2. Số liệu học sinh, học sinhTHCS bỏ học 2016 và năm học 2016-2017 (Trang 47)
Bảng 2.4. Số liệu học sinh, học sinhTHCS bỏ học 2018 và năm học 2018-2019 - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.4. Số liệu học sinh, học sinhTHCS bỏ học 2018 và năm học 2018-2019 (Trang 49)
Bảng 2.6. Những biểu hiện của học sinh trước khi bỏ học - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.6. Những biểu hiện của học sinh trước khi bỏ học (Trang 54)
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.8. Nhận thức về tầm quan trọng của công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội (Trang 56)
1 Góp phần hạnchế học sinhbỏ học - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
1 Góp phần hạnchế học sinhbỏ học (Trang 57)
đạt(31,8%);và phụ huynh chủ động phối hợp nắm tình hình học tập của con cái ở trường 25,0%.Các nội dung ít khi hoặc không thực hiện:Phối hợp để bồi dưỡng kiến thức về giáo dục học sinh cho phụ huynh(97,7%);Phụ huynh trao đổi về tính cách và các mối quan h - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
t (31,8%);và phụ huynh chủ động phối hợp nắm tình hình học tập của con cái ở trường 25,0%.Các nội dung ít khi hoặc không thực hiện:Phối hợp để bồi dưỡng kiến thức về giáo dục học sinh cho phụ huynh(97,7%);Phụ huynh trao đổi về tính cách và các mối quan h (Trang 59)
Bảng 2.11. Thực trạng thựchiện các hình thức phối hợpcủa nhàtrường vớigia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.11. Thực trạng thựchiện các hình thức phối hợpcủa nhàtrường vớigia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) (Trang 60)
2.4.4. Thực trạng các điều kiện cần thiết cho công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
2.4.4. Thực trạng các điều kiện cần thiết cho công tácphối hợpcủa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học (Trang 62)
Bảng 2.12. Thực trạng các điều kiện cần thiết cho công tácphối hợpcủa nhàtrường với gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các  lực lượng giáo dục) - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.12. Thực trạng các điều kiện cần thiết cho công tácphối hợpcủa nhàtrường với gia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) (Trang 62)
Qua bảng 2.13cho thấy có 84,7% cán bộ quản lý, giáo viên nhận thấy rất quan trọng và 13,3% tầm quan trọng của việc quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh THCS bỏ học - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
ua bảng 2.13cho thấy có 84,7% cán bộ quản lý, giáo viên nhận thấy rất quan trọng và 13,3% tầm quan trọng của việc quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong việc hạn chế học sinh THCS bỏ học (Trang 64)
Bảng 2.14. Quảnlý về mục tiêu công tácphối hợpcủa nhàtrường vớigia đình vàcác lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các LLGD) - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.14. Quảnlý về mục tiêu công tácphối hợpcủa nhàtrường vớigia đình vàcác lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các LLGD) (Trang 65)
Qua bảng 2.17cho thấy có 57,7% người được khảo sát đồng ý nhàtrường phổ biến, quán triệt đầy đủ mục tiêu, phương pháp phối hợp cho các lực lượng giáo dục; có 54,1%người hiểu rõ mục tiêu phối hợp - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
ua bảng 2.17cho thấy có 57,7% người được khảo sát đồng ý nhàtrường phổ biến, quán triệt đầy đủ mục tiêu, phương pháp phối hợp cho các lực lượng giáo dục; có 54,1%người hiểu rõ mục tiêu phối hợp (Trang 67)
Bảng 2.18. Thực trạng quản lýcác hình thức phối hợpcủa nhàtrường vớigia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.18. Thực trạng quản lýcác hình thức phối hợpcủa nhàtrường vớigia đình và các lực lượng xã hội (ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) (Trang 69)
Bảng 2.19. Thực trạng quản lýcác lực lượnggiáo dục trong việc phối hợp để hạnchế học sinh bỏ học - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.19. Thực trạng quản lýcác lực lượnggiáo dục trong việc phối hợp để hạnchế học sinh bỏ học (Trang 70)
Qua kết quả khảo sát ở bảng 2.19 cho chúng ta thấy hiệu trưởngchỉ đạo, quản lý các lực lượng tham gia phối hợp như sau: - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
ua kết quả khảo sát ở bảng 2.19 cho chúng ta thấy hiệu trưởngchỉ đạo, quản lý các lực lượng tham gia phối hợp như sau: (Trang 70)
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý công tácphối hợp tham gia của cáclực lượng giáo dục trong việc hạn chếhọc sinh bỏ học.(ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý công tácphối hợp tham gia của cáclực lượng giáo dục trong việc hạn chếhọc sinh bỏ học.(ý kiến nhận xét của CBQL, GV, PHHS và các lực lượng giáo dục) (Trang 73)
Bảng 3.1. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biệnpháp - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Bảng 3.1. Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biệnpháp (Trang 104)
Kết quả khảo sát ở bảng 3.1, cho thấy các biệnpháp quản lý sự phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định được cán bộ quản lý, giáo viên và các lự - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
t quả khảo sát ở bảng 3.1, cho thấy các biệnpháp quản lý sự phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định được cán bộ quản lý, giáo viên và các lự (Trang 105)
TT Hình thức phối hợp - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Hình th ức phối hợp (Trang 123)
hình học tập của con cái ở trường - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
hình h ọc tập của con cái ở trường (Trang 123)
7 Phối hợp nhằm khắc phục khó khăn - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
7 Phối hợp nhằm khắc phục khó khăn (Trang 134)
TT Hình thức phối hợp - Quản lý công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội trong hạn chế học sinh bỏ học ở các trường trung học cơ sở huyện vĩnh thạnh, tỉnh bình định
Hình th ức phối hợp (Trang 134)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w