1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông

118 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Giáo Dục Truyền Thống Văn Hóa Dân Tộc Cho Học Sinh Các Trường Phổ Thông Huyện Tuy Đức, Tỉnh Đắk Nông
Tác giả Tạ Quang Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Xuân Bách
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2019
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 203,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-”Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, một nhu cầu phát triểncủa xã hội hiện đại” của Lương Quỳnh Khuê[11], Tạp chí Triết học, số41992; “Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống

Trang 1

TẠ QUANG DŨNG

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG

VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC

TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Bình Định, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Tạ Quang Dũng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc Mỗi dân tộc có những truyềnthống, bản sắc văn hóa riêng của dân tộc mình, góp phần tạo nên một NướcViệt Nam có nền văn hóa đa dạng và phong phú Truyền thống, bản sắc vănhóa của các tộc người có tính bền vững nhất định Nhưng trong điều kiện củamột Nước Việt Nam đang trên đà phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, thông tin

và truyền thông,… rất mạnh mẽ có thể tác động tiêu cực đến nền văn hóa củacác tộc người, có thể dẫn đến nền văn hóa bị mai một, lãng quên, hoặc phatạp, nhất là đối với các DTTS

Khi một dân tộc lãng quên hoặc đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộcmình cũng đồng nghĩa với việc đánh mất chính dân tộc đó Việc bảo tồn vàphát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc là chiến lược phát triển bền vữngcủa quốc gia Bảo tồn, phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa và khai thácmột cách khoa học các giá trị văn hóa truyền thống các DTTS

Giữ vững và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc lànhiệm vụ chung của toàn xã hội,mà trong đó giáo dục giữ vai trò vô cùngquan trọng giáo dục là một trong các công cụ quan trọng góp phần giữ vững

và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa các DTTS nhằm giúp HS hiểu biết,tôn trọng văn hóa truyền thống của dân tộc mình, khơi dậy lòng tự hào dântộc và tôn trọng các dân tộc khác

Địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông có hơn 40% là người đồng bàodân tộc cùng với đó là huyện biên giới, giáp nước Campuchia nên nền văn hóa

dễ bị lai tạp dẫn đến văn hóa dân tộc ngày càng mai một Không còn mang bảnsắc dân tộc mình Tình hình sinh hoạt tín ngưỡng và hoạt động của một số nhómtôn giáo trong vùng dân tộc thiểu số diễn biến rất đa dạng và phức tạp, sự biếntướng trong các hoạt động tôn giáo, nhiều dân tộc bỏ tục thờ cúng tổ

Trang 4

tiên, có nơi có hoạt động không bình thường, gây mất trật tự xã hội, gây mâuthuẫn trong nội bộ dân tộc mình có nơi bị kẻ xấu lợi dụng để tập hợp lực lượng,kích động phá hoại đoàn kết dân tộc Không ít nơi vùng dân tộc thiểu số phongtục tập quán còn lạc hậu, nếp sống văn hóa mới chậm được đỗi mới, ảnh hưởngkhông nhỏ đến đời sống vật chật, tinh thần của cộng đồng dân tộc mình

Tình trạng mai một, khó bảo tồn các sinh hoạt văn hóa truyền thống diễn

ra ở hầu hết các cộng đồng như người: Mông, Thái, Mường, Tày, M nông Hiện nay một số dân tộc không còn nói tiếng mẹ đẻ

Văn hóa truyền thống các dân tộc thiểu số đang đứng trước nhữngthách thức lớn Hàng nghìn bon, bản, làng truyền thống với giá trị văn hóatiêu biểu cho các dân tộc, đang có nguy cơ biến mất, hoặc biến dạng, rất cầnđược hướng dẫn, hỗ trợ để bảo tồn

Đảng và Nhà nước đã ban hành những văn bản về vấn đề văn hóa nhứ:Quyết định số 1668/QĐTTG của thủ tướng Chính Phủ: Về ngày văn hóacác dân tộc Việt Nam [ 19]

Quyết định số 1270/QĐ- TTg ngày 27/7/2011 của Thủ Tướng ChínhPhủ, phê duyệt đề án “Bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số ViệtNam đến năm 2020” [20]

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên đây, là một GV trên địa bànhuyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông, bản thân luôn muốn tìm ra những biện pháphữu hiệu để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HScác trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông Vì vậy, tôi chọnvấn đề “Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinhcác trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông” làm đề tài nghiên cứuluận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành QLGD của mình, với một hy vọng

đề tài này sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác giáo dụctruyền thống văn hóa dân tộc cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy

Trang 5

Đức, tỉnh Đắk Nông.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng,

đề xuất được biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho

HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông, nhằm nângcao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống VHDT và giáo dục HS có ý thứckhai thác các giá trị VHDT; góp phần giữ vững và phát triển các giá trịVHDT, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS cáctrường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xác lập được cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá đúng thực trạng vấn

đề, thì sẽ có thể đề xuất được biện pháp quản lý công tác giáo dục truyềnthống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh ĐắkNông, một cách hợp lý và khả thi

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

- Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý công tác giáo dụctruyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

- Đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh

Trang 6

Đắk Nông.

6 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, trong quá trình nghiên cứu, tôi đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau đây:

- Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Tìm hiểu các khái niệm, thuật ngữ, các văn bản, Nghị quyết của Đảng,Chính phủ (Bộ GD - ĐT), của địa phương và nghiên cứu các loại tài liệu sưphạm, các công trình nghiên cứu đã có về quản lý công tác giáo dục truyềnthống VHDT cho HS trường PT nhằm xây dựng cơ sở lý luận của vấn đềnghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Với mục đích tìm hiểu thực trạng quản lý công tác giáo dục truyềnthống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh ĐắkNông, chúng tôi sử dụng:

+ Phương pháp quan sát (công tác giáo dục truyền thống VHDT củanhà trường thông qua tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục ).+ Phương pháp điều tra (các biện pháp quản lý công tác giáo dục truyềnthống VHDT của các trường, kế hoạch, nội dung, hình thức tổ chức các hoạt

động giáo dục truyền thống VHDT cho HS qua môn học và các hoạt động GDNGLL) Điều tra bằng phiếu (dùng phiếu trưng cầu ý kiến)

+ Phương pháp nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm giáo dục (đề xuất

và áp dụng biện pháp quản lý vào thực tiễn quản lý công tác giáo dục truyền thốngVHDT cho HS nhà các trường)

+ Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn (lấy ý kiến của CBQL, GV, HS và các nghệ nhân là người DTTS trên địa bàn huyện thông qua trao đổi trực tiếp)

+ Phương pháp xử lý các số liệu, tư liệu thu thập được

+ Phương pháp thống kê (căn cứ số liệu hàng năm của các PT trên địa

Trang 7

bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông).

- Phương pháp chuyên gia:

Để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý (lấy

ý kiến của cán bộ lãnh đạo cơ quan văn hóa, các nghệ nhân là người DTTStrên địa bàn huyện, CBQL và GV của các trường)

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý công tác giáo dụctruyền thống VHDT cho HS trường THPT Lê Quý Đôn và bậc PT trườngPTDTNT THCS& THPT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm: Phần mở đầu, phần nội dung khoa học, phần kết luận vàkhuyến nghị Phần nội dung khoa học có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Cuối luận văn là tài liệu tham khảo và phụ lục

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG TRƯỜNG PHỔ THÔNG

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh ở một số nước

Văn hóa của mỗi dân tộc luôn là một dòng chảy không ngừng và ở đó,quan hệ giữa truyền thống với hiện đại có vai trò rất quan trọng Việc giảiquyết hài hòa quan hệ này sẽ vừa giúp xác định tính chất, diện mạo văn hóacủa mỗi dân tộc, vừa góp phần tạo ra động lực cho phát triển trong đó côngtác giáo dục truyền thống VHDT cho HS là vấn đề quan trọng để lưu giữ vàphát triển truyền thống văn hóa của dân tộc

Trung Quốc là quốc gia có 56 dân tộc, trong đó hơn 90% là dân tộcHán Nền văn minh Trung Hoa là một trong những nền văn minh lâu đời vàảnh hưởng sâu sắc đến nền văn hóa của các nước Đông Á trong những nămgần đây, văn học và nghệ thuật dân tộc thiểu số của Trung Quốc đã phát triểnthịnh vượng, nhưng cũng có những vấn đề như tăng cường tổn thất tài nguyên

và thiếu kế thừa.Vào tháng 5 năm 2015, Bộ GD và Ủy ban Ngôn ngữ TrungQuốc đã ban hành Thông báo về Khởi động Dự án Bảo vệ Tài nguyên Ngônngữ Trung Quốc và thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tập trung vào điều tra,bảo quản, hiển thị, phát triển và sử dụng tài nguyên ngôn ngữ trên toàn quốc

Dự án được hỗ trợ bởi tài chính nhà nước, theo “quy hoạch thống nhất quốcgia, địa phương và các chuyên gia để thực hiện, khuyến khích sự tham gia của

xã hội”, kế hoạch sử dụng năm năm quốc gia, sử dụng công nghệ hiện đại,phù hợp với công việc và công nghệ thống nhất Chuẩn hóa và tiến hành điềutra liên quan đến 420 địa điểm khảo sát ngôn ngữ thiểu số (bao gồm cả cácngôn ngữ có nguy cơ tuyệt chủng) Thông qua phân loại và xử lý khoa học,

Trang 9

một thư viện tài nguyên ngôn ngữ đa phương tiện quy mô lớn sẽ được xâydựng và nghiên cứu về bảo vệ tài nguyên ngôn ngữ sẽ được thực hiện để hìnhthành các kết quả cơ bản của hệ thống, sau đó tiếp tục phát triển và áp dụng,

và cải thiện mức độ bảo vệ và sử dụng tài nguyên ngôn ngữ ở TrungQuốc.”Kế hoạch phát triển năm năm lần thứ 13” của ngành ngôn ngữ và vănhọc quốc gia ban hành năm 2016 đề xuất “tập trung vào việc tăng cường bảo

vệ khoa học các ngôn ngữ và ngôn ngữ thiểu số, và tiếp tục phát huy vai tròđộc đáo của nó trong việc kế thừa văn hóa truyền thống Trung Quốc Các tiêuchuẩn và tiêu chuẩn cơ bản của ngôn ngữ và ký tự quốc gia, thúc đẩy tiêuchuẩn hóa thuật ngữ, làm tốt công tác chuẩn hóa, tiêu chuẩn hóa và thông tinhóa các ngôn ngữ thiểu số, và thực hiện việc giải cứu và bảo vệ các ngôn ngữ

có nguy cơ biến mất

Nhật Bản luôn được biết đến là đất nước có nền giáo dục hàng đầu châu

Á, ở Nhật yếu tố “ con người” luôn được chú trọng và giáo dục con ngườiluôn được xem là một đồn bẫy thúc đẩy công cuộc hiện đại hóa, thúc đẩy nềnkinh tế đất nước Mặc dù, văn hóa Nhật Bản in đậm dấu ấn ảnh hưởng củanên văn hóa văn minh Trung Hoa, nhưng hệ thống tư tưởng giáo dục NhậtBản luôn hướng đến bản sắc và văn hóa của người Nhật, có những chính sáchphát huy các lễ hội văn hóa địa phương cũng như các đại lễ của đât nước.Trong trường học thường xuyên tổ chức các hoạt động ngoại khóa và nghệthuật biểu diễn Để các em có thể phát triển năng lực cá nhân cũng như hiểubiết và giữ vững được những truyển thống văn hóa bản sắc của đất nướcmình

Singapore là một quốc gia đa dạng về ngôn ngữ, tôn giáo và văn hóa.Dân cư được nhập cư từ nhiều nước như: Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia Vì

sự giao thoa các nền văn hóa nên vấn đề bảo tồn truyền thống văn hóa dân tộcđược chính phủ Singapore đặt ra là nhiệm vụ hết sức cấp thiết và quan trọng,

Trang 10

Bộ giáo dục Singapore đưa ra chương trình giáo dục Quốc gia nhằm bồidưỡng nhận thức và tinh thần của các em HS về di sản và vận mệnh của đấtnước, Mục tiêu của hệ thống giáo dục là phát triển tài năng của từng cá nhân,sao cho mỗi ngườị đều có thể đóng góp vào sự nghiệp kinh tế và vào cuộc đấutranh liên tục nhằm biến Singapore thành một thị trường quốc tế giàu năngsuất và mạnh tính cạnh tranh , công nghệ và các chuẩn mực quốc tế, cùng với

đó là phát huy được nét đẹp của văn hóa

Giáo dục truyền thống VHDT của một số nước đều hướng đến bảo tồn

và gìn giữ các giá trị cốt lõi truyền thống văn hóa dân tộc, tiêp thu có chọn lọcnhững tinh hóa vắn hóa của các nền văn hóa khác Việt Nam cũng nằm trong

số đó, trong xu thế toàn cầu hóa, văn hóa truyền thống và bản sắc dân tộc tạonên giá trị độc lập của quốc gia và dân tộc vấn đề giáo dục truyền thốngVHDT hết sức cấp bách nên việc tìm ra biện pháp quản lý công tác giáo dụctruyền thống VHDT cho HS trong trường PT có hiệu quả và khả thi là rất cầnthiết

1.1.2 Khái quát tình hình nghiên cứu công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông ở trong nước

Dân tộc Việt Nam có bề dày truyền thống yêu nước, truyền thống anhhùng Truyền thống đó là sự kết tinh những giá trị chuẩn mực tốt đẹp của conngười Việt Nam qua bao thế hệ Chủ tịch Hồ Chí Minh khi nói chuyện trước

Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 1960: “Muốn xây

dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa, tức là những con người biết yêu Tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động, yêu khoa học, yêu độc lập tự do của nước mình cũng như của các nước khác trên thế giới, yêu những giá trị tinh thần và văn hóa của dân tộc và của loài người tiến bộ”

Nhiệm vụ giáo dục văn hóa cho HS được khẳng định tại Điều 5,

Trang 11

Chương 1, Luật giáo dục (được sửa đổi, bổ sung năm 2009): “Kế thừa và pháthuy truyền thống tốt đẹp, bản sắc VHDT, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại”[15.tr,2] Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ Trưởng Bộ

GD - ĐT về việc phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông giai đoạn 2008 - 2013cũng có quy định nội dung hoạt động: “Mỗi trường có kế hoạch và tổ chứcgiáo dục truyền thống VHDT và tinh thần cách mạng một cách hiệu quả chotất cả HS; phối hợp với chính quyền, đoàn thanh niên và nhân dân địa phươngphát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng cho cuộc sốngcủa cộng đồng ở địa phương và khách du lịch ” [5,tr.2]

Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 vềviệc phê duyệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020” [15]

Trường phổ thông có nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT cho HSdân tộc Điều này được quy định tại Điều 4, Quy chế tổ chức và hoạt động củatrường PT ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT: “giáo dục HS về truyền thống tốt đẹpcủa cộng đồng các dân tộc Việt Nam, bản sắc văn hóa của các DTTS vàđường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước” [22]

Bộ GD&ĐT công văn số 4593/BGDĐT-GDDT ngày 07/10/2019 củaviệc báo cáo thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho

HS các vùng dân tộc thiểu số và vùng núi [4]

Sở GD&ĐT tỉnh Đắk Nông công văn số 1965/SGDĐT-GDTXCTTTngày 10/10/2019 về việc báo cáo thực trạng tổ chức các hoạt động giáo dụcvăn hóa dân tộc cho HS các vùng dân tộc thiểu số và vùng núi [19]

“Giá trị tinh thần truyền thống Việt Nam” do Trần Văn Giàu chủbiên,NXB khoa học xã hội, Hà Nội, 1980 [9]

“Biện chứng của truyền thống” của Hà Văn Tấn, Tạp chí Cộng sản, số

Trang 12

-”Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, một nhu cầu phát triểncủa xã hội hiện đại” của Lương Quỳnh Khuê[11], Tạp chí Triết học, số41992; “Vấn đề khai thác các giá trị truyền thống vì mục tiêu phát triển” củaNguyễn Trọng Chuẩn, Tạp chí Triết học, số 2, 1998 [7]

Các chuyên đề trên cũng như các tác phẩm về văn hóa dân tộc ở TâyNguyên đã có nhiều ý kiến giáo dục thích hợp, như thông qua giảng dạy một

số bộ môn văn hóa trên lớp có liên quan như bộ môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa

lý, giáo dục công dân và cả hình thức hoạt động ngoài giờ lên lớp, phối hợpnhiều lực lượng tham gia nhưng chưa chỉ ra các biện pháp, quản lý cụ thể đốivới quản lý giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PTtrên địa bàn huyện Tuy Đức

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên chúng tôi nhận thấycông tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường PT làmột nội dung giáo dục rất quan trọng nhưng chưa được tập trung nghiên cứusâu và chỉ ra các biện pháp quản lý hữu hiệu Do đó, chúng tôi chọn đề tài:

“QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG”.

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là khái niệm rất rộng, bao gồm nhiều lĩnh vực quản lý và có

Trang 13

nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý Dưới đây, chúng tôi xintrình bày một số quan niệm thuộc lĩnh vực quản lý xã hội mà chủ yếu tronglĩnh vực quản lý giáo dục.

Theo từ điển tiếng Việt của Nguyễn Như Ý (chủ biên): “Quản lý là tổchức, điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan Còn có nghĩakhác là trông coi, giữ gìn và theo dõi việc gì” [26.tr,22]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có địnhhướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổchức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [23.tr,7]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiềungười, sao cho mục tiêu của từng người biến thành những thành tựu của xãhội” [12.tr,8]

Các quan niện về quản lý nêu trên tuy có khác nhau, song cùng cónhững nét tương đồng sau: Quản lý là những tác động có tính hướng đích,được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội; là những tác động nỗlực của cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Tóm lại, quản lý là những tác động có mục đích của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý trong một tổ chức, làm cho tổ chức đó vận hành nhằmđạt mục tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất

1.2.2 Quản lý giáo dục

Giống như khái niệm “quản lý”, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng cónhiều quan niệm khác nhau:

-Theo tác giả Hồ Văn Liên: “Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục có

tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quảnlý) lên đối tượng giáo dục và khách thể quản lý giáo dục về các mặt chính trị,văn hóa, xã hội, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, cácnguyên tắc, các phương pháp, các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và

Trang 14

điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [14.tr,18]

-Theo tác giả Trần Kiểm, quản lý giáo dục có nhiều cấp độ, ít nhất cóhai cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô tương ứng với quản lý một nền hệ thống giáodục và cấp vĩ mô tương ứng với quản lý một nhà trường [12.tr,37,38]

Đối với cấp vĩ mô, quản lý giáo dục là những tác động tự giác (có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lýđến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến cơ sở giáo dục lànhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triểngiáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Theo Bùi Văn Quân thì: “QLGD là một dạng quản lý xã hội trong đódiễn ra quá trình tiến hành những hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức vàthực hiện các nguồn lực, các tác động của chủ thể quản lý theo kế hoạch chủđộng để gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý được thực hiện trong lĩnh vựcgiáo dục, nhằm thay đổi và tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự ổn định và phát triểncủa giáo dục trong việc đáp ứng các yêu cầu mà xã hội đặt ra đối với giáodục” [18.tr,14]

Như vậy, từ những nội dung trên, có thể hiểu: QLGD là sự tác động có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hệ thống giáo dục nhằm đưa họat động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất.

1.2.3 Văn hóa dân tộc

Mỗi dân tộc trong quá trình tồn tại và phát triển đều tạo ra cho dân tộcmình những giá trị văn hóa riêng Những giá trị VHDT đó là kết quả ứng xửcủa cộng đồng dân tộc trước các điều kiện tự nhiên và xã hội Sự xuất hiện giátrị VHDT vừa là kết quả tất yếu của quá trình vận động tồn tại, vừa là hệ quảcủa những sáng tạo đáp ứng nhu cầu cuộc sống Những giá trị VHDT có tácdụng chi phối các hoạt động của cộng đồng, được cộng đồng lưu giữ trân

Trang 15

trọng mà hình thành nên các giá trị truyền thống của chính dân tộc đó Nhữnggiá trị VHDT trở thành căn cứ quan trọng để nhận diện một dân tộc và cũng là

cơ sở để khẳng định sự tồn tại một dân tộc

VHDT bao gồm giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc sáng tạo trongsuốt quá trình lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc đó Tùy thuộc vào

sự vận động và phát triển của mỗi dân tộc mà mức độ sáng tạo văn hóa củatừng dân tộc có khác nhau Do đó, mỗi dân tộc đều có những giá trị sáng tạoriêng, hình thành nền văn hóa mang tính đặc trưng (bản sắc) và đều khẳngđịnh sức sống mãnh liệt của những sáng tạo ấy

Do vậy, bản sắc văn hóa là chỉ cái cốt lõi, những đặc trưng riêng củamột cộng đồng văn hóa trong lịch sử phát triển, tạo cơ sở cho sự phân biệt,nhận diện sự khác nhau giữa tộc người này với tộc người khác, dân tộc nàyvới dân tộc khác

Những biểu hiện của bản sắc VHDT là những thành tố văn hóa cơ bản màqua đó biểu hiện những yếu tố văn hóa bất biến, những giá trị văn hóa khắc họanên diện mạo riêng của mỗi tộc người, một dân tộc, đó là: ngôn ngữ; tập quán -tín ngưỡng - nghi lễ; luật tục, phong tục; lễ hội; trang phục - trang sức; trò chơidân gian; nhà cửa - kiến trúc; sinh hoạt văn hóa, nghệ thuật trình diễn

1.2.4 Truyền thống văn hóa dân tộc

Việt Nam là một nước giàu truyền thống văn hóa với 54 dân tộc anh emcùng chung sống Tính đa dạng về VHDT thể hiện trên bình diện văn hóa cácnhóm ngôn ngữ - tộc người, và văn hóa các nhóm địa phương của mỗi tộcngười, như Việt - Mường, Tày - Thái, Môn - Khơme, Mông - Dao, Tạng -Miến, Hoa Mỗi tộc người lại gồm nhiều nhóm địa phương với sắc thái vănhóa phong phú Cái sắc thái văn hóa tộc người ấy đan kết, thâm nhập, tiếpbiến giữa nhân tố bản địa và ngoại lai, tạo nên bức tranh đa sắc của văn hóaViệt Nam

Trang 16

Truyền thống văn hóa dân tộc là những giá trị gốc, căn bản, cốt lõi,những giá trị hạt nhân của mỗi một dân tộc, những hạt nhân giá trị tức làkhông phải tất cả mọi giá trị mà chỉ nói những giá trị văn hóa tiêu biểu nhất,bản chất thật, chúng mang tính dân tộc sâu sắc chúng biểu hiện trong mọi lĩnhvực như văn hóa nghệ thuật, sân khấu, hội họa, điêu khắc, kiến trúc, trongsinh hoạt, giao tiếp ứng xử hàng ngày của người dân tộc đó Những truyềnthống văn hóa đó được tạo thành và được khẳng định trong quá trình pháttriển của mỗi dân tộc, những truyền thống này luôn được thay đổi trong quátrình lịch sử, những truyền thống lỗi thời bị xóa bỏ, những truyền thống mới,tiến bộ được bổ sung.

1.2.5 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Giáo dục, theo nghĩa rộng nhất là sự tác động của xã hội đến con người.giáo dục được bao gồm giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình, giáo dục xãhội và tự giáo dục giáo dục là quá trình chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộcsống xã hội Trong quá trình này, thế hệ trẻ phải tiếp nhận những gì mà xã hộitích lũy được (tri thức, kỹ năng sống, kỹ năng lao động, những chuẩn mựchành vi trong gia đình xã hội và thiên nhiên ) Thế hệ trẻ phải có nhữngphẩm chất cần thiết để giải quyết những nhiệm vụ mới của thời đại mình đặtra

Thế giới ngày nay coi giáo dục là con đường cơ bản nhất để giữ gìn vàphát triển văn hóa, để khỏi bị tụt hậu Ở nước ta, vai trò của GD - ĐT đượckhẳng định: “GD - ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhânlực, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”.[8.tr,77]

Giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT là quá trình tác động có

ý thức, có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung và bằng phươngpháp của nhà giáo dục tới người được giáo dục (HS) nhằm bồi dưỡng cho HSnhững phẩm chất, năng lực, tri thức cần thiết về những giá trị vật chất và tinh

Trang 17

thần, các kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, tâmthức, ngôn ngữ của một dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của HStrong đời sống văn hoá - xã hội của chính dân tộc đó.

1.2.6 Quản lý công tác giáo dục truyền thống trong văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Thực chất quản lý giáo dục truyền thống VHDT cho HS là những tácđộng có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên,học sinh và những lực lượng giáo dục trong và ngoài trường huy động họtham gia và quan tâm giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh đểthực hiện có hiệu quả, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục truyền thống văn hóa dântộc đề ra góp phần hình thành phát triển nhân cách người học một cách toàndiện

Như vậy, quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT là sự tác động

có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục truyền thống VHDT đạt tới kết quả mong muốn bằng các biện pháp hiệu quả nhất.

1.3 Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

1.3.1 Mục tiêu giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giáo dục và đào tạo phát triển toàndiện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thànhnhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là nhân cách chứa đựng đầy

đủ đức tính của con người Việt Nam mới

Giáo dục truyền thống VHDT nằm trong mục mục tiêu giáo dục toàndiện của trường PT , nhằm giáo dục HS vừa có phẩm chất văn minh, hiện đại,vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở thành người cán bộ đáp ứng nhucầu xây dựng cuộc sống mới cho quê hương, cho cộng đồng vùng dân tộc

Trang 18

giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT phải đạt được mục tiêu sauđây:

- Kiến thức:

Biết khái niệm văn hóa, những đặc trưng cơ bản của văn hóa; hiểu đượcVHDT là gì, những biểu hiện của truyền thống VHDT; hiểu các giá trị vănhóa của dân tộc các em được sinh ra và các dân tộc trong vùng các em sinhsống; biết sự cần thiết và một số biện pháp bảo tồn, phát huy bản sắc VHDT;biết chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta trong việc bảo tồn và pháthuy bản sắc văn hóa của các DTTS

- Kỹ năng, hành vi:

Nhận biết các biểu hiện truyền thống VHDT của dân tộc mà các emđược sinh ra và của các dân tộc lân cận; nhận biết được các yếu tố văn hóacần giữ gìn, phát huy và những sinh hoạt văn hóa lạc hậu cần thay đổi phùhợp với sự phát triển của các chuẩn mực xã hội của cộng đồng; thực hiệnhành vi sống phù hợp với chuẩn mực chung của cộng đồng trong quá trình hộinhập, phát triển; tham gia các hoạt động nhằm giữ gìn và phát huy bản sắcVHDT của dân tộc mình và các dân tộc anh em

- Thái độ, tình cảm:

Yêu quý dân tộc, quê hương mình; tự hào về truyền thống VHDT củadân tộc các em được sinh ra và tôn trọng truyền thống văn hóa của các dân tộckhác; có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dântộc, phù hợp với tiến trình phát triển chung của văn hóa cộng đồng quốc gia

đa dân tộc, phê phán những phong tục, tập quán lạc hậu không phù hợp với sựphát triển của xã hội

1.3.2 Nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Giáo dục truyền thống VHDT là nhiệm vụ của nhà trường nói

Trang 19

chung, trường PT nói riêng, nhằm giúp học sinh vừa có phẩm chất văn minh,hiện đại, vừa có phẩm chất dân tộc, truyền thống, trở thành người cán bộ đápứng nhu cầu xây dựng cuộc sống mới cho quê hương, cho cộng đồng vùngdân tộc Thực hiện chức năng quy định, trường PT triển khai nhiệm vụ giáodục truyền thống VHDT là một nhiệm vụ chính thức và bắt buộc.nhiệm vụchính thức và bắt buộc.

Giáo dục truyền thống VHDT góp phần thực hiện nhiệm vụ giáo dụchọc sinh hòa hợp và thân thiện Mỗi học sinh trường PT là đại biểu văn hóacủa một vùng quê, một dân tộc Trường PT tạo điều kiện cho học sinh đượctiếp xúc và thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình đểmạch chảy văn hóa không ngừng được nuôi dưỡng và lớn mạnh Trường tổchức các hoạt động tìm hiểu, thể hiện, giao lưu văn hóa để học sinh được traođổi học tập và cùng tham gia vào việc bảo tồn, phát triển các giá trị truyềnthống VHDT Giáo dục truyền thống VHDT để thực hiện nhiệm vụ bảo tồn vàphát triển văn hóa Ở nước ta, vận dụng các giá trị văn hóa để giáo dục họcsinh là mục tiêu lớn của ngành giáo dục Nội dung này được khẳng định trongLuật giáo dục: “Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc VHDT, tiếpthu tinh hoa văn hóa nhân loại” [15] Chỉ thị 40/2008/CT-BGDĐTngày22/7/2008 của Bộ trưởng Bộ GD và Đào tạo về việc phát động phong

trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các

trường phổ thông giai đoạn 2008-2013 có nội dung hoạt động: “ [5]

Mỗi trường đều nhận chăm sóc một di tích lịch sử, văn hóa hoặc di tích cáchmạng ở địa phương, góp phần làm cho di tích ngày càng sạh đẹp hơn, hấpdẫnhơn; tuyên truyền giới thiệu các công trình, di tích của địa phương với bạn

bè Mỗi trường có kế hoạch và tổ chức giáo dục truyền thống VHDT và tinhthần cách mạng một cách hiệu quả cho tất cả học sinh; phối hợp với chínhquyền, đoàn thanh niên và nhân dân địa phương phát huy giá trị của các di

Trang 20

tích lịch sử, văn hóa và cách mạng cho cuộc sống của cộng đồng ở địaphương và khách du lịch, …”.

Nội dung giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT bao gồm:Khái niệm văn hóa, những đặc trưng cơ bản của văn hóa; khái niệm VHDT,những biểu hiện của bản sắc VHDT; đặc điểm văn hóa của dân tộc các emđược sinh ra; sự cần thiết phải bảo tồn bản sắc VHDT và một số biện phápbảo tồn, phát huy bản sắc VHDT; chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

ta trong việc bảo tồn và phát huy bản sắc VHDT của các DTTS

1.3.3 Phương pháp giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Việc giáo dục truyền thống VHDT cho học sinh nhà trường là cần thiết,nhằm góp phần củng cố lòng tin và niềm tự hào của thế hệ trẻ vào các giá trịtốt đẹp trong VHDT, qua đó tôn vinh bản sắc VHDT Trên cơ sở nhận thức sựthống nhất và đa dạng của văn hóa Việt Nam, giúp các em tự tin hội nhập,góp phần xây dựng cuộc sống của bản thân, gia đình và xã hội ngày một tốtđẹp hơn

Trong quá trình hoạt động, nhà quản lý phải chú ý tổ chức các hoạtđộng giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương, điều kiện củanhà trường, phù hợp với tâm lý lứa tuổi HS Hình thức giáo dục truyền thốngVHDT cho HS là kết hợp chặt chẽ ba môi trường giáo dục “Gia đình - nhàtrường - xã hội”, trong đó làm cho quá trình giáo dục gắn với quá trình tự giáodục của HS nhằm nâng cao nhận thức về truyền thống VHDT

Hiện nay có một số cách thực hiện đã được nhiều trường PT vận dụngđem lại hiệu quả trong việc giáo dục truyền thống VHDT và giáo dục toàndiện cho học sinh là:

- Lồng ghép, tích hợp giáo dục văn hóa dân tộc vào một số môn họcphù hợp: trong chương trình giáo dục, đã có rất nhiều hình thức, môn học

Trang 21

nhằm giáo dục truyền thống VHDT cho HS như môn giáo dục công dân, Ngữvăn, Lịch sử, …tất cả các môn học này ngoài việc cung cấp kiến thức cho HSthì thông qua đó phải coi trọng và đặt lên hàng đầu nhiệm vụ giáo dục truyềnthống VHDT cho HS Căn cứ vào cấu trúc chương trình bộ môn và một số bàidạy có liên quan đến giáo dục truyền thống và truyền thống VHDT, tổ chuyênmôn thống nhất nội dung bài dạy giáo dục truyền thống VHDT cho HS Tíchhợp, vận dụng giáo dục liên môn giữa các môn học khoa học xã hội.- giáo dụctruyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lênlớp và các hoạt động ngoại khoá: ngoài chương trình chính khóa ở các mônhọc, giáo dục truyền thống VHDT cho HS được thông qua các buổi hoạt độngngoài giờ lên lớp được tổ chức theo chủ đề thông qua các dịp lễ, tết trongnăm.

- Giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạtđộng tổ chức các cuộc thi, tham gia hội thi văn hóa thể thao các dân tộc, hội thivăn hóa, thể thao các trường PT (Hoạt động ngoại khóa);- giáo dục văn hóa dântộc gắn liền với phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực (tổchức tìm hiểu và chơi các trò chơi dân gian, sử dụng nhạc cụ dân tộc, học hát dân

ca và các điệu múa dân tộc,…)

- Xã hội hóa trong giáo dục truyền thống VHDT thông qua việc mờicác nghệ nhân hoặc trường Văn hóa nghệ thuật tổ chức dạy các bài hát dân ca, cácđiệu múa dân tộc và xây dựng các tiết mục văn nghệ điển hình

1.3.4 Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong trường phổ thông

Thông qua các hoạt động giáo dục truyền thống VHDT, HS của trường

PT được phát triển toàn diện, trở thành những công dân có tri thức, có vănhóa; nhận thức được các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình, có ýthức về dân tộc, về những giá trị tinh thần và vật chất của dân tộc; có tình cảm

Trang 22

tốt đẹp, biết tôn trọng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống củadân tộc; tích cực tham gia các hoạt động, sống hòa hợp và thân thiện.

Kết quả triển khai, thực hiện giáo dục truyền thống VHDT trong trường

PT còn góp phần quan trọng vào thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triểnVHDT; góp phần vào việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng vàNhà nước về bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các DTTS

Cần thiết lập những đội ngũ để thực hiện những biên pháp kiểm trađánh giá từng công đoạn, hoạt động, tiết HĐNGLL, hoạt động của đoàn thanhniên Để có thế đánh giá được thực hiện công tác giáo dục truyền thốngVHDT trong trường PT

1.3.5 Môi trường giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc trong

trường phổ thông

Để giáo dục truyền thống VHDT cho HS một cách toàn diện thì cầnphải xây dựng các mối quan hệ giữa các tổ chức trong nhà trường; xây dựngmôi trường tương tác trong tổ chức nhà trường; xây dựng môi trường văn hóathuận lợi để thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT; có sự phối kếthợp của các lực lượng: nhà trường, gia đình và các lực lượng xã hội ở địaphương

Để có thể thực hiện hoạt động giáo dục VHDT trong trường PT cầnphải xây dựng các điều kiện triển khai Điều kiện triển khai cơ bản gồm:chương trình, tài liệu, cơ sở vật chất, đội ngũ thực hiện nhiệm vụ

1.4 Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông

1.4.1 Xây dựng kế hoạch giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Giáo dục truyền thống VHDT các DTTS không triển khai thành mộtmôn học riêng mà tích hợp trong các môn học và các hoạt động của nhàtrường Tuy vậy, để thực hiện nội dung giáo dục này có hiệu quả, hiệu trưởng

Trang 23

cần chỉ đạo xây dựng kế hoạch ngay từ đầu năm học, gồm: kế hoạch giáo dụctruyền thống VHDT các DTTS qua môn học và kế hoạch giáo dục VHDT cácDTTS của trường.

- Kế hoạch nội dung giáo dục truyền thống VHDT nằm trong chươngtrình chính khóa, đã được thực hiện theo kế hoạch của năm học ở trong các mônNgữ văn, Lịch sử, Địa lý, giáo dục công dân

- Ngoài ra kế hoạch HĐGDNGLL cũng bổ trợ rất nhiều cho nội dunggiáo dục truyền thống VHDT ở địa phương theo kế hoạch hàng tháng

Khi xây dựng kế hoạch giáo dục VHDT các DTTS, cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Xây dựng mục tiêu giáo dục truyền thống VHDT căn cứ vào nhiệm

vụ giáo dục dân tộc, đặc điểm cấp học và điều kiện nhà trường

- Các công việc cần tiến hành để thực hiện mục tiêu (nội dung giảngdạy tích hợp, chuyên đề bộ môn, hoạt động giáo dục NGLL, hoạt động văn

hóa, văn nghệ, )

- Xác định các nguồn lực:

+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, GV có đủ năng lực để triển khai nhiệm vụ:Người phụ trách và thực hiện giáo dục truyền thống VHDT (đội ngũ cốt cánthực hiện giáo dục truyền thống VHDT là GV phụ trách văn thể mỹ nhàtrường, GV các môn nghệ thuật, ); đồng thời cần chú ý cả việc xây dựng độingũ chuyên gia và xây dựng tập thể sư phạm

+ Xây dựng các điều kiện, phương tiện giáo dục truyền thống VHDT có

và cần có: chương trình, tài liệu, CSVC giáo dục VHDT trong trường PT

+ Tài chính: nhu cầu về tài chính và nguồn cấp tài chính

+ Kế hoạch thời gian: Chỉ đạo GV phụ trách thực hiện xây dựng cácloại kế hoạch chi tiết cụ thể ngay từ đầu năm học, gồm: kế hoạch tuần, kế

hoạch tháng, kế hoạch học kỳ, kế hoạch năm học, kế hoạch tổ chức các hoạt

Trang 24

động tập thể nhân các ngày lễ lớn trong năm.

1.4.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch

Thành lập Ban chỉ đạo công tác giáo dục truyền thống VHDT bao gồmHiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng làm trưởng ban, Bí thư chi bộ Đảng, Chủtịch công đoàn, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội TNTP

Hồ Chí Minh, các Tổ trưởng chuyên môn, GVCN lớp, đại diện cha mẹ HS

Nhiệm vụ của Ban chỉ đạo là tổ chức tư vấn, giúp Hiệu trưởng xâydựng kế hoạch chương trình tổ chức các hoạt động và phối hợp các lực lượnggiáo dục thực hiện nhiệm vụ giáo dục truyền thống VHDT có hiệu quả; củng

cố xây dựng giúp đỡ đội ngũ GVCN lớp thực hiện nhiệm vụ giáo dục; giúptrưởng ban kiểm tra đánh giá các hoạt động; tổ chức phối hợp các lực lượnggiáo dục (Ban đại diện Hội cha mẹ HS, Đoàn, Đội, cơ quan văn hóa, chínhquyền địa phương, các nghệ nhân là người DTTS)

1.4.3 Tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Chỉ đạo công tác giáo dục truyền thống VHDT được thực hiện qua cáccon đường cơ bản sau: Thông qua việc tích hợp nội dung giáo dục truyềnthống VHDT trong dạy học; thông qua việc xây dựng một môi trường vănhóa; thông qua các hoạt động GDNGLL, các cuộc thi văn hóa văn nghệ, sưutầm,

Chỉ đạo các GV phụ trách tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã xây dựng

có tích hợp các nội dung giáo dục truyền thống VHDT

1.4.4 Kiểm tra đánh giá công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc

Nhà quản lý cần thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm việcthực hiện kế hoạch giáo dục truyền thống VHDT thông qua các môn học cũngnhư các hoạt động giáo dục để có thể kiểm soát và kịp thời điều chỉnh các

Trang 25

hoạt động này Việc coi kết quả hoạt động giáo dục truyền thống VHDT lànội dung đánh giá thành tích của HS, tập thể HS, GV sẽ nâng cao hiệu quảgiáo dục truyền thống VHDT của nhà trường.

Như vậy, quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS là một

bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể nên phải đảm bảo chặt chẽ của quytrình QLGD Quy trình giáo dục truyền thống VHDT cho HS là một quy trình

mang tính toàn vẹn và thống nhất từ khâu lập kế hoạch đến khâu tổ chức thực

hiện, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả Mỗi chức năng có vai trò khác nhau

nhưng có mối quan hệ chặt chẽ, đan xen nhau, bổ sung cho nhau; thực hiện tốtchức năng này sẽ tạo cơ sở, điều kiện cho các chức năng tiếp theo

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh trường phổ thông

1.5.1 Các yếu tố khách quan

- Các yếu tố ảnh hưởng từ nhà trường

Giáo dục truyền thống VHDT cho HS có ý nghĩa rất lớn trong công tác

GD và ĐT thế hệ trẻ về lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, giáo dục lòngnhân nghĩa, xây dựng quan hệ thầy trò, quan hệ bạn bè và rộng hơn là quan hệ

xã hội giáo dục truyền thống VHDT giúp cho HS xây dựng được động cơ,thái độ đúng đắn trong học tập và hoạt động xã hội, góp phần duy trì, pháttriển nội lực của chiến lược phát triển giáo dục, khai thác nguồn lực con ngườitrong thời kì mới Để đạt được mục tiêu giáo dục đó đòi hỏi các lực lượnggiáo dục phải nhận thức đầy đủ về ý nghĩa của công tác giáo dục truyền thốngVHDT

Về lý luận và thực tiễn cho thấy hiệu trưởng là người tổ chức điều hànhhoạt động của một trường, biến chủ trương, đường lối giáo dục thành hiệuquả Vì vậy để công tác giáo dục truyền thống VHDT đạt hiệu quả và đi vàochiều sâu đòi hỏi phải kết hợp đồng bộ nhiều yếu tố:

Trang 26

+ Yếu tố thứ nhất là nhận thức của BGH mà người đứng đầu là hiệu

trưởng, hiệu trưởng tâm huyết với công tác giáo dục truyền thống VHDT sẽ nângcao nhận thức trong toàn thể GV, nhân viên nhà trường về hoạt động

giáo dục truyền thống VHDT cho HS và chính GV là người truyền cảm hứng tích cực cho HS trong việc tìm hiểu về truyền thống văn hóa

+ Yếu tố thứ hai là CSVC phải đảm bảo phù hợp với giáo dục truyền

thống VHDT cho HS trang thiết bị phục vụ cho hoạt động giáo dục truyền thốngVHDT phải được trạng bị đầy đủ như: bản đồ, tranh ảnh, phim tư liệu, phòng bộmôn…bằng nhiều kênh cung cấp thông tin, đặc biệt là kết hợp giữa việc cung cấpkiến thức với cho HS quan sát những hình ảnh, thước phim…liên quan đến nộidung bài học (trực quan sinh động), qua đó HS sẽ cảm thấy thích thú khi học mônlịch sử, chủ động tìm tòi, say mê nghiên cứu

+ Yếu tố thứ ba là tạo môi trường hoạt động tích cực và thuận lợi nhất

cho hoạt động giáo dục truyền thống VHDT cho HS diễn ra thuận lợi và đạt kếtquả cao;

+ Yếu tố thứ tư là nhà trường phải xây dựng kế hoạch phối hợp giữa

CN, GVBM các tổ chức trong trường, cán bộ quản lý trong việc giáo dục

Trang 27

giáo dục truyền thống VHDT Đó là cơ sở nền tảng cho việc phát triển bền vững sau này.

- Điều kiện kinh tế xã hội của địa phương: Các điều kiện này tác động

không nhỏ đến giáo dục VHDT, vì trong quá trình sống con người tích lũy đượcnhững kinh nghiệm sống, niềm tin, thói quen, chuẩn mực xã hội từ môi

trường sống ở xung quanh đặc biệt là chính sách về văn hóa, giáo dục của địaphương Bên cạnh đó, mức sống của hầu hết đồng bào DTTS chưa cao, chưa

có điều kiện để quan tâm, giúp đỡ, ủng hộ nhà trường về kinh phí cho tổ chứccác hoạt động giáo dục truyền thống VHDT

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Người hiệu trưởng có vai trò quan trọng trong công tác quản lý hoạt

động giáo dục truyền thống VHDT cho HS trường PT Nếu người hiệutrưởng nhận thức đúng, đầy đủ, thực hiện đúng các chức năng quản lý côngtác này thì hiệu quả giáo dục truyền thống VHDT cho HS sẽ được nâng cao

Giáo viên là người trực tiếp tổ chức thực hiện các hoạt động này như

quản lý xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện Vì vậy phụ thuộc rất lớn vàonăng lực của từng giáo viên

Hầu hết học sinh kiên trì vượt khó, vươn lên trong học tập và cuộc

sống; có ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống VHDT Tuy nhiên, một bộphận HS ít quan tâm đến các hoạt động chung; có biểu hiện suy thoái về đạođức và lối sống, xa rời các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc

Các nhân tố nêu trên đều có sự tác động qua lại với nhau ảnh hưởng tớicông tác quản lý hoạt động giáo dục VHDT cho HS trường PT giáo dụctruyền thống VHDT phải có nhiệm vụ hướng HS chọn lọc các yếu tố hiện đại

và truyền thống, hòa nhập với các nền văn hóa khác nhưng không bị hòa tanvào trong đó, không tự đánh mất bản sắc văn hóa của dân tộc mình

Trang 28

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

- Quản lý giáo dục truyền thống VHDT là những tác động có mục đích,

có kế hoạch của nhà quản lý đến tập thể, cán bộ, giáo viên, học sinh và các lựclượng giáo dục trong nhà trường và ngoài nhà trường Nhằm huy động họ

tham gia và quan tâm giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc ở các trường nói riêng và học sinh là người dân tộc thiểu số nói chung

- Giáo dục truyền thống VHDT nằm trong mục tiêu giáo dục toàn diện,

là một nhiệm vụ chính thức và bắt buộc của trường PT ; góp phần thực hiện nhiệm

vụ giáo dục HS hòa hợp và thân thiện, bảo tồn, phát triển văn hóa

DTTS và phát triển toàn diện nhân cách của HS trường PT Cùng với việctriển khai các nội dung giáo dục đặc thù khác, việc triển khai các nội dunghoạt động giáo dục truyền thống VHDT trong trường PT

- Với những nội dung trình bày trên đây, chúng tôi đã làm rõ các kháiniệm công cụ, cơ sở lý luận về công tác và quản lý công tác giáo dục truyềnthống VHDT cho HS trường PT , định hướng khảo sát, đánh giá thực trạng vềquản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS các trường PT trên địabàn huyện Tuy Đức

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIAÓ DỤC TRUYỀN THỐNG VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG

2.1 Khái niện về quá trình khảo sát

2.1.1 Mục đích khảo sát

Đánh giá được thực trạng quản lý công tác giáo dục truyền thốngVHDT cho HS các trường PT huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông để làm căn cứthực tiễn khi đề xuất biện pháp quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDTcho HS các trường PT huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

2.1.2 Địa bàn và quy mô khảo sát

Địa bàn khảo sát: Để có cơ sở khoa học xác định, phân tích giáo dục

truyền thống VHDT cho HS, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu biện pháp quản

lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS hai trường PT Lê Quý Đôn

và bậc PT trường PT DTNT THCS & PT huyện Tuy Đức , tỉnh Đắk Nông

Quy mô khảo sát: Quy mô khảo sát là 200 , gồm 124 HS đại diện hs

DTTS, 06 CBQL, 49 GV, 15 NV, 03 PHHS đại diện ban cha mẹ HS, 03 cán

bộ huyện ( trưởng phòng văn hóa thông tin, trưởng phòng dân tộc huyện, bantuyên giáo huyện ủy)

2.1.3 Nội dung khảo sát

Mức độ nhận thức của các đối tượng về công tác giáo dục truyền thốngVHDT cho HS trường PT

Mức độ quản lý công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS cáctrường PT huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Trang 30

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

Huyện Tuy Đức là huyện biên giới, được tách ra từ huyện Đăk R’lấptheo Nghị định 142/NĐ-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ Phía Bắc giáptỉnh Mondulkiri Vương quốc Campuchia, phía Nam giáp huyện Đắk R’Lấp,phía Đông giáp huyện Đắk Song, phía Tây giáp huyện Bù Đăng tỉnh BìnhPhước Huyện Tuy Đức có đường biên giới dài 42 km và cửa khẩu BuPrăngtiếp giáp với Campuchia là những điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh

tế, nhất là thương mại và du lịch Tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện111.924,93 ha; trong đó: Diện tích đất nông nghiệp 57.156,2 ha và đất lâmnghiệp 47.559,0 ha Toàn huyện có 06 đơn vị hành chính cấp xã với 75 thôn,bon, bản; trên tuyến biên giới có 04 đồn biên phòng (đồn 767,769,771,775);

01 trạm cửa khẩu Bu Prăng và các đơn vị kinh tế đứng chân trên địa bànhuyện Có 5/6 xã thuộc khu vực III (Quảng Trực, Đăk Ngo, Đăk R’Tih,

Trang 31

Quảng Tâm và Quảng Tân) và 1/6 xã khu vực II (Đăk Buk So); 52/75 thôn,bon, bản thuộc thôn [24.tr,1]

Dân số toàn huyện hiện có 58.124 người với 23 dân tộc cùng chungsống, trong đó gồm dân tộc Kinh, M’nông, Ê đê, H’Mông, Tày, Nùng, Dao,Thái Tỷ lệ dân tộc thiểu số chiếm 44,21%; Dân tộc thiểu số tại chỗ chiếm22,39% tổng dân số toàn huyện Toàn huyện có 05 tôn giáo gồm Phật giáo,Thiên chúa giáo, Tin lành, Cao đài và đạo Hòa hảo Trong đó, có 03 tôn giáochính là Phật giáo, Công giáo và Tin lành với 24.857 tín đồ chiếm 40,8% dân

số toàn huyện, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 50 % tổng số tín đồ Toànhuyện có 42 cơ sở, điểm thờ tự tôn giáo; Tin lành có 05 chi hội, 23 điểm sinhhoạt; Công giáo có 01 giáo xứ, 02 giáo họ, 07 điểm sinh hoạt; Phật giáo 02chùa, 02 điểm sinh hoạt

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đoàn kết dân tộctrong vùng đồng bào DTTS được giữ vững, ổn định, các hoạt động tôn giáodiễn ra bình thường, chấp hành đúng quy định, an ninh biên giới được đảmbảo Tuy nhiên tình hình an ninh nông thôn vẫn còn những diễn biến phứctạp Một số khu vực triển khai các dự án nông - lâm nghiệp ở xã Quảng Trực,

xã Đăk Ngo xảy ra tình trạng khiếu kiện kéo dài liên quan đến đất đai Trongvùng đồng bào DTTS, tình trạng mua bán trái phép chất ma túy, nghiện matúy diễn biến phức tạp nhất là ở xã Đăk Ngo [24.tr,2]

2.2.2 Điều kiện kinh tế- xã hội

Trong những năm qua được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủychính quyền các cấp và sự nổ lực của đồng bào các dân tộc trên địa bànhuyện Thực hiện Quyết tâm thư của Đại hội lần thứ II năm 2014 đến nay đãđạt được nhiều thành tựu đáng kể trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội,đời sống nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện có chuyển biến rõ rệt, bộmặt nông thôn có nhiều thay đổi

Trang 32

Về phát triển kinh tế:

Cơ cấu nền kinh tế của huyện dịch chuyển theo hướng tích cực, giảm

tỷ trọng nghành nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng

và dịch vụ Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm từ 84% năm 2014 xuống còn78,72% năm 2018, tỷ trọng nghành công nghiệp, xây dựng tăng từ 6,7% năm

2014 lên 7,7% năm 2018; tỷ trọng nghành dịch vụ tăng từ 9,17% năm 2014lên 13,57% năm 2018 Thu nhập bình quân tăng từ 14 triệu đồng/người /năm

2014 lên 18 triệu đồng/người/năm 2018

Lĩnh vực nông, lâm, thủy sản là được xác định là ngành chủ đạo củahuyện, do vậy trong những năm qua đã được quan tâm đầu tư hỗ trợ thực hiện.Tiến hành ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ về các loại cây, congiống; Xây dựng các mô hình sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên, tạo ra cácsản phẩm nông nghiệp có giá trị, chất lượng, tạo điều kiện phát triển kinh tế hộgia đình, đồng thời góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện [24.tr3]

Về phát triển văn hóa xã hội:

Với tinh thần quyết tâm cao của Đại hội lần thứ II, năm 2014 và Nghịquyết của Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2015 -2020 đời sống văn hóa xãhội của người dân không ngừng được cải thiện và ngày được nâng cao Cácphong trào, hoạt động văn hóa văn nghệ được phát động trên tất cả các lĩnhvực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng…được triển khai sâu rộng,

đa dạng phong phú cả hình thức lẫn nội dung, tác động mạnh mẽ đến đời sốngvăn hóa của toàn thể nhân dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số Toànhuyện có 38/40 bon, bản có nhà sinh hoạt cộng đồng, 04 bưu điện văn hóa xã,

6 trạm truyền thanh, truyền hình, 02 sân khấu ngoài trời, 02 di tích lịch sử được khoanh vùng bảo vệ

Tổng số trường trên địa bàn huyện là 38 trường (tăng 9 trường so với năm 2014) trong đó: Mầm non 16 trường, Tiểu học 15 trường, THCS 07

Trang 33

trường Toàn huyện hiện có 471 lớp với 14.079 học sinh, trong đó học sinh nữ6.617 học sinh, đồng bào dân tộc thiểu số 6.403 học sinh chiếm tỷ lệ 45,18%.100% xã đạt chuẩn phổ cập GD mầm non cho trẻ từ 3-5 tuổi; hoàn thành phổcập GD THCS và duy trì kết quả phổ cập GD tiểu học, chống tái mù chữ Trẻ

em 5 tuổi đi học mẫu giáo đến trường đạt tỷ lệ 97,9%; học sinh hoàn thànhchương trình tiểu học, tốt nghiệp THCS đạt 100% Số trường đạt chuẩn Quốcgia có 8/38 trường đạt chuẩn Quốc Gia đạt tỷ lệ 21,05%

Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe toàn dân được quan tâm thực hiệntoàn huyện với 6/6 xã có trạm y tế, trong đó có 4/6 xã đạt chuẩn quốcgia.Tổng số bác sỹ trên địa bàn toàn huyện 6 bác sỹ/vạn dân; tổng số trạm y tế

xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế 4/6 xã; tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêmchủng đầy đủ 8 loại vắc xin hàng năm đạt trên 90%; trẻ em dưới 5 tuổi suydinh dưỡng còn cao (chiếm 20,9%).[24.tr,4]

Giữ vững an ninh, quốc phòng ở vùng đồng bào dân tộc: Trong

những năm qua, kinh tế, xã hội của huyện có nhiều bước phát triển, cơ sở vậtchất, kỹ thuật hạ tầng kinh tế xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đời sốngcủa nhân dân từng bước được cải thiện, an sinh xã hội được đảm bảo

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vùng đồng bào dântộc thiểu số được giữ vững, nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo của cấp ủyĐảng, điều hành của chính quyền địa phương, đề cao cảnh giác trước âm mưu

“Diễn biến hòa bình”, bạo loạn, lật đổ của các thế lực thù địch, luôn tìm mọi

cách lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo nhằm chia rẽ khối đại đoàn kết toàndân tộc

Trong những năm qua tốc độ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bànluôn được đảm bảo, đời sống của người dân được nâng lên rõ rệt, đặc biệt làvùng đồng bào DTTS Các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế như Chươngtrình 135; chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, chương trình

Trang 34

hỗ trợ đất ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt, chương trình định canh, định cư chođồng bào DTTS được quan tâm triển khai thực hiện Bên cạnh thực hiện cácchính sách của Trung ương cho đồng bào DTTS thì tỉnh Đắk Nông và huyệnTuy Đức cũng đã ban hành các chính sách đặc thù phù hợp với tình hình thực

tế của địa phương, giúp đồng bào DTTS phát triển, giảm nghèo bền vững.[24.tr,5]

2.3 Thực trạng công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

2.3.1 Thực trạng nhận thức về vai trò, mục tiêu của công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, Tỉnh Đắk Nông

Mục tiêu của giáo dục phổ thông là GD và ĐT phát triển toàn diện về đạođức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách conngười Việt Nam xã hội chủ nghĩa, là nhân cách chứa đựng đầy đủ đức tính củacon người Việt Nam mới Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản, nhữnghiểu biết về vốn truyền thống văn hóa của dân tộc trên quê hương mình

Mục tiêu giáo dục truyền thống VHDT cho các em học sinh có nền vănhóa tinh thần vững chắc: hình thành trong ý thức học sinh các tục lệ, cách ứng

xử, chuẩn mực đạo đức… biết được phong tục tập quán: tục giải nạn, tục xuấtgia, tục cưới hỏi, tục ma chay… và đặc biệt là di trì và bảo tồn tiếng nói vàchữ viết của dân tộc mình

Để tìm hiểu về vấn đề này chúng tôi đã thăm dò ý kiến của Lãnh đạo cơquan văn hóa, PHHS, CBQL, GV và HS qua phiếu khảo sát đối với 200người Kết quả thu được như sau:

Trang 35

Bảng 2.1 Nhận thức về vai trò của công tác giáo dục truyền

Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy đối với CBQL, GV, lãnh đạo phòng, PHHS

có ba ý kiến chính, nhưng chủ yếu là rất cần thiết với 34.21%, cần thiết với59.21% còn đối với ý kiến bình thường là 6.57%, có thể thấy nhận thức củaCBQL, GV, lãnh đạo phòng, PHHS về vấn đề giáo dục truyền thống VHDTcho HS là đáng quan tâm

Đối với HS thì lại có nhiều ý kiến khác nhau, ý kiến rất cần thiết là16.12%, cần thiết là 39.51%, bình thường là 30.64%, không cần thiết là

13.7%, điều này cho thấy nhận thức của các em HS về vấn đề giáo dục truyềnthống VHDT cho các em là chưa đồng đều không có sự nhất quán

Nguyên nhân dẫn đến các tình trạng trên là trong số các em vẫn còn ýkiến học được trải nghiệm, được thực hành nhiều sẽ tốt hơn, các em vẫn chưanhận thức được tầm quan trọng của giáo dục truyền thống VHDT chưa hiểumục tiêu của giáo dục truyền thống VHDT

Trang 36

Bảng 2.2 Nhận thức về mục tiêu của công tác giáo dục truyền thống VHDT cho

HS trường PT

Mục tiêu của giáo dục truyền thống Số ý kiến Các mức độ

VHDT cho HS các trường PT huyện đánh giá(

Biết Không Không Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông n= 200)

trong vùng của các em;

Biết một số biện pháp và sự cần thiết Số lượng 165 28 7của việc bảo tồn và phát huy bản sắc

văn hóa dân tộc

Biết các chủ trương, chính sách của Số lượng 164 27 9Đảng và nhà nước về bảo tồn và phát

huy bản sắc VHDT

Nhìn vào bảng 2.2, ta có thể thấy số lượng lớn những người tham gia

khảo sát đều biết được mục tiêu của giáo dục truyền thống VHDT cho HS

trong trường PT Nhưng vẫn có nhiều người chưa nhận thực được rõ những

mục tiêu đó như: Biết được khái niệm văn hóa, VHDT (24.5%), hiểu các giátrị văn hóa dân tộc ( 20.5%), Nắm được một số biện pháp bảo tồn và phát huytruyền thống dân tộc (14%), Nắm được các chủ trương đường lối của Đảng vềbảo tồn và phát huy truyền thống VHDT (13.5%), Như vậy có thể thấy đượccông tác giáo dục truyền thống VHDT trong nhà trường chưa được quan tâm

Trang 37

này còn hạn chế nên nhận thức của HS chưa được nâng cao Do đó, một bộphận HS chưa thật sự quan tâm, chưa có ý thức cũng như lòng tự hào vềtruyền thống VH của dân tộc mình và tôn trọng các giá trị văn hóa của cácdân tộc anh em.

Trang 38

2.3.2 Thực trạng về thực hiện các nội dung giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông

Địa bàn huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông khá đặc thù khi có một trường

PT và một trường DTNT huyện cũng như là hai trường mới thành lập nên độingũ GV và NV còn khá trẻ và kinh nghiệm giảng dạy chưa được phong phú,thiếu các kỹ năng tổ chức các hoạt động, không được tập huấn, bồi dưỡngchuyên môn nghiệp vụ về các nội dung trên Thứ hai, Trong khi sinh hoạt củahai trường cùng có nhiều đặc điểm khác nhau HS trường PT vào học tập, ăn,

ở, sinh hoạt 100% tập trung, tách rời với cuộc sống gia đình nên các kiến thức

về sống tập thể, nội quy, qui chế của nhà trường, cần phải nắm vững và hiểu

rõ Còn đối với HS trường PT thì lại ở cùng gia đình, hoặc một số em nhà xa

ở trọ nên việc thực hiện đúng và đầy đủ các nội qui, qui chế của trường vàcách dạy cũng khác nhau Thứ ba trong nội dung chương trình ở một số bộ môn cóquy định một số tiết địa phương nhưng không có tài liệu và tư liệu dạy học để tíchhợp hoặc lồng ghép nội dung giáo dục HS về truyền thống

VHDT để giáo dục các em giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình, vùngvăn hóa mà các em sinh ra và lớn lên

Trong công tác giáo dục nói chung, giáo dục truyền thống VHDT cho

HS nói riêng, nội dung, chương trình giáo dục có ý nghĩa vô cùng quan trọng

để hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách HS

Đặc biệt nội dung đặc điểm văn hóa của dân tộc các em được sinh rahầu như nhà trường gặp khó khăn khi thực hiện nội dung này vì đội ngũCBGVNV không có cơ hội thâm nhập, tìm hiểu đặc điểm văn hóa của cácDTTS Để thực hiện được nội dung này cần có sự phối hợp với các lực lượngtrong và ngoài nhà trường đặc biệt là PHHS, nghệ nhân là người DTTS và cơquan văn hóa ở địa phương cùng tham gia

Trang 39

2.3.3 Thực trạng về thực hiện các phương pháp giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh

Qua trao đổi với CBQL và GV về các phương pháp được thực hiệntrong công tác giáo dục truyền thống VHDT cho HS thì các ý kiến đều chorằng đã thực hiện nhiều phương pháp

* Tích hợp vào giờ chính khóa

Tích hợp: Là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức truyềnthống VHDT và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bóchặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được

đề cập trong bài học để học sinh nhận thức và thực hành vận dụng kiến thứcvào thực tiễn trong đó có thực tiễn truyền thống VHDT

Hiện nay do thống nhất với chương trình phổ thông nên các nội dunggiáo dục truyền thống VHDT đều không được bố trí chính thức trong chươngtrình Việc giáo dục truyền thống VHDT đều phải thực hiện lồng ghép theođiều kiện và khả năng thực hiện theo từng, địa phương từng cơ sở giáo dục.Việc lồng ghép có thể được thực hiện theo nhiều mức độ khác nhau tùy vàomối quan hệ kiến thưc, tùy vào đặc điểm của hiện tượng VHDT và môn học

Giáo dục truyền thống VHDT được thực hiện qua các môn học vớinhiều cách thức phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào mức độ quan hệ giữamôn học với hiện tượng truyền thống VHDT mà các môn học tham gia vàoviệc giáo dục truyền thống VHDT khác nhau Nhìn chung cách thức của cácmôn học tham gia vào giáo dục truyền thống VHDT là theo cách lồng ghép vàphương pháp được sử dụng là phương pháp tích hợp

Các bộ môn đều có thể sử dụng hiệu quả phương pháp tích hợp tronggiáo dục học sinh, một số bộ môn có khả năng sử dụng hiệu quả cao nhất làcác môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, giáo dục công dân

Trang 40

* Vận dụng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

Theo thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành quyđịnh quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoàigiờ chính khóa, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được hiểu “là hoạt độnggiáo dục đáp ứng nhu cầu người học không thuộc chương trình, kế hoạch giáodục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt “ [2]

Như vậy, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường PT là hoạtđộng giáo dục thực hiện trong thời gian ngoài giờ lên lớp “Không thuộcchương trình, kế hoạch giáo dục do các cơ quan có thẩm quyền đã phê duyệt”.Vai trò của hoạt động ngoài giờ lên lớp không đồng đẳng với các hoạt độnggiáo dục chính khóa, nhưng nó có vai trò “góp phần củng cố nâng cao kiếnthức, kỷ năng, giáo dục nhân cách cho người học”

Hoạt động GDNGLL vẫn thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục đàotạo của trường PT , hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trở thành chươngtrình giáo dục quan trọng trong trường PT

2.3.4 Thực trạng về các hình thức tổ chức giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh

Để tìm hiểu về vấn đề này chúng tôi chung tôi đã khảo sát trên 180CBQL, GV và HS thu được kết quả như sau

Kết quả trên cho thấy GV và HS có thực hiện việc dạy học truyền thốngVHDT trong nhà trường cho HS rất đa dạng về hình thức nhưng tỉ lệ tổ chứccác chương trình giao lưu và tổ chức tham quan được sự đồng ý cao với: Dạytích hợp lồng ghép và chương trình chính khóa là 80.5%, Dạy lồng ghép vàogiờ HDNGLL là 90.5, Tổ chức giáo dục truyền thống VHDT thông qua cáchoạt động tập thể, sinh hoạt nội trú, giao lưu, học tập là 90.5, Tổ chức hoạtđộng trình diễn, thi văn hóa, văn nghệ là 95%, Tổ chức hoạt động tham quan,các di tịch trên địa bàn huyện là 93.8%

Ngày đăng: 21/11/2021, 10:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện công tác giáo dục trong nhà trường - Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 2.5. Thực trạng xây dựng cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện công tác giáo dục trong nhà trường (Trang 47)
Bảng 3.1. Số liệu tổng kết về tính cần thiết của biện pháp - Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Bảng 3.1. Số liệu tổng kết về tính cần thiết của biện pháp (Trang 83)
Hình thức giáo dục truyền thống  VHDT  cho  HS  ở Trường PT - Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
Hình th ức giáo dục truyền thống VHDT cho HS ở Trường PT (Trang 97)
nhiều hình thức tổ chức như giao lưu văn nghệ trong lớp, khối và các trường bạn thông qua các hoạt động có  chủ  điểm  của  đoàn,  trong  các tháng - Quản lý công tác giáo dục truyền thống văn hóa dân tộc cho học sinh các trường phổ thông huyện tuy đức, tỉnh đăk nông
nhi ều hình thức tổ chức như giao lưu văn nghệ trong lớp, khối và các trường bạn thông qua các hoạt động có chủ điểm của đoàn, trong các tháng (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w