Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhất là những năm gần đây khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ TÀI LÝ LUẬN VỀ LỢI NHUẬN VÀ VẬN DỤNG ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Thông tin sinh viên:
Họ và tên: Nguyễn Thị Thúy Hằng
Mã sinh viên: 11205186 Lớp: Kinh tế phát triển 62A Lớp học phần: LLNL1106_(220)_19 Khoa: Kế hoạch và phát triển
Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Tô Đức Hạnh
Hà Nội, Ngày 6 tháng 6 năm 2021
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết
LNBQ quân Lợi nhuận bình SXKD doanhSản xuất kinh
nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư
nhân
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế nước ta trong những năm vừa qua đã có những bước đi nhảy vọt, tăng trưởng cao và đang trong đà hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới
Để tồn tại và phát triển thì điều chủ yếu quan trọng nhất là các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, phải thu được lợi nhuận Lợi nhuận và các giải pháp làm tăng lợi nhuận đã và đang trở thành một vấn đề được quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, nhất là những năm gần đây khi nước ta chuyển đổi từ nền kinh
tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước định hướng xã hội chủ nghĩa
Kinh tế tư nhân (KTTN) được xác định là một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Nghị quyết của Đảng khẳng định vai trò quan trọng của KTTN: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế” Trong suốt thời gian qua, các DNTN ở Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, tuy nhiên cũng tồn tại một số yếu kém, bất cập làm ảnh hưởng đến vai trò của DNTN Xuất phát
từ những thực tiễn trên, em đã lựa chọn đề tài: “Lý luận về lợi nhuận và vận dụng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam” Bài tiểu luận làm rõ bản chất và vai trò của lợi nhuận, đánh giá thực trạng
sản xuất kinh doanh của DNTN ở nước ta, từ đó đề xuất một số giải pháp để phát huy những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế trong hoạt động kinh doanh của các DNTN
Do một số hạn chế về mặt thời gian và kiến thức, bài tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy
để em có những hiểu biết đầy đủ nhất về môn học này Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI NHUẬN 1.1 LỢI NHUẬN
1.1.1 Chi phí sản xuất
Để sản xuất hàng hóa, xét về lợi ích trên quan điểm lợi ích lao động & lợi ích xã hội thì phải bỏ chi phí lao động gồm lao động quá khứ (lao động cũ, lao động vật hóa) (c) và lao động sống (lao động hiện tại) (v) Chi phí này phản ánh đầy đủ hao phí lao động xã hội cần thiết tạo ra giá trị hàng hóa (c + v + m)
Chi phí sản xuất TBCN là phần giá trị của hàng hóa, bù lại giá cả của những tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và giá cả của sức lao động đã được sử dụng
để sản xuất ra hàng hóa ấy Ký hiệu: k; về lượng: k = c+v
Khi xuất hiện phạm trù chi phí sản xuất thì giá trị hàng hóa G = c + (v + m) sẽ biểu hiện thành G = k + m
1.1.2 Bản chất lợi nhuận
C.Mác khái quát: giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ
tư bản ứng trước, mang hình thái chuyển hóa là lợi nhuận
Hai nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson (Kinh tế học, tập 1 Nxb
Chính trị quốc gia H 1997) định nghĩa: “Lợi nhuận là phần thu nhập thặng dư tính bằng hiệu quả giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí”, hay, “Lợi nhuận là phần thưởng cho việc gánh chịu rủi ro và cho sự đổi mới.
Lợi nhuận là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh
tế thị trường Lợi nhuận chính là mục tiêu, động cơ, động lực của hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế thị trường Ký hiệu lợi nhuận là p
Khi đó giá trị hàng hóa được viết là: G = k + p Từ đó, lợi nhuận: p = G - k
Trang 51.1.3 Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ
GTTD của tư bản ứng trước (ký hiệu là p’) TSLN được tính theo công thức:
p’ = c+v m * 100% = p k * 100%
Tỷ suất lợi nhuận thường được tính hàng năm TSLN không phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản mà nó nói lên mức lãi của việc đầu tư Nó cho
nhà tư bản biết họ đầu tư vào đâu thì có lợi TSLN là thước đo cụ thể, phản ánh đầy đủ hơn mức độ hiệu quả kinh doanh Do đó việc thu lợi nhuận và theo đuổi
tỷ suất lợi nhuận là động lực thúc đẩy nhà tư bản, là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư (m’): Sự gia tăng của tỷ suất giá trị thặng dư sẽ có
tác động trực tiếp làm tăng tỷ suất lợi nhuận
Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v): Cấu tạo hữu cơ tác động tới chi phí sản
xuất, do đó tác động tới lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Tốc độ chu chuyển của tư bản (n): Nếu tốc độ chu chuyển của tư bản càng
lớn thì tỷ lệ giá trị thặng dư hàng năm tăng lên, do đó, tỷ suất lợi nhuận tăng
Tiết kiệm tư bản bất biến (c): Trong điều kiện tư bản khả biến không đổi,
nếu giá trị thặng dư giữ nguyên, tiết kiệm tư bản bất biến làm tăng tỷ suất lợi nhuận
1.1.5 Lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh khác ngành sẽ dần dẫn đến sự
hình thành lợi nhuận bình quân (LNBQ) và giá cả sản xuất (GCSX) LNBQ (´p )
là số lợi nhuận thu được bằng nhau của nhà tư bản thu được theo tỷ suất LNBQ (
´
p ')
Trang 6Trong đó p ' = ´ ∑p
∑(c+v) * 100%
Nếu ký hiệu giá trị tư bản ứng trước là k thì LNBQ được tính: ´p = ´p ' * k Khi hình thành tỷ suất LNBQ ( p '´ ) thì lợi nhuận (p) ở tất cả các ngành thu được đều bằng nhau gọi là LNBQ và giá trị hàng hóa c + v + m chuyển thành k + ´p gọi là GCSX hàng hóa và do giá trị hàng hóa chuyển hóa thành.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản (CNTB) tự do cạnh tranh, các nhà tư bản luôn mua bán hàng hóa theo GCSX Do đó, họ luôn thu được LNBQ Vì vậy, GCSX và LNBQ là quy luật kinh tế của CNTB Trong đó, quy luật GCSX là hình thức biểu hiện hoạt động cụ thể của quy luật giá trị, còn quy luật LNBQ là hình thức biểu hiện hoạt động của quy luật GTTD
1.1.6 Lợi nhuận thương nghiệp và lợi nhuận ngân hàng
Lợi nhuận thương nghiệp là một bộ phận của tư bản công nghiệp chung tách rời ra trong quá trình tuần hoàn của tư bản chuyên thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa Tư bản công nghiệp còn gọi là tư bản kinh doanh hàng hóa Các
nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hóa theo đúng giá trị (p = c + v +m)
Lợi nhuận ngân hàng = lợi tức cho vay – lợi tức nhận gửi – các chi phí nghiệp vụ ngân hàng + thu nhập khác = lợi nhuận bình quân
1.2 VAI TRÒ CỦA LỢI NHUẬN
Là mục tiêu, động lực, điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là nhằm đạt tới mục tiêu lợi nhuận trong khuôn khổ của pháp luật
Thúc đẩy doanh nghiệp luôn luôn tìm cách đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, chế tạo sản phẩm mới, quản lý chặt chẽ chi phí, hạ giá thành để đưa ra thị trường ngày càng nhiều sản phẩm chất
Trang 7lượng cao, giá cả hợp lý, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và giành lợi thế trong cạnh tranh với đối thủ khác, chống tụt hậu và vươn lên trình độ cao của ngành, của khu vực và thế giới
Lợi nhuận đối với doanh nghiệp không chỉ là nguồn tích luỹ để tái sản xuất mở rộng có tính chất quyết định đối với phát triển doanh nghiệp, mà còn là nguồn để khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao động, cải thiện đời sống người lao động, thúc đẩy họ ra sức sáng tạo, nâng cao tay nghề để có năng suất lao động cao, sản phẩm được hoàn thiện, gắn chặt nỗ lực của họ với kết quả sau cùng của họ
1.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA LỢI NHUẬN VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN (DNTN)
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực
để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định Chỉ các doanh nghiệp kinh doanh mới nhằm vào mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và vì thế mới cần đánh giá hiệu quả kinh doanh
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan và chủ quan như: tình hình thị trường, các chế độ chính sách của nhà nước, việc nắm vững và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, cách thức tổ chức kinh doanh, việc lựa chọn và thực hiện chiến lược của doanh nghiệp
Trang 8CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM DỰA TRÊN SỐ LIỆU SÁCH
TRẮNG DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 2019 Bức tranh doanh nghiệp năm 2019
Chỉ số bình quân của một doanh nghiệp
Doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp FDI
Doanh nghiệp ngoài nhà nước
Số lượng doanh
Vốn thu hút (tỉ
Doanh thu (tỉ
Lợi nhuận gộp
2.1 NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
2.1.1 Về quy mô
Về những đóng góp của KTTN, Dự thảo báo cáo tổng kết chiến lược phát triển KTXH trình Đại hội XIII nhận định: “Khu vực kinh tế ngoài nhà nước trong nước (bao gồm doanh nghiệp tư nhân và kinh tế hộ gia đình) đạt tốc độ tăng trưởng khá, chiếm tỉ trọng 43% GDP, thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế, góp phần quan trọng trong huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ
Trang 9cấu kinh tế, tăng thu ngân sách nhà nước, tạo việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, bảo đảm an sinh xã hội”
Năm 2019 khu vực kinh tế tư nhân có 541.753 DNTN đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh Trong đó, có khoảng 17.000 DNTN quy mô lớn và
21.000 doanh nghiệp quy mô vừa Báo cáo Việt Nam năm 2019 cũng cho biết
trong danh sách 50 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam, có 21 doanh nghiệp thuộc KVTN Con số này năm 2016 là 11 và năm 2017 là 16, và năm 2018 là 17
Năm 2020, có 2 doanh nghiệp thuộc KVTN (Vingroup, Thế giới di động) nằm trong danh sách 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam Hiện có 9/29 doanh nghiệp Việt Nam có giá trị vốn hoá trên 1 tỷ USD thuộc khu vực tư nhân Cụ thể
là Vingroup, FLC, Masan, Vietjet, Trường Hải, Techcombank, Thế Giới Di Động, Novaland, Hòa Phát… 4 doanh nghiệp vốn hoá trên 10 tỷ USD trên sàn HOSE trong đó có 3 DN thuộc KVTN bao gồm: Tập đoàn Vingroup (VIC), Công ty cổ phần Vinhomes (VHM) và Công ty cổ phần Tập đoàn Hòa Phát (HPG)
2.1.2 Về nguồn vốn, doanh thu
Về nguồn vốn, khu vực DNTN cũng đang giữ thế áp đảo, khi thu hút 17,5
triệu tỷ đồng vốn, chiếm 53% vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 16,5% so với cùng thời điểm năm 2016 Khu vực DNNN góp 9,5 triệu tỷ đồng
và khu vực FDI góp được 6 triệu tỷ đồng, với hầu hết là doanh nghiệp có quy mô lớn
Về tổng doanh thu thuần, khu vực DNTN cũng đang đứng đầu về tổng
doanh thu thuần Theo Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam 2019, tính đến thời
điểm 31/12/2017, khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước thu hút 17,5 triệu tỷ đồng vốn, chiếm 53% vốn của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 16,5% so với cùng thời điểm năm 2016 Tổng doanh thu thuần đạt 11,7 triệu tỷ đồng, chiếm 56,8% doanh thu thuần của toàn bộ khu vực doanh nghiệp, tăng 20,2% so với
Trang 10năm 2016 Con số này của khu vực DNNN là 3,1 triệu tỷ đồng, DN FDI là 5,8
triệu tỷ đồng
Soi vào một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của DN đang hoạt động có kết
quả sản xuất kinh doanh, khu vực này đang có nhiều điểm mạnh
Thứ nhất, về hiệu suất sử dụng lao động, khu vực DNTN đạt 15,5 lần và
thấp nhất là khu vực DN FDI với 12,3 lần Khu vực DNNN có hiệu suất sử dụng lao động đạt 18 lần
Thứ hai, về thu nhập bình quân của người lao động, dù là khu vực DNTN
có mức thấp nhất, với 7,4 triệu đồng trong năm 2017, nhưng đây lại là khu vực
có tốc độ cải thiện thu nhập cho người lao động nhanh hơn, tăng 15,1% so với năm 2016 Con số này ở khu vực DNNN là 11,9 triệu đồng, cao nhất trong các khu vực DN và 9 triệu đồng với khu vực DN FDI
Thứ ba, về chỉ số nợ, khu vực DNTN có chỉ số nợ là 2,3 lần, so với khu
vực doanh nghiệp FDI là 1,6 lần và khu vực DNNN là 4,1 lần
Thứ tư, chỉ số quay vòng vốn của khu vực DNTN là 0,7 lần, cao hơn mức
0,3 lần của DNNN, trong khi doanh nghiệp FDI đứng đầu, là 1 lần
2.2 NHỮNG HẠN CHẾ CÒN TỒN TẠI
2.2.1 Về lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn
Tuy bứt phá mạnh mẽ như vậy, nhưng chỉ tiêu về lợi nhuận của khu vực
DNTN lại chưa tương xứng Năm 2017, khu vực DNTN tạo ra 291.600 tỷ đồng lợi nhuận, chiếm 33% tổng lợi nhuận trước thuế của toàn bộ doanh nghiệp Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp FDI đang đứng đầu về chỉ số này, với 384.100 tỷ đồng, chiếm 43,8% Khu vực DNNN tạo ra hơn 200.900 tỷ đồng, chiếm 22,9%
Các chỉ số về hiệu suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu, hiệu suất sinh lợi trên doanh thu của khu vực DNTN đều thấp hơn 2 khu vực còn lại Chỉ số lợi
Trang 11nhuận ròng trên tài sản (ROA) của DNTN là 1,8%/năm chỉ bằng một phần tư so với DN FDI, thấp hơn mức lạm phát xấp xỉ 4% và tốc độ tăng trưởng của GDP
là 7,08% Qua đây có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản của DNTN còn rất kém Đồng thời chỉ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) chỉ ở mức thấp là 6%
Các doanh nghiệp tư nhân lớn ở Việt Nam chỉ có quy mô vốn hóa trung bình 186 triệu USD năm 2018, trong khi mức trung bình của các doanh nghiệp
tại Philippines là 1,2 tỷ USD, Singapore 1,07 tỷ USD, Thái Lan 835 triệu USD, Indonesia 809 triệu USD và Malaysia là 553 triệu USD
2.2.2 Về quản lý tài sản, vận hành mô hình kinh doanh
Khách quan: Theo kết quả khảo sát được Vietnam Report có 4 rào cản chính ảnh hưởng nhất đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Việt Nam trong năm 2020 là: Thị trường bị thu hẹp, nhu cầu mua sắm và tiêu dùng giảm do dịch COVID-19 (94,2%); Tăng trưởng kinh tế không ổn định (63,5%); Chiến tranh thương mại giữa các quốc gia, nền kinh tế lớn (59,6%) và Gián đoạn, đứt gãy chuỗi cung ứng (57,7%)
Chủ quan: Khu vực KTTN đang bị phân cực, với 97% DNTN là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (khoảng 70% số doanh nghiệp đăng ký có quy mô dưới
10 lao động và vốn đăng ký dưới năm tỷ đồng) Các DN có quy mô trung bình
và nhỏ, gây khó khăn cho tích lũy vốn và công nghệ, cải thiện chuyên môn hóa, nâng cao năng suất lao động và sức cạnh tranh; cũng như tạo chuỗi liên kết giá trị lan tỏa, đặc biệt trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo và tăng trưởng Theo Báo cáo tình hình Kinh tế - Xã hội 10 tháng năm 2020 của Tổng cục thống kê, trong
10 tháng có gần 85,6 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 15,1%
Trang 12so với cùng kỳ năm trước, nghĩa là trung bình mỗi tháng có 8,6 nghìn DN rút lui khỏi thị trường
*****
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN Ở VIỆT NAM 3.1 DNTN đẩy mạnh chuyên môn hóa sản xuất
Chuyên môn hóa đem lại năng suất lao động và sản lượng cao hơn, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua việc cải thiện chất lượng
của các nguồn lực hiện có, đặc biệt là lực lượng lao động Các DNTN tập trung vào công việc mà họ làm tốt nhất do đó tránh được những tổn thất về thời gian
do phải chuyển từ việc này sang việc khác
Ví dụ điển hình tập đoàn Vingroup tập trung xây dựng thương hiệu xe hơi VinFast Trong hơn 1 thập kỷ qua, Vingroup đã mở rộng từ bất động sản sang bán lẻ, sản xuất điện thoại và tivi cũng như nhiều lĩnh vực mới gồm cả trí thông minh nhân tạo VinFast đã mua bản quyền của BMW để phát triển chiếc xe hơi đầu tiên Tuy nhiên, ông Vượng hiện đã rút khỏi nhiều mảng kinh doanh và chỉ tập trung vào xe ô tô Vingroup đã từ bỏ kế hoạch mở hãng hàng không vào đầu năm 2020 ngay trước khi dịch Covid-19 ập đến Họ cũng đã sáp nhập mảng bán
lẻ với Masan, giảm quyền kiểm soát tại đây Gần đây, Vingroup cũng dừng hoạt động VinSmart
3.2 DNTN tối ưu hóa chi phí, tăng năng suất lao động, phát triển lực lượng sản suất, nâng cao năng lực cạnh tranh