1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công nghệ và tính toán thiết bị chưng cất cồn, nồng độ ban đầu 8%, nồng độ cuối 80%, năng suất nhập liệu là 1500 lít/h

44 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, các ngành công nghiệp đều cần sử dụng cồn có độ tinh khiết cao. Do đó, các nhà máy thường sử dụng nhiều phương pháp để nâng cao độ tinh khiết của sản phẩm như chưng cất bằng thiết bị mâm chóp, tháp đĩa xuyên lỗ, tháp đệm … Tùy theo từng yêu cầu của sản phẩm mà ta lựa chọn phương pháp phù hợp. Đối với cồn- nước là hỗn hợp của hai chất lỏng hòa tan vào nhau, ta chọn phương pháp chưng cất bằng thiết bị đĩa chóp để nâng cao độ tinh khiết cho cồn Trên cơ sở những kiến thức đã được học và sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Lê Ngọc Cương trong đồ án này, em xin trình bày về “ Tìm hiểu công nghệ và tính toán thiết bị chưng cất cồn, nồng độ ban đầu 8%, nồng độ cuối 80%, năng suất nhập liệu là 1500 lít/h” với nội dung bao gồm các phần sau: Phần 1: Tổng quan Phần 2: Tính toán thiết bị Phần 3: Tính toán cơ khí và lựa chọn Phần 4: Tính cân bằng nhiệt

Trang 1

Lời mở đầu

Chưng cất là quá trình phân riêng các thành phần từ hỗn hợp lỏng dựa trên nhiệt

độ bay hơi khác nhau của chúng Chưng cất là một trong những quá trình được áp dụng

từ lâu đời và đã được nghiên cứu rất kĩ lưỡng Nó được áp dụng rất rộng rãi trong công nghiệp thực phẩm, sinh học và hóa chất để chế biến rượu, cồn, tinh dầu, dầu thực vật, điều chế oxi, lọc dầu

Cồn đóng vai trò rất quan trọng và có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, ngoài mục đích sử dụng làm đồ uống, cồn có thể sử dụng trong công nghiệp hóa chất, làm dung môi cho các phản ứng hóa học, nguyên liệu Đối với quốc phòng, cồn có thể làm thuốc súng không khói, nhiên liệu hỏa tiễn Đối với y tế, cồn là chất sát trùng hoặc pha thuốc Trong nông nghiệp, cồn dùng để sản xuất thuốc trừ sâu Đối với ngành dệt, cồn làm thuốc nhuộm, tơ nhân tạo…

Hiện nay, các ngành công nghiệp đều cần sử dụng cồn có độ tinh khiết cao Do đó,các nhà máy thường sử dụng nhiều phương pháp để nâng cao độ tinh khiết của sản phẩm như chưng cất bằng thiết bị mâm chóp, tháp đĩa xuyên lỗ, tháp đệm … Tùy theo từng yêucầu của sản phẩm mà ta lựa chọn phương pháp phù hợp Đối với cồn- nước là hỗn hợp của hai chất lỏng hòa tan vào nhau, ta chọn phương pháp chưng cất bằng thiết bị đĩa chóp

để nâng cao độ tinh khiết cho cồn

Trên cơ sở những kiến thức đã được học và sự hướng dẫn của thầy giáo Ths.Lê Ngọc Cương trong đồ án này, em xin trình bày về “ Tìm hiểu công nghệ và tính toán thiết

bị chưng cất cồn, nồng độ ban đầu 8%, nồng độ cuối 80%, năng suất nhập liệu là 1500 lít/h” với nội dung bao gồm các phần sau:

Phần 1: Tổng quan Phần 2: Tính toán thiết bịPhần 3: Tính toán cơ khí và lựa chọn Phần 4: Tính cân bằng nhiệt

Do trình độ, kinh nghiệm nghiên cứu và tài liệu tham khảo còn hạn chế nên em không tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu, tính toán, thiết kế đồ án này, rất mong được thầy cô và các bạn góp ý, chỉ bảo để em có thể bổ sung, củng cố kiến thức cho bản thân

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

Phần I: Tổng quan

1 Giới thiệu chung về cồn:

- Ethanol có công thức phân tử là C2H5OH, là một chất lỏng, không màu, trong

suốt, mùi thơm dễ chịu đặc trưng, vị cay, nhẹ hơn nước, dễ bay hơi và dễ cháy Ứng dụng của cồn:

 Ethanol được dùng để pha vào xăng để tăng trị số octan cho xăng Hiện nayViệt Nam đang sản xuất xăng sinh học E5 với % ethanol

 Dùng làm dung môi cho ngành công nghiệp hóa chất, dùng trong ngành dược

 Cồn thực phẩm: sản xuất rượu, đồ uống có cồn, nước ướp gia vị, chiết xuất dược liệu, pha chế thuốc, vệ sinh, sát trùng, mỹ phẩm

 Cồn công nghiệp: dùng cho công nghệ in, công nghệ điện tử, dệt may, sản xuất mỹ phẩm, dược phẩm

2 Tổng quan về quy trình sản xuất rượu cồn:

2.1 Nguyên liệu:

- Công nghệ cồn etylic là khoa học về phương pháp và quá trình chế biến các

nguyên liệu chứa tinh bột, đường, xenluloza, etylen thành sản phẩm etylic hay ethanol

2.2 Quy trình công nghệ sản xuất rượu cồn:

Công nghệ sản xuất cồn sử dụng các kiến thức về lý hóa học, hóa keo, quá trình và thiết bị truyền nhiệt và chuyển khối, nhất là quá trình hóa sinh và vi sinh vật học

- Chuẩn bị dịch lên men:

 Nếu nguyên liệu chứa tinh bột thì công đoạn này gồm nghiền, nấu, đường hóa và làm lạnh đến nhiệt độ lên men

 Nếu nguyên liệu là mật rỉ đường thì chuẩn bị dịch lên men gồm pha loãng

sơ bộ, xử lý mật rỉ, bổ sung dinh dưỡng, tách cặn rồi pha loãng tới nồng độ gây men và lên men

- Gây men giống và lên men: Muốn lên men trước hết cần phát triển men giống tới

chất lượng và số lượng cần thiết, thường bằng 10% thể tích thùng lên men Sau đó đưa men giống và dịch đường vào thùng rồi khống chế ở điều kiện xác định để

Trang 3

nấm men chuyển hóa đường thành rượu và CO2 Dịch nhận được sau lên men gọi

là giấm chín

- Xử lý dịch lên men: Công đoạn này có liên quan đến kiến thức lí hóa và chuyển

khối Thực chất là dùng hệ thống chưng luyện phù hợp để tách rượu và các chất dễbay hơi khỏi giấm chín, sau đó đem tinh luyện để nhận được cồn sản phẩm, thỏa mãn tiêu chuẩn và yêu cầu tiêu dùng Sản phẩm thu được sau xử lý bao gồm cồn thực phẩm, cồn đầu, dầu fusel và ancol cao phân tử

3 Khái niệm chung về chưng:

3.1 Định nghĩa:

Chưng là phương pháp tách hỗn hợp chất lỏng ( cũng như hỗn hợp khí đã hóa lỏng) thành những cấu tử riêng biệt, dựa trên độ bay hơi khác nhau của các cấu tử trong hỗn hợp

- Chú ý: Chưng khác cô đặc: trong quá trình chưng, các cấu tử đều bay hơi, còn

trong quá trình cô đặc chỉ có dung môi bay hơi mà chất tan không bay hơi

- Khi chưng cất, ta thu được nhiều sản phẩm và thường thì bao nhiêu cấu tử sẽ thu

được bấy nhiêu sản phẩm Đối với chưng cất cồn sẽ cho:

 Sản phẩm đỉnh chủ yếu gồm những cấu tử có độ bay hơi lớn và một phần rất ít cấu tử có độ bay hơi bé

 Sản phẩm đấy chủ yếu gồm những cấu tử có độ bay hơi bé và một phần rất

ít cấu tử có độ bay hơi lớn

- Để có thể thu được sản phẩm đỉnh tinh khiết, sẽ tiến hành chưng nhiều lần ( chưng

luyện) Khi tiến hành chưng hoặc chưng luyện cần phân biệt theo:

 Áp suất làm việc: chân không, áp suất thường hoặc áp suất cao

 Số lượng cấu tử trong hỗn hợp: hệ hai cấu tử, hệ có ba hoặc số cấu tử ít hơnmười và hệ nhiều cấu tử lớn hơn

 Phương pháp làm việc: liên tục hoặc gián đoạn

3.2 Phân loại về phương pháp chưng cất:

3.2.1 Chưng cất đơn giản:

- Là quá trình có một giai đoạn trong đó pha lỏng được bốc hơi, pha hơi tạo nên

luôn luôn ở trạng thái cân bằng với pha lỏng, còn lại ở trong nồi và sau đó đến thiết bị ngưng tụ

- Quá trình có thể thực hiện gián đoạn hoặc liên tục Nếu thực hiện gián đoạn, nồng

độ pha hơi thu được sẽ giảm dần theo thời gian chưng cất, do đó sản phẩm thường

Trang 4

được chứa trong từng bình riêng biệt Sau khi hoàn thành, chất lượng trong nồi được tháo ra chứa nhiều cấu tử khó bay hơi Nếu quá trình thực hiện liên tục, thành phần sản phẩm sẽ không đổi

- Dùng để tách các hỗn hợp gồm các cấu tử có độ bay hơi rất khác nhau Phương

pháp này thường dùng để tách sơ bộ hỗn hợp nhiều cấu tử hoặc làm sạch các cấu

tử khỏi tạp chất, không đòi hỏi sản phẩm có độ tinh khiết cao

3.2.2 Chưng bằng hơi nước trực tiếp:

- Dùng để tách các hỗn hợp gồm các chất khó bay hơi và tạp chất không bay hơi,

thường ứng dụng trong trường hợp chất được tách không tan trong nước

- Phương pháp này được dùng để tách các hỗn hợp gồm chất khó bay hơi và tạp

chất không bay hơi, thường ứng dụng trong trường hợp phân chia các chất lỏng không hoàn tan trong nước

- Hơi nước được phun trực tiếp vào chất lỏng có chứa thành phần cần chưng cất,

làm nó sôi, hơi bay lên hòa tan cùng hơi nước để đến thiết bị ngưng tụ Sau khi ngưng tụ, ta thu được hỗn hợp lỏng từ nước và chất dễ bay hơi thể lỏng không hòa tan vào nước Việc tách sản phẩm lỏng ra khỏi nước được thực hiện lắng phân lớp hoặc ly tâm

- Ưu điểm chính của chưng cất bằng hơi nước là tiến hành quá trình với nhiệt độ

thấp hơn nhiệt độ sôi của chất lỏng chưng cất ở cùng áp suất, đặc biệt quan trọng với chất lỏng chịu nhiệt kém

3.2.3 Chưng cất:

- Chưng cất là phương pháp phổ biến nhất dùng để tách hoàn toàn hỗn hợp các cấu

tử dễ bay hơi có tính chất hòa tan một phần hoặc hòa tan hoàn toàn vào nhau

- Xuất phát từ những yêu cầu công nghệ: chưng cất đơn giản một lần thì sản phẩm

có nồng độ không cao, còn chưng cất đơn giản nhiều lần liên tục thì tuy có sản phẩm có nồng độ cao nhưng tốn chi phí, vậy nên người ta đã phát minh ra hệ thống thiết bị chưng cất liên tục từ các thiết bị chưng cất đơn giản ghép lại với nhau

- Tuy nhiên, hệ thống chưng cất đơn giản liên tục có nhiều nhược điểm như hệ

thống bao gồm nhiều thiết bị ( chưng cất và ngưng tụ) phức tạp và tốn kém, hiệu suất thu hồi thấp, chiếm nhiều diện tích Trên cơ sở đó, người ta đã phát minh ra tháp chưng luyện liên tục

Trang 5

3.3 Nguyên lí hoạt động của tháp chưng luyện liên tục:

- Dung dịch chưng cất được chứa trong bể chứa 1, được bơm 2 bơm lên thùng cao

vị 3 Thùng này có tác dụng ổn định áp suất dung dịch vào tháp, trong quá trình làm việc

- Từ thùng cao vị dung dịch đi qua định lượng 4 rồi chảy vào thiết bị gia nhiệt 5, khi

đi qua gia nhiệt dung dịch được đốt nóng lên nhiệt độ theo yêu cầu bằng hơi đốt bão hòa trước khi đi vào tháp chưng cất 6 ở vị trí đĩa tiếp liệu

- Trong tháp chưng cất xảy ra quá trình chuyển khối Với một số đĩa nhất định cuối

cùng trên đỉnh tháp, ta thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng nguyên chất Hơi này đi

ra khỏi tháp vào thiết bị ngưng tụ 7 được hóa lỏng nhờ nước làm lạnh chảy ngoài ống từng dưới lên Lỏng này ra khỏi thiết bị ngưng tụ một phần đực hồi lưu về tháp, một phần được lấy ra làm sản phẩm

- Để giảm tổn thất cho sản phẩm, người ta cho sản phẩm chảy tiếp qua thiết bị làm

lạnh 8 để giảm nhiệt độ xuống trước lúc cho vào thùng 9

- Trong hệ thống còn có thùng 11 để chứa sản phẩm (các cấu tử khó bay hơi) Nếu

sản phẩm đáy không có giá trị thì có thể xả ra ngoài

- Để hệ thống làm việc liên tục thì phải cho nguyên liệu vào liên tục và sản phẩm

được lấy ra liên tục Nồng độ sản phẩm cao hay thấp được điều chỉnh bởi lượng hồi lưu về tháp ít hay nhiều

1 Nguyên tắc chuyển khối xảy ra trong tháp chưng luyện liên tục

Sơ đồ tháp chưng cất dạng đĩa

- Tháp gồm nhiều đĩa, một đĩa

của tháp ứng với một thiết bị chưng cất đơn giản Ở đáy tháp

có bộ phận cấp nhiệt đun sôi dịch

- Hơi đi từ dưới lên qua các lỗ của

đĩa, chất lỏng chảy từ trên xuống theo các ống chảy truyền.Nồng độ cấu tử thay đổi theo chiều cao của tháp, nhiệt độ sôi cũng thay đổi tương ứng với sự thay đổi nồng độ

- Trên đĩa 1 của tháp chứa cấu tử

dễ bay hơi nồng độ x1, hơi bốc lên từ đĩa có nồng độ cân bằng

Trang 6

với x1 là y1 trong đó y1>x1, hơi đó đi qua các lỗ đi lên đĩa 2 tiếp xúc với chất lỏng ở

đó Nhiệt độ của đĩa 2 thấp hơn đĩa 1 nên một phần hơi nước được ngưng lại, do

đó nồng độ x2>x1

- Hơi bốc lên từ đĩa 2 có nồng độ tương ứng cân bằng với y2, trong đó y2>x2 Hơi từ đĩa 2 đi lên đĩa 3 và nhiệt độ ở đĩa 3 thấp hơn, hơi ngưng tụ một phần, do đó, chất lỏng trên đĩa 3 có nồng độ x3>x2

- Trên mỗi đĩa xảy ra quá trình chuyển khối giữa pha lỏng và pha hơi Một phần cấu

tử dễ bốc hơi chuyển từ pha lỏng vào pha hơi và một phần ít hơn chuyển từ pha hơi vào pha lỏng, lặp lại nhiều lần bốc hơi và ngưng tụ như thế, hay nói cách khác với mỗi số đĩa tương ứng, cuối cùng ở đỉnh tháp ra thu được cấu tử dễ bay hơi ở dạng gần nguyên chất và ở đáy tháp ta thu được cấu tử khó bay hơi ở dạng gần nguyên chất

3.4 Các thiết bị chưng luyện:

- Trong sản xuất thường dùng nhiều thiết bị khác nhau để tiến hành chưng cất Tuy

nhiên yêu cầu chung của các thiết bị vẫn giống nhau là bề mặt tiếp xúc pha phải lớn Điều này phụ thuộc vào mức độ phân tán của pha này vào pha kia Ta khảo sát hai loại tháp thường dùng là tháp mâm và tháp đệm

 Tháp mâm: thân hình trụ, thẳng đứng, phía trong có gắn các mâm có cấu tạo khác nhau, trên đó pha lỏng và pha hơi tiếp xúc với nhau Tùy theo cấu tạo của mâm, ta có tháp mâm chóp hay tháp mâm xuyên lỗ

 Tháp đệm: tháp trụ gồm nhiều bậc nối với nhau bằng bích hay hàn Vật chêm được cho vào tháp bằng hai phương pháp xếp ngẫu nhiên hoặc theo thứ tự

Tháp đệm Tháp đĩa chóp Tháp đĩa xuyên lỗ

Ưu điểm Cấu tạo đơn gian

Trở lực thấpLàm việc được với chất lỏng bẩn

Khá ổn địnhHiệu suất cao Trở lực tương đối thấp

Hiệu suất cao

Nhược điểm Do có hiệu ứng

thành nên hiệu suất truyền khối thấp

Độ ổn định khôngcao, khó vận hành

Trở lực lớnKết cấu phức tạp

Không làm việc được với chất lỏng bẩn

- Ở đây, để chưng cất cồn, ta chọn tháp chưng cất loại đĩa chóp vì tháp hoạt động

khá ổn định và hiệu suất cao

Trang 7

4 Thiết bị chưng cất tháp đĩa chóp (mâm chóp):

4.1 Cấu tạo chung:

- Trên đĩa có gắn chóp và ống chảy truyền Ống chảy truyền có tiết diện khác nhau:

tròn, viên phân, một ống hay nhiều ống tùy lượng pha lỏng

- Chóp có thể hình tròn hoặc một dạng khác Ở chóp có rãnh xung quanh để pha khí

đi qua

- Rãnh chóp có thể là hình chữ nhật hay hình tam giác, tròn và rãnh không ảnh

hưởng nhiều đến quá trình chuyển khối Nếu đĩa chóp được thiết kế tốt, pha khí sẽ thổi qua toàn bộ chóp, khi đó chóp mở toàn bộ Nếu pha khí có lưu lượng lớn thì

nó sẽ thổi qua dưới mép chóp Nếu quá nhỏ thì hiệu quả sử dụng lỗ chóp không cao

- Chóp được lắp vào đĩa bằng nhiều cách khác nhau

- Chất lỏng chảy từ trên xuống, từ đĩa trên xuống đĩa dưới nhờ ống chảy truyền Khí

đi từ dưới lên qua ống khí rồi xuyên qua các rãnh chóp để sục vào lớp chất lỏng trên đĩa

- Hiệu quả của quá trình sục khí vào lỏng phụ thuộc rất nhiều vào vận tốc khí và

chiều cao lớp chất lỏng trên đĩa: Nếu vận tốc khí quá nhỏ thì phạm vi sục khí nhỏ hoặc không sục vào lỏng được nhưng nếu vận tốc khí quá lớn thì quá trình sục khí cũng không tốt vì lúc đó có thể xảy ra hiện tượng hoặc là chất lỏng bị lôi cuốn theo dòng khí hoặc là chất lỏng bị dạt ra một vùng

4.2 Cấu tạo chi tiết các bộ phận chính:

4.2.1 Nồi đun cho tháp chưng cất:

- Nồi đun cho tháp chưng cất là thiết bị trao đổi nhiệt được đặt ở đáy thùng để cấp

nhiệt cho dung dịch trong tháp khi tháp thực hiện quá trình chưng cất Nồi đun có nhiều loại, tuy nhiên với chưng cất cồn thì có hai loại chủ yếu:

 Nồi hai vỏ: Năng lượng được sử dụng ở đây là hơi nước đi vào vỏ ngoài đun nóng dung dịch trong nồi Thường nồi có cấu tạo hình trụ đáy cầu hoặcelip

 Nồi đun dung dịch bằng ống xoắn ruột gà đi phía trong nồi: Hơi nước bão hòa hoặc dầu có nhiệt độ cao đi trong ống để cấp nhiệt đun sôi dung dịch

- Cả hai loại nồi đun đều được trang bị đầy đủ các thiết bị để đo nhiệt độ, áp suất,

van xả nước ngưng, ống đo mức dịch, cửa và đèn quan sát cũng như bảo ôn, chân

đỡ cho toàn bộ tháp

Trang 8

4.2.2 Thân tháp:

- Thân tháp là bộ phận chính trên đó có gá lắp hầu hết các bộ phận còn lại của tháp

Tiết diện ngang của tháp có thể là hình tròn, hình vuông hoặc hình chữ nhật

- Thân tháp gồm ba phần chính là đáy, phần giữa và đỉnh

- Phần đáy phải có dung tích phù hợp với quá trình chuyển khối là gián đoạn hay

liên tục: Ở phần này phải có các cửa để đưa nguyên liệu vào, lấy sản phẩm đáy tháp ra, đưa hơi nước nóng (hơi đốt) vào, lấy nước ngưng ra, cửa lắp áp kế, nhiệt

kế, lấy mẫu nếu cần Phần đáy còn phải đủ bền để chịu tải toàn bộ trọng lượng củatháp và ngoại lực nếu có

- Phần thân tiếp theo được chế tạo bằng phương pháp phân đọa, các đoạn gắn với

nhau nhờ bích và bu lông

- Phần đỉnh tháp có lắp các cửa để hơi đi thiết bị hồi lưu và cửa nhận chất hồi lưu

trở về, cửa lắp áp kế, nhiệt kế, kính quan sát

4.2.3 Các kiểu chóp:

- Trong sản xuất cồn thường dùng nhất là đĩa chóp, với tháp khô có năng suất vừa

và nhỏ, người ta dùng đĩa kiểu chóp Với năng suất lớn, tháp thô hay dùng đĩa lỗ, đĩa lưới

4.2.4 Ống chảy truyền:

- Ống chảy truyền có nhiệm vụ hướng chất lỏng chảy từ đĩa chóp nọ xuống đĩa chóp

kia, đồng thời khống chế cho mức chất lỏng dàn đều trên mỗi đĩa

- Trường hợp chất lỏng giãn không đều do bố trí ống chảy truyền không phù hợp

hoặc do chất lỏng chảy qua các ống hơi, sẽ dẫn tới hiện tượng pha hơi dồn lại và điqua các chóp ở vùng có mức chất lỏng mỏng, làm giảm hiệu suất chuyển khối của tháp đĩa chóp

- Các yếu tố gây nên sự chênh lệch chiều cao của chất lỏng trên đĩa chóp là số ống

chảy truyền và chiều chảy của chất lỏng trên đĩa

- Để thực hiện chảy truyền từ đĩa nọ sang đĩa kia, ta có thể dùng ống hoặc tấm chảy

truyền Ống chảy truyền của đĩa cuối cùng phải có khóa thủy lực để hơi không đi qua nó lên trên

Trang 9

Phần 2 : Tính toán thiết bị

*) Bảng các ký hiệu

Cân bằng vật chất

F Năng suất nhập liệu theo khối lượng kg/h

D Suất lượng sản phẩm đỉnh theo khối lượng kg/h

D Suất lượng sản phẩm đỉnh theo số mol kmol/h

W Suất lượng sản phẩm đáy theo khối lượng kg/h

W Suất lượng sản phẩm đáy theo số mol kmol/h

y Nồng độ phần khối lượng sản phẩm đáy trong pha hơi % khối lượng

x Nồng độ phần khối lượng trong pha lỏng % khối lượng

Trang 10

M Khối lượng mol phân tử trung bình kg/kmol

Trang 11

 Độ bay hơi tương đối

1 Các thông số ban đầu:

- Năng suất nhập liệu: F = 1,5 (m3/h)

- Khối lượng phân tử nước và ancol etylic: MN = 18, MA = 46

- Trạng thái nhập liệu: Lỏng

2 Xác định suất lượng của sản phẩm đỉnh – sản phẩm đáy:

- Suất lượng dòng lưu chất theo khối lượng:

G = G.M tb (kg/h)

Trang 12

- Suất lượng dòng lưu chất theo mol:

 Mtb D = xD Ma + (1- xD ) Mb

= 0.6102x46 + (1 – 0.6102)x18 = 35.0856 (kg/kmol)

 Mtb W = xW .Ma + (1- xW ).Mb

= 0.0004x46 + (1 – 0.0004 )x18 = 18.0112 (kg/kmol)

Trang 13

- Khối lượng riêng của hỗn hợp nhập liệu:

- Phương trình cân bằng vâ ̣t liê ̣u của toàn tháp: F = P+W

- Phương tình cân bằng vâ ̣t liê ̣u cho cấu tử dễ bay hơi

 GP = GF

a F- a W

a Pa W = 1417.0275 x

0.08−0.0010.8−0.001 = 140.107 (Kg/h )

- Lượng sản phẩm đáy xả ra:

Trang 14

3.1 Chỉ số hồi lưu tối thiểu:

- Tỷ số hồi lưu tối thiểu là chế độ làm việc mà tại đó ứng với số mâm lí thuyết là vô

- Vậy: Tỷ số hồi lưu tối thiểu là: Rmin = 1.569

3.2 Chỉ số hồi lưu thích hợp:

- Trong kĩ thuật, chỉ số hồi lưu không thể quá bé vì tháp không thể quá cao cũng

như không thể quá lớn Tháp có thể thấp đi nhưng đường kính to ra và sản phẩmđỉnh thu được không được bao nhiêu Muốn thuận lợi về mặt kinh tế và mặt năngsuất, cần phải chọn Rx thích hợp với Rx=bRxmin

- Cách tính chỉ số hồi lưu thích hợp

 Rx=b.Rmin xác định qua hệ số điều chỉnh b Theo thực nghiệm b (1.2-2.5)

 Với mỗi giá trị b ta sẽ xác định được Rx Có mỗi quan hệ giữa RX và số đĩa

lý thuyết Rx ~ (Rx+1).N Với (Rx+1).N nhỏ nhất thì Rx là thích hợp

 Cách xác định số đĩa

Trang 15

+ Vẽ đường làm việc đoạn luyện: đi qua (x p,yp) và cắt trục tung tại điểm có tung độ B=

- Vậy N(Rx+1)min = 31.848 với Rx=2.981 và b=1.9

- Kết luận, chỉ số hồi lưu thích hợp Rx=2.981

4 Phương trình đường nồng độ làm việc:

- Để đơn giản cho việc thiết lập đường làm việc của tháp chưng luyện, cần chấp

nhận những giả thiết sau:

- Dòng mol pha hơi đi từ dưới lên không đổi trên toàn bộ chiều cao của tháp Dòng

mol pha lỏng đi từ trên xuống không đổi trong đoạn luyện và đoạn chưng, tức là phải thỏa mãn các điều kiện

 Nhiệt hóa hơi mol của các cấu tử bằng nhau: T r ≃ 88 = const

 Không có nhiệt hòa tan

 Sự sai khác về nhiệt lượng riêng của chất lỏng sôi trên các tiết diện khác nhau của tháp được bỏ qua

- Hỗn hợp đầu vào tháp ở nhiệt độ sôi

- Chất lỏng đi ra khỏi thiết bị ngưng tụ có thành phần bằng thành phần hơi đi ra ở

đỉnh tháp

Trang 16

- Hơi bốc lên từ đáy tháp có nồng độ bằng nồng độ sản phẩm đáy

- Đun sôi đáy tháp bằng hơi đốt gián tiếp

4.1 Phương trình đường nồng độ làm việc của đoạn luyện:

4.2 Phương trình làm việc của đoạn chưng:

- Xuất phát từ phương trình cân bằng vật liệu của đoạn chưng: Du= Lu – W

- Mặt khác Lu= Lo +F, W=F-P

Trang 17

- Thay f=F P , sau khi biến đổi, ta có phương trình làm việc của đoạn chưng: Y=

N N

5.2 Xác định hiệu suất trung bình của tháp:

- Độ bay hơi tương đối của cấu tử dễ bay hơi:

Trong đó : x là phần mol của rượu trong pha lỏng

y* là phần mol của rượu trong pha hơi cân bằng với pha lỏng

- Độ nhớt hỗn hợp lỏng: Lg µhh= x.lg µe+ (1-x)lg µn

Trong đó: x là nồng độ mol C2H5OH trong hỗn hợp

Trang 19

- Hiệu suất trung bình của đoạn chưng là:

 ηtbc =

η W+η F

2 = 0.33

 Vậy: Nttc = 5/0.33= 16 đĩa

- Vậy tổng số đĩa thực tế của tháp là 25 đĩa, trong đó:

 Đoạn luyện: 9 đĩa

 Đoạn chưng : 16 đĩa

 ωytb: tốc độ hơi trung bình đi trong tháp (m/s)

 gtb : lượng hơi trung bình đi trong tháp (Kg /h)

 (ρy×ωy)tb là tốc độ hơi trung bình đi trong tháp (kg/m2.s)

 Vì lượng hơi và lượng lỏng thay đổi theo chiều cao tháp nên ta phải tính

lượng hơi trung bình riêng cho từng đoạn

6.1 Tính lượng hơi trung bình đi trong tháp:

6.1.1 Đoạn luyện:

- Lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện có thể tính gần đúng bằng trung bình

cộng của lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp và lượng hơi đi vào đĩa dướicùng của đoạn luyện:

g tbL=g đ+g1

2

 Trong đó:

gtbL : lượng hơi trung bình đi trong đoạn luyện (kg/h hay kmol/h)

gđ : lượng hơi đi ra khỏi đĩa trên cùng của tháp (kg/h hay kmol/h)

g1 : lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện (kg/h hay kmol/h)

- Lượng hơi đi ra khỏi tháp:

 gđ = GR + GP = GP(Rx+1) = 140.107(2.981+1) = 557.766 (kg/h)

- Lượng hơi đi vào đĩa dưới cùng của đoạn luyện :

 Hệ phương trình cân bằng vật liệu và cân bằng nhiệt lượng cho đoạn luyện:

Trang 20

 Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đầu tF =93.73C

 Nhiệt độ sôi của hỗn hợp đỉnh tp =79.3592C

 Nhiệt độ sôi của sản phẩm đáy tW =99.924C

 Xác định ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi ra khỏi đỉnh tháp:

 Áp dụng phương pháp nội suy theo bảng I.212 (Sổ tay 1-trang 255) với

tp=79.3592C vậy re=202.256 kcal/kg và rn=559.6408 kcal/kg

rđ=re.yd + (1-yd).rn=202.256×0.8+(1-0.8)×559.6408=273.733 kcal/kg

Trang 21

 Xác đinh ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp đi vào đĩa thứ nhất đoạn luyện:

 Áp dụng phương pháp nội suy theo bảng I.212 (Sổ tay 1-trang 255) với

F

t =93.73 C vậy re=196.508 kcal/kg và rn=545.27 kcal/kg

r1=re.y1 + (1-y1).rn=196.508×y1+(1-y1)×545.27=545.27- 348.762×y1

 Thay toàn bộ các đại lượng trên vào hệ phương trình (*):

- Lượng hơi trung bình đi trong đoạn chưng có thể tính gần đúng bằng trung bình

cộng của lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng và lượng hơi đi vào đoạn chưng:

Trang 22

 G’1: lượng lỏng đi vào đoạn chưng (kg/h)

 g’1: lượng hơi đi vào đoạn chưng (kg/h)

 g1: lượng hơi đi ra khỏi đoạn chưng (kg/h)

 x’1: nồng độ phần khối lượng của cấu tử dễ bay hơi trong pha lỏng G’1

 y’1: nồng độ phần khối lượng của cấu tử dễ bay hơi trong pha hơi g’1

 r’1:ẩn nhiệt hóa hơi của lượng hơi vào đoạn chưng

 r1:ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp ra khỏi đoạn chưng

 Coi nồng độ đĩa cuối cùng của đoạn chưng bằng nồng độ sản phẩm đáy: Ứng với

xW = 0.0004 (phần mol) thì yW = 0.005144 (phần mol)

 Đổi y*

w từ phần mol sang phần khối lượng:

y'1= 0.0004×46 0.0004×46+(1−0.0004)×18 =0.00102 (phầnkhối lượng)

- Xác định ẩn nhiệt hóa hơi của lượng hơi vào đoạn chưng:

 Áp dụng nội suy theo bảng I.212 (Sổ tay 1-trang 255) với tw =99.97C

 re=194.030 kcal/kg; rn=539.076 kcal/kg

r’1=re.y’1+(1-y’1).rn=194.030×0.00102+(1-0.00102)×539.076 =538.724 kcal/kg

- Xác định ẩn nhiệt hóa hơi của hỗn hợp ra khỏi đoạn chưng:

 Thay toàn bộ các đại lượng trên vào hệ phương trình (**):

6.2 Tính khối lượng riêng trung bình:

6.2.1 Khối lượng riêng trung bình đối với pha hơi:

Ngày đăng: 21/11/2021, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tháp chưng cất dạng đĩa - Tìm hiểu công nghệ và tính toán thiết bị chưng cất cồn, nồng độ ban đầu 8%, nồng độ cuối 80%, năng suất nhập liệu là 1500 lít/h
Sơ đồ th áp chưng cất dạng đĩa (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w