ĐỀ TÀI: TIẾN HÀNH THU THẬP VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU GẠO Ở VIỆT NAM THÔNG QUA ÍT NHẤT 3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, TỪ ĐÓ KIỂM TRA VÀ KHẮC PHỤC CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH Giáo viên hướng dẫn: Mai Hải An Lớp học phần : 2104AMAT0411 Nhóm : 3 1 Năm học 2020-2021 Mục lục A.LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................3 B. CƠ SỞ LÍ THUYẾT.......................................................................3 C. THỰC HÀNH.................................................................................8 1, Mô hình hồi quy...........................................................................................8 2. Kiểm tra thừa biến, thiếu biến.................................................................10 2.1: Kiểm tra thừa biến:............................................................................10 2.2: Kiểm tra thiếu biến............................................................................16 3. Kiểm tra khuyết tật mô hình....................................................................18 3.1. Phương sai sai số thay đổi..................................................................18 3.2. Tự tương quan....................................................................................21 3.3 Đa cộng tuyến.......................................................................................25 4. Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến (bỏ bớt biến độc lập ).................28 4.1 Bỏ biến X.............................................................................................28 4.2 Bỏ biến Z..............................................................................................30 4.3 Bỏ biến K..............................................................................................31 4.4 Bỏ biến S...............................................................................................32 5. Mô hình cuối và ý nghĩa của mô hình hồi quy........................................32 D.KẾT LUẬN....................................................................................33
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-BÀI THẢO LUẬNHỌC PHẦN: KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: TIẾN HÀNH THU THẬP VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
VỀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU GẠO Ở VIỆT NAM THÔNG QUA ÍT NHẤT 3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG, TỪ ĐÓ KIỂM TRA VÀ KHẮC PHỤC CÁC
KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH
Giáo viên hướng dẫn: Mai Hải An Lớp học phần : 2104AMAT0411 Nhóm : 3
1
Năm học 2020-2021
Trang 2Mục lục
A.LỜI MỞ ĐẦU 3
B CƠ SỞ LÍ THUYẾT 3
C THỰC HÀNH 8
1, Mô hình hồi quy 8
2 Kiểm tra thừa biến, thiếu biến 10
2.1: Kiểm tra thừa biến: 10
2.2: Kiểm tra thiếu biến 16
3 Kiểm tra khuyết tật mô hình 18
3.1 Phương sai sai số thay đổi 18
3.2 Tự tương quan 21
3.3 Đa cộng tuyến 25
4 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến (bỏ bớt biến độc lập ) 28
4.1 Bỏ biến X 28
4.2 Bỏ biến Z 30
4.3 Bỏ biến K 31
4.4 Bỏ biến S 32
5 Mô hình cuối và ý nghĩa của mô hình hồi quy 32
D.KẾT LUẬN 33
Trang 3Danh sách thành viên nhóm 3:
19 Nguyễn Viết Việt Khánh
20 Đoàn Thanh Khương
so với năm 2019, chủ yếu vì mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, nhưng trịgiá xuất khẩu lại tăng tới 9,3% Giá xuất khẩu bình quân cả năm ước đạt 499 USD/tấn,tăng 3,3% so với năm 2019
Vậy đối với một nền nông nghiệp lúa gạo mang tính quan trọng như vậy thì nhữngnhân tố ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu gạo sẽ luôn là một trong những vấn đề đượcquan tâm hàng đầu Trong bài thảo luận này, nhóm 3 sẽ đi sâu vào các yếu tố: Năngsuất, chỉ số giá tiêu dùng, diện tích gieo trồng, sản lượng trong nước, thu nhập bìnhquân
Khi đó α^1 trở thành ước lượng vững của β1 và α^2là ước lượng không chệch của β2
nhưng nó không còn hiệu quả
Phương sai của hàm hồi quy trở thành ước lượng vững
2 Thiếu biến:
3
Trang 4- TH1: Nếu biến cần X kcó số liệu
+ Ước lượng mô hình có thêm X k
+ Kiểm tra hàm số của X k=0
- TH2 : Không biết số liệu của X k
Kiểm định Reset of Ramsey
B1: Ước lượng mô hình gốc ban đầu:
Y i=β1+β2X i+β3Z i+β4T i+…+u i
Thu được R old2 và Y^i
B2: Ước lượng mới
Y i= β1'+ β2'.X i+ + β k '.X ki+ α2Y i2+ +α ρ Y i ρ+ v i
Thu được R new2
B3: BTKĐ: {H1:mô hìnhkhông thi u ế ( ρ−1)bi n ế
b) Bản chất của đa cộng tuyến
Xét mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển nhiều biến:
Y i=β1+β2X i+β3Z i+β4T i+…+u i
- Đa cộng tuyến hoàn hảo ( toàn phần )
Nếu tồn tại i không đồng thời bằng 0 thõa mãn:
= 0 ∀ i thì mô hình có đa cộng tuyến hoàn hảo
Trang 5- Đa cộng tuyến không toàn phần
Nếu tồn tại i không đồng thời bằng 0 và ∀ i thõa mãn:
= 0 ∀ i, ∀ i≈ 0
=> Mô hình xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến không toàn phần
Nhận xét: Trong thực tế chủ yếu gặp phải đa cộng tuyến không toàn phần
Có 3 cách phát hiện đa cộng tuyến:
Cách 1: Tìm ma trận tương quan giữa các biến giải thích trong mô hình
=> Mô hình có cơ sở để khẳng định đa cộng tuyến
Cách 3: Thực hiện mô hình hồi quy phụ (hồi quy của mỗi biến độc lập theo các biến độc lập còn lại)
TCKĐ:
F = nếu H0 đúng thì F Với α cho trước ta tìm được C = f α(k−1, n−k)
Nếu F > C, bác bỏ H0
c) Khắc phục đa cộng tuyến
- Giải pháp 1: Bỏ bớt biến độc lập (điều này xảy ra với giả định rằng không có mối
quan hệ giữa biến phụ thuộc và biến độc lập bị loại bỏ mô hình)
- Giải pháp 2: Bổ sung dữ liệu hoặc tìm dữ liệu mới, tìm mẫu dữ liệu khác hoặc giatăng cỡ mẫu
5
Trang 6- Giải pháp 3: Thay đổi dạng mô hình, mô hình kinh tế lượng có nhiều dạng hàm khácnhau Thay đổi dạng mô hình cũng có nghĩa là tái cấu trúc mô hình
- Giải pháp 4: Sử dụng phương trình sai phân cấp 1
4 Phương sai sai số thay đổi:
a) Kiểm định Park:
KĐGT:
TCKĐ:
Dựa vào bảng kiểm định park bằng phần mềm Eviews ta có được: p-value
Với α cho trước, nếu p-value < α= 5%, bác bỏ H0
b) Kiểm định White:
KĐGT:
TCKĐ:
X2 =n.R2 nếu H0 đúng Xα2(df)
Dựa vào bảng kiểm định white bằng phần mềm Eviews ta có được p-value
Với α cho trước, nếu p-value < α=5%, bác bỏ H0
c) Kiểm định Glijser:
KĐGT:
TCKĐ:
Dựa vào bảng kiểm định white bằng phần mềm Eviews ta có được p-value
Với α cho trước, nếu p-value < α= 5%, bác bỏ H0
d) Kiểm định G-Q:
Trang 7với Ut =r1Ut-1+ r2Ut-2 +…+ rpUt-p+ et
et thỏa mãn các giả thiết của mô hình cổ điển cần kiểm định
Giả thuyết: :
TCKĐ:
Dựa vào bảng kiểm định B-G bằng phần mềm Eviews ta có được: p-value
Với α cho trước, nếu p-value < α= 5%, bác bỏ H0
và ):
- Nếu 0 < d < d l: có tự tương quan dương
7
Trang 8- Nếu d l ≤ d ≤ d u , 4−d u ≤ d ≤ 4−d l:không đủ cơ sở để kết luận
- Nếu d u<d <4−d u: không có tự tương quan
- Nếu 4−d l ≤ d ≤ 4: có tự tương quan âm
C THỰC HÀNH
1, Mô hình hồi quy
Ta có bảng số liệu xuất khẩu gạo năm 2005-2020
xuất khẩu (Triệu USD) Y
Năng suấtTạ/haX
Chỉ số giá tiêu dùng(%)Z
Diện tích gieo trồng(nghìn ha)M
Sản lượng trong nước (Nghìn tấn)S
Thu nhập bình quân đầu người(USD)K
Trang 9nước , thu nhập bình quân đầu người là không đổi thì năng suất tăng lên 1 tấn/ha thìsản lượng suất khẩu gạo trung bình tăng lên 270.5753triệu USD
^
nhập bình quân đầu người là không đổi thì chỉ số giá tiêu dùng tăng lên 1% thì sảnlượng suất khẩu gạo trung bình tăng lên 52.2044triệu USD
^
thu nhập bình quân đầu người là không đổi thì diện tích gieo trồng tăng lên 1000 ha thìsản lượng suất khẩu gạo trung bình giảm đi 0.895473triệu USD
^
nhập bình quân đầu người là không đổi thì sản lượng trong nước tăng lên 1000 tấn thìsản lượng suất khẩu gạo trung bình tăng lên 0.162734triệu USD
^
diện tích gieo trồng là không đổi thì thu nhập bình quân đầu người tăng lên 1 USD thìsản lượng suất khẩu gạo trung bình giảm đi 0.93569triệu USD
9
Trang 102 Kiểm tra thừa biến, thiếu biến
2.1: Kiểm tra thừa biến:
TH1: Với mức ý nghĩa α=0,05 có nên loại bỏ biến năng suất (X) khỏi mô hìnhkhông?
Giả sử mô hình đúng: Y t=β1+β2X t+β3Z t+β4M t+β5S t+β6K t+U t
BTKĐ: {H0: β2=0 (bi nế năng su t ấ không nh ả h ng ưở đ n ế giátrị xu t ấ kh u ẩ )
H1: β2≠ 0(bi n ế năng su t ấ có nh ả h ng ưở đ n ế giá trị xu t ấ kh u ẩ )
Adjusted R-squared 0.791807 S.D dependent var 733.8000S.E of regression 334.8199 Akaike info criterion 14.74506Sum squared resid 1121043 Schwarz criterion 15.03478Log likelihood -111.9605 Hannan-Quinn criter 14.75989
Prob(F-statistic) 0.000503
Ta thấy P value=¿ 0,0029 < 5% => Bác bỏ H0, chấp nhận H1
Kết luận: Với mức ý nghĩa α=5 % , không nên loại bỏ biến năng suất (X) ra khỏi mô hình.
Trang 11 TH2: Với mức ý nghĩa α=0,05 có nên loại bỏ biến chỉ số giá tiêu dùng (Z) khỏi
mô hình không?
Giả sử mô hình đúng: Y t=β1+β2X t+β3Z t+β4M t+β5S t+β6K t+U t
BTKĐ: {H0: β3=0(bi ế n c hỉ s ố gi á ti ê u d ù ng k hô ng ả n h hưở ng đế n gi á tr ị xu ấ t k hẩ u)
H1: β3≠ 0(biế n c hỉ s ố giá ti ê u d ù ng c ó ả n hhưở ng đế n giá tr ị xu ấ t k hẩ u)
Trang 12 TH3 : Với mức ý nghĩa α=0,05 có nên loại bỏ biến diện tích gieo trồng (M) khỏi mô hình không?
Giả sử mô hình đúng : Y t=β1+β2X t+β3Z t+β4M t+β5S t+β6K t+U t
BTKĐ: {H0: β4=0(biế n di ệ n t í c h gieotr ồ ng k hô ng ả n h hưở ng đế n gi á tr ị xu ấ t k hẩ u)
H1: β4≠ 0(bi ế n di ệ n t í c h gieo tr ồ ng c ó ả n h hưở ng đế n gi á tr ị xu ấ t k hẩ u)
Ta thấy: P value=0,3653 >5% => Chấp nhận H o, bác bỏ H1
Trang 13Kết luận : : Với mức ý nghĩa α=5%, nên loại bỏ biến diện tích gieo trồng (M) ra
khỏi mô hình.
TH4 : Với mức ý nghĩa α=0,05 có nên loại bỏ biến sản lượng trong nước (S)
khỏi mô hình không?
Giả sử mô hình đúng : Y t=β1+β2X t+β3Z t+β4M t+β5S t+β6K t+U t
BTKĐ: {H0: β5=0(bi ế n s ả n lượ ng trong n ướ c k hô ng ả n h hưở ng đế n giá tr ị xu ấ t k hẩ u)
H1: β5≠ 0(biế n s ả n l ượ ng trong n ướ c c ó ả n h hưở ng đế n giá tr ị xu ấ t k hẩ u)
Adjusted R-squared 0.791807 S.D dependent var 733.8000 S.E of regression 334.8199 Akaike info criterion 14.74506 Sum squared resid 1121043 Schwarz criterion 15.03478 Log likelihood -111.9605 Hannan-Quinn criter 14.75989 F-statistic 12.40968 Durbin-Watson stat 1.692546 Prob(F-statistic) 0.000503
Ta thấy: P value=0,0062 <5% => Bác bỏ H o, chấp nhận H1
13
Trang 14Kết luận : Với mức ý nghĩa α=5%, không nên loại bỏ biến sản lượng trong nước
(S) ra khỏi mô hình.
TH5: Với mức ý nghĩa α=0,05 có nên loại bỏ biến thu nhập bình quân đầu
người (K) khỏi mô hình không?
Giả sử mô hình đúng : Y t=β1+β2X t+β3Z t+β4M t+β5S t+β6K t+U t
BTKĐ:
{H0: β6=0(bi ế n t hu n hậ p bì n h qu â n đầ u ng ườ i k hô ng ả n h hưở ng đế n gi á tr ị xu ấ t k hẩ u)
H1: β6≠ 0(biế n t h u n hậ p b ìn h qu â n đầ u ng ườ ic ó ả n h hưở ng đế n gi á tr ị xu ấ t k hẩ u)
Ta thấy: P value=0,0408 <5% => Bác bỏ H o, chấp nhận H1
Trang 15Kết luận : Với mức ý nghĩa α=5%, không nên loại bỏ biến thu nhập bình quân đầu
người (K) ra khỏi mô hình.
Sau khi kiểm tra về thừa biến, ta thấy M bị loại khỏi mô hình Mô hình còn lại X, Z, S
Mô hình sau khi kiểm tra thừa biến là:
Trang 17Ta thấy: P value=0,6092 > 5% => Chấp nhận H0, bác bỏ H1
Kết luận: Mô hình không thiếu biến.
3 Kiểm tra khuyết tật mô hình
3.1 Phương sai sai số thay đổi
Thực hiện kiểm định White trên phần mềm Eviews ta có kết quả như sau:
Heteroskedasticity Test: White
Test Equation:
Dependent Variable: RESID^2
Method: Least Squares
Trang 18S*K 0.988743 0.447645 2.208764 0.2706
Bài toán kiểm định:
Thực hiện kiểm định Park trên phần mềm Eviews ta có kết quả như sau:
Dependent Variable: LOG(RESID^2)
Method: Least Squares
Trang 19LOG(Z) -3.202463 13.61528 -0.235211 0.8184
Ước lượng mô hình có dạng: |e i|=α1+α2X i+α3Z i+α4S i+α5K i+v i
Thực hiện kiểm định Gleijer trên phần mềm Eviews ta có kết quả như sau:
Heteroskedasticity Test: Glejser
Test Equation:
Dependent Variable: ARESID
Method: Least Squares
Date: 04/18/21 Time: 22:42
Sample: 1 16
19
Trang 20Bài toán kiểm định:
Bài toán kiểm định: {H0: Mô hìnhkhông có tự t ng ươ quan
Tiêu chuẩn kiểm định: d = ∑
Trang 21Với n = 16, α=0.05 , k’= k – 1 = 5 – 1 = 4 => d L=0.734 ; d U=1.935
4 - d L = 3.266; 4 - d U = 2.065
Trong bảng kết quả trên, ta thấy giá trị thống kê Durbin – Waston là: d = 1.592742
Vì d L < d < d U => Không có kết luận về tự tương quan
Kết luận: Không có kết luận về tự tương quan
3.2.2 Kiểm định B – G
- Kiểm định B – G bậc 1:
21
Trang 22Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 04/18/21 Time: 22:55
Sample: 1 16
Included observations: 16
Presample missing value lagged residuals set to zero
Trang 23Dependent Variable: RESID
Method: Least Squares
Date: 04/18/21 Time: 22:57
Sample: 1 16
Included observations: 16
Presample missing value lagged residuals set to zero
23
Trang 24Bài toán kiểm định: {H0: Mô hìnhkhông có AR(2)
R2=0.848722 > 0.8 => R2 cao
P-value = 0.000175 < 0.05 => Mô hình hồi quy phù hợp
Trang 25=> Mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
3.3.2 Hệ số tương quan cặp giữa các biến giải thích cao
Ta có bảng thể hiện hệ số tương quan cặp giữa các biến:
|r(X,Z)| = 0.374369 < 0,8 => r(X,Z) thấp => Không có đa cộng tuyến giữa X và Z
|r(X,S)| = 0.272672 < 0,8 => r(X,S) thấp => Không có đa cộng tuyến giữa X và S
|r(X,K)| = 0.569069 < 0,8 => r(X,K) thấp => Không có đa cộng tuyến giữa X và K
|r(Z,S)| = 0.427574 < 0,8 => r(Z,S) thấp => Không có đa cộng tuyến giữa Z và S
|r(Z,K)| = 0.566173 < 0,8 => r(Z,K) thấp => Không có đa cộng tuyến giữa Z và K
|r(S,K)| = 0.856223 > 0.8 => r(S,K) cao => Có thể có quan hệ tuyến tính giữa S và K
=> Có cơ sở kết luận có đa cộng tuyến trong mô hình.
Trang 26R-squared 0.140152 Mean dependent var 54.17500
Bài toán kiểm định: {H0: Mô hìnhkhông có đa c ng ộ tuy n ế
H1:Môhìnhcó đa c ng ộ tuy n ế => {H0: R2j=0
H1: R2j>0
Tiêu chuẩn kiểm định: F= R j
2/(k −2)
(1−R2j)/(n−k +1)
Nếu H0 đúng thì F F(k−2 ;n−k+1 )
P-value = 0.1531 > 0.05 => Chấp nhận H0 , bác bỏ H1
=> Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến
* Tiến hành hồi quy X theo S
Trang 27Bài toán kiểm định: {H0: Mô hìnhkhông có đa c ng ộ tuy n ế
H1:Môhìnhcó đa c ng ộ tuy n ế => {H0: R2j=0
H1: R2j
>0
Tiêu chuẩn kiểm định: F= R j
2/(k −2)
(1−R2j)/(n−k + 1)
Nếu H0 đúng thì F F(k−2 ;n−k+1 )
P-value = 0.3069 > 0.05 => Chấp nhận H0 , bác bỏ H1
=> Mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến
* Tiến hành hồi quy X theo K
Bài toán kiểm định: {H0: Mô hìnhkhông có đa c ng ộ tuy n ế
H1:Môhìnhcó đa c ng ộ tuy n ế => {H0: R2j=0
H1: R2j
>0
Tiêu chuẩn kiểm định: F= R j
2/(k −2)
(1−R2j)/(n−k +1)
Nếu H0 đúng thì F F(k−2 ;n−k+1 )
P-value = 0.0214 < 0.05 => Bác bỏ H0 , chấp nhận H1
=> Mô hình xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
4 Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến (bỏ bớt biến độc lập )
27
Trang 284.1 Bỏ biến X
R2X = 0.381755
Trang 294.2 Bỏ biến Z
R2Z=¿ 0.703593
29
Trang 304.3 Bỏ biến K
R2K
= 0.774728
Trang 314.4 Bỏ biến S
R2S= 0.623138
Ta thấy R2K có giá trị lớn nhất nên quyết định bỏ biến K.
Sau khi bỏ biến K, các giá trị P đều bé hơn α = 0.05, mô hình đã khắc phục được đa cộng tuyến.
5 Mô hình cuối và ý nghĩa của mô hình hồi quy
Công bố mô hình và ý nghĩa của mô hình hồi quy:
Sau khi đưa ra mô hình hàm hồi quy mẫu:
Trang 32Trong đó:
+ Y: Giá trị xuất khẩu gạo (Triệu USD)
+ X: Năng suất lúa (Tạ/ha)
+ Z: Chỉ số giá tiêu dùng (%)
+ S: Sản lượng trong nước (Nghìn tấn)
Ý nghĩa mô hình hàm hồi quy mẫu:
^
năng suất lúa tăng lên 1 đơn vị thì sản lượng xuất khẩu gạo trung bình tăng lên
^
giá tiêu dùng tăng lên 1 đơn vị thì sản lượng xuất khẩu gạo trung bình tăng lên 75,2437
triệu USD
^
trong nước tăng lên 1 đơn vị thì sản lượng xuất khẩu gạo trung bình tăng lên 0.065414
triệu USD
D.KẾT LUẬN
Như vậy, qua việc nghiên cứu sau đó đưa ra mô hình của nhóm thì có thể thấy giá trịxuất khẩu gạo phụ thuộc vào hai yếu tố chính đó là diện tích gieo trồng thu nhập bìnhquân
Từ trước tới nay, lúa là một cây trồng đóng vai trò chiến lược trong an ninh lương thựccủa Việt Nam Trong nhiều thập kỉ qua, chính phủ đẫ nõo lực tăng sản lượng lúa gạophụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, chính vì vậy để nâng cao giá trị xuất khẩu thì nhà nướccần có những chính sách phù hợp: thay đổi cấu trúc ngoại thương theo hướng bềnvững, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng xuất khẩu, đa phương hóa thị trườngxuất, xây dựng tỷ giá dụa trên đa ngoại tệ, tránh phá giá quá mạnh đồng nội tệ, nângcao năng xuất lúa qua từng năm, có những chính sách ưu đã đối với việc xuất khẩu lúa,phối hợp hài hòa giữa chính sách tỷ giá và chính sách lãi suất cũng như các chính sáchkinh tế vĩ mô khác