Bệnh Newcastle hiện nay đang là mối quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi gà bởi bệnh lây lan rất nhanh, tỷ lệ chết cao làm ảnh hưởng trực tiếp đến kinh tế hộ gia đình. Hơn thế bệnh còn là mối nguy cơ bùng phát dịch trên diện rộng gây ô nhiễm môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Ảnh hưởng của bệnh Newcastle đối với nền kinh tế gia cầm toàn cầu rất lớn, là một trong những bệnh gây tác hại lớn đến sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm thế giới. Ngoài ra thiệt hại liên tục do bệnh Newcastle gây ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cũng như chất lượng thực phẩm cho người dân. Trong thực tế đã có nhiều người thường có tư tưởng chủ quan khi thấy trong thời gian dài trong gia đình nhà mình không bị bệnh Newcastle đã không thực hiện đúng quy trình nhỏ và tiêm phòng vắc-xin Newcastle từ đó đã dẫn đến nguy cơ mắc bệnh cao. Để giảm bớt những tổn thất to lớn về kinh tế và ổn định chất lượng gà thì bước đầu tiên cần thiết là phải loại trừ các yếu tố gây bệnh Newcastle có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng vắc-xin. Trước tình hình đó, được sự đồng ý của Khoa Xây dựng - Công nghệ, Trường Đại Học Lương Thế Vinh, Chúng tôi thực hiện tiểu luận “Miễn dịch chống bệnh dịch tả gà (Newcastle) và kể tên một số vắc-xin phòng bệnh”. 1.2. Mục đích và yêu cầu Mục đích Tìm hiểu về nội dung miễn dịch chống bệnh dịch tả gà (Newcastle) và kể tên một số vắc-xin phòng bệnh nhằm nâng cao sự hiểu biết về chẩn đoán, phòng bệnh gia cầm. Yêu cầu - Xác định Giới thiệu sơ lược về bệnh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH KHOA XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ
NGUYỄN TRẦN THANH TRUNG
MIỄN DỊCH THÚ Y
NAM ĐỊNH, THÁNG 10 NĂM 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH KHOA XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ
TIỂU LUẬN THAY THẾ KHI KẾT THÚC HỌC PHẦN
MIỄN DỊCH CHỐNG BỆNH DỊCH TẢ GÀ (NEWCASTLE)
VÀ KỂ TÊN MỘT SỐ VẮC-XIN PHÒNG BỆNH
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN TRẦN THANH TRUNG Khóa học: 2019 - 2022 Mã số sinh viên: 1243307022 Giảng viên hướng dẫn: THẠC SĨ DƯƠNG TIỂU MAI
Trang 3MỤC LỤC
TRANG
Trang phụ bìa
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.Khái quát về bệnh Newcastle 3
2.1.1.Tình hình bệnh Newcastle trên thế giới và ở Việt Nam 3
2.1.2.Loài cảm thụ 4
2.1.3.Chất chứa mầm bệnh 4
2.1.4.Đường xâm nhập và phương thức truyền lây 4
2.1.5.Cơ chế sinh bệnh 6
2.2.Đáp ứng miễn dịch của bệnh 6
2.2.1.Đặc điểm căn bệnh Newcastle 6
2.2.1.1.Phân loại 6
2.2.1.2.Hình thái và cấu trúc vi-rút Newcastle 6
2.2.2.Đáp ứng miễn dịch trong bệnh Newcastle 7
2.2.2.1.Miễn dịch chủ động 8
2.2.2.2.Miễn dịch thụ động 10
2.3.Chẩn đoán bệnh 11
2.3.1.Triệu chứng, bệnh tích bệnh Newcastle 11
2.3.2.Phương pháp chẩn đoán 13
2.3.2.1.Chẩn đoán lâm sàng 13
iii
Trang 42.3.2.2.Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm 13
2.4.Biện pháp phòng chống bệnh 14
2.4.1.Biện pháp an toàn sinh học 14
2.4.2.Phòng bệnh bằng vắc-xin 14
2.4.3.Giới thiệu vắc-xin Newcastle 15
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 17
3.1.Kết luận 18
3.2.Đề nghị 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
iv
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
TRANG Bảng 2.1 Các loại vắc-xin phòng Newcastle sản xuất tại NAVETCO 15 Bảng 2.2 Một số loại vắc-xin được nhập khẩu từ nước ngoài 16
DANH MỤC CÁC HÌNH
TRANG Hình 2.1 Vòng truyền lây của vi-rút Newcastle 5 Hình 2.2 Mô hình cấu trúc vi-rút Newcastle 7 Hình 2.3 Mô hình tổng quát cơ chế đáp ứng miễn dịch ở gia cầm chống vi-rút Newcastle 8 Hình 2.4 Bệnh tích ở gia cầm mắc bệnh Newcastle 12
Trang 6sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm thế giới Ngoài ra thiệt hại liên tục dobệnh Newcastle gây ra sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cũng như chất lượngthực phẩm cho người dân Trong thực tế đã có nhiều người thường có tư tưởng chủquan khi thấy trong thời gian dài trong gia đình nhà mình không bị bệnh Newcastle
đã không thực hiện đúng quy trình nhỏ và tiêm phòng vắc-xin Newcastle từ đó đãdẫn đến nguy cơ mắc bệnh cao
Để giảm bớt những tổn thất to lớn về kinh tế và ổn định chất lượng gà thì bướcđầu tiên cần thiết là phải loại trừ các yếu tố gây bệnh Newcastle có thể được kiểmsoát bằng cách sử dụng vắc-xin
Trước tình hình đó, được sự đồng ý của Khoa Xây dựng - Công nghệ, TrườngĐại Học Lương Thế Vinh, Chúng tôi thực hiện tiểu luận “Miễn dịch chống bệnhdịch tả gà (Newcastle) và kể tên một số vắc-xin phòng bệnh”
1.2 Mục đích và yêu cầu
Mục đích
Tìm hiểu về nội dung miễn dịch chống bệnh dịch tả gà (Newcastle) và kể tênmột số vắc-xin phòng bệnh nhằm nâng cao sự hiểu biết về chẩn đoán, phòng bệnhgia cầm
Yêu cầu
- Xác định Giới thiệu sơ lược về bệnh
6
Trang 7- Cơ chế sinh bệnh.
- Miễn dịch tự nhiên
- Miễn dịch thích ứng chống bệnh
- Một số vắc-xin phòng bệnh
Trang 8Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Nội dung chính của tiểu luận tập trung giải quyết vấn đề trọng tâm: “Miễndịch chống bệnh dịch tả gà (Newcastle) và kể tên một số vắc-xin phòng bệnh”.Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các vấn đề theo thứ tự của tiểu luận:
2.1 Khái quát về bệnh Newcastle
2.1.1 Tình hình bệnh Newcastle trên thế giới và ở Việt Nam
Ở Việt Nam bệnh đã có từ lâu, nhưng mãi đến năm 1949, Jacotot và Le Louet
đã chứng minh có vi-rút Newcastle ở Nha Trang sau khi nghiên cứu gây bệnh thựcnghiệm cho gà và nuôi cấy trên phôi gà, làm phản ứng ngưng kết hồng cầu gà (HA),phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu gà (HI) và miễn dịch chéo Năm 1956,Nguyễn Lương và Trần Quang Nhiên đã nghiên cứu bệnh này ở nhiều tỉnh vàchứng minh chắc chắn rằng bệnh Newcastle có ở nước ta Ở miền Bắc từ cuối năm
1955 - 1957 đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu bệnh dịch tả gà và bệnh Newcastle.Trên 189 bệnh phẩm não gà bệnh lấy từ 20 tỉnh phát hiện có vi-rút Newcastle, chưathấy có vi-rút dịch tả gà Điều này cũng phù hợp với thông báo của Ủy ban quốc tếphân loại vi-rút gà: Từ năm 1940 trở lại đây trên thế giới không có bệnh Dịch tả gà
cổ điển nữa Nguyễn Bá Huệ và Nguyễn Thu Hồng (1980) đã nghiên cứu và chứngminh được rằng: Vi-rút gây ra những trận dịch lớn năm 1970 ở nông trường AnKhánh, đầu năm 1974 ở Đông Anh, Hà Nội, Hải Phòng là do vi-rút cường độcNewcastle gây nên
Theo nghiên cứu tình hình bệnh Newcastle trên các giống gà thả vườn đượcthực hiện qua việc khảo sát dấu hiệu lâm sàng, quan sát bệnh tích và xét nghiệmbằng phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và ức chế ngưng kết hồng cầu (HI) từ 47đàn gà bệnh tại tỉnh Hậu Giang trong năm 2011, kết quả cho thấy có 23 đàn gà mắcbệnh Newcastle từ 35 đàn nghi ngờ Tỷ lệ chết từ gà mắc bệnh Newcastle là
Trang 9(20,02%) cao hơn gà mắc bệnh khác (18,09%) Bệnh thường xảy ra nhất ở các đànkhông được tiêm ngừa, kế đến là các gà chỉ được tiêm ngừa một lần và gà đượctiêm ngừa hai lần (Hồ Thị Việt Thu, 2012).
Cho đến nay, ở Việt Nam, bệnh Newcastle vẫn thường xuyên xảy ra và gâynhững tổn thất lớn trong ngành chăn nuôi gà, nhất là khi chăn nuôi gà công nghiệpphát triển mạnh (Theo Dương Nghĩa Quốc, 2008)
2.1.2 Loài cảm thụ
Vi-rút gây bệnh trên các loài cầm như gà, gà tây, chim cút, bồ câu Mọi lứatuổi đều cảm thụ với bệnh, gia cầm non mẫn cảm hơn gia cầm lớn Vịt, ngỗng đềkháng với vi-rút Những loài chim như két đóng vai trò là vật mang trùng Loài hữunhũ (đặc biệt là mèo, loài gậm nhấm) và người cũng có thể nhiễm bệnh (trích dẫnNguyễn Đình Quát, 2005)
Theo Acha và Szyfres (1987), bệnh không xảy ra thường xuyên trên người,chủ yếu là những người do tính chất nghề nghiệp có liên quan như: Công nhân lò
mổ, nhân viên phòng thí nghiệm hoặc những người thực hiện việc chủng ngừa xin sống Kaleta và Baldauf (1988) nhận thấy vi-rút Newcastle có thể gây nhiễm tới
vắc-236 loài chim của 27 bộ khác nhau Dấu hiệu lâm sàng của bệnh rất khác nhau giữacác loài chim bị nhiễm vi-rút Hầu hết thủy cầm đề kháng với vi-rút nhưng nhữngloài chim nuôi nhốt thành đàn thì cũng mẫn cảm với vi-rút
2.1.3 Chất chứa mầm bệnh
Trên cơ thể gà bệnh, phổi và não là nơi chứa vi-rút nhiều nhất Ngoài ra hầuhết các cơ quan phủ tạng, các chất bài tiết đều chứa mầm bệnh Máu chứa vi-rútnhưng không thường xuyên Trứng được đẻ ra từ gà bệnh thường chết phôi vàongày ấp thứ 4 - 5 của thời kỳ ấp trứng (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2001)
2.1.4 Đường xâm nhập và phương thức truyền lây
Đường xâm nhập thích hợp của vi-rút Newcastle là đường hô hấp và tiêu hóa.Ngoài ra vi-rút còn có thể qua niêm mạc mắt và niêm mạc hậu môn
Bệnh Newcastle lây lan theo hai phương thức: (1) Lây lan theo chiều dọc nhưtruyền vi-rút từ gà bố mẹ qua phôi Pospisil và ctv (1991) chứng minh rằng có sự
Trang 10hiện diện của vi-rút nhược độc trong phôi gà và trong gà con (1 ngày tuổi) của đàn
gà đẻ có chủng ngừa vắc-xin Capua và ctv (1993) điều tra nguyên nhân nhiễm rút Newcastle cường độc trên phôi trứng gà, bằng cách lấy mẫu phân từ hậu môncủa đàn gà mẹ để phân lập vi-rút Newcastle và thấy có sự hiện diện của vi-rútNewcastle cường độc, mặc dù đàn gà mẹ và con đều có hàm lượng kháng thể chốngbệnh Newcastle cao; (2) Lây theo chiều ngang bao gồm lây truyền trực tiếp và giántiếp Truyền lây trực tiếp do sự tiếp xúc giữa gà khỏe với gà bệnh hay gà mangtrùng, lây gián tiếp qua thức ăn nước uống, chất thải, chất độn chuồng, quầy thịt,không khí, dụng cụ chăn nuôi, con người…
vi-Hình 2.1 Vòng truyền lây của vi-rút Newcastle
(Nguồn: Acha và Szyfres, 1987)
Lancaster và Alexander (1975) nhận thấy những hình thức lây lan của bệnhbao gồm sự vận chuyển loài cầm sống như gia cầm, chim kiểng, chim săn, bồ câu
và những loài thú khác; vận chuyển của con người và dụng cụ; sự lưu chuyển củanhững sản phẩm gia cầm; qua đường không khí; thức ăn cho gia cầm bị vấy nhiễm
và nước uống Theo Acha và Szyfres (1987) những loài cầm hoang dã hay được bắt
từ rừng cũng đóng vai trò trong sự truyền lây bệnh ở Mỹ và châu Âu vào cuối thậpniên 1960 và đầu thập niên 1970 Trần Đình Từ (1985) cho rằng sự di chuyển củacác loài chim giữa các nước là nguyên nhân làm lây lan bệnh trên khắp thế giới
Trang 11Quầy thịt, phủ tạng, chất thải, chất tiết đều chứa vi-rút, đặc biệt là phổi và não.Quầy thịt đông lạnh bị nhiễm bệnh, phân chất độn chuồng, thùng chứa gà, phươngtiện vận chuyển gà … đóng vai trò trong sự phát tán bệnh Thức ăn, nước uống,quần áo, giày dép và dụng cụ chăn nuôi, gió… có thể mang vi-rút Vi-rút có thểtruyền qua trứng mặc dù những trứng nhiễm vi-rút hiếm khi nở, nhưng nó có thể vỡ
ra sẽ gây nhiễm cho những gà con trong cùng máy ấp
2.1.5 Cơ chế sinh bệnh
Thời gian ủ bệnh trên gà từ 2 - 5 ngày (Lancaster, 1966), bồ câu từ 4 - 18 ngày(Vindevolgel và Duchatl, 1988), chim cút từ 2 - 15 ngày, nhưng trung bình từ 5 - 6ngày (Sharaway, 1994) Vi-rút Newcastle xâm nhiễm vào tế bào và sinh sản trong
mô bào vùng hầu họng, sau đó chúng vào máu gây nhiễm trùng huyết Vi-rút theomáu lan tràn đến các tổ chức khác của cơ thể, sau đó chúng xâm nhập và sinh sản ởnhững cơ quan nội tạng, đặc biệt là gan và cơ quan sinh dục gia cầm mái Tiếp đến
là nhiễm trùng huyết lần hai (các giai đoạn này đều xảy ra trong thời kỳ nung bệnh)(Peeples, 1988; Shmulevitz và ctv, 2005)
2.2.1.2 Hình thái và cấu trúc vi-rút Newcastle
Vi-rút Newcastle đa hình thái gồm hình tròn, hình trụ, sợi, có kích thước 100 –
500 nm Capsid kiểu đối xứng xoắn, có vỏ bọc lipoprotein Bộ gen bao gồm mộtphân tử RNA chuỗi đơn âm không phân đoạn, trọng lượng phân tử 5,2 – 5,7 x 106
Da, gồm có 15.156 nucleotide (Millar và Emmerson, 1988), mã hóa 6 protein baogồm NP (N), P, M, F, L và HN (Samson, 1988)
Vỏ bọc có 2 loại gai là protein F (fusion) và HN (haemagglutinin có chứa enzym neuraminidase) Chúng nhô ra trên bề mặt vi-rút Protein F làm tan màng tế
Trang 12bào vi-rút và tế bào vật chủ tại nơi gắn kết giữa 2 màng (Alexander, 2003) Protein
HN (Haemagglutinin-Neuraminidase) chịu trách nhiệm cho sự hoạt động haemagglutinin và neuraminidase Haemagglutinin gây ngưng kết hồng cầu bằng
cách gắn vào thụ thể trên bề mặt tế bào hồng cầu Vi-rút Newcastle có thể gâyngưng kết tất cả hồng cầu các loài lưỡng cư, bò sát và chim, nhưng thay đổi trên
hồng cầu của trâu bò, dê cừu, heo và ngựa Neuraminidase tách vi-rút ra khỏi những
tế bào hồng cầu đã ngưng kết Tùy từng chủng mà thời gian phá hủy liên kết giữavi-rút và tế bào hồng cầu khác nhau, biến động từ 30 phút đến 24 giờ (Alexander,2003) Ứng dụng đặc điểm sinh học của protein HN có khả năng gây ngưng kết
hồng cầu để chẩn đoán vi-rút Newcastle bằng phản ứng HA (Haemagglutination).
Hình 2.2 Mô hình cấu trúc vi-rút Newcastle
(Ngồn http://www.fao.org/DOCREP/005/AC802E/ac802e0f.gif)
Ngoài ra, NP (N) - Nucleocapsid protein có chức năng bảo vệ bộ gen, protein
L - polymerase RNA và protein P - Phosphorylated kết hợp với nucleocapsid và
protein M - Matrix có tác dụng bền vững virion Trật tự những gen mã hóa cácprotein này trong bộ gen của vi-rút là 3’ N-P-M-F-HN-L 5’ (Trần Đình Từ, 2004)
2.2.2 Đáp ứng miễn dịch trong bệnh Newcastle
Đáp ứng miễn dịch trong bệnh Newcastle bao gồm (1) Miễn dịch chủ động(miễn dịch qua trung gian tế bào, miễn dịch dịch thể và miễn dịch niêm mạc), (2)Miễn dịch thụ động
Trang 13Hình 2.3 Mô hình tổng quát cơ chế đáp ứng miễn dịch ở gia cầm chống vi-rút
Newcastle
(Nguồn Sharma, 2003)
2.2.2.1 Miễn dịch chủ động
* Miễn dịch trung gian tế bào
Đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào do nhóm tế bào lympho T thực hiện.Các tế bào lympho T có nguồn gốc từ các tiền lympho bào được tạo thành trong tủyxương như các tế bào lympho B Các lympho T bắt đầu phân bào, biệt hóa và thànhthục ở tuyến ức của phôi gà vào ngày thứ 19 cho tới khi trưởng thành Do đó, đápứng miễn dịch tế bào được hình thành chỉ sau 2 - 3 ngày khi tiêm chủng vắc-xin haykhi có mầm bệnh xâm nhập Vai trò của miễn dịch tế bào rất quan trọng giúp bảo hộsớm cơ thể chống lại vi-rút Newcastle trước khi kháng thể trung hòa được hìnhthành Các tế bào miễn dịch hoạt động trực tiếp tiêu diệt mầm bệnh xâm nhập vàcòn tham gia vào quá trình điều tiết hệ miễn dịch dịch thể, kể cả khi túi Fabricius
Trang 14của gia cầm bị tổn thương, hệ miễn dịch tế bào vẫn còn phản ứng và loại thải nhiềumầm bệnh (Alexander, 1997).
Nhóm tế bào lympho T rất đa dạng Một số tế bào lympho T hoạt động bằngcách sinh ra các lymphokine, một số khác thì trực tiếp phá hủy mầm bệnh Một số tếbào lympho T hoạt động làm tăng phản ứng của các lympho B, đại thực bào hoặccác tế bào lympho T khác được gọi là lympho T giúp đỡ (Th – T helper) Một sốlympho T khác ngăn trở hoạt động của các tế bào miễn dịch được gọi là lympho T
ức chế (Ts – T suppressor) Hai nhóm tế bào lympho T giúp đỡ và lympho T ức chếđóng vai trò quan trọng trong điều tiết hoạt động của hệ miễn dịch
gà được gà mẹ truyền qua lòng đỏ trứng nên còn được gọi là IgY (yolk immunoglobulin) IgG được phát hiện vào ngày thứ 5 sau khi tiếp xúc với kháng
nguyên, đạt đỉnh cao ở tuần thứ 3 và 4, sau đó giảm dần Kháng thể IgA xuất hiệnngày thứ 5 sau khi tiếp xúc với kháng nguyên tương tự như kháng thể IgG Loạikháng thể này đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch tại chỗ, thường có nhiềutrong dịch niêm mạc mắt, niêm mạc ruột, niêm mạc cơ quan sinh sản gia cầm vàniêm mạc đường hô hấp (Sharma, 2003)
Các tế bào của hệ miễn dịch được hình thành rất sớm ở giai đoạn phôi Từ tếbào nguồn phát sinh trong túi lòng đỏ, chúng di chuyển dưới ảnh hưởng hóa ứngđộng của tuyến ức và túi Fabricius vào ngày 5 - 7 sau khi ấp Những tế bào nàyđược biệt hóa trong túi Fabricius và các nang phát triển trong cơ quan này vào ngàythứ 12 Các tế bào lympho có mang IgM bề mặt có khả năng kết dính với khángnguyên được phát hiện trong túi Fabricius vào ngày thứ 14 Các kháng thể như
Trang 15kháng thể kháng hồng cầu cừu được sản sinh vào ngày 16 - 18 sau khi ấp Các tếbào lympho có IgG
Trang 16bề mặt phát triển vào ngày thứ 21 vào lúc gà nở Các tế bào mang IgA lần đầu tiênxuất hiện ở ngày thứ 3 - 7 sau khi nở (Phan Thanh Phượng và ctv, 2007).
Các tế bào trực tiếp sinh kháng thể được gọi là plasmocyte có nguồn gốc từ tếbào lympho B Các tế bào tiền lympho B được sinh ra ở gan bào thai, lòng đỏ và tủyxương, rồi di chuyển tới túi Fabricius từ phôi 15 ngày tuổi cho tới lúc gà 10 tuầntuổi Ở túi Fabricius, các tế bào tiền lympho này được biệt hóa thành những tế bàosản xuất kháng thể rồi đi vào máu tới các cơ quan sản sinh lympho khác như lách,hạch lympho manh tràng, tủy xương, tuyến Harder và tuyến ức Ở gà con bị nhiễmbệnh Gumboro hoặc Marek, túi Fabricius bị phá hủy làm cho việc tái tạo tế bàolympho B bị suy giảm, nên không sản sinh đủ lượng kháng thể cần thiết chống lại
sự xâm nhập của mầm bệnh
Kháng thể có khả năng bảo hộ đàn gia cầm chống bệnh Newcastle được xácđịnh bằng phản ứng HI dựa vào nguyên lý ức chế ngưng kết hồng cầu Kháng thểthường xuất hiện trong tuần đầu sau khi tiêm chủng vắc-xin, mức cao nhất vào tuầnthứ hai và duy trì đến tuần thứ 4 rồi giảm dần Kháng thể bảo hộ có thể tồn tại trong
cơ thể gia cầm đến 1 năm trong trường hợp chúng hồi phục sau khi bị nhiễm vi-rútNewcastle chủng độc lực trung bình (Allan và ctv, 1978)
2.2.2.2 Miễn dịch thụ động