Thiết kế mặt cắt ngang gia cố bờ sông...11 Phụ lục A Quy định Phương pháp phân cấp công trình bảo vệ bờ sông...30 Phụ lục B Tham khảo Tải trọng và tổ hợp tải trọng...31 Phụ lục C Tham kh
Trang 1Mục lục
1 Phạm vi áp dụng 4
2 Tài liệu viện dẫn 4
3 Thuật ngữ và định nghĩa 5
4 Nguyên tắc chung thiết kế công trình bảo vệ bờ sông 6
5 Cấp công trình bảo vệ bờ sông 7
6 Hệ số an toàn của công trình 7
7 Phân loại công trình bảo vệ bờ sông 9
8 Tài liệu phục vụ thiết kế công trình bảo vệ bờ sông 9
9 Vị trí, phạm vi và quy mô kè gia cố bờ 10
10 Thiết kế mặt cắt ngang gia cố bờ sông 11
Phụ lục A (Quy định) Phương pháp phân cấp công trình bảo vệ bờ sông 30
Phụ lục B (Tham khảo) Tải trọng và tổ hợp tải trọng 31
Phụ lục C (Tham khảo) Phương pháp xác định lưu lượng tạo lòng 32
Phụ lục D (Tham khảo) Các biện pháp xử lý nền đất yếu 41
Phụ lục E (Tham khảo) Các thông số để sơ bộ xác định kích thước mỏ hàn 43
Trang 2Lời nói đầu
TCVN 8419 : 20xx Công trình thủy lợi – Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông
được nghiên cứu biên soạn trên cơ sở rà soát, sửa đổi và bổ sung TCVN 8419:2010 Công trình thủy lợi – Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông để chống lũ.
TCVN 8419 : 20xx Công trình thủy lợi – Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông do
Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật Phòng chống thiên tai – Tổng cục Phòng chống thiên tai biên soạn, Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Trang 3TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 8419 : 20xx
Công trình đê điều – Thiết kế công trình bảo vệ bờ sông
Dyke work - Design of river bank protection
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này Khi áp dụng tài liệuviện dẫn cần sử dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung
TCVN 9902 : 2016 Công trình thủy lợi - Yêu cầu thiết kế đê sông;
TCVN 8481:2010 Công trình đê điều – Yêu cầu về thành phần, khối lượng khảo sát địa hình;TCVN 8477:2018 Công trình thủy lợi – Thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các
22 TCN 355-06 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường
TCVN 8725 : 2012 Đất xây dựng công trình thủy lợi – Phương pháp xác định sức chống cắtcủa đất hạn mịn mềm yếu bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng
TCVN 8868:2011 Thí nghiệm xác định sức kháng cắt không cố kết – không thoát nước và cốkết – thoát nước của đất dính trên thiết bị nén ba trục
TCVN 8725 : 2012 Đất xây dựng công trình thủy lợi - phương pháp xác định sức chống cắtcủa đất hạt mịn mềm yếu bằng thí nghiệm cắt cánh ở trong phòng;
TCVN 9901 : 2014 – Công trình thủy lợi - Tiêu chuẩn thiết kế đê biển
TCVN 8422 : 2010 Công trình thủy lợi - Thiết kế tầng lọc ngược công trình thủy công;
TCVN 4253 : 2012 Nền các công trình thủy công - Tiêu chuẩn thiết kế;
TCVN 9152 : 2012 Công trình thủy lợi - Quy trình thiết kế tường chắn đất;
QCVN 04-05:2012/BNNPTNT Công trình thủy lợi – Các quy định chủ yếu của thiết kế;TCVN 4116 – 1985 Tiêu chuẩn thiết kế công trình thủy lợi – Kết cấu bê tông và bê tông cốtthép thủy công – Tiêu chuẩn thiết kế;
DỰ THẢO
Trang 4TCVN 5574 : 2012 Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5575: 2012 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 12250:2018 Cảng thủy nội địa – Công trình bến – Yêu cầu thiết kế
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Sông (River)
Bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ngòi tự nhiên hoặc nhân tạo
3.2 Bãi già (River terrace)
Là bãi bồi của sông được hình thành theo thời gian, có cây cối lau sậy mọc lâu năm
3.3 Lòng sông (River channel)
Là phạm vi giữa hai bờ sông
3.4 Bờ sông (River bank)
Là thành bên lòng dẫn tính từ mức nước thấp nhất trở lên tùy theo mùa
3.5 Bãi sông (River terrace)
Là vùng đất mở rộng hai bên bờ sông, có thể bị ngập theo mùa
3.6 Mực nước kiệt (Lowest water level)
Là mực nước để xác định cao trình đỉnh chân kè, ký hiệu MNmin (m)
3.7 Mực nước lũ thiết kế đê (Design water level of river dike)
Là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình liên quan, được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt, ký hiệu MNLTK (m)
3.8 Mực nước thiết kế (Design water level of bank revetment)
Là mực nước để xác định cao trình đỉnh công trình bảo vệ bờ sông, ký hiệu Ztk (m)
3.9 Lưu lượng lũ thiết kế (Design flood discharge)
Là lưu lượng lũ của một con sông tương ứng với mực nước lũ thiết kế, ký hiệu QLTK (m3/s)
3.10 Lưu lượng tạo lòng (Channel forming discharge)
Là lưu lượng đặc trưng có tác dụng chi phối trong việc hình thành các đặc tính lòng dẫnsông thiên nhiên và kích thước cơ bản của lòng dẫn, tương đương với tác dụng tạo lòngtổng hợp của quá trình lưu lượng trong nhiều năm, ký hiệu QTL (m3/s)
3.11 Lưu lượng bùn cát đáy (Bed sediment discharge)
Là lượng bùn cát đáy di chuyển qua mặt cắt trong một đơn vị thời gian, ký hiệu Gs (T/s; kg/s m3/s)
3.12 Lưu lượng bùn cát lơ lửng (Suspended sediment discharge)
Là lượng bùn cát lơ lửng do dòng chảy chuyển qua một mặt cắt trong một đơn vị thời gian,
ký hiệu Qs (m3/s hoặc kg/s)
Trang 53.13 Dòng chủ lưu (Main stream channel)
Là phần dòng chảy liên tục chuyển động dọc theo tuyến sông, có vận tốc lớn nhất và thườngchảy qua khu vực sâu nhất của mặt cắt ngang sông
3.14 Đê sông (River dike)
Là đê ngăn nước lũ của sông
3.15 Chỉnh trị sông (River correction)
Là những hoạt động điều chỉnh lòng sông, dựa vào phân tích các quy luật diễn biến lòngsông để điều chỉnh dòng chảy và lòng dẫn trong sông phục vụ phòng chống sạt lở bờ sông,giao thông thủy, chống bồi lấp cửa sông
3.16 Tuyến chỉnh trị (River correction route)
Là đường viền trên mặt bằng của lòng sông dự kiến đạt được sau khi chỉnh trị ứng với lưulượng thiết kế
3.17 Công trình bảo vệ bờ sông (River bank protection)
Là công trình giữ ổn định, bảo vệ bờ sông trước tác động của dòng chảy, sóng và các tácnhân khác Theo mối tương tác giữa công trình với dòng chảy sông, có hai loại công trìnhbảo vệ bờ là kè gia cố bờ sông và kè mỏ hàn
3.18 Kè gia cố bờ sông (Bank revetment)
Là loại công trình dùng vật liệu, cấu kiện có tính năng chống xói phủ lên mái bờ sông, đáysông để bảo vệ bờ sông trước tác động của dòng chảy, sóng và các tác nhân khác
3.19 Kè mỏ hàn (Groin)
Là công trình bố trí theo phương ngang của dòng chảy nối từ bờ sông nhằm hướng dòngchảy ra xa bờ gây bồi lắng và cải tạo bờ sông theo tuyến chỉnh trị
3.20 Hệ số mái dốc của kè (Slope coefficient of revetment)
Đại lượng dùng để đánh giá độ dốc của mái kè, được xác định bằng tỷ số giữa chiều dàihình chiếu bằng với chiều dài hình chiếu đứng của mái kè, ký hiệu là m, m=cotg với làgóc giữa mái kè và mặt phẳng nàm ngang
3.21 Hệ số an toàn của công trình (Safety coefficient)
Là hệ số dùng để đánh giá mức độ ổn định chung và cục bộ về chống trượt, chống lật,chuyển vị của công trình bảo vệ bờ Hệ số an toàn là tỷ số giữa sức chống chịu tính toántổng quát, biến dạng hoặc thông số khác của đối tượng xem xét với tải trọng tính toán tổngquát tác động lên nó (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác, ký hiệu K
4 Nguyên tắc chung thiết kế công trình bảo vệ bờ sông
4.1 Đảm bảo an toàn, ổn định trong các trường hợp thiết kế
4.2 Ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật vào công trình bảo vệ bờ
4.3 Vật liệu làm kè phù hợp với điều kiện môi trường làm việc Tận dụng vật liệu tại địaphương phù hợp kết cấu, kinh phí, nhân lực và phương tiện thi công
Trang 64.4 Đảm bảo công trình xây dựng không mâu thuẫn và ảnh hưởng xấu tới các công trình
đã có trong khu vực và lợi ích của các ngành kinh tế khác
4.5 Thuận lợi trong quản lý, duy tu và sửa chữa công trình
5 Cấp công trình bảo vệ bờ sông
Cấp công trình bảo vệ bờ sông là căn cứ để xác định các yêu cầu kỹ thuật ở mức khác nhautheo tầm quan trọng và quy mô cần bảo vệ
5.1 Đối với khu vực đê đã được phân cấp
5.1.1 Cấp công trình bảo vệ bờ sông khu vực có tuyến đê được xác định theo cấp đê (quyđịnh tại Bảng 1)
Cấp đê được xác định theo các phân cấp đê hiện hành và TCVN 9902:2016.
5.1.2 Khi công trình bảo vệ bờ sông cấu thành một bộ phận của mặt cắt đê thì cấp côngtrình bảo vệ bờ sông lấy bằng cấp đê nhưng không thấp hơn cấp IV
5.2 Đối với khu vực đê chưa được phân cấp hoặc chưa có đê
Cấp công trình bảo vệ bờ sông được xác định dựa vào tầm quan trọng về kinh tế, chính trị
và xã hội theo quy định pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về xây dựng và việcphân cấp công trình xây dựng (theo quy định tại Phụ lục A)
6 Hệ số an toàn của công trình
6.1 Hệ số an toàn ổn định chống trượt K t
Hệ số an toàn ổn định chống trượt Kt trên mặt tiếp xúc với nền đá và trên nền không phải là
đá của công trình bảo vệ bờ sông không được nhỏ hơn các trị số quy định trong Bảng 2
Trang 71) Tổ hợp tải trọng cơ bản và tổ hợp các tải trọng đặc biệt xem tại Phụ lục B;
2) Các giá trị hệ số an toàn thực tế tính được không nên vượt quá 20% khi làm việc với tổ hợp tải trọng cơ bản
và vượt quá 10% khi làm việc với tổ hợp tải trọng đặc biệt.
6.3 Gradient của dòng thấm qua thân và nền công trình bảo vệ bờ sông sau khi đã xử lýkhông lớn hơn các trị số cho phép trong Bảng 4 và Bảng 5
Bảng 4 - Trị số gradient thấm cho phép của đất nền
Loại đất nền
Cấp công trình Cấp I Cấp II và cấp III Cấp IV
Trang 87 Phân loại công trình bảo vệ bờ sông
Theo mối tương tác giữa công trình với dòng chảy sông, có hai loại công trình bảo vệ bờ là
kè gia cố bờ sông và kè mỏ hàn
- Kè gia cố bờ sông gồm: Kè mái nghiêng, kè tường đứng, kè tường cừ, kè hỗn hợp
- Kè mỏ hàn gồm: kè mỏ hàn kín nước hoặc không kín nước
8 Tài liệu phục vụ thiết kế công trình bảo vệ bờ sông
8.1 Tài liệu địa hình
Thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa hình phục vụ thiết kế công trìnhbảo vệ bờ sông phụ thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế, thực hiện theo TCVN
8481 : 2010 và các yêu cầu sau:
- Tận dụng, kế thừa các tài liệu của giai đoạn trước đảm bảo tính chính xác và thống nhấtcủa các loại tài liệu địa hình
- Tại những vị trí địa hình thay đổi, cần bổ sung thêm các mặt cắt đo vẽ nhằm phản ánhđúng hiện trạng địa hình, địa vật đảm bảo tính chính xác phục vụ công tác thiết kế, tính toánkhối lượng
- Đối với giai đoạn thiết kế kỹ thuật thi công phải sử dụng các tài liệu địa hình được đo vẽkhông quá 3 tháng tính đến thời điểm để thiết kế
8.3 Tài liệu địa chất
Thành phần, khối lượng và yêu cầu kỹ thuật khảo sát địa chất phục vụ thiết kế côngtrình bảo vệ bờ sông phụ thuộc vào yêu cầu của từng giai đoạn thiết kế, giải pháp kết cấucông trình, thực hiện theo TCVN 8477: 2018 Ngoài ra, Đối với các loại đất dính mềm yếu,bão hoà nước (gồm các đất sét, đất bụi có trạng thái dẻo chảy, chảy) cần phải bổ sung thêmcác thí nghiệm sau:
Thí nghiệm cắt cánh hiện trường tham khảo 22 TCN 355-06
Thí nghiệm trong phòng:
- Cắt cánh trong phòng theo TCVN 8725 : 2012
- Thí nghiệm nén 3 trục theo sơ đồ UU và CU theo TCVN 8868:2011
8.4 Tài liệu thủy văn
Trang 98.4.1 Thu thập tài liệu đo đạc các yếu tố khí hậu, khí tượng, thủy văn tại khu vực công trình.Việc thu thập tài liệu có thể từ các nguồn sau:
- Tài liệu điều tra khảo sát thủy văn của vùng công trình
- Tài liệu tổng hợp các đặc điểm thủy văn của địa phương
- Tài liệu đo đạc nhiều năm tại các trạm thủy văn trên lưu vực
- Tài liệu về thủy văn, thủy lực của các công trình khác trong khu vực có liên quan.8.4.2 Khảo sát đo đạc bổ sung những yếu tố khí tượng thuỷ văn cần thiết
8.4.3 Phân tích, đánh giá chất lượng tài liệu thủy văn thu thập được và tính toán các thông
số thủy văn, các đặc trưng thủy lực cần thiết cho tính toán thiết kế công trình như sau:
- Mực nước lũ lớn nhất (m);
- Mực nước ứng với lưu lượng tạo lòng (m);
- Mực nước kiệt ứng với tần suất 95% (m);
9 Vị trí, phạm vi và quy mô kè gia cố bờ
- Vị trí, phạm vi và quy mô kè mái nghiêng xác định trên cơ sở hiện trạng xói lở, các tài liệu
đã có và khảo sát thực địa
- Đối với công trình quan trọng, có chế độ thủy văn thủy lực phức tạp cần phải thí nghiệm
mô hình để xác định thông số kỹ thuật tối ưu làm cơ sở cho thiết kế
- Khi lập thiết kế kỹ thuật phải cụ thể hóa kích thước và phải căn cứ vào những điều kiệnphát sinh mới từ khi lập dự án đến khi lập thiết kế kỹ thuật để có những bổ sung, điều chỉnhcần thiết;
- Trường hợp cần xử lý đột xuất, cục bộ, cần căn cứ vào tình hình xói lở thực tế để xác định
vị trí, phạm vi và quy mô
10 Thiết kế mặt cắt ngang gia cố bờ sông
10.1 Yêu cầu chung về thiết kế mặt cắt ngang
- Khi thiết kế căn cứ vào điều kiện địa hình, địa chất bờ và đáy sông, điều kiện mặt bằng vàyêu cầu sử dụng, yêu cầu kết nối hạ tầng xung quanh để thiết kế hình dạng mặt cắt ngangcho phù hợp
- Cấu tạo mặt cắt ngang kè được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu về kinh tế và kỹ
Trang 10thuật, đảm bảo công trình làm việc an toàn và ổn định trong các trường hợp thiết kế.
10.2 Các dạng mặt cắt
10.2.1 Kè mái nghiêng
Hình 1 – Các dạng mặt cắt ngang kè mái nghiêng 10.2.2 Kè tường đứng
- Kiểu tường trọng lực (xem dạng mặt cắt a, b, c);
- Kiểu tường bản chống (xem dạng mặt cắt d, e);
- Kiểu kè tường đứng trên nền đất yếu (xem dạng mặt cắt f)
Trang 12Hình 5 - Kè hỗn hợp
10.3 Thiết kế chân kè
10.3.1 Yêu cầu kỹ thuật chân kè
- Đảm bảo ổn định của chân kè và công trình;
- Chống được sự kéo trôi của dòng chảy và dòng bùn cát đáy;
- Phải thích ứng với sự biến hình của lòng sông;
- Phải chống được sự xâm thực của nước;
- Thuận lợi thi công trong nước
10.3.3 Kích thước vật liệu
Đường kính vật liệu đá xác định theo công thức (2):
.U = K.5,45.h0,14.d0,36 (B.A.Puskin) (2)trong đó:
là hệ số an toàn của công trình bảo vệ bờ sông, xem tại Điều 6 của Tiêu chuẩn này;
U là lưu tốc bình quân thủy lực lớn nhất thực đo (m/s);
Trang 13h là chiều sâu của viên đá khi thả, tính cho chiều sâu lớn nhất của khu vục công trình (m) (xem Hình 2);
mo là hệ số mái tự nhiên của đá thả rời trong nước;
là góc hợp bởi đường mép nước và hình chiếu hướng chảy của dòng nước lên mái dốc (độ);
Khi dòng chảy thúc thẳng vào tuyến bờ, lấy K từ 0,6 đến 0,9;
Hệ số mái dốc chân kè không nên chọn nhỏ hơn 1,5
10.3.4 Kết cấu chân kè
- Thường sử dụng đá hộc, rọ đá, rồng đá, thảm đá hoặc bè chìm làm chân kè; trong một sốtrường hợp có thể sử dụng ống buy, trong thả đá hộc; bao tải đất hoặc bao tải cát tạo mái,phía ngoài được bảo vệ bằng đá hộc, rọ đá, rồng đá hoặc các tấm, khối bê tông có liên kết,
…;
- Trường hợp đường kính viên đá thực tế không đáp ứng yêu cầu thiết kế, có thể dùng rồng
đá, thảm đá và các loại vật liệu khác làm chân kè, hoặc thiết kế lớp phủ (rồng thép lõi đáhoặc rọ đá hoặc thảm đá hoặc loại vật liệu khác) lên khối lăng thể đá đổ
Hình 6 - Chi tiết rồng đá
Trang 14Hình 7- Chi tiết rồng đá loại 10x3x0,3m 10.4 Thiết kế thân kè
10.4.1 Yêu cầu kỹ thuật thân kè
- Đảm bảo ổn định của thân kè và công trình;
- Chống được sự kéo trôi của dòng chảy và sóng;
- Chống được xói ngầm bờ sông do dòng thấm;
- Chống được sự phá hoại do các vật trôi
- Không nên đắp đất tạo mái kè ở những vị trí mái kè bị sạt lở cục bộ
- Hệ số mái dốc thân kè phải dựa vào tính toán ổn định
10.4.3.1 Kết cấu bằng đá hộc lát khan được quy định như sau:
- Hệ số mái dốc thân kè được xác định dựa vào tính toán ổn định;
- Đá hộc phải xếp đứng và chèn chặt;
- Đường kính đá lát thân kè được xác định theo hai điều kiện:
Trang 15+ Chống được tác động của dòng chảy: đường kính viên đá được xác định theo công thức(1);
+ Chống được tác động của sóng: đường kính viên đá được xác định theo công thức (4)
là hệ số ổn định cho phép của công trình bảo vệ bờ, lấy tại Điều 6;
do là hệ số phụ thuộc vào mái dốc thân kè
Bảng 6 – Hệ số d0
đ, là trọng lượng riêng của đá và của nước (T/m3);
là tỷ số giữa chiều dài và chiều cao sóng;
hs là chiều cao sóng được xác định theo công thức (5):
10.4.3.3 Kết cấu thân kè bằng tấm bê tông được quy định như sau:
- Có thể dùng các tấm bê tông thường hoặc bê tông cốt thép đúc sẵn hoặc đổ tại chỗ trênmái bờ sau khi đã làm xong tầng lọc ngược;
- Phải bố trí các khe co giãn giữa các tấm bê tông Căn cứ vào kết quả tính toán ổn định để
xác định khoảng cách khe co giãn cho phù hợp
- Kiểm tra độ dày tấm bê tông theo công thức (7):
Trang 16
.108,0
B m
L h
d
b s b
db là chiều dày tấm bê tông, bê tông cốt thép (m);
hs là chiều cao sóng tính theo công thức (5) (m);
b là trọng lượng riêng của bê tông (T/m3);
là trọng lượng riêng của nước (T/m3);
m là hệ số mái dốc;
B là chiều rộng tấm bê tông (m);
L là chiều dài tấm bê tông theo chiều vuông góc với đường bờ (m);
là hệ số ổn định cho phép được xác định theo quy định tại Điều 6
10.4.3.5 Kiểm tra ổn định đẩy nổi
Phải kiểm tra ổn định chống đẩy nổi của thân kè bằng đá hộc chít mạch và tấm bê tông theocông thức (8):
trong đó:
Pn là áp lực đẩy nổi của nước tác dụng lên đá hoặc tấm bê tông (T/m3);
db là chiều dày lớp gia cố (m);
b là trọng lượng riêng của lớp gia cố (T/m3);
là góc nghiêng mái bờ so với mặt phẳng nằm ngang
10.4.4 Kè tường đứng
10.4.4.1 Kết cấu thân kè tường đứng
- Kết cấu thân kè tường đứng gồm 2 phần: tường đứng và móng (xem Hình 5)
Các bộ phận và kích thước cơ bản của tường đứng
Ht
bt
là chiều cao tường;
là chiều rộng đỉnh tường;
Trang 17Bt là chiều rộng chân tường;
Các kích thước cơ bản của móng
hm
bm
Bm
là chiều cao móng;
là chiều rộng móng phía trên;
là chiều rộng móng phía dưới
Hình 8 – Kết cấu thân kè tường đứng
- Phần móng (bản móng v.v…) của kết cấu tường và thân tường cần phải làm bằng bê tôngliền khối
10.4.4.2 Thiết kế kè tường đứng
Khi thiết kế tường kè theo TCVN 9152 : 2012
10.5 Tính toán ổn định cho kè gia cố bờ
10.5.1 Tính toán ổn định cho kè gia cố bờ
- Đối với nền không phải là đá cần tính toán ổn định theo công thức (9):
Trang 18R là sức chịu tải tính toán tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theotiêu chuẩn thiết kế.
- Đối với nền đá cần tính toán ổn định theo sơ đồ trượt phẳng
- Ngoài việc tính toán trên thì tường kè cần bổ sung tính toán ổn định theo theo TCVN 4253
Cho phép dùng phương pháp phần tử hữu hạn để phân tích ứng suất trong thân cọc cừ
10.5.3 Tính toán biến dạng, chuyển vị của cọc cừ
Khi tính toán biến dạng, chuyển vị của cọc cừ được tính với tổ hợp tải trọng cơ bản và đượckiểm tra theo những nội dung sau:
- Kiểm tra độ võng của cọc cừ
- Kiểm tra chuyển vị ngang đầu cọc
- Kiểm tra chuyển vị xoay cọc cừ
10.5.4 Tính toán neo trong tường cừ có neo
Khi thiết kế cừ có neo cần tính toán các nội dung sau:
10.5.4.1 Đối với thanh neo:
- Tính toán tiết diện neo: đối với thanh neo thép coi cấu kiện chỉ chịu kéo đúng tâm, tiết diện
F của thanh neo được kiểm tra theo khả năng đứt theo công thức (10):
F = Rtt/(m [k]) (10)Trong đó:
F: tiết diện của thanh neo
m: hệ số diều kiện làm việc, m=0,8
[k]: ứng suất kéo cho phép của vật liệu làm neo
Rtt: lực kéo tính toán của thanh neo được xác định theo công thức (11):
Ra: Lực kéo thanh néo được xác định thong qua tính toán ổn định của cừ kè
La: khoảng cách giữa hai thanh neo
Kt: hệ số tang áp lực neo do áp lực đất; kt = (1,3÷1,5)
Trang 19Đối với thanh neo bằng BTCT ngoài chịu kéo, còn thêm uốn Mô neo uốn xác định như mộtdầm có hai đầu gối Tải trọng tác dụng lên bởi lực phân bố đều là tải trọng đất phía trênthanh neo.
- Tính toán chiều dài thanh neo: Chiều dài La của thanh neo được tính từ giả thiết hai mặttrượt chủ động sau cừ và bị động trước bản neo gặp nhau ở cao trình mặt đất sau tường cừtheo công thức (12):
La = hi.tg(450-0.5i)+titg(450+0.5i) (12)Trong đó:
i: góc ma sát trong của lớp đất thứ i
hi : Tổng chiều cao các các lớp đất từ đỉnh kè đến tiếp điểm giữa tia khép kín với đagiác dây trong tính toán đồ giải mặt tường
ti: Tổng chiều cao các lớp đất từ đỉnh tường kè đến mép chân bản neo
Chi tiết tính toán tham khảo TCVN 12250:2018
10.5.4.2 Bộ phận giữ neo
Khi thiết kế bộ phận giữ neo được tính toán kiểm tra các nội dung sau:
- Tính toán ổn định bộ phận giữ neo
- Tính toán kết cấu bộ phận giữ neo
Chi tiết tính toán tham khảo TCVN 12250:2018
10.6 Thiết kế đỉnh kè
10.6.1 Cấu tạo đỉnh kè
- Tùy đặc điểm cấu tạo của kè và địa hình khu vực, xác định bề rộng, kết cấu, bố trí rãnhthoát nước dọc đỉnh kè và các rãnh thoát nước ngang mái kè Khi kết hợp đường giao thôngthì tính toán theo tiêu chuẩn đường giao thông
- Trên đỉnh kè khi có bố trí các hạng mục khác theo các tiêu chuẩn liên quan
- Khi kè bảo vệ khu vực sản xuất, cao trình đỉnh kè có thể lấy bằng hiện trạng của khu vực
10.7 Trình tự thi công kè gia cố bờ
10.7.1 Trình tự thi công kè gia cố bờ
- Thi công phần chân kè;
- Thi công phần thân kè;
- Thi công phần đỉnh kè
Trang 2010.7.2 Xác định vị trí thả đá chân kè ở trong nước
Khi thả đá trong nước, vị trí viên đá (Hình 6) được xác định theo công thức (14)
(14)
Trong đó:
L: Khoảng cách nằm ngang kể từ vị trí trước và sau khi thả viên đá (m)
h là độ sâu nước (m);
u là lưu tốc thực đo của dòng nước (m/s);
là tốc độ chìm của viên đá (m/s); xác định theo 1 trong 2 công thức (15) hoặc (16):
10.7.1 Kè mỏ hàn cứng được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Ở những đoạn sông có chiều rộng mặt nước của mực nước tạo lòng lớn hơn 200 m ứngvới lưu lượng tạo lòng được xác định theo Phụ lục C
- Ở những đoạn sông đã xác định tuyến chỉnh trị;
- Kè mỏ hàn phải được thiết kế thành hệ thống, mỗi hệ thống kè mỏ hàn phải có từ hai mỏhàn trở lên;