Công bố hợp quyCăn cứ kết quả kiểm định lô ruộng giống, thử nghiệm mẫu, tổ chức, cánhân sản xuất giống làm Giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quychuẩn kỹ thuật theo nội dung tại
Trang 1
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN :2018/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG: LÚA, NGÔ PHẦN 1: LÚA; PHẦN 2: NGÔ
National Technical Regulation on Seed Quality of Rice, Maize
HÀ NỘI - 2018
Trang 2Lời nói đầu
QCVN :2018/BNNPTNT do Cục Trồng trọt biên soạn, Vụ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường trình duyệt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban
hành theo Thông tư số /2018/TT-BNNPTNT ngày tháng năm 2018.
Trang 3QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA CHẤT LƯỢNG HẠT GIỐNG LÚA, NGÔ
National Technical Regulation on Seed Quality of Rice, Maize
PHẦN I: LÚA
I QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất
lượng hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa (L.) tại Việt Nam.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến sản xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống lúa thuộc loài Oryza sativa
(L.) tại Việt Nam
1.3 Giải thích từ ngư
- Giống lúa thuần: là giống lúa được phát triển từ dòng thuần ổn định vềmặt di truyền
- Giống lúa lai hai dòng: là giống lai giữa dòng mẹ bất dục đực di truyềnnhân mẫn cảm với nhiệt độ (TGMS) hoặc bất dục đực di truyền nhân cảm ứngvới ánh sáng (PGMS) với dòng bố hữu dục
- Giống lúa lai ba dòng: là giống lai giữa dòng bất dục đực tế bào chất(dòng CMS - còn gọi là dòng A) với dòng phục hồi hữu dục (dòng R) Dòng Ađược duy trì tính bất dục đực bởi dòng duy trì tương ứng (dòng B)
- Hạt giống tác giả là hạt giống do tác giả chọn tạo và ổn định về mặt di truyền
- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tácgiả hoặc được phục tráng từ hạt giống trong sản xuất theo quy trình sản xuất hạtgiống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định
- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêunguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt chất lượngtheo quy định
- Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủngtheo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất lượng theo quy định
- Hạt giống lúa lai F1 là hạt giống lúa thu được do lai giữa một dòng mẹ bấtdục đực (CMS, TGMS, PGMS) với một dòng bố (dòng phục hồi tính hữu dục)theo quy trình sản xuất hạt giống lúa lai và đạt chất lượng theo quy định
Trang 41.5 Tài liệu viện dẫn
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng
giống và độ thuần của lô hạt giống
- Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học vàCông nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánhgiá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2006 của Chính phủ quy định vềđiều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm,hàng hóa
Trang 5II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
1.1 Các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng
1.1.1 Hạt giống lúa thuần: Phụ lục A
1.1.2 Hạt giống lúa lai hai dòng: Phụ lục B
1.1.3 Hạt giống lúa lai ba dòng: Phụ lục C
Số lần kiểm định tối thiểu và thời điểm kiểm định quy định tại Bảng 1
Bảng 1 - Số lần kiểm định giống lúa thuần và giống lúa lai F1 (cũ) Đối tượng
kiểm định
Số lần kiểm định
Giống lúa
Trước khi thuhoạch từ 5 ngàyđến 10 ngày
Khi trỗ từ10% đến 50%
Trước khi thuhoạch từ 5 ngàyđến 10 ngày
Trang 6III QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 3.1 Chứng nhận hợp quy giống cây trồng
3.1.1 Hình thức đánh giá hợp quy:
3.1.1.1 Đối với giống lúa sản xuất trong nước: Đánh giá hợp quy do tổchức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự thực hiện hoặc do tổ chức chứngnhận hợp quy được chỉ định thực hiện
3.1.1.2 Đối với giống lúa nhập khẩu: Đánh giá hợp quy do tổ chức chứngnhận hợp quy được chỉ định thực hiện Giấy chứng nhận hợp quy lô giống nhậpkhẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp là căn cứ để cơ quan hải quanthực hiện việc thông quan lô giống nhập khẩu
3.1.2 Phương thức đánh giá hợp quy
3.1.2.1 Đối với giống lúa sản xuất trong nước: Áp dụng theo phương thức7: thử nghiệm, đánh giá lô hạt giống lúa sau khi đã thực hiện kiểm định ruộngsản xuất lô hạt giống
3.1.2.2 Đối với giống lúa nhập khẩu: Áp dụng theo phương thức 7: thửnghiệm, đánh giá lô hạt giống cây trồng sau khi đã kiểm tra hồ sơ truy xuất lôgiống
3.1.3 Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức đánh giá hợpquy được quy định tại Phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
3.2 Đánh giá hợp quy lô giống lúa
3.2.1 Các bước đánh giá hợp quy lô giống lúa sản xuất trong nước nhưsau:
3.2.1.1 Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.2.3
3.2.1.2 Lấy mẫu giống lúa theo quy định tại 3.2.4
3.2.1.3 Thử nghiệm mẫu giống lúa theo quy định tại 3.2.5
3.2.1.4 Tiền kiểm/hậu kiểm thực hiện theo quy định tại 3.2.6
3.2.2 Các bước đánh giá hợp quy lô giống lúa nhập khẩu như sau:
3.2.2.1 Lấy mẫu giống lúa theo quy định tại 3.2.4 tại cửa khẩu hoặc kho của
tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kho được tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuê
3.2.2.2 Thử nghiệm mẫu giống lúa theo quy định tại 3.2.5 Trường hợp lôgiống cây trồng nhập khẩu không đạt chất lượng: Tổ chức chứng nhận hợp quybáo cáo về Cục Trồng trọt và cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khainhập khẩu ngay sau khi có kết quả thử nghiệm và đề xuất biện pháp xử lý theoquy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Trang 73.2.2.3 Tiền kiểm theo quy định tại 3.2.6 hoặc hậu kiểm theo quy định tại3.2.7.
3.2.2.4 Kiểm tra hồ sơ truy xuất lô giống tại 3.2.8
3.2.3 Kiểm định ruộng giống
3.2.3.1 Kiểm định ruộng giống do người kiểm định có giấy chứng nhậnhoặc chứng chỉ đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNTthực hiện
3.2.3.2 Phương pháp kiểm định ruộng giống theo quy định tại Tiêu chuẩnquốc gia TCVN 8550:2018
3.2.3.3 Biên bản kiểm định lập lần cuối cùng theo nội dung tại Mẫu số 01Phụ lục G ban hành kèm theo Quy chuẩn này Ghi chép số liệu tại những lần kiểmđịnh trước đó có xác nhận của người kiểm định và đại diện lô ruộng giống
3.2.4 Lấy mẫu và lưu mẫu giống
3.2.4.1 Lấy mẫu giống do người lấy mẫu có giấy chứng nhận hoặc chứngchỉ đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT thực hiện
3.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8548:2011
3.2.4.3 Tiến hành lấy mẫu đúp: một mẫu gửi phòng thử nghiệm được chỉđịnh để phân tích, một mẫu lưu tại cơ sở có lô giống đó Đối với lô giống yêu cầutiền kiểm hoặc hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu để tiền kiểm hoặc hậu kiểm;
3.2.4.4 Biên bản lấy mẫu theo nội dung tại Mẫu số 02 Phụ lục G ban hànhkèm theo Quy chuẩn này
3.2.4.5 Lưu mẫu giống: Mẫu hạt giống phải được bảo quản trong điều kiệnthích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày nhận mẫu
3.2.5 Thử nghiệm mẫu giống
3.2.5.1 Thử nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm được chỉ định thựchiện
3.2.5.2 Phương pháp thử theo quy định tại TCVN 8548:2011
3.2.5.3 Đối với lô giống lúa lai nhập khẩu có hạt nhuộm màu, thực hiện nhưsau:
- Phiếu kết quả thử nghiệm không ghi chỉ tiêu hạt khác giống có thể phânbiệt được;
- Được cấp giấy chứng nhận hợp quy nhưng chủ lô giống phải có văn bảncam kết đảm bảo đúng giống;
Trang 8- Phải thực hiện hậu kiểm theo quy định tại 3.2.7; số lượng mẫu cần hậukiểm đối với một giống và cấp giống do tổ chức chứng nhận quyết định
3.2.6 Tiền kiểm
3.2.6.1 Áp dụng đối với giống bố, mẹ lúa lai hoặc giống lúa lai F1 khi dựavào mức độ cách ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng, hạt khácgiống có thể phân biệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và độthuần của lô giống trong quá trình kiểm định, thử nghiệm
3.2.6.2 Phương pháp tiền kiểm theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 8547:2011
3.2.6.3 Báo cáo kết quả tiền kiểm theo nội dung tại Mẫu số 03 Phụ lục Gban hành kèm theo Quy chuẩn này
3.2.7 Hậu kiểm
3.2.7.1 Tổ chức chứng nhận hợp quy tiến hành hậu kiểm để kiểm tra lạitính đúng giống và độ thuần của các lô giống lúa lai nhập khẩu có hạt nhuộm màuhoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước Nếu lô giống không đạt yêucầu về tính đúng giống và độ thuần thì tổ chức, cá nhân có lô giống đó bị xử lýtheo quy định của pháp luật
3.2.7.2 Phương pháp hậu kiểm theo quy định tại TCVN 8547:2011
3.2.7.3 Trường hợp hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nướcnếu mẫu giống hậu kiểm không đạt yêu cầu, đơn vị thực hiện hậu kiểm lập biênbản có xác nhận của tổ chức, cá nhân có mẫu hậu kiểm
3.2.7.4 Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc hậu kiểm, đơn vị thực hiện hậukiểm gửi báo cáo kết quả hậu kiểm theo nội dung tại Mẫu số 03 Phụ lục G banhành kèm theo Quy chuẩn này về Cục Trồng trọt, cơ quan quản lý nhà nước yêucầu hậu kiểm, chủ sở hữu lô giống
3.2.8 Kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc lô giống
Kiểm tra các tài liệu liên quan đến lô giống: tên giống, cấp giống, nguồn gốc,khối lượng, chất lượng lô giống của đơn vị sản xuất ở nước xuất khẩu; hợp đồngmua bán hạt giống; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; danh mục hàng hóa (Packinglist); hóa đơn (Invoice)
3.2 Tự đánh giá hợp quy giống cây trồng
3.2.1 Trình tự tự đánh giá hợp quy
3.2.1.1 Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.2.3
3.2.1.2 Lấy mẫu giống lúa, giống ngô theo quy định tại 3.2.4
3.2.1.3 Thử nghiệm mẫu giống lúa theo quy định tại 3.2.5
3.2.1.4 Tiền kiểm/hậu kiểm thực hiện theo quy định tại 3.2.6
Trang 93.2.2 Công bố hợp quy
Căn cứ kết quả kiểm định lô ruộng giống, thử nghiệm mẫu, tổ chức, cánhân sản xuất giống làm Giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quychuẩn kỹ thuật theo nội dung tại Phụ lục ….ban hành kèm theo Quy chuẩn này
Tiến hành công bố hợp quy theo quy định tại mục …của quy chuẩn này
3.3 Hồ sơ lô giống
3.3.1 Hồ sơ lô giống được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy
3.3.1.1 Giống sản xuất trong nước: bản sao giấy chứng nhận hợp quy lôgiống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đời trước hoặc bản sao giấy tự chứng nhậnhợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đời trước; biên bản kiểm định; biênbản lấy mẫu; phiếu kết quả thử nghiệm mẫu; kết quả tiền kiểm hoặc hậu kiểm(nếu có); Giấy chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
3.3.1.2 Lô giống nhập khẩu: Tờ khai hải quan; biên bản lấy mẫu; phiếu kếtquả thử nghiệm mẫu; bản sao giấy chứng nhận chất lượng lô giống của nước nhập khẩu đời trước; Giấy chứng nhận hợp quy lô giống nhập khẩu
3.3.1.3 Hồ sơ lô giống lưu tại tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân sảnxuất, nhập khẩu, kinh doanh giống cây trồng
3.3.2 Hồ sơ giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánh giá hợp quy
3.3.2.1 Hồ sơ: bản sao giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; biên bản kiểm định; biên bản lấy mẫu, phiếu kết quả thử nghiệm mẫu của lô giống; báo cáo kết quả tiền kiểm, hậu kiểm (nếu có); Giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
3.3.2.2 Hồ sơ giống lưu tại tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng
3.4 Quy định hoạt động chứng nhận hợp quy, tự đánh giá hợp quy
3.4.1 Việc chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận hợp quygiống lúa, giống ngô thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
3.4.2 Đối với chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận hợp quy: Đáp ứngcác yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và có giấychứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo về, kiểm định, lấy mẫu và thử nghiệm giốngcây trồng theo quy định của Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT
3.4.3 Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện đánh giá hợpquy theo quy định tại 3.2.1, 3.2.2 và cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô giốngtheo quy định tại Điều 19 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Trang 103.4.4 Tổ chức, cá nhân sản xuất giống lúa thực hiện đánh giá hợp quy theoquy định tại 3.2.1 và làm báo cáo đánh giá hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật theo nội dung tại Mẫu số 04 Phụ lục G
3.5 Quy định về công bố hợp quy
3.5.1 Hình thức công bố hợp quy
3.5.1.1 Đối với giống sản xuất trong nước: công bố hợp quy dựa trên kết quảđánh giá hợp quy do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự thực hiện hoặckết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện
3.5.1.2 Đối với giống nhập khẩu: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứngnhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện
3.5.2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lúa công bố hợp quy
theo lô giống
3.5.3 Hồ sơ công bố hợp quy:
3.5.3.1 Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá:
- Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Mẫu 05 Phụ lục G ban hành kèmtheo Quy chuẩn này;
- Giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (bảngốc) trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành;
- Bản sao biên bản kiểm định đồng lô ruộng giống quy định tại mục 3.2.3;
- Bản sao 01 phiếu kết quả thử nghiệm của lô giống theo quy định tại mục3.2.5 trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành phiếu kết quả thử nghiệm củaphòng thử nghiệm được chỉ định đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
3.5.3.2 Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổchức chứng nhận hợp quy được chỉ định:
- Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Mẫu 05 Phụ lục G ban hành kèmtheo Quy chuẩn này;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;
- Đối với giống nhập khẩu: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy lô giốngphù hợp quy chuẩn kỹ thuật (bản gốc) do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
- Đối với giống sản xuất trong nước: Bản sao giấy chứng nhận hợp quy lôgiống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (bản gốc) do tổ chức chứng nhận được chỉ địnhcấp
Trang 113.5.4 Trình tự công bố hợp quy:
3.5.4.1 Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 bộ hồ sơ công bố hợpquy; 01 bộ hồ sơ lưu tại tổ chức, cá nhân công bố hợp quy; 01 bộ hồ sơ gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi
tổ chức, cá nhân có trụ sở chính đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh giốngcây trồng
3.5.4.2 Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại mục3.4.3 của Quy chuẩn này, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ công bố hợp quy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báobằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhâncông bố hợp quy Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quykhông được bổ sung đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT có quyềnhủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này
3.5.4.3 Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại mục 3.4.3của Quy chuẩn này, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp lệcủa hồ sơ công bố hợp quy:
- Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quycho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy theo Mẫu số 6 Phụ lục G Quy chuẩn này
- Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cánhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ
3.6 Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số BKHCN
28/2012/TT-IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đánh giá hợpquy, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống lúa trên địa bàn;
Trang 12- Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận công bố hợp quycủa tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống giống lúa trên địa bàn và gửi 01bản về Cục Trồng trọt để tổng hợp.
4.3 Tổ chức chứng nhận hợp quy giống lúa có trách nhiệm:
- Thực hiện chứng nhận hợp quy giống lúa theo phạm vi của quyết định chỉđịnh và quy định tại Quy chuẩn này;
- Thực hiện tiền kiểm theo quy định tại mục 3.2.6, hậu kiểm theo quy địnhtại mục 3.2.7 của Quy chuẩn này
4.4 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lúa nhằm mục đíchthương mại có trách nhiệm:
4.4.1 Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ địnhhoặc tự đánh giá hợp quy đối với giống cây trồng sản xuất trong nước theo quyđịnh tại Quy chuẩn này;
4.4.2 Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ địnhđối với giống cây trồng nhập khẩu theo quy định tại Quy chuẩn này;
4.4.3 Lưu giữ hồ sơ lô giống;
5.2 Trong trường hợp các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quychuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theoquy định tại văn bản mới
5.3 Tổ chức cá nhân sản xuất hạt giống lúa lai F1 tiếp tục được sử dụngdòng bố cấp xác nhận để sản xuất hạt lai F1 trong thời gian 12 tháng kể từ ngàyQuy chuẩn này có hiệu lực
5.4 Tổ chức cá nhân sản xuất hạt giống lúa tiếp tục được sử dụng bao bìchứa hạt giống lúa theo quy chuẩn QCVN 01-47: 2011/BNNPTNT, QCVN 01-50:2011/BNNPTNT, QCVN 01-51: 2011/BNNPTNT, QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT,QCVN 01-54: 2011/BNNPTNT trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Quy chuẩnnày có hiệu lực
Trang 13PHẦN II: NGÔ
I QUY ĐỊNH CHUNG 1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu quản lý đối với chất
lượng hạt giống hạt giống ngô thuộc loài Zea mays (L.) tại Việt Nam.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến sản xuất, nhập khẩu và buôn bán hạt giống ngô thuộc loài Zea mays (L.) tại Việt Nam
1.3 Giải thích từ ngư
- Giống ngô lai quy ước: là giống ngô lai giữa các dòng thuần
- Giống ngô lai không quy ước: là giống ngô lai trong đó ít nhất có một bốhoặc mẹ không phải là dòng thuần
- Giống ngô thụ phấn tự do: là gống ngô được tạo thành do quá trình thụphấn tự do giữa một số giống ngô, tạo ra một quần thể tương đối đồng nhất, cótính khác biệt và ổn định
- Hạt giống tác giả là hạt giống do tác giả chọn tạo và ổn định về mặt di truyền
- Hạt giống siêu nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống tácgiả hoặc được phục tráng từ hạt giống trong sản xuất theo quy trình sản xuất hạtgiống siêu nguyên chủng và đạt chất lượng theo quy định
- Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêunguyên chủng theo quy trình sản xuất hạt giống nguyên chủng và đạt chất lượngtheo quy định
- Hạt giống xác nhận là hạt giống được nhân ra từ hạt giống nguyên chủngtheo quy trình sản xuất hạt giống xác nhận và đạt chất lượng theo quy định
1.4 Tài liệu viện dẫn
- TCVN 8548:2011 Hạt giống cây trồng - Phương pháp kiểm nghiệm.
- TCVN 8547:2011 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm tra tính đúng
giống và độ thuần của lô hạt giống
Trang 14- Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT ngày 06/4/2011 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chínhtrong lĩnh vực trồng trọt theo Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010
- Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học vàCông nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánhgiá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
- Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2006 của Chính phủ quy định vềđiều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
- TCVN 8550:2018 Giống cây trồng - Phương pháp kiểm định ruộng giống
- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm,hàng hóa
II QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Các chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng
2.1.1 Hạt giống ngô thụ phấn tự do: Phụ lục D
2.1.2 Hạt giống ngô lai: Phụ lục E
2.2 Phương pháp kiểm định
2.2.1 Các chỉ tiêu chất lượng của ruộng sản xuất giống quy định tại 2.1 của quy chuẩn này được kiểm định theo phương pháp quy định tại TCVN 8550:2018
2.2.2 Số lần kiểm định, thời điểm kiểm định
Số lần kiểm định tối thiểu và thời điểm kiểm định quy định hạt giống ngô laiF1 và thụ phấn tư do tại Bảng 3
Trước khi thuhoạch từ 5ngày đến 7
Trang 15Bảng 4 Số lần kiểm định giống bố ngô lai
3.1.1.2 Đối với giống ngô nhập khẩu: Đánh giá hợp quy do tổ chức chứngnhận hợp quy được chỉ định thực hiện Giấy chứng nhận hợp quy lô giống nhậpkhẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp là căn cứ để cơ quan hải quanthực hiện việc thông quan lô giống nhập khẩu
3.1.2 Phương thức đánh giá hợp quy
3.1.2.1 Đối với giống ngô sản xuất trong nước: Áp dụng theo phương thức7: thử nghiệm, đánh giá lô hạt giống ngô sau khi đã thực hiện kiểm định ruộngsản xuất lô hạt giống
3.1.2.2 Đối với giống ngô nhập khẩu: Áp dụng theo phương thức 7: thửnghiệm, đánh giá lô hạt giống cây trồng sau khi đã kiểm tra hồ sơ truy xuất lôgiống
3.1.3 Nội dung, trình tự, nguyên tắc sử dụng phương thức đánh giá hợpquy được quy định tại Phụ lục II Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN
3.2 Đánh giá hợp quy lô giống ngô
3.2.1 Các bước đánh giá hợp quy lô giống ngô sản xuất trong nước nhưsau:
Trang 163.2.1.1 Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.2.3.
3.2.1.2 Lấy mẫu giống ngô theo quy định tại 3.2.4
3.2.1.3 Thử nghiệm mẫu giống ngô theo quy định tại 3.2.5
3.2.1.4 Tiền kiểm/hậu kiểm thực hiện theo quy định tại 3.2.6
3.2.2 Các bước đánh giá hợp quy lô giống ngô nhập khẩu như sau:
3.2.2.1 Lấy mẫu giống ngô theo quy định tại 3.2.4 tại cửa khẩu hoặc khocủa tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc kho được tổ chức, cá nhân nhập khẩu thuê
3.2.2.2 Thử nghiệm mẫu giống ngô theo quy định tại 3.2.5 Trường hợp lôgiống cây trồng nhập khẩu không đạt chất lượng: Tổ chức chứng nhận hợp quybáo cáo về Cục Trồng trọt và cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khainhập khẩu ngay sau khi có kết quả thử nghiệm và đề xuất biện pháp xử lý theoquy định tại Khoản 3 Điều 36 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3.2.2.3 Tiền kiểm theo quy định tại 3.2.6 hoặc hậu kiểm theo quy định tại3.2.7
3.2.2.4 Kiểm tra hồ sơ truy xuất lô giống tại 3.2.8
3.2.3 Kiểm định ruộng giống
3.2.3.1 Kiểm định ruộng giống do người kiểm định có giấy chứng nhậnhoặc chứng chỉ đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNTthực hiện
3.2.3.2 Phương pháp kiểm định ruộng giống theo quy định tại Tiêu chuẩnquốc gia TCVN 8550:2018
3.2.3.3 Biên bản kiểm định lập lần cuối cùng theo nội dung tại Mẫu số 01Phụ lục G ban hành kèm theo Quy chuẩn này Ghi chép số liệu tại những lần kiểmđịnh trước đó có xác nhận của người kiểm định và đại diện lô ruộng giống
3.2.4 Lấy mẫu và lưu mẫu giống
3.2.4.1 Lấy mẫu giống do người lấy mẫu có giấy chứng nhận hoặc chứngchỉ đào tạo đáp ứng quy định tại Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT thực hiện
3.2.4.2 Phương pháp lấy mẫu theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8548:2011
3.2.4.3 Tiến hành lấy mẫu đúp: một mẫu gửi phòng thử nghiệm được chỉđịnh để phân tích, một mẫu lưu tại cơ sở có lô giống đó Đối với lô giống yêu cầutiền kiểm hoặc hậu kiểm phải lấy thêm một mẫu để tiền kiểm hoặc hậu kiểm;
3.2.4.4 Biên bản lấy mẫu theo nội dung tại Mẫu số 02 Phụ lục G ban hànhkèm theo Quy chuẩn này
Trang 173.2.4.5 Lưu mẫu giống: Mẫu hạt giống phải được bảo quản trong điều kiệnthích hợp ít nhất 06 tháng, kể từ ngày nhận mẫu.
3.2.5 Thử nghiệm mẫu giống
3.2.5.1 Thử nghiệm mẫu giống do tổ chức thử nghiệm được chỉ định thựchiện
3.2.5.2 Phương pháp thử theo quy định tại TCVN 8548:2011
3.2.6 Tiền kiểm
3.2.6.1 Áp dụng đối với giống bố, mẹ ngô lai F1 khi dựa vào mức độ cách
ly, tỷ lệ tự thụ phấn của dòng mẹ, tỷ lệ cây khác dạng, hạt khác giống có thể phânbiệt được mà chưa khẳng định được tính đúng giống và độ thuần của lô giốngtrong quá trình kiểm định, thử nghiệm
3.2.6.2 Phương pháp tiền kiểm theo quy định tại Tiêu chuẩn quốc giaTCVN 8547:2011
3.2.6.3 Báo cáo kết quả tiền kiểm theo nội dung tại Mẫu số 03 Phụ lục Gban hành kèm theo Quy chuẩn này
3.2.7 Hậu kiểm
3.2.7.1 Tổ chức chứng nhận hợp quy tiến hành hậu kiểm để kiểm tra lạitính đúng giống và độ thuần của các lô giống ngô lai nhập khẩu có hạt nhuộm màuhoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước Nếu lô giống không đạt yêucầu về tính đúng giống và độ thuần thì tổ chức, cá nhân có lô giống đó bị xử lýtheo quy định của pháp luật
3.2.7.2 Phương pháp hậu kiểm theo quy định tại TCVN 8547:2011
3.2.7.3 Trường hợp hậu kiểm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nướcnếu mẫu giống hậu kiểm không đạt yêu cầu, đơn vị thực hiện hậu kiểm lập biênbản có xác nhận của tổ chức, cá nhân có mẫu hậu kiểm
3.2.7.4 Chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc hậu kiểm, đơn vị thực hiện hậukiểm gửi báo cáo kết quả hậu kiểm theo nội dung tại Mẫu số 03 Phụ lục G banhành kèm theo Quy chuẩn này về Cục Trồng trọt, cơ quan quản lý nhà nước yêucầu hậu kiểm, chủ sở hữu lô giống
3.2.8 Kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc lô giống
Kiểm tra các tài liệu liên quan đến lô giống: tên giống, cấp giống, nguồn gốc,khối lượng, chất lượng lô giống của đơn vị sản xuất ở nước xuất khẩu; hợp đồngmua bán hạt giống; cửa khẩu nhập; thời gian nhập; danh mục hàng hóa (Packinglist); hóa đơn (Invoice)
3.3 Tự đánh giá hợp quy giống cây trồng
Trang 183.3.1 Trình tự tự đánh giá hợp quy
3.3.1.1 Kiểm định ruộng giống theo quy định tại 3.2.3
3.3.1.2 Lấy mẫu giống ngô theo quy định tại 3.2.4
3.3.1.3 Thử nghiệm mẫu giống ngô theo quy định tại 3.2.5
3.3.1.4 Tiền kiểm/hậu kiểm thực hiện theo quy định tại 3.2.6
3.3.2 Công bố hợp quy
Căn cứ kết quả kiểm định lô ruộng giống, thử nghiệm mẫu, tổ chức, cánhân sản xuất giống làm Giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quychuẩn kỹ thuật theo nội dung tại Phụ lục ….ban hành kèm theo Quy chuẩn này
Tiến hành công bố hợp quy theo quy định tại mục …của quy chuẩn này
3.3 Hồ sơ lô giống
3.3.1 Hồ sơ lô giống được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hợp quy
3.3.1.1 Giống sản xuất trong nước: bản sao giấy chứng nhận hợp quy lôgiống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đời trước hoặc bản sao giấy tự chứng nhậnhợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật đời trước; biên bản kiểm định; biênbản lấy mẫu; phiếu kết quả thử nghiệm mẫu; kết quả tiền kiểm hoặc hậu kiểm(nếu có); Giấy chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
3.3.1.2 Lô giống nhập khẩu: Tờ khai hải quan; biên bản lấy mẫu; phiếu kếtquả thử nghiệm mẫu; bản sao giấy chứng nhận chất lượng lô giống của nướcnhập khẩu đời trước; Giấy chứng nhận hợp quy lô giống nhập khẩu
3.3.1.3 Hồ sơ lô giống lưu tại tổ chức chứng nhận và tổ chức, cá nhân sảnxuất, nhập khẩu, kinh doanh giống cây trồng
3.3.2 Hồ sơ giống do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự đánhgiá hợp quy
3.3.2.1 Hồ sơ: bản sao giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quychuẩn kỹ thuật; biên bản kiểm định; biên bản lấy mẫu, phiếu kết quả thử nghiệmmẫu của lô giống; báo cáo kết quả tiền kiểm, hậu kiểm (nếu có); Giấy tự chứngnhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
3.3.2.2 Hồ sơ giống lưu tại tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng
3.4 Quy định hoạt động chứng nhận hợp quy, tự đánh giá hợp quy
3.4.1 Việc chỉ định và quản lý hoạt động của tổ chức chứng nhận hợp quygiống ngô thực hiện theo quy định tại Nghị định số 74/2018/NĐ-CP
3.4.2 Đối với chuyên gia đánh giá của tổ chức chứng nhận hợp quy: Đáp ứngcác yêu cầu quy định tại Khoản 3 Điều 17 Nghị định số 107/2016/NĐ-CP và có giấy
Trang 19chứng nhận hoặc chứng chỉ đào tạo về, kiểm định, lấy mẫu và thử nghiệm giốngcây trồng theo quy định của Thông tư số 17/2011/TT-BNNPTNT.
3.4.3 Tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện đánh giá hợpquy theo quy định tại 3.2.1, 3.2.2 và cấp Giấy chứng nhận hợp quy cho lô giốngtheo quy định tại Điều 19 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
3.4.4 Tổ chức, cá nhân sản xuất giống ngô thực hiện đánh giá hợp quy theoquy định tại 3.2.1 và làm báo cáo đánh giá hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn
kỹ thuật theo nội dung tại Mẫu số 04 Phụ lục G
3.5 Quy định về công bố hợp quy
3.5.1 Hình thức công bố hợp quy
3.5.1.1 Đối với giống sản xuất trong nước: công bố hợp quy dựa trên kết quảđánh giá hợp quy do tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng tự thực hiện hoặckết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện
3.5.1.2 Đối với giống nhập khẩu: công bố hợp quy dựa trên kết quả chứngnhận của tổ chức chứng nhận hợp quy được chỉ định thực hiện
3.5.2 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống ngô công bố hợp quy
theo lô giống
3.5.3 Hồ sơ công bố hợp quy:
3.5.3.1 Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá:
- Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Mẫu 05 Phụ lục G ban hành kèmtheo Quy chuẩn này;
- Giấy tự chứng nhận hợp quy lô giống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (bảngốc) trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành;
- Bản sao biên bản kiểm định đồng lô ruộng giống quy định tại mục 3.2.3;
- Bản sao 01 phiếu kết quả thử nghiệm của lô giống theo quy định tại mục3.2.5 trong vòng 6 tháng tính từ ngày phát hành phiếu kết quả thử nghiệm củaphòng thử nghiệm được chỉ định đến thời điểm nộp hồ sơ công bố hợp quy;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập
3.5.3.2 Trường hợp công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổchức chứng nhận hợp quy được chỉ định:
- Bản công bố hợp quy theo nội dung tại Mẫu 05 Phụ lục G ban hành kèmtheo Quy chuẩn này;
Trang 20- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;
- Đối với giống nhập khẩu: Bản sao từ giấy chứng nhận hợp quy lô giốngphù hợp quy chuẩn kỹ thuật (bản gốc) do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;
- Đối với giống sản xuất trong nước: Bản sao giấy chứng nhận hợp quy lôgiống phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (bản gốc) do tổ chức chứng nhận được chỉ địnhcấp
3.5.4 Trình tự công bố hợp quy:
3.5.4.1 Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy lập 02 bộ hồ sơ công bố hợpquy; 01 bộ hồ sơ lưu tại tổ chức, cá nhân công bố hợp quy; 01 bộ hồ sơ gửi trựctiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi
tổ chức, cá nhân có trụ sở chính đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh giốngcây trồng
3.5.4.2 Đối với hồ sơ công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định tại mục3.4.3 của Quy chuẩn này, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ công bố hợp quy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báobằng văn bản đề nghị bổ sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhâncông bố hợp quy Sau thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Sở Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ công bố hợp quykhông được bổ sung đầy đủ theo quy định, Sở Nông nghiệp và PTNT có quyềnhủy bỏ việc xử lý đối với hồ sơ này
3.5.4.3 Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại mục 3.4.3của Quy chuẩn này, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược hồ sơ công bố hợp quy, cơ quan chuyên ngành tổ chức kiểm tra tính hợp lệcủa hồ sơ công bố hợp quy:
- Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quycho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy theo Mẫu số 6 Phụ lục G Quy chuẩn này
- Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ nhưng không hợp lệ, SởNông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cánhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ
3.5 Dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy:
Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số BKHCN
28/2012/TT-IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1 Cục Trồng trọt có trách nhiệm:
Trang 214.1.1 Chỉ định và quản lý hoạt động tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứngnhận hợp quy giống ngô trên phạm vi cả nước;
4.1.2 Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đánh giá hợpquy, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống ngô trên cả nước;
4.2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đánh giá hợpquy, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống ngô trên địa bàn;
- Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận công bố hợp quycủa tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống ngô trên địa bàn và gửi 01 bản
về Cục Trồng trọt để tổng hợp
4.3 Tổ chức chứng nhận hợp quy giống ngô có trách nhiệm:
- Thực hiện chứng nhận hợp quy giống ngô theo phạm vi của quyết địnhchỉ định và quy định tại Quy chuẩn này;
- Thực hiện tiền kiểm theo quy định tại mục 3.2.6, hậu kiểm theo quy địnhtại mục 3.2.7 của Quy chuẩn này
4.4 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống ngô nhằm mục đíchthương mại có trách nhiệm:
4.4.1 Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ địnhhoặc tự đánh giá hợp quy đối với giống cây trồng sản xuất trong nước theo quyđịnh tại Quy chuẩn này;
4.4.2 Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ địnhđối với giống cây trồng nhập khẩu theo quy định tại Quy chuẩn này;
4.4.3 Lưu giữ hồ sơ lô giống;
Trang 225.2 Trong trường hợp các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quychuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theoquy định tại văn bản mới.
5.3 Tổ chức cá nhân sản xuất hạt giống ngô tiếp tục được sử dụng bao bìchứa hạt ngô theo quy chuẩn QCVN 01-47: 2011/BNNPTNT, QCVN 01-50:2011/BNNPTNT, QCVN 01-51: 2011/BNNPTNT, QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT,QCVN 01-54: 2011/BNNPTNT trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Quy chuẩnnày có hiệu lực
Trang 23IV TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.2 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:
- Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đánh giá hợpquy, chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy giống lúa và giống ngô trên địa bàn;
- Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận công bố hợp quycủa tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống ngô trên địa bàn và gửi 01 bản
về Cục Trồng trọt để tổng hợp
4.3 Tổ chức chứng nhận hợp quy giống ngô có trách nhiệm:
- Thực hiện chứng nhận hợp quy giống ngô theo phạm vi của quyết địnhchỉ định và quy định tại Quy chuẩn này;
- Thực hiện tiền kiểm theo quy định tại mục 3.2.6, hậu kiểm theo quy địnhtại mục 3.2.7 của Quy chuẩn này
4.4 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu giống lúa và giống ngô nhằmmục đích thương mại có trách nhiệm:
4.4.1 Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ địnhhoặc tự đánh giá hợp quy đối với giống cây trồng sản xuất trong nước theo quyđịnh tại Quy chuẩn này;
4.4.2 Đăng ký chứng nhận hợp quy với tổ chức chứng nhận được chỉ địnhđối với giống cây trồng nhập khẩu theo quy định tại Quy chuẩn này;
4.4.3 Lưu giữ hồ sơ lô giống;
Trang 24trọt có trách nhiệm kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sungQuy chuẩn kỹ thuật này
5.2 Trong trường hợp các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn viện dẫn tại Quychuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theoquy định tại văn bản mới
5.3 Tổ chức cá nhân sản xuất hạt giống lúa lai F1 tiếp tục được sử dụngdòng bố cấp xác nhận để sản xuất hạt lai F1 trong thời gian 12 tháng kể từ ngàyQuy chuẩn này có hiệu lực
5.4 Tổ chức cá nhân sản xuất hạt giống ngô tiếp tục được sử dụng bao bìchứa hạt ngô theo quy chuẩn QCVN 01-47: 2011/BNNPTNT, QCVN 01-50:2011/BNNPTNT, QCVN 01-51: 2011/BNNPTNT, QCVN 01-53: 2011/BNNPTNT,QCVN 01-54: 2011/BNNPTNT trong thời gian 12 tháng kể từ ngày Quy chuẩnnày có hiệu lực
Trang 25Phụ lục A
Chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các chỉ tiêu
chất lượng hạt giống lúa thuần
A.1 Ruộng sản xuất giống
A.1.1 Yêu cầu chung
Ruộng sản xuất hạt giống lúa phải sạch cỏ dại và các cây trồng khác,không có lúa chét và lúa mọc từ hạt rụng của vụ trước
A.1.2 Yêu cầu về cách ly
Ruộng sản xuất giống phải cách ly với các ruộng trồng lúa khác ở xungquanh bằng ít nhất một trong các phương pháp quy định ở Bảng A.1
Bảng A.1 - Yêu cầu về cách ly (cũ)
Ruộng sản xuất giống Cách ly Phương pháp cách ly
không gian Cách ly thời gian
Siêu nguyên chủng Ít nhất 20m Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngàyNguyên chủng, xác nhận Ít nhất 3m Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngày
Phương án mới
Ruộng sản xuất giống
Phương pháp cách ly Cách ly
không gian Cách ly thời gian
Siêu nguyên chủng Ít nhất 20m Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngàyNguyên chủng Ít nhất 3m Trỗ trước hoặc sau ít nhất 15 ngàyxác nhận
A.1.3 Yêu cầu độ thuần giống và cỏ dại
Tại mỗi lần kiểm định ruộng sản xuất giống lúa phải đáp ứng các quy định
về độ thuần và cỏ dại nguy hại theo quy định tại Bảng A.2
Trang 26Bảng A.2 – Yêu cầu độ thuần giống, và cỏ dại nguy hại
a Đối với với giống thuộc loài phụ Japonica: 99,7
b Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensnis); Lúa cỏ (Weedy rice – Oryza sativa f spontanea…)
*Ghi chú: Số bông được áp dụng đối với lần kiểm định trước khi thu hoạch
A.2 Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần
Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần phải đáp ứng quy định tại Bảng A.3
Bảng A.3 – Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa thuần
Chỉ tiêu Hạt giống siêu
nguyên chủng
Hạt giống nguyên chủng
Trang 27Chú thích: a Cỏ lồng vực cạn (Echinochloa colona); cỏ lồng vực nước (Echinochloa crusgalli.); cỏ lồng vực tím (Echinochloa.glabrescens); cỏ đuôi phượng (Leptochloa chinensnis); Lúa cỏ (Weedy rice - Oryza sativa f spontanea…)
Trang 28Phụ lục B Chỉ tiêu chất lượng, mức giới hạn các chỉ tiêu chất lượng hạt giống lúa lai hai dòng
B.1 Ruộng sản xuất giống
B.1.1 Yêu cầu chung
Ruộng nhân dòng mẹ, dòng bố, và sản xuất hạt lai F1 phải sạch cỏ dại, lúa
vụ trước và các cây trồng khác
B.1.2 Yêu cầu về nhiệt độ, ánh sáng trong giai đoạn mẫn cảm
Giai đoạn mẫn cảm nhiệt độ, ánh sáng của dòng mẹ từ đầu bước 4 đến cuốibước 6 của quá trình phân hóa đòng (trước khi lúa trỗ từ 18 ngày đến 10 ngày)
Đối với sản xuất hạt lai F1: dòng mẹ là dòng TGMS thì nhiệt độ trung bìnhhàng ngày trong giai đoạn này phải cao hơn ngưỡng nhiệt độ gây chuyển đổi tínhdục của từng dòng bất dục đực; dòng mẹ là dòng PGMS thì độ dài ngày trong giaiđoạn này phải dài hơn ngưỡng chuyển đổi tính dục của từng dòng bất dục
B.1.3 Yêu cầu cách ly
Ruộng nhân dòng bố, mẹ, và sản xuất hạt lai F1 phải cách ly với các ruộngtrồng lúa khác ở xung quanh ít nhất bằng một trong các phương pháp quy định ởBảng B.1
Bảng B.1 - Yêu cầu cách ly
Địa hình tự nhiên(đê, đồi núi, )
Dòng bố - Chọn dòng: ít nhất 50 m
- Nhân dòng: ít nhất 20 m
Trỗ trước hoặcsau ít nhất 15ngày
Hàng rào chắn(đê, tường, đồinúi, ni lon ) cao
ít nhất 2,5 m
Hạt lai F1 ít nhất 100 m Trỗ trước hoặcsau ít nhất 20
ngày
Hàng rào chắn(đê, tường, đồinúi, ni lon ) cao
ít nhất 2,5 m
Trang 29B.1.4 Yêu cầu độ thuần giống
Ruộng nhân dòng mẹ, dòng bố và sản xuất hạt lai F1, tại mỗi lần kiểm địnhphải đạt độ thuần giống theo quy định ở Bảng B.2
Bảng B.2 - Yêu cầu độ thuần giống (cũ) Cấp giống, đơn vị tính Dòng mẹ Dòng bố xuất hạt lai F Ruộng sản 1
Siêu nguyên chủng, % số cây, không
-Nguyên chủng, % số bông, không nhỏ hơn 99,9 99,9
*Ghi chú: Số bông được áp dụng đối với lần kiểm định trước khi thu hoạch
Mới
Cấp giống, đơn vị tính Dòng mẹ Dòng bố xuất hạt lai F Ruộng sản 1
Siêu nguyên chủng, % số cây, không
-Nguyên chủng, % số bông, không nhỏ hơn 99,9 99,9
*Ghi chú: Số bông được áp dụng đối với lần kiểm định trước khi thu hoạch
B.1.5 Mức độ bất dục đực của dòng mẹ
Tỷ lệ hạt phấn hữu dục và tỷ lệ kết hạt của dòng mẹ trên ruộng sản xuấthạt lai F1 phải đạt yêu cầu theo quy định ở Bảng B.3
Bảng B.3 - Yêu cầu tỷ lệ hạt phấn hưu dục và tỷ lệ kết hạt trong bao
cách ly trên ruộng sản xuất hạt lai F 1
Tỷ lệ hạt phấn hữu dục, % số hạt, không lớn hơn 0,5
Tỷ lệ kết hạt trong bao cách ly, % số hạt, không lớn hơn 0,3
Trang 30B.1.6 Cỏ dại và lúa cỏ
Tại mỗi lần kiểm định, phải đạt yêu cầu theo quy định ở Bảng B.4
Bảng B.4 - Yêu cầu về cỏ dại trên ruộng nhân dòng
và ruộng sản xuất hạt lai F1 (cũ)
Nguyên chủng
Xác nhận
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Cỏ dại nguy hại a,
*Ghi chú: Số bông được áp dụng đối với lần kiểm định trước khi thu hoạch
Nguyên chủng
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Cỏ dại nguy hại a,
Trang 31Chỉ tiêu Dòng TGMS Dòng bố Hạt lai
F 1
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Xác nhận
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Xác nhận
B.2 Các chỉ tiêu chất lượng hạt giống
Chất lượng hạt giống của dòng mẹ, dòng bố giống lúa lai hai dòng phải đạtyêu cầu theo quy định ở Bảng B.5
Bảng B.5 - Chỉ tiêu chất lượng hạt giống (cũ)
Nguyên chủng nhận Xác
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Trang 32Nguyên chủng
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Trang 33Mới phương án 2
F 1
Siêu nguyên
chủng
Nguyên chủng
Xác nhận
Siêu nguyên chủng
Nguyên chủng
Xác nhận