Việc bố trí và dành quỹ đất nông nghiệp để phát triển các khu côngnghiệp, khu đô thị và dân cư tập trung, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các xã,thị trấn trong huyện trong thời gia
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cẩm Giàng.
Tại Khoản 2, Điều 37 của Luật đất đai năm 2013 quy định: Kế hoạch sửdụng đất cấp huyện được lập hàng năm và tại Điều 40 Quy định căn cứ, nội dunglập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
Thực hiện quy định tại Điều 25 Mục 2 Chương 2 Luật Đất đai năm 2013 vềviệc Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Văn bản số 4744/BTNMT-TCQLĐĐngày 03/9/2020 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Lập quy hoạch sử dụngđất thời kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện; Văn bản số1281/STNTM-KHTC ngày 24/6/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việctriển khai lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021- 2030,tầm nhìn 2050 trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố
Như vậy chúng ta thấy vai trò, vị trí tầm quan trọng của công tác lập quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất ở các cấp trong giai đoạn đổi mới hiện nay
Huyện Cẩm Giàng là huyện lỵ của tỉnh Hải Dương nằm ở phía Tây của tỉnh,nằm trên trục giao thông quan trọng QL 5 nối Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng,dân số 148.979 người, mật độ dân số 1.353 người/km2, với tổng diện tích tự nhiên11.011,85 ha Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự chuyển biến mạnh mẽ của nềnkinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhu cầu sử dụng đất đai cho cácngành, các lĩnh vực sản xuất ngày một tăng, điều đó gây áp lực rất lớn đến quỹ đấtcủa huyện Việc bố trí và dành quỹ đất nông nghiệp để phát triển các khu côngnghiệp, khu đô thị và dân cư tập trung, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật của các xã,thị trấn trong huyện trong thời gian qua đã đặt ra rất nhiều vấn đề cần quan tâmgiải quyết, đó là: việc sử dụng một lượng lớn diện tích đất lúa (đất lúa 2 vụ) đểphục vụ phát triển kinh tế - xã hội; việc bố trí, sử dụng đất công nghiệp cho hiệuquả chưa cao, chưa tiết kiệm đất; việc bố trí đất cho phát triển cơ sở hạ tầng cònchưa hợp lý chưa đáp ứng được phát triển kinh tế - xã hội của huyện; nhiều loại đấtkhi sử dụng chưa có biện pháp bảo vệ ô nhiễm môi trường, chống thoái hóa, hạnchế khả năng sử dụng lâu dài Nhiều loại đất trong năm 2019 thực hiện và khốilượng đất hạn chế so với chỉ tiêu kế hoạch của từng kỳ phân bổ cho huyện
Xuất phát từ thực tiễn trên công tác “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021”
sẽ tập trung giải quyết những vấn đề trọng điểm sau: Tình hình thực hiện kế hoạch
sử dụng đất năm 2020; xác định nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, cácđịa phương; xác định các công trình, dự án trên địa bàn huyện dự kiến thực hiệntrong năm 2021
- Căn cứ nội dung “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020” củahuyện đã được UBND tỉnh thông qua và “Kế hoạch sử dụng đất năm 2020” của
Trang 2huyện Cẩm Giàng đã được UBND tỉnh Hải Dương phê duyệt, thực hiện Văn bản số2307/STNMT-KHTC ngày 03/11/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường, về việc
đề nghị rà soát, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2020, xácđịnh, đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2021, UBND huyện Cẩm Giàng phối kếthợp cùng đơn vị tư vấn “Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021” của huyện trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt theo quy định
2 Căn cứ pháp lý và cơ sở lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
a) Căn cứ pháp lý
- Luật Đất đai năm 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc Quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Thông tư 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT, ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất
- Văn bản số 2307/STNMT-KHTC ngày 03/11/2020 của Sở Tài nguyên vàMôi trường, về việc đề nghị rà soát, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụngđất năm 2020, xác định, đăng ký nhu cầu sử dụng đất năm 2021;
- Thông báo số 40/TB-VP ngày 24/02/2021 của Văn phòng UBND tỉnh HảiDương về kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại cuộc họp Lãnh đạo UBND tỉnhngày 23/02/2021;
b) Cơ sở lập kế hoạch
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cẩm Giàng
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Cẩm Giàng
- Nội dung “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã đượcUBND Cẩm Giàng huyện thông qua
- Căn cứ Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 04/02/2020 của UBND tỉnh vềviệc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 2020 huyện Cẩm Giàng
- Căn cứ Quyết định số 55/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnh HảiDương về việc ban hành bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Các số liệu điều tra về tình hình kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất đai
và cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn trong huyện năm 2020
- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, các cấp và của các xã, thị trấn trên địabàn huyện năm 2021
Trang 33 Mục đích, yêu cầu lập kế hoạch sử dụng đất.
4 Bố cục báo cáo gồm:
- Đặt vấn đề
- Phần I: Khái quát điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội
- Phần II: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020
- Phần III: Lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021
- Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện tỷ lệ 1/10.000
- Các văn bản thẩm định và phê duyệt của các cấp
- Đĩa CD lưu file số dữ liệu dự án
PHẦN I
Trang 4KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI
I.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN –TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Huyện Cẩm Giàng nằm ở phía Tây của tỉnh Hải Dương có địa giới hành chính
và tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Thuận Thành và huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh.Phía Đông Bắc giáp huyện Nam Sách Phía Đông giáp thành phố Hải Dương PhíaĐông - Nam giáp huyện Gia Lộc Phía Nam giáp huyện Bình Giang Phía Tây giáphuyện Mỹ Hào và huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên
-Huyện Cẩm Giàng bao gồm 2 thị trấn và 15 xã, với tổng diện tích tự nhiên
11.011,85 ha.
1.2 Địa hình, địa mạo.
Cẩm Giàng là một huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng nên địa hìnhchung toàn huyện khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp,cũng như xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện
2.2 Tài nguyên nước.
- Cẩm Giàng có nguồn nước mặt tương đối dồi dào bao gồm các sông chínhnhư; sông Thái Bình, sông Sặt, sông Cẩm Giàng và sông Thâu (sông Bùi)
- Huyện Cẩm Giàng là vùng có nước ngầm tầng chứa nước rất phong phú,chất lượng nước khá tốt, tổng độ khoáng hóa đều nằm trong giới hạn cho phépnước dùng trong ăn uống sinh hoạt
2.3 Môi trường sinh thái
Trang 5Hiện nay do sự gia tăng dân số, các khu dân cư tập trung, các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ được hìnhthành làm cho sự ra tăng lượng rác thải sinh hoạt, rác thải rắn công nghiệp gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, đời sống và sinh hoạt củanhân dân Trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm cần đề ra cácbiện pháp bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên đất phục vụ phát triển và khôngảnh hưởng đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân.
I.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1 Tăng trưởng kinh tế:
- Tổng sản phẩm xã hội (GDP) năm 2020 ước đạt 46.528,1 tỷ đồng, đạt 87,8 %
kế hoạch của năm, tăng 3,5% so năm 2019, trong đó:
+ Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, thủy sản thực hiện 1.277,1 tỷ đồng, đạt101,6% so với kế hoạch năm, tăng 4,8% so với năm 2019;
+ Giá trị sản xuất ngành CN, XD thực hiện 43.030 tỷ đồng, đạt 87,4% so với kếhoạch năm, tăng 3,7% so với năm 2019;
+ Giá trị các ngành dịch vụ thực hiện 2.221 tỷ đồng, đạt 88,8% so với kế hoạchnăm, giảm 0,4% so với năm 2019
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 52,8 triệu đồng/người/năm, giảm 1,2 triệuđồng so với năm 2019
- Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2020 thực hiện được 311 tỷ 370 triệu đồng,đạt 110% kế hoạch năm, bằng 59% so với năm 2019
- Tỷ lệ hộ nghèo năm 2020 giảm 0,38% so với năm 2019
1.2 Cơ cấu tăng trưởng kinh tế:
- Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng các ngành công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ tăng, nông nghiệp giảm so với năm 2019
+ Ngành nông, lâm, thủy sản ước đạt 156 triệu đồng/1ha, giảm từ 1,5 % so vớinăm 2018
+ Lĩnh vực công nghiệp ước đạt 45.920 tỷ đồng tăng 18,70% so với năm 2018;+ Khu vực thương mại dịch vụ ước đạt 2.230,0 tỷ đồng tăng bình quân 11,20%/năm
Trang 62 Thực trạng phát triển của các ngành kinh tế.
2.1 Khu vực sản xuất nông nghiệp:
Giá trị sản xuất nông nghiệp, thủy sản tăng bình quân 1,3%/năm; trong đóchăn nuôi tăng 2,7%/năm, nuôi trồng thủy sản tăng 3,9%/năm Giá trị sản phẩmthu hoạch trên 1ha đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản năm 2019 đạt 156 triệuđồng, tăng 33 triệu đồng và tăng 1,44 lần so với năm 2015
Thực hiện có hiệu quả Đề án “Quy hoạch, phát triển vùng sản xuất nông sảnhàng hóa tập trung giá trị kinh tế cao giai đoạn 2016 - 2020” với 105 vùng, quy môtừ 5-10ha/vùng trở lên; giá trị sản xuất lúa hàng hóa tập trung tăng từ 5 đến 10%,sản xuất cây rau màu hàng hóa cho giá trị kinh tế cao hơn 5 lần so với trồng lúa; tỷ
lệ cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp tăng cao, nhất là khâu thu hoạch, đạt99,3%; năng suất lúa bình quân đạt 61,25 tạ/ha
Các mô hình sản xuất công nghệ cao theo quy trình VietGAP được triểnkhai nhân rộng Sản phẩm cà rốt Đức Chính, Cẩm Văn đạt tiêu chuẩn 4 sao, đãkhẳng định được thương hiệu trên thị trường Chăn nuôi, thuỷ sản phát triểntheo hướng tăng số doanh nghiệp, trang trại, gia trại, giảm hộ sản xuất nhỏ lẻđem lại hiệu quả kinh tế cao; duy trì ổn định diện tích nuôi cá với 1200ha Sảnlượng thực phẩm bình quân đầu người/năm đạt 418kg; lương thực bình quânđầu người đạt 345 kg/người/năm
2.2 Khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp.
Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2020 ước đạt 45.920 tỷ đồng Đến nay,trên địa bàn huyện có 7 khu công nghiệp và 4 cụm công nghiệp, trong đó có 5 khucông nghiệp và 2 cụm công nghiệp đã đi vào hoạt động với hơn 750 doanh nghiệp,thu hút gần 55.000 lao động Các loại hình hợp tác xã được duy trì, củng cố; cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình kinh doanh cơ bản giữ ổn định và phát triển,góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống nhân dân
Sản xuất TTCN và làng nghề trong 05 năm vừa qua có tốc độ tăng trưởngnhìn chung thấp hơn so với giai đoạn trước Đến nay toàn huyện có 4 làng nghềđược UBND tỉnh công nhận gồm: Làng nghề gỗ mỹ nghệ Đông Giao - xã LươngĐiền, Làng nghề sản xuất rượu Phú Lộc - xã Cẩm Vũ, Làng nghề sản xuất gỗ dândụng Lê Xá - xã Cẩm Phúc, Làng nghề sản xuất gỗ dân dụng và mỹ nghệ NgọcQuyết - xã Ngọc Liên hiện nay cơ bản vẫn phát triển ổn định Giải quyết việc làmthường xuyên cho khoảng 4.000 lao động tại chỗ với mức thu nhập bình quân trên
5 triệu đồng/người/tháng, sản phẩm đa dạng được tiêu thụ tại chỗ, trong nước vàxuất khẩu đi một số nước Ngoài ra, còn 3 thôn của xã Cẩm Điền với nghề sản xuất
gỗ dân dụng truyền thống tiếp tục duy trì tốc độ phát triển khá
Trang 72.3 Ngành dịch vụ và thương mại.
Mạng lưới thương mại trên địa bàn huyện gồm 07 chợ truyền thống, trên 40chợ cũ cùng với hệ thống các cửa hàng bán lẻ các cửa hàng dịch vụ đa dạng trong
các khu dân cư cơ bản đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của nhân dân Giá trị sản xuất các
ngành dịch vụ tăng bình quân 11,2%/năm (mục tiêu 11%/năm) Các hoạt động xúctiến thương mại, tạo điều kiện mở rộng thị trường, xuất khẩu hàng hóa, nhất là cácsản phẩm nông sản, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề được chú trọng Dịch vụ tiếptục phát triển đa dạng gắn với các khu, cụm công nghiệp, khu dân cư tập trung vàhoạt động du lịch
Dịch vụ ngân hàng, bưu chính, viễn thông, vận tải hàng hóa, hành khách pháttriển và hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Việcứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất, nhất là trong sản xuất nông nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, được đẩy mạnh, góp phần thúc đẩy kinh tế của huyện tiếp tụcphát triển Tổ chức tốt các hoạt động quảng bá, bảo tồn, phát huy giá trị các di tíchlịch sử văn hóa gắn với phát triển du lịch văn hóa, tâm linh, nghiên cứu khoa học,trọng tâm là quần thể di tích Quốc gia đặc biệt: Văn miếu Mao Điền, đền Xưa -chùa Giám - đền Bia
3 Dân số, lao động việc làm và thu nhập.
3.1 Dân số-xã hội.
Theo số liệu điều tra dân số năm 2020, toàn huyện có 148.979 người, laođộng trong độ tuổi 94.098 người Trong đó lao động nông nghiệp và thủy sản là20.702 người, lao động phi nông nghiệp là 73.396 người
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện là 1,08%
3.3 Thu nhập và mức sống dân cư.
Năm 2020 thu nhập bình quân/đầu người là 52,8 triệu/năm Sản lượng lươngthực bình quân đầu người đạt 418 kg/người/năm
4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
Trang 84.1 Thực trạng đô thị
Huyện Cẩm Giàng có 2 thị trấn là thị trấn Cẩm Giang và thị trấn Lai Cách
- Thị trấn Cẩm Giang vừa được thành lập ngày 01/12/2019, trên cơ sở TTCẩm Giàng và xã Kim Giang, nằm ở phía Tây Bắc và xa trung tâm huyện Thị trấnCẩm Giang có tổng diện tích tự nhiên 557,59 ha, dân số 8.470 người, mật độ 1.519người/1 km2 Là một thị trấn có quy mô diện tích và dân số quá trung bình trongkhu vực, đất xây dựng đô thị thấp do vậy tốc độ phát triển đô thị không cao
- Thị trấn Lai Cách được thành lập năm 1997 trên cơ sở xã Lai Cách cóthuận tiện về vị trí địa lý là trung tâm huyện, nằm trên trục QL5 nối Hà Nội - HảiDương - Hải Phòng Thị trấn Lai Cách là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa củahuyện, với tổng diện tích tự nhiên 750,76 ha, quy mô dân số 14.528 nhân khẩu,mật độ 1935 người/ 1 km2 Trong mấy năm gần đây, cùng với sự phát triển của nềnkinh tế thị trường, gia tăng dân số, cơ sở hạ tầng, công trình văn hóa, phúc lợi, nhà
ở, đất ở cũng tăng lên khá nhanh, thị trấn ngày càng được phát triển cả về quy mô
và chiều sâu Đồng thời, các hoạt động công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu đôthị thương mại, khu dân cư đô thị tập trung mới được hình thành đóng vai trò quantrọng trong việc thúc đẩy kinh tế thương mại - dịch vụ góp phần nâng cao và giatăng giá trị tổng sản phẩm của huyện
4.2 Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
- Trên địa bàn huyện có 15 xã và 2 thị trấn, trong đó có 132 làng và khudân cư tập trung, dân số khu vực dân cư là 119.271 người chiếm 88,25 % dân
số của huyện
- Diện tích đất ở khu dân cư toàn huyện là 1378,36 ha chiếm 12,52 %tổng diện tích tự nhiên của huyện Diện tích trung bình đất ở đạt 92.52
m2/người và 241 m2/hộ
- Trong khu vực đất khu dân cư còn có các loại đất khác như đất công trình
sự nghiệp, đất văn hoá, đất giáo dục, y tế, thể dục thể thao, giao thông và đất cáccông trình khác tạo lên cảnh quan chung của các khu dân cư
- Một đặc điểm chung của các khu dân cư nông thôn là đã được nâng cấp vềmặt hạ tầng cơ sở như đường giao thông, các điểm văn hoá, công trình công cộng
đã được nâng cấp Song về mặt tổng thể thì các điểm dân cư cơ sở hạ tầng pháttriển chưa hoàn chỉnh và đồng bộ như: hệ thống tiêu thoát nước, hệ thống bãi rác
và xử lý rác thải, hệ thống các công trình công cộng như trường học, nhà văn hoá
5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
5.1 Thực trạng hạ tầng kỹ thuật
5.1.1 Giao thông
Trang 9- Giao thông đường sắt: Tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng với chiều dàicủa tuyến 17,5 km, với hai ga đường sắt là; ga Cẩm Giàng và ga Cao Xá
- Giao thông đường bộ: Về đường bộ trên địa bàn huyện có các tuyến quốc
lộ, tỉnh lộ như: Quốc lộ có các tuyến QL 5, QL 38; tỉnh lộ có các tuyến tỉnh lộ 394,
19, 394 B, 194 B, 195 Hệ thống giao thông nội huyện gồm các tuyến đường liênhuyện, liên xã, tuyến đường 5B, các tuyến đường WB2, WB3 đã được nâng cấp,
mở rộng và trải nhựa
- Giao thông đường thủy: Huyện Cẩm Giàng có 4 con sông chính không nhữngphục vụ công tác tưới, tiêu nước và vận chuyển hàng hoá đường thuỷ, đó là các sông:Sông Thái Bình; sông Sặt; Sông Cẩm Giàng và sông Thâu (sông Bùi)
5.1.2 Thuỷ lợi, cấp nước
- Hệ thống thủy lợi
+ Hệ thống sông bao gồm 04 sông chính như: sông Thái Bình dài khoảng 5km; sông Sặt chạy qua huyện dài 12 km; sông Cẩm Giàng dài 13 km; sông Thâu(sông Bùi) chạy qua huyện dài 10 km
+ Về hệ thống kênh, mương trung thủy nông Bắc Hưng Hải, mương cấp 3 và
hệ thống mương tiêu xương cá, mương nội đồng
- Về cấp nước sạch: hiện nay trên địa bàn huyện có một nhà máy nước tạiGhẽ (xã Tân Trường) cung cấp cho khối UBND huyện, các cơ quan đóng trên địabàn huyện dọc theo QL5, các xã Tân Trường, TT Lai Cách và một số trường học,bệnh viện và một số xã đang triển khai công tình nước sạch theo nông thôn mới
5.1.3 Hệ thống điện
- Nguồn điện phục vụ sinh hoạt do công ty điện lực Hải Dương quản lýbán đến tận người dân, đến nay trên địa bàn huyện đã có 100 % hộ dân cư cóđiện dùng trong sinh hoạt
- Nguồn điện dùng cho sản xuất nông nghiệp và nguồn điện dùng chosản xuất trong các khu công nghiệp, được cung cấp từ các trạm biến thế củaC.Ty điện lực Hải Dương xây dựng tại các khu, cụm công nghiệp và các khuvực trên địa bàn huyện
5.2 Thực trạng hạ tầng xã hội
5.2.1 Công tác giáo dục đào tạo
Toàn huyện có 56 trường: Trong đó có 53 trường công lập, 3 trường ngoài công lập,giảm 7 trường so với năm học trước (do sáp nhập xã, thị trấn và 1 trường MN ngoài công lậpgiải thể), 1008 nhóm lớp (tăng 2 nhóm, lớp)
Năm học 2019-2020, công tác giáo dục đào tạo của huyện thu được kết quảđáng khích lệ Quy mô trường lớp ở các bậc học, ngành học tiếp tục ổn định vàphát triển Toàn huyện có 95,9% số phòng học kiên cố cao tầng Tổng số trường công
Trang 10lập đạt chuẩn quốc gia của toàn ngành là 44/53 trường (số liệu trường đạt chuẩn giảm do liênquan đến việc sáp nhập xã) đạt 83%
5.2.2 Công tác y tế
- Hiện nay huyện có 20 cơ sở y tế, trong đó; có 1 bệnh viện với 90 giườngbệnh và 19 trạm y tế xã với 152 giường bệnh Cán bộ y tế có 184 người trong đó:bác sỹ có 34, y sỹ 72, y tá 68
- Bệnh viện và các trạm y tế xã đều được trang bị phương tiện, máy móc và
cơ sở hạ tầng đảm bảo tốt cho công tác khám và chữa bệnh cũng như khâu chămsóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân
- Trung tâm y tế huyện đã khám cho 94.154 lượt người trong năm 2020, đạt117% kế hoạch
5.2.3 Công tác văn hoá, thể dục thể thao
- Đến nay các xã và thị trấn của huyện đều có các nhà văn hoá, trung tâmvăn hoá xã, sân vận động xã, sân vận động của thôn, xóm, phục vụ tốt nhu cầu vuichơi giải trí và rèn luyện sức khoẻ của nhân dân
- Đã có 17 xã, thị trấn có làng văn hoá, số làng, thôn văn hoá của toàn huyện
là chiếm 89,7% Số cơ quan đơn vị văn hoá chiếm 91,7% ; 88,83% hộ gia đình đạtgia đình văn hoá
6 Bưu chính viễn thông
Toàn huyện có 17/17 xã, thị trấn có bưu điện văn hóa xã, điểm phục vụInternet
Hiện nay toàn huyện có khoảng 1.250 máy điện thoại cố định, bình quân12,5 máy điện thoại cố định/100 dân
Toàn huyện có 02 trạm phát sóng mạng di động đảm bảo phủ sóng điện thoại
di dộng 100% trên địa bàn toàn huyện
7 Công tác an ninh quốc phòng
Trong các năm qua huyện đã thực hiện tốt đề án “Giữ gìn trật tự an ninhnông thôn trên địa bàn huyện” đã đẩy lùi nhiều tệ nạn xã hội ra khỏi nơi cư trú củacộng đồng dân cư
Triển khai thực hiện tốt công tác tuyển chọn gọi công dân nhập ngũ và tổchức Lễ giao nhận quân năm 2020, đảm bảo đúng kế hoạch, trang trọng hoàn thành100% chỉ tiêu trên giao
Trang 11I.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI
VÀ MÔI TRƯỜNG
1 Thuận lợi
- Huyện Cẩm Giàng có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên trục giao thông chínhQL-5, nối liền Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng và nằm trong vùng tam giác dulịch, phát triển kinh tế (Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long), có hệ thống giao thôngđường bộ, đường sắt, đường thủy phát triển thuận lợi cho việc giao lưu với cáchuyện trong tỉnh và các tỉnh trong khu vực, tạo điều kiện cho huyện trong việc thuhút đầu tư, giao lưu thông thương hàng hóa
- Trên địa bàn huyện có các di tích lịch sử được xếp hạng như: khu VănMiếu Mao Điền, khu Đền Bia, Khu đền Xưa cảnh quan phong phú thuận tiện choviệc phát triển kinh tế và du lịch
- Bên cạnh nghề nông thuần tuý nhiều năm nay trên địa bàn huyện còn cócác làng nghề truyền thống nổi tiếng như nghề mộc trạm khắc Đông Giao, nghềnấu rượu Phú Lộc và chế biến nông sản đó là các tiềm năng để phát triển côngnghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khác đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế củahuyện theo hướng tích cực tăng tỷ trọng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ thương mại - Dịch vụ
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, quốc phòng quân sự địaphương được giữ vững là cơ sở vững chắc để phát triển kinh tế xã hội trong giaiđoạn mới
- Tình trạng nông dân bỏ ruộng hoang hóa tăng so với cùng kỳ năm 2019
- Tỷ lệ giải quyết dứt điểm các vụ vi phạm pháp luật về quản lý đất đai và tỷ
lệ thực hiện các công trình dự án so với kế hoạch sử dụng đất năm 2020 còn thấp.Công tác lập hồ sơ cấp GCN QSD đất lần đầu tiến độ còn chậm Tiến độ giảiphóng mặt bằng, thực hiện một số dự án còn chậm, chưa đạt yêu cầu đề ra do cácchế độ chính sách của Nhà nước có thay đổi về quản lý đất đai, về việc thực hiệnLuật đất đai mới 2013
- Hiện nay do sự gia tăng dân số, các khu dân cư tập trung, các khu côngnghiệp, cụm công nghiệp, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ được hìnhthành làm cho sự ra tăng lượng rác thải sinh hoạt, rác thải rắn công nghiệp gây ônhiễm môi trường, ảnh hưởng nhiều đến đời sống và sinh hoạt của nhân dân
PHẦN II
Trang 12TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
II.1 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC
Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Cẩm Giàng đã được UBND tỉnhHải Dương phê duyệt theo các Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 04/02/2020 củaUBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 2020 huyện Cẩm Giàng; số1109/QĐ-UBND ngày 23/4//2020 và số 2590/QĐ-UBND ngày 28/8/2020 củaUBND tỉnh về việc bổ sung danh mục công trình, dự án vào kế hoạch sử dụng đấtnăm 2020 của huyện Cẩm Giàng, là căn cứ để thực hiện việc thu hồi đất, giao đất,cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất theoquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến 30/9/2020 và ướcđến 31/12/2020 của huyện Cẩm Giàng như sau:
BẢNG 1- KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
Chỉ tiêu chuyển mục đích được duyệt năm 2020
Kết quả thực hiện chuyển mục đích năm 2020
Diện tích chuyển mục đích
So sánh
Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
Trang 13TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Chỉ tiêu chuyển mục đích được duyệt năm
Kết quả thực hiện chuyển mục đích năm 2020 Diện
tích chuyển mục đích
So sánh Tăng (+), giảm (-)
Tỷ lệ (%)
Đất bưu chính viễn thông DBV
2.15 Đất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 3,50 0,12 3,38 3,43
2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG
2.19 Đất SX vật liệu XD, làm đồ gốm SKX
2.21 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 35,39 1,87 33,52 5,28
2.23 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON -1,15 -0,01 -1,14 0,87
2,1, Đất nông nghiệp
Trang 14Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2020 đất nông nghiệp sẽ giảm là619,26 ha để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp Kết quả ướcthực hiện được đến hết năm 2020 đã giảm là 26,21 ha, còn 593,05 ha chưa thựchiện, đạt 4,23% kế hoạch được duyệt, trong đó:
*) Đất trồng lúa:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất trồng lúa sẽ giảm là 480,45 ha, kết quảthực hiện đến hết năm 2020 đất trồng lúa đã giảm 24,29 ha, còn 456,16 ha chưathực hiện, đạt 5,06% kế hoạch được duyệt
*) Đất trồng cây hàng năm khác:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất trồng cây hàng năm khác sẽ giảm 4,87
ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 đã giảm 0,12 ha, còn 4,75 ha chưa thựchiện, đạt 2,47 % kế hoạch được duyệt
*) Đất trồng cây lâu năm:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất trồng cây lâu năm sẽ giảm 6,05 ha, kếtquả thực hiện đến hết năm 2020 chưa thực hiện chỉ tiêu này
*) Đất nuôi trồng thủy sản:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất nuôi trồng thuỷ sản sẽ biến động giảm138,44 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 đã giảm là 2,50 ha, còn 135,95 hachưa thực hiện, đạt 1,80% kế hoạch được duyệt
*) Đất nông nghiệp khác:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất nông nghiệp khác sẽ giảm 10,55 ha, kết quả
đã thực hiện là 0,70 ha, còn 9,85 ha chưa thực hiện, đạt 6,64% kế hoạch được duyệt
2,2, Đất phi nông nghiệp
Kế hoạch sử dụng đất được duyệt năm 2020 đất phi nông nghiệp sẽ tăng619,26 ha do chuyển mục đích từ đất nông nghiệp sang, kết quả thực hiện đến hếtnăm 2020 đã tăng 26,21 ha, còn 593,05 ha chưa thực hiện, đạt 4,23% kế hoạchđược duyệt, trong đó:
*) Đất quốc phòng:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất quốc phòng tăng 3,14 ha, kết quả chưathực hiện đề nghị chuyển tiếp kế hoạch năm 2021
*) Đất an ninh:
- Năm 2020 đất an ninh không có chỉ tiêu
*) Đất khu công nghiệp:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất khu công nghiệp sẽ biến động tăng293,42 ha, kết quả chưa thực hiện đề nghị chuyển tiếp kế hoạch năm 2021
Trang 15Các công trình chưa thực hiện được bao gồm Khu CN Đại An giai đoạn 1 vàgiai đoạn 2 (260,64 ha); khu CN Lai Cách (32,90 ha).
*) Đất cụm công nghiệp:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất cụm công nghiệp sẽ biến động tăng82,20 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 2,10 ha, còn 80,10 ha chưa thựchiện, đạt 2,55% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được bao gồm: NM Chế biến rau củ quả cấp đôngHanoi Grenn Foods tại lô CN22, CN23, (DT còn lại 0,1 ha); Đất Sản xuất kinhdoanh Lô 24 Cụm CN cao An (của Công ty Huy Anh) (1,50 ha); Dự án xây dựng
cơ sở sản xuất, gia công kết cấu thép và sản xuất sàn gỗ công nghiệp xuất khẩu củaCty TNHH Thanh Tâm HD tại Lô CN14 cụm công nghiệp Cao An (0,50) ha
- Các công trình chưa thực hiện được bao gồm: Đất SXKD lô CN 15, CN16cụm CN Cao An (Cty Kim Cương) (3,60 ha); Cụm CN- Dịch vụ thương mạiLương Điền (40,5 ha); Cụm công nghiệp CADI Yên Viên- Ngọc Liên (36,0 ha)
*) Đất thương mại dịch vụ:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất thương mại dịch vụ sẽ biến động tăng16,68 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 3,83 ha, còn 12,85 ha chưa thựchiện, đạt 22,96% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện: Trạm bơm tăng áp xã Kim Giang, cấp nước sạchkhu công nghiệp Lương Điền các xã nông thôn huyện Cẩm Giàng và khu vực lâncận với diện tích 0,9 ha tại TT Cẩm Giang; QHTMDV ông Trần Quốc Toản vớidiện tích 0,63 ha tại xã Định Sơn; Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng hộ ông Tiềnvới diện tích 0,42 ha tại xã Tân Trường; Dự án cơ sở kinh doanh nhà nghỉ, nhà trọcông nhân với diện tích 0,27 ha tại xã Tân Trường; Dự án cơ sở sửa chữa và muabán thiết bị máy móc của hộ gia đình ông Phạm Đình Khiêm với diện tích 0,18 hatại xã Cẩm Phúc;Dự án kinh doanh nông sản thực phẩm phục vụ chế biến thức ănchăn nuôi và kho chứa (hộ ông Vũ Đình Thủy) với diện tích 0,35 ha tại xã CẩmPhúc;Dự án kinh doanh nông sản thực phẩm phục vụ chế biến thức ăn chăn nuôi
và kho chứa (hộ ông Vương Đức Toàn) với diện tích 0,35 ha tại xã Cẩm Phúc; Dự
án xây dựng cơ sở sửa chữa và mua bán thiết bị máy móc tại xã Cẩm Phúc với diệntích 0,1841 ha; Dự án cơ sở sửa chữa và mua bán thiết bị máy móc với diện tích0,184 ha tại xã Cẩm Phúc
- Các công trình đang thực hiện: Dự án Đa dạng sinh học, nông nghiệp hữu
cơ và kết hợp du lịch sinh thái với diện tích 2,5 ha tại xã Cẩm Đông; Dự án xâydựng cơ sở kinh doanh tổng hợp Hừng Ngoan với diện tích 0,54 ha tại TT CẩmGiang; Dự án xây dựng cơ sở kinh doanh vật tư nông nghiệp tại thị trấn CẩmGiang với diện tích 0,53 ha tại TT Cẩm Giang; Quy hoạch đất kinh doanh xã ĐứcChính với diện tích 0,50 ha;Đất KDVLXD ông Lê Minh Đức với diện tích 0,15 ha
Trang 16tại xã Cẩm Đông; Dự án xây dựng cơ sở kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ tại thịtrấn Cẩm Giang với diện tích 0,53 ha tại TT Cẩm Giang; Dự án cơ sở kinh doanhdịch vụ thương mại với diện tích 0,41 ha tại xã Lương Điền.
- Công trình chưa thực hiện chuyển tiếp sang năm 2021: Cửa hàng kinhdoanh xăng dầu và thương mại, dịch vụ B&T tại xã Tân Trường với diện tích 0,50ha; Dự án kinh doanh xăng dầu và bãi trông giữ xe ô tô của công ty cổ phần đầu tư
TM Phú Thái với diện tích 0,34 ha tại xã Cẩm Hoàng; Đất KDVLXD thôn MỹVọng ông Nghĩa với diện tích 0,45 ha tại xã Ngọc Liên; Đất TMDV, TT Lai Cách(hộ Ông Toàn) với diện tích 0,08 ha tại TT Lai Cách; Quy hoạch khu DVTM vớidiện tích 0,74 ha tại xã Định Sơn; Dự án xây dựng khu dịch vụ thể thao và bể bơivới diện tích 0,489 ha tại xã Định Sơn;Dự án xây dựng Tổ hợp kinh doanh dịch vụHoa Kỳ với diện tích 2,10 ha tại xã Tân Trường;Dự án xây dựng Cơ sở kinh doanhhàng điện tử, điện lạnh, bếp gá, đồ gia dụng, chăn, ga, gối, đệm với diện tích 0,792
ha tại xã Tân Trường;Dự án xây dựng cơ sở kinh doanh văn phòng phẩm, hàng tạphóa, dịch vụ án ăn uống với diện tích 0,6931 ha tại xã Tân Trường;Dự án xây dựng
cơ sở kinh doanh bách hóa tổng hợp Tuyết Mai với diện tích 0,5326 ha tại xã TânTrường;Dự án xây dựng cơ sở kinh doanh tổng hợp Mỹ Hương với diện tích 0,538
ha tại xã Tân Trường; Dự án đầu tư Cơ sở kinh doanh vật liệu xây dựng - thiết bịđiện nước và sửa ô tô với diện tích 0,30 ha tại TT Lai Cách; Dự án xây dựng cơ sởkinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ tại thị trấn Cẩm Giang tô với diện tích 0,52 ha
*) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sẽ biếnđộng tăng 12,91 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 3,18 ha, còn 9,73 hachưa thực hiện, đạt 24,63% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được gồm: Đất sản xuất phi nông nghiệp CtyTNHH Hùng Hằng với diện tích 2,35 ha tại xã Ngọc Liên; Cơ sở sản xuất bao bì vàcho thuê văn phòng, nhà xưởng của Cty cổ phần thức ăn Hoa Kỳ với diện 1,26 ha tại
xã Tân Trường;TT thiết kế mẫu và may gia công hàng may mặc xuất khẩu thời trang
DC với diện 2,56 ha tại xã Đức Chính; Cơ sở SXKD của nhôm kinh, cán tôn vàVLXD nội thất với diện 0,34 ha tại xã Ngọc Liên
- Các công trình đang thực hiện được gồm: Cơ sở sản xuất kinh doanh đồ gỗnội thất, đồ gỗ mỹ nghệ của ông Phạm Văn Chương với diện tích 0,6 ha tại xãLương Điền; Dự án xây dựng cơ sở sản xuất bao bì lõi giấy Quang Hùng với diệntích 0,46 ha tại TT Cẩm Giang;Dự án xây dựng cơ sở sản xuất, gia công cửa nhômkính và kinh doanh vật liệu xây dựng tại xã Ngọc Liên với diện tích 0,29 ha; Cơ sởsản xuất, chế biến và kinh doanh gỗ, đồ gỗ hộ ông Nguyễn Văn Biên với diện tích0,41 ha tại xã Cẩm Hưng
Trang 17- Công trình chưa thực hiện chuyển tiếp sang năm 2021: Cơ sở kinh doanhphụ tùng máy nông nghiệp (Cty TNHH Tùng Thắng) với diện tích 0,58 ha tại xãNgọc Liên; Nhà máy gạchTuynel ECO Hải Dương (Công ty CPXD Công nghệ caoVN) với diện tích 2,77 ha tại xã Thạch Lỗi;Mở rộng Nhà máy SX dây và cáp điện
số 2 Bắc Dương-CN CT cổ phần dây và cáp điện Thượng Đình với diện tích 7,67
ha tại xã Cẩm Điền; Mở rộng cơ sở sản xuất, lắp ráp bếp Gas, ghế ngồi, chậu rửacông nghiệp và cho thuê nhà xưởng của Công ty TNHH Trung Anh KITCHEN vớidiện tích 0,9ha tại xã Cẩm Phúc; Mở rộng dự án Nhà máy sản xuất cơ khí, kết cấuthép KITCHEN với diện tích 0,24 ha tại xã Cẩm Điền; MR CSSX bao bì nhựa vàchế biến nông sản xuất khẩu (Công ty Hiền Lê) với diện tích 0,6 ha tại TT LaiCách; Cơ sở sản xuất và kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ hộ ông Vũ Văn Đoàn (GĐ2)với diện tích 0,3 ha tại xã Lương Điền; Dự án cơ sở sản xuất kinh doanh với diệntích 7,09 ha tại xã Cẩm Hưng và xã Ngọc Liên;Đất SXKD nhà xưởng kết cấu thép
Hộ ông Nét với diện tích 1,29 ha tại xã Cao An; Đất SXKD hộ Ông Quế với diệntích 1,13 ha tại xã Cao An; Dự án xây dựng cơ sở sản xuất đồ gỗ công nghiệp vớidiện tích 1,56 ha tại xã Cao An; Dự án xây dựng cơ sở sản xuất gạch không nungvới diện tích 11,4653 ha tại xã Cao An; Dự án Nhà máy sản xuất gia công kết cấuthép với diện tích 2,35 ha tại xã Cao An;Dự án Nhà máy lắp ráp thiết bị điện tử vớidiện tích 3,27 ha tại xã Cao An; Dự án Nhà máy sản xuất khuôn mẫu cơ khí vớidiện tích 3,23 ha tại xã Cao An; Dự án Nhà máy sản xuất gia công cơ khí, lắp rápthiết bị điện tử tại xã Cao An và TT Lai Cách với diện tích 2,282 ha; Dự án mởrộng cơ sở sản xuất kinh doanh tại xã Tân Trường và TT Lai Cách với diện tích3,70 ha; Dự án Hỗ trợ cơ sở sơ chế và bảo quản nông sản (HTXNN) với diện tích0,22 ha tại xã Đức Chính;Dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng sửa chữa và gia côngmáy móc thiết bị với diện tích 1,12 ha tại xã Cẩm Phúc
Đất phát triển hạ tầng
*) Đất giao thông
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất giao thông sẽ biến động tăng 86,11 ha,kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 6,31ha, còn 79,80 ha chưa thực hiện, đạt7,33% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được gồm: Cải tạo nâng cấp đường Đền Bia-HảoHội đoạn 1 từ Km0 đến Km2+69,5; đoạn 2 từ Km3+564,7 - Km4+44,55 diện tích0,99 ha tại 3 xã Cẩm Văn, Cẩm Vũ và Đức Chính
- Các công trình chưa thực hiện được gồm: Xây dựng tuyến Đường nốiQuốc lộ 38 với đường huyện 31 tỉnh Hưng Yên (đoạn thuộc huyện Cẩm Giàng)diện tích 4,77 ha tại xã Lương Điền; Đường gom và hệ thống đường ống cấp nướckhu công nghiệp Cẩm Điền, Lương Điền Huyện Cẩm Giàng (giai đoạn 1) đoạnKm0+950-Km1+835,7 diện tích 0,28 ha tại xã Cẩm Điền; Dự án cải tạo, sửa chữanền, mặt đường-đường huyện 19, huyện Cẩm Giang ((KM7+906 - Km11+662))
Trang 18diện tích 6,18 ha tại TT Cẩm Giang và Định Sơn; Dự án cải tạo, sửa chữa nền, mặtđường-đường huyện 19, huyện Cẩm Giàng (Km5+400 đến Km7+906) diện tích4,44 ha tại xã Định Sơn; Dự án cải tạo, sửa chữa đường huyện 196 Tân Trường -Kim Giang (giai đoạn 1) từ Km0+00 đến Km2+00 diện tích 1,365 ha tại TT CẩmGiang; Dự án cải tạo, sửa chữa đường huyện 196 Tân Trường - Kim Giang (giaiđoạn 2) từ Km2+00 đến Km4+00 diện tích 0,55 ha tại TT Cẩm Giang.
*) Đất thủy lợi
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất thủy lợi sẽ giảm là 3,91 ha, kết quả thựchiện đến hết năm 2020 đã giảm 2,33 ha, còn 1,58 ha chưa thực hiện, đạt 59,60% kếhoạch được duyệt, trong đó
+ Chỉ tiêu giảm đất thủy lợi không thực hiện gồm: Xây dựng và cải tạo hệthống kênh trung thủy nông Cẩm Đông - Phí Xá với diện tích 18,12 ha tại 4 xã:Định Sơn, TT Lai Cách, Tân Trường, Cẩm Đông; Xây dựng hệ thống tưới tiết kiệmnước cho vùng sản xuất chuyên canh rau màu tập trung với diện tích 1,2 ha tại xãCẩm Văn
*) Đất truyền dẫn năng lượng truyền thông
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất công trình năng lượng sẽ biến động tăng1,74 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 0,10 ha, còn 1,64 ha chưa thựchiện, đạt 5,76% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được gồm: Đường dây trung thế & các TBA phânphối năm 2020 diện tích 0,03 ha tại 3 xã TT Cẩm Giang, Định Sơn, Thạch Lỗi;Đường dây trung thế & các TBA CQT huyện Cẩm Giàng năm 2017 (giai đoạn 2) vớidiện tích 0,058 ha tại 5 xã: Tân Trường, Cẩm Vũ, Cẩm Đoài, Cẩm Hưng, Cẩm Đông
- Các công trình chưa thực hiện được gồm: Xây dựng đường dây trung thế
và các TBA phân phối huyện Cẩm Giàng năm 2019 với diện tích 0,047 ha tại 4 TTLai Cách, Cẩm Điền, Lương Điền, Cẩm Phúc; Xây dựng đường dây trung thế vàcác TBA phân phối huyện Cẩm Giàng năm 2020 với diện tích 0,0541 ha tại 3 xã
TT Cẩm Giang, Định Sơn, Thạch Lỗi; Lắp đặt các bộ Reclosel trên lưới trung áptỉnh Hải Dương với diện tích 0,01 ha tại TT Lai Cách; Cải tạo các lộ đường dây22KV lộ 471 và 472 E8,15 và lộ 475 E8,11 với diện tích 0,015 ha tại xã Cẩm Điền;
Dự án đường dây 110KV và trạm biến áp 110kV Cẩm Điền với diện tích 0,12 hatại xã Lương Điền; Cải tạo ĐZ 0,4KV sau acsc TBA TT Lai cách với diện tích0,005 ha tại TT Lai Cách; Xây dựng mới ĐZ 35KV từ lộ 371 E8, 15 cấp điện chocụm CN Lương Điền với diện tích 0,18 ha tại 2 xã Cẩm Điền và Cẩm Phúc; Lắpđặt các bộ tụ bù trung áp trên lưới trung áp tỉnh Hải Dương với diện tích 0,022 hatại 4 xã Định Sơn, Cẩm Phúc, Tân Trường, TT Lai Cách; Đường dây 220KV- nhiệt
Trang 19điện Hải Dương- Trạm 500KV Phố Nối với diện tích 1,43 ha tại 5 xã Cẩm Đông,Cẩm Hưng, Tân Trường, TT Cẩm Giang và Thạch Lỗi.
*) Đất xây dựng cơ sở văn hóa
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất công trình xây dựng cơ sở văn hóa sẽbiến động tăng 1,13 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 0,73 ha, còn 0,40 hachưa thực hiện, đạt 64,60% chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
*) Đất xây dựng cơ sở y tế
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất xây dựng cơ sở y tế tăng 0,19 ha, kết quảchưa thực hiện đề nghị chuyển tiếp kế hoạch năm 2021
*) Đất cơ sở giáo dục – đào tạo
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất cơ sở giáo dục – đào tạo sẽ biến độngtăng 5,08 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 2,23 ha, còn 2,85 ha chưa thựchiện, đạt 43,93% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được gồm: Mở rộng Trường Tiểu học xã CẩmĐoài diện tích 0,43 ha; Xây dựng trường mầm non xã Tân Trường (khu Bắc) vớidiện tích 1,6 ha
*).Đất có di tích lịch sử - văn hóa:
- Năm 2020 đất di tích lịch sử - văn hóa không có chỉ tiêu
*).Đất bãi thải, xử lý chất thải:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất bãi thải, xử lý chất thải sẽ biến độngtăng 0,63 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 0,55 ha, còn 0,08 ha chưa thựchiện, đạt 87,30% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được gồm: Ô chôn lấp rác thị trấn Cẩm Giang vớidiện tích 0,55 ha tại TT Cẩm Giang
- Các công trình thực hiện được gồm:Bãi rác Quán Ngỗng với diện tích 0,14 hatại xã Thạch Lỗi
*).Đất ở tại nông thôn:
Trang 20Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất ở tại nông thôn sẽ biến động tăng 53,24
ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 5,22 ha, còn 48,02 ha chưa thực hiện,đạt 9,81% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình thực hiện được gồm: Khu phố thương mại dịch vụ Ghẽ xãTân Trường (Tổng DT 4,730 ha trong đó: Đất ở 1,656 ha, đất giao thông 2,129 ha,đất thủy lợi 0,331 ha, đất cây xanh 0,615 ha) với diện tích 4,73 tại xã Tân Trường;Khu dân cư thương mại và chợ Phú Lộc, xã Cẩm Vũ (Tổng DT 3,00 ha trong đó:Đất ở 1,050 ha, đất giao thông 1,350 ha, đất thủy lợi 0,210 ha, đất cây xanh 0,390ha) - đã CMĐ toàn bộ với diện tích 3 ha tại xã Cẩm Vũ; Điểm dân cư TrạmKhuyến nông (Tổng DT 0,12 ha trong đó: Đất ở 0,048 ha, đất giao thông 0,066 ha,đất thủy lợi 0,006 ha) với diện tích 0,12 ha tại xã Tân Trường; Điểm DC nhỏ lẻthôn Đào Xá (Tổng DT 0,33 ha trong đó: Đất ở 0,132 ha, đất giao thông 0,182 ha,đất thủy lợi 0,017 ha) với diện tích 0,33 ha tại xã Cao An
- Các công trình đang thực hiện được gồm: Khu dân cư thương mại xã CẩmPhúc (Tổng DT 9,465 ha: Đất ở 3,45 ha, đất cây xanh 2,389 ha, đất thủy lợi 0,220
ha, đất giao thông 3,420 ha) với diện tích 9,47 ha tại xã Cẩm Phúc; Điểm dân cư số
01 thôn 3, xã Định Sơn (Cẩm Sơn) Đất ở tiếp vị trí số 04 (phía Nam và phía Bắc)(Tổng DT 0,42 ha trong đó: Đất ở 0,168 ha, đất giao thông 0,231 ha, đất thủy lợi0,021 ha) với diện tích 0,42 ha tại xã Định Sơn
- Các công trình chưa thực hiện được gồm: Khu dân cư mới phía bắc quốc lộ
5 xã Cẩm Điền (Tổng DT 8,24 ha trong đó: Đất ở 2,884 ha, đất giao thông 5,356ha) với diện tích 8,24 ha tại xã Cẩm Điền; Dự án xây dựng khu đô thị mới LaiCách (Tổng DT 42,00 ha trong đó: Đất ở 12,600 ha, đất TMDV 0,200 ha, đất xâydựng cơ sở giáo dục và đào tạo 1,476 ha, đất thủy lợi 1,00 ha, đất nghĩa địa 0,820
ha, đất giao thông 17,000 ha, đất cây xanh 8,904 ha) với diện tích 42 ha tại xã CẩmĐông; Khu dân cư thương mại và chợ sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ Đông Giao, xãLương Điền (Tổng DT 11,730 ha trong đó: Đất ở 3,88 ha, đất giao thông 5,278 ha,đất thủy lợi 0,821 ha, đất cây xanh 1,751 ha) với diện tích 11,73 ha tại xã LươngĐiền; Khu dân cư mới Lương Xá, xã Lương Điền (Tổng khu 9,86 ha, trong đó: Đất
ở 3,254 ha; đất giao thông 4,634 ha, đất thủy lợi 0,690, đất cây xanh 1,282 ha) vớidiện tích 9,86 ha tại xã Lương Điền; Khu dân cư mới Đồng Sau Quán xã TânTrường với diện tích 9,9 ha tại xã Tân Trường; Xây dựng chợ đầu mối nông sảnkhu dân cư mới xã Cẩm Văn với diện tích 9,62 ha tại xã Cẩm Văn; Dự án xâydựng khu dân cư thương mại Phí Xá, xã Cẩm Hoàng với diện tích 9,9 ha tại xãCẩm Hoàng; Xây dựng khu dân cư thương mại xã Cẩm Điền (Tổng DT 9,80 hatrong đó: Đất ở 3,234 ha, đất giao thông 4,606 ha, đất thủy lợi 0,686 ha, đất câyxanh 1,274 ha) với diện tích 9,8 ha tại xã Cẩm Điền; Điểm dân cư mới số 03 thônLũng với diện tích 0,71 ha tại xã Thạch Lỗi; Điểm dân cư số 05 (Khu Đồng Gạo
Trang 21thôn Bình Phiên) với diện tích 2,59 ha tại xã Ngọc Liên; Vị trí 03 thôn Mậu Duyệt
xã Cẩm Hưng với diện tích 0,2 ha tại xã Cẩm Hưng; Điểm dân cư - Tái định cưthôn Mậu Tân mở rộng giai đoạn 2 với diện tích 0,65 ha tại xã Cẩm Hưng; Điểm
DC tái định cư thôn Hộ vệ (mở rộng) với diện tích 0,5 ha tại xã Cẩm Hưng; Đất ởthôn Phúc A xã Cẩm Phúc (Tổng DT 0,21 ha: Đất ở 0,084 ha, đất giao thông0,115 ha, đất thủy lợi 0,011 ha) với diện tích 0,21 ha tại xã Cẩm Phúc; Điểm dân
cư mới số 01 thôn Phú Xá (Tổng DT 1,272 ha trong đó: Đất ở 0,613 ha, đất giaothông 0,508 ha, đất cây xanh 0,151 ha) với diện tích 1,272 ha tại xã Tân Trường;Đất dân cư Địch Tràng xã Đức Chính (1) (Tổng DT 0,51 ha trong đó: Đất ở 0,204
ha, đất giao thông 0,281 ha, đất thủy lợi 0,026 ha) với diện tích 0,51 ha tại xã ĐứcChính; Điểm dân cư trung tâm xã (trong khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và dịch vụ trung tâm xã ) (Tổng DT 0,50 ha trong đó: Đất ở 0,20 ha, đấtgiao thông 0,275 ha, đất thủy lợi 0,025 ha) với diện tích 0,5 ha tại xã Đức Chính;
Dự án xây dựng khu dân cư mới xã Đức Chính với diện tích 5,0 ha; Điểm dân cư
01 thôn Phú Quân xã Cẩm Định (Trong đó DT 1,70 ha trong đó: Đất ở 0,595 ha,đất giao thông 0,765 ha , đất thủy lợi 0,119 ha, đất cây xanh 0,220 ha) với diện tích1,70 ha tại xã Định Sơn; Điểm dân cư nhỏ lẻ số 02 thôn Bằng Quân xã Định Sơn(Cẩm Định) Điểm dân cư nhỏ lẻ 01 thôn An Điềm A xã Định Sơn (Cẩm Định) )với diện tích 0,08 ha tại xã Định Sơn; Các điểm dân cư nhỏ lẻ (vị trí 1,2 thôn Hòa
Tô và số 03 thôn Mậu Tài xã Cẩm Điền) với diện tích 0,98 ha tại xã Cẩm Điền; Dự
án khu dân cư mới Đỗ Trung, xã Cao An (Tổng DT 3,620 ha trong đó: Đất ở 1,267
ha, đất giao thông 1,629 ha, đất thủy lợi 0,253 ha, đất vui chơi, giải trí công cộng0,471 ha) với diện tích 3,62 ha tại xã Cao An; QH Điểm dân cư nhỏ lẻ Cao Xá(Tổng DT 0,55 ha trong đó: Đất ở 0,220 ha, đất giao thông 0,303 ha, đất thủy lợi0,028 ha) với diện tích 0,55 ha tại xã Cao An; Điểm dân cư Trung Nghĩa (Tổng DT0,30 ha trong đó: Đất ở 0,120 ha, đất giao thông 0,165 ha, đất thủy lợi 0,015 ha)với diện tích 0,30 ha tại xã Cao An; Điểm dân cư Phú Quý (Tổng DT 3,15 ha trongđó: Đất ở 1,101 ha, đất giao thông 1,418 ha, đất thủy lợi 0,221 ha, đất vui chơi, giảitrí công cộng 0,410 ha) với diện tích 3,15 ha tại xã Cao An; Điểm dân cư 09 thônThượng (Tổng DT 0,69 ha trong đó: Đất ở 0,276 ha, đất giao thông 0,380 ha, đấtthủy lợi 0,035 ha) với diện tích 0,69 ha tại xã Cẩm Đông; Điểm dân cư 03 thônTràng (Tổng DT 0,90 ha trong đó: Đất ở 0,360 ha, đất giao thông 0,495 ha, đấtthủy lợi 0,045 ha) với diện tích 0,9 ha tại xã Cẩm Đông; Điểm dân cư mới thônChùa (Tổng DT 0,780 ha trong đó: Đất ở 0,312 ha, đất giao thông 0,429 ha, đấtthủy lợi 0,039 ha) với diện tích 0,78 ha tại xã Cẩm Đông; Điểm dân cư nhỏ lẻtrong khu dân cư xã Cẩm Văn với diện tích 0,83 ha tại xã Cẩm Văn; Xây dựngđiểm dân cư thôn Hoành Lộc với diện tích 0,40 ha tại xã Cẩm Văn; Xây dựng điểmdân cư thôn Uyên Đức với diện tích 0,6 ha tại xã Cẩm Văn; Điểm dân cư số 06
Trang 22thôn Hoàng Gia xã Cẩm Vũ với diện tích 0,46 ha tại xã Cẩm Vũ; Điểm dân cư số
03 khu lò gạch thôn Nghĩa Phú với diện tích 0,70 ha tại xã Cẩm Vũ; MR khu DC
số 08 thôn Ha Xá (Tổng DT 0,80 ha trong đó: đất ở 0,32 ha, đất giao thông 0,44
ha, đất thủy lợi 0,04 ha) với diện tích 0,8 ha tại xã Cẩm Đoài; Dự án xây dựng khutrung tâm văn hóa,thể thao và điểm dân cư Ha xá với diện tích 8,07 ha tại xã CẩmĐoài; Xây dựng khu dân cư thôn Đông Giao, xã Lương Điền (Tổng 0,58 ha trongđó: đất ở 0,237 ha, đất cây xanh 0,022 ha, đất thủy lợi 0,028 ha, đất giao thông0,293 ha) với diện tích 0,58 ha tại xã Lương Điền; Khu dân cư mới Cửa Hàng,thôn Đông Giao (Tổng DT 2,37 ha trong đó: Đất ở 0,96 ha, đất cây xanh 0,25 ha,đất thủy lợi 0,04 ha, đất giao thông 1,12 ha) với diện tích 2,37 ha tại xã LươngĐiền; QH đất ở thôn An Lại (Tổng DT 0,57 ha trong đó: Đất ở 0,228 ha, đất giaothông 0,314 ha, đất thủy lợi 0,029 ha) với diện tích 0,57 ha tại xã Lương Điền; QHđất ở DC thôn Bối Tượng (Tổng DT 2,00 ha trong đó: Đất ở 0,800 ha, đất giaothông 1,100 ha, đất thủy lợi 0,100 ha) với diện tích 2,0 ha tại xã Lương Điền; Điểmdân cư tái định cư (đường kết nối QL38 với đường huyện 31, tỉnh Hưng Yên) Tổngkhu đo 0,50 ha: Đất ở 0,20 ha, đất giao thông 0,28 ha, đất thủy lợi 0,02 ha với diệntích 0,5 ha tại xã Lương Điền
*) Đất ở tại đô thị
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất ở tại đô thị sẽ biến động tăng 29,71 ha,kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 1,57 ha, còn 28,14 ha chưa thực hiện, đạt5,28% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình đang thực hiện được gồm: Xây dựng khu cơ quan và dân cưphía đông cầu vượt (Tổng DT 5,68 ha trong đó: Đất ở 1,988 ha, đất giao thông2,556 ha, đất thủy lợi 0,398 ha, đất cây xanh 0,738 ha) - đã xong 4,18ha với diệntích 5,68 ha tại TT Lai Cách
- Các công trình chưa thực hiện được gồm: Khu dân cư mới TT Lai Cách (VườnĐào) với diện tích 4,1ha tại TT Lai Cách; Khu đô thị mới TT Lai Cách (VIC) trong
đó ODT 33%(13,85 ha), TMD 0,5%(0,21 ha), DGD 3% (1,26 ha), DYT 0,27%(0,11 ha), DKV 16%(6,71 ha), còn lại là DGT 13,32ha) (gồm cả TT văn hóa thểthao của huyện DVH 6,5 ha) với diện tích 53,88 ha tại TT Lai Cách; Khu đô thịthương mại TT Lai Cách (Việt Mỹ) với diện tích 35,96 ha tại TT Lai Cách; Xâydựng điểm dân cư số 2 thôn La A với diện tích 1,6 ha tại TT Cẩm Giang; Xâydựng điểm dân cư số 5 thôn La B với diện tích 1,4 ha tại TT Cẩm Giang; Điểmdân cư đường Thạch Lam, Thị trấn Cẩm Giang với diện tích 1,3 ha; Khu dân cưmới thuộc phường Tứ Minh TP Hải Dương và thôn Trụ TT Lai Cách huyện CẩmGiàng với diện tích 0,8 ha; Điểm dân cư mới thôn Tiền, thôn Trụ giai đoạn 2 vớidiện tích 1,7 ha tại TT Lai Cách; Khu dân cư nghĩa trang liệt sỹ khu văn chỉ bể bơi
TT Cẩm Giang (Tổng DT 3,10 ha trong đó: Đất ở 1,085 ha, đất giao thông 1,395
Trang 23ha, đất thủy lợi 0,217 ha, đất cây xanh 0,403 ha) với diện tích 3,1ha tại TT CẩmGiang; Khu dân cư mới TT Lai Cách (Tổng khu 3 ha, trong đó đất ở 1,0 ha, đất hạtầng 2,0 ha) ) với diện tích 3 ha tại TT Lai Cách.
*) Đất trụ sở cơ quan
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất trụ sở cơ quan sẽ biến động giảm 0,51
ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 đã giảm là 0,44 ha, còn 0,07 ha chưa thựchiện, đạt 86,11% kế hoạch được duyệt
*) Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp sẽbiến động tăng 3,50 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 0,12 ha, còn 3,38 hachưa thực hiện, đạt 3,43% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình chưa thực hiện được gồm: Dự án đầu tư mở rộng kho dự trữCẩm Phúc, Chi cục DTNN Cẩm Bình
* Đất tôn giáo
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất tôn giáo sẽ giảm là 0,10 ha do chưa thựchiện được và chuyển sang kế hoạch 2021
*) Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhàhỏa táng sẽ biến động tăng 0,58 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 1,38 ha,đạt 240,0% kế hoạch được duyệt, trong đó:
- Các công trình đã thực hiện được gồm: Nghĩa trang nhân dân khu Nam xãTân Trường với diện tích 1,5 ha tại xã Tân Trường
- Các công trình chưa thực hiện được gồm: Nâng cấp mở rộng nghĩa trangliệt sỹ với diện tích 0,1 ha tại xã Định Sơn; Quy hoạch nghĩa địa mở rộng Thị trấnCẩm Giang với diện tích 0,34 ha tại TT Cẩm Giang
*) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất khu vui chơi, giải trí công cộng sẽ biếnđộng tăng 35,39 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 là 1,87 ha, còn 33,52 hachưa thực hiện, đạt 5,28% chỉ tiêu kế hoạch được duyệt
*) Đất sông suối, kênh rạch:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất sông suối, kênh rạch sẽ biến động giảm1,15 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 đã giảm là 0,01 ha, còn 1,14 ha chưathực hiện, đạt 0,87% kế hoạch được duyệt
*) Đất có mặt nước chuyên dùng:
Kế hoạch được duyệt năm 2020 đất có mặt nước chuyên dùng sẽ biến độnggiảm 2,44 ha, kết quả thực hiện đến hết năm 2020 đã giảm là 0,50 ha, còn 1,94 hachưa thực hiện, đạt 20,49% kế hoạch được duyệt
Trang 241 Đánh giá chung kết quả thực hiện kế hoạch năm 2020
Qua bảng kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất năm 2020của huyện Cẩm Giàng ở bảng 1 trên ta nhận thấy cơ bản các chỉ tiêu sử dụng đấtnăm 2020 thực hiện đạt với kết quả thấp (TB 4,37 so với chỉ tiêu kế hoạch sử dụngđất năm 2020 của huyện đã được phê duyệt
Nhưng trong quá trình thực hiện còn một số tồn tại, cụ thể như sau:
*) Đối với đất nông nghiệp:
- Kết quả thực hiện của đất nông nghiệp đạt kết quả thấp, kết quả TB đạt4,23% trong đó:
+ Có 04 loại đất thực hiện bao gồm: Đất trồng lúa 5,06%; Đất cây hàng nămkhác 2,47 %, đất nông nghiệp khác 6,64%, đất thấp nhất là đất nuôi trồng thủy sảnđạt 1,80%
+ Có 01 loại đất không thực hiện, đất cây lâu năm
- Tổng diện tích đất nông nghiệp còn chưa thực hiện là 529,21/619,26 ha chỉtiêu, do các công trình dự án đất phi nông nghiệp không thực hiện được dẫn đếnkhông sử dụng đất nông nghiệp theo kế hoạch đề ra
*) Đối với đất phi nông nghiệp
Đánh giá chung về các loại đất phi nông nghiệp thực hiện đều không đạt chỉtiêu, trung bình đạt 4,23%, cụ thể đất phi nông nghiệp thực hiện như sau:
- Có 01 loại đất thực hiện đạt 100% chỉ tiêu là đất nghĩa trang, nghĩa địa
- Có 04 loại đất thực hiện đạt kết quả trên 50%, đó là các loại đất: đất thủylợi, đất cơ sở văn hóa, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất xây dựng trụ sở cơ quan
- Có 12 loại đất, kết quả thực hiện đạt dưới 50%, đó là các loại sau: đất cụmcông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh, đất thương mại DV, đất giao thông; đất nănglượng; đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo; đất ở nông thôn; đất ở đô thị; đấtxây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất khu chơi, giải trí công cộng, đất sôngngòi, kênh, rạch, suối; đất có mặt nước chuyên dùng
- Có 04 loại đất có chỉ tiêu kế hoạch, nhưng không thực hiện được (đạt0,0%),đó là các loại đất: quốc phòng, đất khu công nghiệp; đất xây dựng cơ sở y tế,đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao
Trung bình các loại đất đạt 4,23 % chỉ tiêu KHSDĐ 2020
Trang 252 Nguyên nhân kết quả thực hiện KHSD đất năm 2020 thấp.
Qua kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng năm 2020của huyện Cẩm Giàng cho thấy về cơ bản các kết quả thực hiện các loại đất khôngđạt với chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện đã được phê duyệt Cómột số loại đất không đạt và đạt kết quả thấp
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất của một
số loại đất không đạt đúng theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, trong đó
có thể nêu ra một số nguyên nhân chủ yếu sau:
Đối với các công trình do tỉnh phân bổ, các công trình do các đơn vị, doanhnghiệp làm chủ đầu tư, nguyên nhân chính của các loại đất chưa thực hiện là dochủ đầu tư các công trình dự án trên địa bàn huyện chưa tập trung vào việc lập hồ
sơ để chuyển mục đích sử dụng xin thuê đất, giao đất, như: Công trình Quốcphòng; Công nghiệp; cụm công nghiệp Lương Điền; Khu cơ quan và dân cư đô thịphía đông cầu vượt (Cty Minh Thanh); Dự án xây dựng khu đô thị mới Lai Cách;Khu dân cư mới Lương Xá…
- Đối với các công trình do UBND các xã làm chủ đầu tư nguyên nhân chủ yếu
do công tác lập hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng của xã còn chậm, công tác GPMBcòn khó khăn Nhiều công trình đã xong các thủ tục GPMB, đã tiến hành xây dựng hạtầng, xong công tác lập hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất vẫn chưa xong, dẫn đếnphải chuyển sang năm kế hoạch 2021
- Về công tác xét duyệt các công trình dự án khi lập kế hoạch sử dụng đất:Các ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị và các xã, thị trấn khi xác định nhu cầu sửdụng đất để lập quy hoạch, kế hoạch không tính toán kỹ dẫn đến không sát thực tế,thiếu tính khả thi của một số dự án, dẫn đến công tác lập quy hoạch chi tiết, lập dự
án đầu tư khó khăn khi phê duyệt và một số điểm không thu hồi được đất khi dự án
đã được phê duyệt Khi xét duyệt các cơ quan chuyên môn của huyện và UBNDhuyện chưa kiên quyết bỏ các công trình dự án chưa đầy đủ cơ sở pháp lý, chưa cónguồn vốn để thực hiện
- Về công tác chỉ đạo công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàngnăm UBND huyện và phòng chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường) đã
có chỉ đạo đến các xã, thị trấn về công tác lập và thực hiện KHSD đất hàng nămbằng văn bản và tại các cuộc họp giao ban Địa chính hàng tháng nhưng chưa quyếtliệt và thường xuyên Chưa có giải pháp cụ thể đối với các xã không thực hiện,hoặc thực hiện đạt kết quả thấp
- Về Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt chưa thường xuyên và chưa sâu sát
Trang 26- Một nguyên nhân có tác động đến vấn đề thực hiện đất dân cư đó là năm
2020 UBND tỉnh có thay đổi về cơ chế thực hiện đấu thầu các điểm dân cư, năm
2020 thực hiện các điểm dân cư chuyển sang UBND huyện trực tiếp quản lý vàthực hiện, dẫn đến quá trình thực hiện công tác GPMB, công tác lập hồ sơ chuyểnmục đích sử dụng đất đối với các khu dân cư có chậm hơn
Kết quả chuyển mục đích năm 2020 tăng (+), giảm (-)
Diện tích hiện trạng đến 31/12/
2020
Cơ cấu (%)
2.1 Đất quốc phòng CQP 6,66 0,00 6,66 0,06 2.2 Đất an ninh CAN 0,60 0,00 0,60 0,01 2.3 Đất khu công nghiệp SKK 741,18 0,00 741,18 6,73 2.4 Đất cụm công nghiệp SKN 57,58 2,10 59,68 0,54 2.5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 15,78 3,83 19,61 0,18 2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 355,72 3,18 358,90 3,26
Trang 27TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Diện tích hiện trạng đến
Kết quả chuyển mục đích
Diện tích hiện trạng
Cơ cấu (%)
Đất công trình bưu chính viễn
nghiệp DTS 2,60 0,12 2,72 0,022.14 Đất cơ sở tôn giáo TON 21,57 0,00 21,57 0,20 2.15 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà
tang lễ, nhà hỏa táng NTD 114,65 1,38 116,03 1,052.17 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 1,10 0,00 1,10 0,01 2.18 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 12,60 1,87 14,47 0,13 2.19 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 12,14 0,00 12,14 0,11 2.2 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 308,43 -0,01 308,42 2,80 2.21 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 109,06 -0,50 108,56 0,99 2.22 Đất phi nông nghiệp khác PNK 1,15 0,00 1,15 0,01
Trang 28PHẦN IIILẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
III.1 CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT
3.1 Danh mục công trình, dự án sử dụng đất cấp trên phân bổ trên địa bàn huyện Cẩm Giàng
a Công trình cấp tỉnh, chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2020.
Tổng số 69 công trình dự án với diện tích 709,41 ha Trong đó
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm cấp xã
A Công trình; dự án do cấp trên trên phân bổ 709,41
I Công trình dự án phải thu hồi đất 655,37
Trang 29STT Hạng mục
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm cấp xã
2 Công trình; dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia; công cộng 654,71
2.1
Công trình; dự án quan trọng quốc gia do
Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà
phải thu hồi đất
2.2
Công trình; dự án do Thủ tướng chính phủ
chấp thuận; quyết định đầu tư mà phải thu
Khu CN Đại An mở rộng giai đoạn 1 (điều chỉnh
5,53 TT Lai Cách 0,34 Cẩm Đông
Mở rộng KCN Đại An giai đoạn 2 SKK 43,95 Cẩm Đông
210,82 Cẩm Đoài
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ
tầng KCN Lai Cách (Kiểm kê đất đai năm 2019
TT Lai Cách
2.3 Công trình; dự án do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất 361,17
Đất SXKD lô CN 15, CN16 cụm CN Cao An
(Cty Kim Cương) SKN 3,60 TT Lai CáchCụm CN- Dịch vụ thương mại Lương Điền SKN 40,50 Lương Điền Cụm công nghiệp CADI Yên Viên- Ngọc Liên SKN 36,00 Ngọc Liên
2.3.2.
Xây dựng tuyến Đường nối Quốc lộ 38 với
đường huyện 31 tỉnh Hưng Yên (đoạn thuộc
huyện Cẩm Giàng) DGT 4,77 Lương ĐiềnĐường gom và hệ thống đường ống cấp nước
khu công nghiệp Cẩm Điền, Lương Điền Huyện
Cẩm Giàng (giai đoạn 1) đoạn
Km0+950-Km1+835.7
DGT 0,28 Cẩm Điền
Dự án cải tạo, sửa chữa nền, mặt đường-đường
huyện 19, huyện Cẩm Giang ((KM7+906 -
4,51 TT CẩmGiang1,67 Định Sơn
Trang 30STT Hạng mục
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm cấp xã
Dự án cải tạo, sửa chữa nền, mặt đường-đường
huyện 19, huyện Cẩm Giàng (Km5+400 đến
sản xuất chuyên canh rau màu tập trung DTL 1,20 Cẩm Văn
2.3.3.
Xây dựng đường dây trung thế và các TBA phân
phối huyện Cẩm Giàng năm 2020 DNL
0,02 TT CẩmGiang 0,01 Thạch Lỗi 0,03 Định Sơn
Xây dựng đường dây trung thế và các TBA phân
phối huyện Cẩm Giàng năm 2019 DNL
0,01 Cẩm Điền 0,03 Cẩm Phúc 0,01 Lương Điền 0,01 TT Lai
Cách Lắp đặt các bộ Reclosel trên lưới trung áp tỉnh
Hải Dương DNL 0,01 TT LaiCách Cải tạo các lộ đường dây 22KV lộ 471 và 472
E8.15 và lộ 475 E8.11 DNL 0,02 Cẩm Điền
Dự án đường dây 110KV và trạm biến áp 110kV
Cải tạo ĐZ 0,4KV sau acsc TBA TT Lai cách DNL 0,01 TT LaiCáchXây dựng mới ĐZ 35KV từ lộ 371 E8, 15 cấp
điện cho cụm CN Lương Điền DNL
0,16 Cẩm Phúc 0,02 Cẩm Điền Lắp đặt các bộ tụ bù trung áp trên lưới trung áp
tỉnh Hải Dương DNL 0,01 Cẩm Phúc
0,00 Định Sơn
Trang 31STT Hạng mục
Mã loại đất
Diện tích (ha)
Địa điểm cấp xã
0,01 Tân Trường 0,01 TT LaiCách
Đường dây 220KV- nhiệt điện Hải Dương- Trạm
500KV Phố Nối DNL
0,38 Cẩm Đông 0,08 Cẩm Hưng 0,60 Tân Trường 0,20 TT CẩmGiang0,17 Thạch Lỗi Xây dựng đường dây và trạm 110kv Cẩm Điền,
tỉnh Hải Dương DNL 0,13 Cẩm Điền
2.3.3 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 3,50
Dự án đầu tư mở rộng kho dự trữ Cẩm Phúc, Chi
cục DTNN Cẩm Bình DTS 3,50 Cẩm Phúc
0
Khu dân cư mới phía bắc quốc lộ 5 xã Cẩm Điền ONT 8,24 Cẩm Điền
Dự án xây dựng khu đô thị mới Lai Cách ONT 42,00 Cẩm Đông Khu dân cư thương mại và chợ sản phẩm đồ gỗ
mỹ nghệ Đông Giao, xã Lương Điền ONT 10,99 Lương ĐiềnKhu dân cư mới Lương Xá, xã Lương Điền ONT 9,86 Lương Điền Khu dân cư mới Đồng Sau Quán xã Tân Trường ONT 9,90 Tân Trường Xây dựng chợ đầu mối nông sản khu dân cư mới
Dự án xây dựng khu dân cư thương mại Phí Xá,
xã Cẩm Hoàng ONT 9,90 Cẩm HoàngXây dựng khu dân cư thương mại xã Cẩm Điền ONT 9,80 Cẩm Điền Khu dân cư thương mại xã Cẩm Phúc ONT 3,55 Cẩm Phúc
Dự án khu dân cư mới Đỗ Trung, xã Cao An ONT 3,62 Cao An
Dự án xây dựng khu dân cư mới xã Đức Chính ONT 5,00 Đức Chính Xây dựng khu dân cư thôn Đông Giao, xã Lương