IOL thực hiện việc cấp chứng nhận khả năng tương thích IPv6 cho các thiết bị CERouter và cung cấp logo IPv6 Ready cho các nhà sản xuất thiết bị CE Router IPv6.Nhật Bản: Nhật Bản là một t
Trang 1BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN
THUYẾT MINH TIÊU CHUẨN GIAO THỨC INTERNET PHIÊN BẢN 6 (IPv6) -
KIỂM TRA TUÂN THỦ IPv6 CỦA
THIẾT BỊ ĐỊNH TUYẾN BIÊN KHÁCH HÀNG
Trang 2
Hà Nội, 2019
Trang 3Mục lục
1 Nghiên cứu tình hình triển khai và tiêu chuẩn hóa về IPv6 trên thế giới và tại Việt
Nam 2
1.1 Tình hình triển khai IPv6 2
1.1.1 Tình hình triển khai IPv6 trên thế giới 2
1.1.2 Tình hình triển khai IPv6 tại Việt Nam 2
1.2 Khảo sát tình hình tiêu chuẩn hóa về IPv6 6
1.2.1 Các tiêu chuẩn về IPv6 trên thế giới và tại Việt Nam 6
1.2.2 Các tiêu chuẩn liên quan đến bài đo đánh giá tuân thủ Router CE 16
2 Nghiên cứu, lựa chọn tài liệu tham chiếu để xây dựng bài đo kiểm chức năng thiết bị CE Router IPv6 18
2.1 Tình hình xây dựng bài đo kiểm tra chức năng thiết bị CE Router IPv6 trên thế giới 18
2.2 Lựa chọn tài liệu tham chiếu để xây dựng bộ bài đo kiểm tra chức năng thiết bị CE Router IPv6 28
3 Nghiên cứu, đề xuất xây dựng nội dung Bài đo kiểm chức năng thiết bị CE Router IPv6 29
3.1 Phạm vi áp dụng 29
3.2 Cấu trúc và nội dung tài liệu tham chiếu chính 29
3.3 Các yêu cầu chức năng đối với thiết bị CE Router IPv6 30
3.5 Phương pháp đo kiểm tra chức năng thiết bị CE Router IPv6 38
4 Xây dựng dự thảo TCVN về bài đo kiểm tra đánh giá tuân thủ đối với thiết bị CE Router IPv6 41
4.1 Sự cần thiết xây dựng dự thảo tiêu chuẩn 41
4.2 Sở cứ lựa chọn tiêu chuẩn tham chiếu 41
4.3 Phương pháp xây dựng 42
4.4 Đề xuất nội dung dự thảo tiêu chuẩn 43
Kết luận 44
Trang 41 Nghiên cứu tình hình triển khai và tiêu chuẩn hóa về IPv6 trên thế giới
và tại Việt Nam
1.1 Tình hình triển khai IPv6
1.1.1 Tình hình triển khai IPv6 trên thế giới
Đứng trước tình hình cạn kiệt địa chỉ IPv4, nhiều quốc gia, tổ chức quốc tế đã
đã có động thái tích cực triển khai ứng dụng địa chỉ IPv6 - giải pháp duy nhất cho phéptiếp nối không gián đoạn sự phát triển của Internet toàn cầu Nhu cầu về nguồn tàinguyên IPv6 của thế giới bắt đầu tăng mạnh từ năm 2008 Tháng 6/2009, Diễn đànIPv6 toàn cầu đã ban hành tiêu chuẩn ISP sẵn sàng với IPv6 Đầu năm 2010, tổ chứcnày công bố danh sách 38 ISP đạt tiêu chuẩn này trong đó Malaysia đứng đầu với 9ISP, Hà Lan có 6, Mỹ và Trung Quốc mỗi nước có 4 ISP được công nhận
Theo báo cáo của Labs.APNIC.NET, tính đến ngày 08 tháng 06 năm 2015, đã có 106quốc gia và vùng lãnh thổ tiến hành triển khai IPv6 Khu vực Châu Á vẫn là khu vực
đi đầu trong triển khai IPv6, với hơn 1.5 tỷ người dùng internet, song tỷ lệ người dùng
sử dụng IPv6 lại chỉ đứng thứ 4 thế giới Đứng đầu về tỉ lệ người dùng IPv6 là Khuvực Châu Mỹ với 10.6%, tiếp theo là Châu Âu với 5,2%, nhưng quần đảo SaintHelena, Ascension và Tristan da Cunha của Vương Quốc Anh thuộc Châu Âu lại lànơi đầu tiên trên thế giới có tỷ lệ người dùng internet qua IPv6 đạt 100% Tính trêntoàn cầu, số người dùng internet là hơn 3 tỷ người dùng, nhưng tỷ lệ người dùng IPv6mới chỉ đạt 3.9% tức gần 118 triệu người dùng internet qua IPv6
Theo báo cáo của IPv6 Forum, tính đến tháng 5/2015, hiện đã có 242 nhà mạng (baogồm cả đã được cấp phép, đã được kích hoạt và chưa được kích hoạt), hơn 20.000website và 10 nhà cung cấp Router tham gia vào không gian địa chỉ IPv6 Thống kê từngày bắt đầu khai trương World IPv6 Launch, lưu lượng IPv6 toàn cầu đã tăng 500%.Năm 2014 là năm thứ 4 liên tiếp số lượng người dùng IPv6 tăng gấp đôi so với nămtrước đó, dự báo đến cuối năm 2015 có thể đạt mốc gần 11% số lượng người dùnginternet toàn cầu
1.1.2 Tình hình triển khai IPv6 tại Việt Nam
1.1.2.1 Các sự kiện, văn bản quản lý
Trang 5Ngày 6/5/2008, Bộ thông tin và Truyền thông đã ban hành chỉ thị số03/2008/CT-BTTTT về việc thúc đẩy sử dụng địa chỉ Internet thế hệ mới IPv6, đánhdấu một mốc quan trọng trong quá trình triển khai IPv6 ở Việt Nam
Ngày 06/01/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Quyết định số05/QĐ-BTTTT thành lập Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia
Ngày 29/3/2011, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định số433/QĐ-BTTTT về việc phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về IPv6
Ngày 10/05/2011, Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 Quốc gia đã tổ chứcphiên họp để triển khai thực hiện Kế hoạch hành động quốc gia về IPv6
Ngày 31/05/2012, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì hội thảo "IPv6 – Công nghệ và ứng dụng với Việt Nam"
Ngày 03/7/2012, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ký Quyết định1190/QĐ-BTTTT về việc kiện toàn Ban Công tác thúc đẩy phát triển IPv6 Quốc gianhằm đẩy mạnh tiến trình triển khai IPv6 tại Việt Nam
Trung tâm Internet Việt Nam tổ chức sự kiện IPv6 năm 2013 từ ngày
04/05/2013 – 06/05/2013 “Ngày IPv6 Việt Nam” tại thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 06/05/2014, Ban công tác thúc đẩy IPv6 quốc gia tiếp tục tổ chức các sựkiện hưởng ứng ngày IPv6 Việt Nam năm 2014
Ngày 20/10/2014, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã ký Quyết định1509/QĐ-BTTTT về sửa đổi bổ sung kế hoạch hành động quốc gia IPv6 Với các điểmchính sau:
- Về mục tiêu từng giai đoạn vẫn giữ nguyên
- Trong kế hoạch thực hiện chi tiết, bổ sung và làm rõ thêm các đối tượngliên quan trực tiếp đến việc triển khai IPv6 Bao gồm:
o Các đơn vị cung cấp dịch vụ Internet
o Các báo điện tử, trang thông tin điện tử và mạng xã hội
o Các nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam; các nhà đăng ký tênmiền quốc tế tại Việt Nam
Trang 6o Các nhà sản xuất thiết bị và phần mềm.
Ngày 06/05/2015, Ban công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia tiếptục tổ chức sự kiện hưởng ứng ngày IPv6 Việt Nam năm 2015 - Hội thảo "Ứng dụngIPv6 cho di động băng rộng" diễn ra vào ngày 06/05/2015 tại trụ sở Bộ Thông tin &Truyền thông, 18 Nguyễn Du, Hà Nội
1.1.2.2 Kế hoạch hành động quốc gia IPv6
Dựa trên quyết định số 433/QĐ-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông ban
hành ngày 29/3/2011, Ban công tác thúc đẩy phát triển IPv6 quốc gia đã đưa ra kếhoạch hành động quốc gia về IPv6 gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn chuẩn bị 2011-2012: Đánh giá thực trạng và tính sẵn sàng củamạng lưới Internet cho việc chuyển đổi sang IPv6; Hình thành mạng thửnghiệm IPv6 quốc gia phục vụ cho việc thử nghiệm công nghệ IPv6 tại ViệtNam; Tổ chức tuyên truyền và trang bị kiến thức, trao đổi kinh nghiệm và đàotạo nguồn nhân lực phục vụ cho việc chuyển đổi sang IPv6
- Giai đoạn khởi động 2013-2015: Chuyển đổi mạng lưới từ IPv4 sang hỗ trợđồng thời IPv4 và IPv6; Xây dựng và hình thành mạng cơ sở hạ tầng IPv6quốc gia; Cung cấp dịch vụ IPv6 thử nghiệm tới người sử dụng
- Giai đoạn chuyển đổi 2016-2019: Hoàn thiện mạng lưới và dịch vụ IPv6, đảmbảo hoạt động ổn định với địa chỉ IPv6; Các tổ chức, doanh nghiệp chính thức
sử dụng và cung cấp dịch vụ trên nền tảng công nghệ IPv6
1.1.2.3 Một số hoạt động triển khai IPv6 tại Việt Nam
Trung tâm Internet Việt Nam VNNIC
Ngày 06/05/2013, Lễ khai trương IPv6 Việt Nam” (Vietnam IPv6 Launch) do
Trung tâm Internet Việt Nam - VNNIC chủ trì phối hợp cùng các doanh nghiệpInternet hàng đầu trong nước đã chính thức triển khai và cung cấp dịch vụ, sản phẩmtrên nền IPv6 Ấn định địa chỉ cho: Tổ chức, nhà cung cấp dịch vụ tham gia; Websitecủa các đơn vị chính phủ, các công ty tham gia triển khai IPv6; Nhà cung cấp thiết bịđầu cuối
Trang 7Song song với các hoạt động trên, Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) đãchủ động phối hợp với các doanh nghiệp trong và ngoài nước tổ chức các khóa đàotạo, tập huấn cho cán bộ chuyên trách về IPv6.
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT)
Hiện tại, VNPT đã kiện toàn bộ máy nhân sự chuyên trách IPv6; chuẩn bị cơ sở
hạ tầng IPV6 tương đối thuận lợi và tổ chức nghiên cứu đào tạo IPV6 cho cán bộ kỹthuật chủ chốt VNPT đã chính thức thiết lập kết nối IPv6 với Singtel từ tháng05/2012, thiết lập kết nối IPv6 từ Công ty Điện toán và Truyền số liệu VDC sangTrung tâm Internet Việt Nam Qua khảo sát năng lực thiết bị trên mạng lưới, thiết bịmạng lưới của VNPT đều có khả năng hỗ trợ IPv6, thiết bị đầu cuối khách hàng hỗ trợIPv6 chưa phổ biến nên chỉ mới thử nghiệm kỹ thuật trong phạm vi tập đoàn VNPT
Đối với mạng băng rộng cố định, năm 2003, công ty VDC đã thử nghiệm thànhcông một số dịch vụ IPv6 Hiện tại đã sẵn sàng cung cấp dịch vụ Web, email, FTP,DNS, Internet Leased Line IPV6… cho khách hàng Tập đoàn VNPT đã lập kế hoạchthử nghiệm trên toàn mạng băng rộng Tuy nhiên, để đảm bảo các giải pháp đưa ra làphù hợp, đánh giá được hiệu năng thiết bị và sự ảnh hưởng đến các dịch vụ đang cungcấp, VNPT đã xây dựng lab (phòng thí nghiệm) IPv6 với đầy đủ các thiết bị như trênmạng băng rộng hiện tại Tháng 10/2012, VNPT đã thực hiện thành công các dịch vụHIS, L3 VPN IPv6 trong lab Theo kế hoạch của VNPT, các dịch vụ IPv6 sẽ tiếp tụcđược thử nghiệm trong lab trước khi cung cấp chính thức cho khách hàng từ năm2015
Đối với mạng di động 2G/3G, công ty Vinaphone hiện đang xây dựng giải pháp và kếhoạch cung cấp dịch vụ IPv6 Đầu năm 2013, công ty VMS cung cấp dịch vụ thửnghiệm cho thuê bao Mobifone Tập đoàn VNPT đã khảo sát tính tương thích IPv6 củathiết bị trên mạng LTE/4G Trong tháng 11/2012, VNPT cung cấp dịch vụ thử nghiệmtrên mạng LTE/4G VNPT đối với Internet, L3 VPN và Video on Demand Tuy nhiên,Việt Nam chưa phổ biến thiết bị đầu cuối hỗ trợ LTE/4G Mạng truyền số liệu chuyêndùng của Cục Bưu điện trung ương đã lựa chọn một số dịch vụ IPv6 để thử nghiệm và
đã được thử nghiệm thành công như: dịch vụ Internet, DNS IPv6, FTP IPv6
Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Trang 8Viettel đã thử nghiệm thành công:
- Hoạt động kết nối với đối tác Google về transit lưu lượng IPv6;
- Quy hoạch tài nguyên IPv6;
- Cung cấp thử nghiệm dịch vụ IPv6 cho thuê bao ADSL, USB 3G trên mạng Viettel;
- Sản xuất thiết bị tương thích IPv6
Từ năm 2009, Viettel đã xác định và nhận thức được tầm quan trọng của việcchuyển đổi IPv6 nên công tác đầu tư, mua sắm thiết bị đã được bổ sung yêu cầu hỗ trợIPv6 cho các thiêt bị trong các lớp mạng Tính đến Quý 4 năm 2011, các thiêt bị lớpgateway dịch vụ (BRAS, GGSN) và các Router mạng lõi IPBN đã hỗ trợ đây đủ IPv6.Thời gian tới, Viettel sẽ thành lập nhóm chuyên trách bảo mật IPv6 nhằm nghiên cứu,tìm hiểu các lỗ hồng về bảo mất để phòng chống tấn công trong quá trình chuyển đổiIPv6 đảm bảo an ninh – an toàn thông tin mạng lưới
Triển khai IPv6 Việt Nam sau 1 năm:
- Hiện đã có 44 cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia đăng ký và được phân bổđịa chỉ IPv6
- VNNIC đã tổ chức cùng với các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoàinước tổ chức 16 khóa đào tạo với tổng số gần 400 cán bộ kỹ thuật cho các nhàmạng tại Việt Nam
- Tính đến tháng 5/2015, đã có 10 ISP tham gia kết nối VNIX IPv4/IPv6
- Mạng DNS quốc gia, VNIX, mạng core của các ISP đã sẵn sàng cho triển khaiIPv6: 11/18 ISP có kết nối DualStack IPv4/IPv6 4 ISP có kết nối thuần IPv6 điquốc tế
- 15 DNS Server triển khai IPv6
- 20 chủ website, 35 website VN triển khai IPv6
- 06 nhà sản xuất thiết bị hỗ trợ IPv6: VNPT Technology, Viettel R&D, FPTTelecom, D-Link, Zyxel, Ruckus Wireless Inc
Trang 91.2 Khảo sát tình hình tiêu chuẩn hóa về IPv6
1.2.1 Các tiêu chuẩn về IPv6 trên thế giới và tại Việt Nam
1.2.1.1 Tiêu chuẩn về IPv6 của một số tổ chức tiêu chuẩn hóa
a Tình hình chuẩn hóa của IETF
Nhóm đặc trách về kỹ thuật Internet (The Internet Engineering Task Force) đã đưa ra
bộ tiêu chuẩn về IPv6 dưới hình thức trưng cầu ý kiến, tuy nhiên đây cũng là một bộ tài liệu khá hoàn chỉnh và được nhiều nước sử dụng làm sở cứ xây dựng tiêu chuẩn cho quốc gia mình
Bộ tiêu chuẩn của IETF được chia ra làm 2 phần bao gồm:
Phần 1: Có 6 tiêu chuẩn lõi:
RFC 2460: Internet Protocol, Version 6 (IPv6) Specification: Đặc đính kỹ thuật về giao thức Internet phiên bản 6
RFC 2461: Neighbor Discovery for IP Version 6 (IPv6): Giao thức phát hiện nút mạng lân cận
RFC 2462: IPv6 Stateless Address Autoconfiguration: Tự động cấu hình địa chỉ phi trạng thái của IPv6
RFC 4443: Internet Control Message Protocol (ICMPv6) for the IPv6
Specification: Giao thức bản tin điều khiển trên Internet cho IPv6
RFC 2464: Transmission of IPv6 Packets over Ethernet Networks: Sự truyền tải của các gói tin trên mạng Ethernet
RFC 4291: Internet Protocol Version 6 (IPv6) Addressing Architecture: Kiếntrúc địa chỉ cho IPv6
Phần 2: Các tiêu chuẩn khác như
RFC 6139: Routing and Addressing in Networks
RFC 6119: IPv6 Traffic Engineering
RFC 6106: IPv6 Router Advertisement Options for DNS Configuration
RFC 6105: IPv6 Router Advertisement Guard
Trang 10 RFC 6104: Rogue IPv6 Router Advertisement Problem Statement
RFC 6097: Local Mobility Anchor (LMA) Discovery for Proxy Mobile IPv6
RFC 6092: Recommended Simple Security Capabilities in Customer
Premises Equipment (CPE) for Providing Residential IPv6 Internet Service
RFC 6089: Flow Bindings in Mobile IPv6 and Network Mobility (NEMO) Basic Support
RFC 6088: Traffic Selectors for Flow Bindings
RFC 6085: Address Mapping of IPv6 Multicast Packets on Ethernet
RFC 6081: Teredo Extensions
RFC 6059: Simple Procedures for Detecting Network Attachment in IPv6
RFC 6058: Transient Binding for Proxy Mobile IPv6
RFC 6052: IPv6 Addressing of IPv4/IPv6 Translators
………
b Tình hình chuẩn hóa của ITU-T
Chiến lược của ITU-T về IPv6 là dựa trên cơ sở, bộ tài liệu của IETF, và các thôngtin của các tổ chức (như RIR, NRO (Number Resource Organization), ICANN) để đưa
ra các tài liệu về phương pháp triển khai thống nhất, các chiến lược chính sách và quản
lý liên quan đến IPv6
Trước đây, ITU-T có một nhóm chuyên trách về IPv6 là “ITU IPv6 Group” Tuy
nhiên, đến tháng 6/2012 ITU đã quyết định dừng hoạt động của nhóm chuyên tráchnày Các hoạt động nghiên cứu về IPv6 hiện nay do các nhóm nghiên cứu chuyên tráchkhác của ITU đảm nhiệm: Nhóm 2, nhóm 3, nhóm 13 và nhóm 16
Các tiêu chuẩn của ITU-T về IPv6 chủ yếu đề cập đến các vấn đề liên quan IPv6trên hạ tầng mạng NGN Các tiêu chuẩn ITU-T về IPv6 gồm 9 tiêu chuẩn từ ITU-TY.2051 đến Y.2059
Bảng 1: Các tiêu chuẩn ITU-T về IPv6
Y.2051 General overview of IPv6-based NGN - ITU
Trang 11Y.2052 Framework of multi-homing in IPv6-based NGN - ITU
Y.2053 Functional requirements for IPv6 migration in NGN
Y.2054 Framework to support signalling for IPv6-based NGN
Y.2055 Framework of object mapping using IPv6 in NGN
Y.2056 Framework of vertical multi-homing in IPv6-based NGN
Y.2057 Framework of node identifier and routing locator separation in IPv6-based
next generation networks
Y.2058 Roadmap for IPv6 migration from the perspective of the operators of next
generation networks
Y.2059 Functional requirements for accessing IPv6-based next generation networks
c Tình hình chuẩn hóa của ETSI
ETSI không ban hành các tiêu chuẩn như IETF Ủy ban kỹ thuật MTS (Methodsfor Testing and Specification: Các phương pháp cho đo kiểm và tiêu chuẩn kỹ thuật)của ETSI đã thành lập nhóm làm việc MTS-IPT (MTS IP Testing) để nghiên cứuphương pháp luận và các tiêu chí kiểm tra cho các giao thức liên quan đến IPv6 Dựa trên bộ tiêu chuẩn IETF đã ban hành, MTS-IPT đã xây dựng “Tiêu chuẩn đokiểm giao thức internet phiên bản 6” Tiêu chuẩn này bao gồm các thủ tục đo kiểm vàcác trường hợp đo cho hai hình thức: Kiểm tra tính tuân thủ và kiểm tra tính tươngthích Tiêu chuẩn này đề cập đến việc kiểm tra trong các khía cạnh chính của IPv6 là:Các giao thức lõi, tính bảo mật, tính di động và việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6
d Tổ chức IPv6 Forum và Lô gô IPv6 Ready
Diễn đàn IPv6 (http://www.ipv6forum.com) hay chương trình Lô gô IPv6 Ready làmột chương trình thử nghiệm sự phù hợp và khả năng tương tác IPv6 nhằm mục đích
để tăng sự tự tin của người dùng bằng cách chứng minh rằng IPv6 có sẵn và sẵn sàng
sử dụng Nhiệm vụ của ủy ban IPv6 Ready Logo là xác định các thông số kỹ thuật,kiểm tra sự phù hợp và thử nghiệm khả năng tương tác IPv6, cung cấp truy cập vớicông cụ tự kiểm tra và cung cấp những Logo IPv6 Ready
Quy trình cấp Logo IPv6 Ready:
Trang 12Quy trình cấp Logo IPv6 Ready được IPv6 Ready Logo đưa ra nhằm hướng dẫncác nhà nghiên cứu, sản xuất và cung cấp thiết bị các quy trình cần thực hiện để nhậnđược Logo IPv6 Ready Sản phẩm hoặc thiết bị nhận được Logo Ipv6 Ready phải vượtqua 100% một trong các xác nhận đo kiểm tính tuân thủ và tính tương thích Quy trìnhcấp gồm các bước sau:
1 Tải xuống chi tiết kỹ thuật về đo kiểm từ trang chủ IPv6 Ready Logo:
https://www.ipv6ready.org/?page=phase-2-tech-info
2 Hoặc tải xuống tool tự đo kiểm và các kịch bản đo kiểm tương thích và chạyvới thiết bị của bạn hoặc đưa thiết bị của bạn đến một trong các phòng Lab đãđược chứng nhận của IPv6 Ready Logo để tiến hành đo kiểm
3 Tập hợp log kết quả đo kiểm từ:
a Tool tự đo kiểm tra và bài đo kiểm tra tương thích
b Một phòng Lab của IPv6 Ready Logo
4 Truy nhập “Application Form” từ
https://www.ipv6ready.org/db/index.php/form/
5 Lựa chọn “Application Type”: New Application và tiếp tục điển đầy đủ cácthông tin: Application Phase, Extended Test Categories, Product Classification
6 Nhấn Next và xem lại toàn bộ thông tin và Confirm
7 Sau đó, tải lên kết quả đo kiểm tra như một file đính kèm với tên theo cú pháp:Tên nhà sản xuất_Tên Sản phẩm_Version Sản phẩm.tar.gz và nhấn Confirm đểtải lên
8 Tiếp đó lựa chọn phòng Lab Thẩm tra muốn xem xét kết quả bằng cách lựachọn từ danh sách các phòng Lab của Ipv6 Ready Logo
9 Sau khi nhấn Submitted, một thư điện tử sẽ được gửi đến hòm thư đã đăng ký
để xác nhận và cũng bao gồm một Application ID
Chú ý: Phải xác nhận “IPv6 Ready Logo Usage Agreement” bằng cách nhấnvào đường link được gửi cùng thư điện tử
Trang 1310 Sau khi “IPv6 Ready Logo Usage Agreement” đã được xác nhận, đợi trongmột khoảng thời gian để phòng Lab thẩm tra tiến hành xem xét Phòng LabThẩm tra có thể yêu cầu thanh toán chi phí dành cho thẩm tra ứng dụng và sẽtiến hành thanh toán trực tiếp Một số phòng Lab có thể tính phí này vào trongcước phí dịch vụ đo kiểm.
11 Tham khảo “How to apply via Online application form”:(https://www.ipv6ready.org/db/index.php/form/) để kiểm tra, lựa chọn mộtphòng Lab Thẩm tra mới hoặc đệ trình lại ứng dụng
12 Người thẩm tra IPv6 Ready Logo thuộc Nhóm kỹ thuật IPv6 Ready Logo sẽliên hệ để hướng dẫn quy trình xem xét, đánh giá ứng dụng
13 Quy trình thẩm tra sẽ được người thẩm tra IPv6 Ready Logo khởi động nếuđơn đệ trình không có bất cứ phản hồi nào trong vòng 1 tháng, tính từ ngàyngười đăng ký yêu cầu kiểm tra
14 Sau khi được nhóm kỹ thuật IPv6 Ready Logo xem xét, nếu sản phẩm được đokiểm tra vượt qua 100% xác nhận đo kiểm tra tính tương thích và tính tuân thủ,Văn phòng chuyên trách khu vực IPv6Forum Logo sẽ cấp một Logo ID và traoquyền sử dụng IPv6 Ready Logo
15 Thông tin ứng dụng đã được phê duyệt sẽ được cập nhật lên trang chủ tại:
a Tên nhà cung cấp, sản xuất
b Tên/mã sản phẩm
c Thông tin sản phẩm mới nhất mà bạn muốn thay đổi Logo ID
IPv6 Ready Logo ID gồm: số Serial và thành phần tính năng được thông qua
Trang 141.2.1.2 Tình hình tiêu chuẩn hóa về IPv6 của một số quốc gia
Hoa Kỳ: Viện Công nghệ và Tiêu chuẩn Mỹ (NIST) ban hành “Tài liệu tiêu chuẩn
hoá về IPv6” dành cho các cơ quan liên bang Mỹ để triển khai IPv6 - Tài liệu tiêu
chuẩn hoá được đánh giá là bước tiếp theo của Chính phủ Mỹ để thực hiện kế hoạch
đã đặt ra, yêu cầu tất cả các Cơ quan liên bang Mỹ phải sẵn sàng sử dụng IPv6
Tháng 6/2012, Chính phủ Hoa kỳ thông qua hướng dẫn kế hoạch và triển khai IPv6.Bản hướng dẫn này quy định vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý liên bang;vai trò, trách nhiệm của các đơn vị, cơ quan tổ chức kinh doanh; lộ trình chuyển đổi;Các giai đoạn chuyển đổi; đưa ra các quy định riêng cho thực hiện chuyển đổi IPv6 tạicác cơ quan Chính phủ
Bảng 2: Các tiêu chuẩn về IPv6 đã được ban hành tại Hoa kỳ
FIPS 199 Standards for Security Categorization of Federal Information and
Information SystemsNIST 500-287 A Profile for IPv6 in the U.S Government – Version 1.9
NIST SP 500-281 USGv6 Testing Program User’s Guide
NIST SP 500-273 USGv6 Test Methods: General Description and Validation
NIST SP 800-54 Border Gateway Protocol Security
NIST SP 800-61 Rev 1, Computer Security Incident Handling Guide
NIST SP 800-64 Rev 2, Security Considerations in the System Development Life
CycleNIST SP 800-77 Guide to IPsec VPNs
NIST SP 800-81 Secure Domain Name System (DNS) Deployment Guide
NIST SP 800-88 Guidelines for Media Sanitization
NIST SP 800-199 Guidelines for the Secure Deployment of IPv6
Phòng thí nghiệm Inter Operability Laboratory – Đại học New Hampshire (UNH-IOL,Hoa Kỳ) là một thành viên của tổ chức IPv6 Forum Từ năm 1996 họ đã đi tiên phongtrong thử nghiệm IPv6, tập trung vào cung cấp các dịch vụ thử nghiệm cho người dùng
và đẩy mạnh việc áp dụng các công nghệ IPv6, đạt được tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 vàcung cấp thử nghiệm USGv6 Trong IPv6 Forum, UNH-IOL chịu trách nhiệm xâydựng bài đo và công cụ đo tương thích IPv6 cho các thiết bị CE Router Qua đó, UNH-
Trang 15IOL thực hiện việc cấp chứng nhận khả năng tương thích IPv6 cho các thiết bị CERouter và cung cấp logo IPv6 Ready cho các nhà sản xuất thiết bị CE Router IPv6.
Nhật Bản: Nhật Bản là một trong số những nước tiên phong trong triển khai IPv6.
Nhật Bản xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật IPv6 trên cở sở thừa nhận tiêu chuẩn quốc tế
Cơ quan chứng nhận hợp chuẩn cho các thiết bị IPv6 là Viện hợp chuẩn các thiết bịviễn thông Nhật Bản (JATE - Japan Approvals Institute for TelecommunicationsEquipment) Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng để chứng nhận hợp chuẩn đều sử dụngchung các tiêu chuẩn khuyến nghị của chương trình IPv6 Ready Logo mà Nhật Bản làmột thành viên như RFC 3484 (2003), RFC 5221(2009) và RFC 5220 (2008)
Đài Loan: Văn phòng dự án IPv6 Đài Loan được thành lập vào năm 1993 để triển
khai IPv6 trong các mạng lưới trường học thuật, chính phủ và công nghiệp Học việnMạng Đài Loan (TANet) đã cho triển khai dưới dạng IPv4/IPv6 dual stack, và tất cảcác trường được triển khai IPv6
Hiện nay, là một thành viên cũng như tham gia xây dựng bài đo và công cụ đo cho cácthiết bị CE Router, CHT-TL (Đài Loan) là phòng lab cấp chứng nhận khả năng tuânthủ các thiết bị CE Router IPv6 và cung cấp logo IPv6 Ready cho các nhà sản xuấtthiết bị CE Router IPv6
Trung quốc: Quá trình tiêu chuẩn hóa IPv6 của Trung Quốc đã bắt đầu 9 tiêu chuẩn
trong quá trình xây dựng: Cơ bản về giao thức IPv6, yêu cầu chung về mạng tổng thểIPv6, giao thức phát hiện thiết bị lân cận, tự động cấu hình địa chỉ phi trạng thái, IPv6
di động và giao thức định tuyến (OSPF, BGP4, ) Trung tâm kiểm tra IPv6 toàn cầu
- Viện Internet Bắc Kinh là nơi nghiên cứu các tiêu chuẩn liên quan đến IPv6 đồngthời cũng là nơi chứng nhận hợp chuẩn cho các thiết bị IPv6
1.2.1.3 Tình hình xây dựng tiêu chuẩn IPv6 tại Việt Nam
Hiện Bộ Thông tin & Truyền thông mới chỉ đưa ra các quy định ban đầu trong hoạtđộng tiêu chuẩn hoá để làm nền tảng cho việc sản xuất và ứng dụng, hợp chuẩn cácthiết bị, phần mềm sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu Bước tiếp theo là hoànthiện bộ tiêu chuẩn về IPv6 cho phù hợp với điều kiện Việt Nam
Bảng dưới đây tóm tắt Kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn về IPv6 của Bộ Thông tin vàTruyền thông và tình hình triển khai
Bảng 3: Tóm tắt xây dựng tiêu chuẩn về IPv6 của Bộ Thông tin và Truyền thông
Trang 16TT Tên TCVN/QCVN Phương thức xây dựng
Đã xây dựng và công bố TCVN
9802-1:2013
2
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Phần 2:
Kiến trúc địa chỉ IPv6
Chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế:
RFC 4291 (2006) “IPv6 Addressing architecture”
Đã xây dựng và công bố TCVN 9802-2:20153
Giao thức Internet phiên
Đã xây dựng và công bố TCVN 9802-3:20154
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Phần 4 :
Giao thức khám phá
MTU của tuyến
Chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế:
RFC 1981 (1996) “Path MTU Discovery for IPv6”
Đã xây dựng và công bố TCVN 9802-4:2015
Đã xây dựng, đang
đề nghị công bố TCVN
Đã xây dựng, đang
đề nghi công bố TCVN
7
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Bài đo
đánh giá tuân thủ - Phần
1: Đánh giá tuân thủ giao
thức phát hiện nút mạng
lân cận
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tuân thủ của IPv6 Ready Logo Program
(IPv6Forum)
Đã xây dựng, công
bố thành TCVN
8
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Bài đo
đánh giá tuân thủ - Phần
2: Đánh giá tuân thủ giao
thức phát hiện MTU của
tuyến
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tuân thủ của IPv6 Ready Logo Program
(IPv6Forum)
Đã xây dựng, công
bố thành TCVN
9
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Bài đo
đánh giá tuân thủ - Phần
3: Đánh giá tuân thủ các
đặc tả kỹ thuật IPv6 theo
TCVN 9802-1:2013
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tuân thủ của IPv6 Ready Logo Program
(IPv6Forum)
Đã xây dựng, công
bố thành TCVN
Trang 17TT Tên TCVN/QCVN Phương thức xây dựng
10
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Bài đo
đánh giá tuân thủ - Phần
4: Đánh giá tuân thủ giao
thức bản tin điều khiển
Internet
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tuân thủ của IPv6 Ready Logo Program
(IPv6Forum)
Đã xây dựng, đang hoàn chỉnh đề nghị công bố TCVN
11
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6) – Bài đo
đánh giá tuân thủ - Phần
5: Đánh giá tuân thủ tự
động cấu hình địa chỉ phi
trạng thái
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tuân thủ của IPv6 Ready Logo Program
(IPv6Forum)
Đã xây dựng, đang hoàn chỉnh đề nghị công bố TCVN
12
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6)- Bài đo
đánh giá tính tương thích
theo giao thức lõi IPv6
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tính tương thích của IPv6 Ready Logo Program(IPv6Forum)
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng
13
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6)- Bài đo
đánh giá tuân thủ – Thiết
bị CE Router
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tuân thủ của IPv6 Ready Logo Program
(IPv6Forum)
Đã xây dựng, đang hoàn chỉnh, đề nghịcông bố TCVN
14
Giao thức Internet phiên
bản 6 (IPv6)- Bài đo
đánh giá tương thích –
Thiết bị CE Router
Xây dựng mới trên cơ sở bài
đo đánh giá tính tương thích của IPv6 Ready Logo Program(IPv6Forum)
Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng
15 Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về IPv6 đối với thiết
bị CE Router
Xây dựng mới trên cơ sở các tài liệu của IETF (RFC 6204, RFC 7084); nội dung dẫn chiếu áp dụng các TCVN từ 1-
6 và các RFC khác; bài đo tuân thủ và tương thích áp dụng TCVN số 13 và 14
Đã xây dựng và ban hành thành QCVN
90:2015/BTTTT
Trang 18TT Tên TCVN/QCVN Phương thức xây dựng
16
Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về IPv6 đối với thiết
Đã xây dựng và ban hành thành QCVN
89:2015/BTTTT
17 Giao thức cấu hình địa chỉ động cho IPv6
Chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế:
RFC 3315 “Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6)”
Đã xây dựng, công
bố thành TCVN
18
Các tùy chọn cấu hình
trong Giao thức cấu hình
địa chỉ động cho IPv6
Chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế:
RFC 3646 DNS
“Configuration options for Dynamic Host Configuration Protocol for IPv6 (DHCPv6)”
trạng thái cho IPv6
Chấp thuận tiêu chuẩn quốc tế:
RFC 3736 “Stateless Dynamic Host Configuration Protocol (DHCP) Service for IPv6”
Đã xây dựng, công
bố thành TCVN
1.2.2 Các tiêu chuẩn liên quan đến bài đo đánh giá tuân thủ Router CE
1.2.2.1 Tiêu chuẩn quy định yêu cầu chung
- RFC6204 - Basic Requirements for IPv6 Customer Edge Routers - Các yêu cầu cơ
bản của router biên IPv6 khách hàng (Xuất bản tháng 4 năm 2011) Tiêu chuẩn nàytrình bày các yêu cầu cơ bản đối với thiết bị CE IPv6 dựa trên cơ sở tổng hợp cácRFC khác của IETF Các yêu cầu trình bày trong RFC6204 gồm có: Các yêu cầuchung, yêu cầu cấu hình phía giao diện WAN, yêu cầu cấu hình phía giao diện LAN
- RFC6204bis - Basic Requirements for IPv6 Customer Edge Routers v6ops-6204bis-02 (Có giá trị từ 31/10/2011 đến 03/05/2012) Tiêu chuẩn này cũngtrình bày các yêu cầu cơ bản đối với thiết bị CE IPv6 như tiêu chuẩn RFC6204(04/2011) Tuy nhiên nội dung cụ thể thì có một vài thay đổi so với RFC6204 Một
Trang 19draft-ietf-số thay đổi như: Thêm các công nghệ chuyển đổi IP khả dụng trong RFC; thay đổiG-5 với điều kiện mất Router mặc định IPv6 trong trường hợp mất kết nối.
- RFC7084 - Basic Requirements for IPv6 Customer Edge Routers - Các yêu cầu cơbản của router biên IPv6 khách hàng (Xuất bản tháng 11 năm 2013) Tiêu chuẩn này
là tiêu chuẩn được xây dựng dựa trên cơ sở cập nhật và thay thế RFC6204 vàRFC6204bis, với một số các thay đổi mục yêu cầu cho CE IPv6 và mức độ của yêucầu Các yêu cầu trình bày trong RFC7084 gồm có các phần chính: Các yêu cầuchung, yêu cầu cấu hình phía giao diện WAN, yêu cầu cấu hình phía giao diện LAN
1.2.2.2 Tiêu chuẩn quy định chức năng riêng rẽ
Bên cạnh các tiêu chuẩn chính, còn nhiều tiêu chuẩn RFC quy định chức năng liênquan đến thiết bị khách hàng như các tiêu chuẩn IPv6 cơ sở như RFC1981, RFC2460,RFC2464, RFC4861, RFC4443, hoặc các tiêu chuẩn về cấp phát địa chỉ (có trạng tháihoặc không trạng thái) … Các tiêu chuẩn là tiền đề để hình thành tiêu chuẩn quy địnhtổng quát cho CE IPv6 như trên
1.2.2.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu cơ bản đối với thiết bị CE Router IPv6
Nội dung của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia là các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị CE khách hàng sử dụng IPv6 Trên cơ sở tài liệu tham chiếu RFC7084, các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị CE khách hàng bao gồm:
- Các yêu cầu chung: Nêu ra các yêu cầu cơ bản của CE để thực hiện định tuyến IPv6 và là một nút IPv6.
- Các yêu cầu phía kết nối WAN:
o Các yêu cầu cơ bản phía kết nối WAN
o Các yêu cầu link-layer
o Các yêu cầu gán địa chỉ
o Các yêu cầu ủy nhiệm Prefix
- Các yêu cầu phía kết nối LAN
1.2.2.4 Tiêu chuẩn về Bộ bài kiểm tra chức năng thiết bị CE Router IPv6
Trang 20Hiện nay Việt Nam đã xây dựng xong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quốc gia về cácyêu cầu cho thiết bị CE Router IPv6, đang trong quá trình lấy ý kiến để ban hành.Cùng với việc Việt Nam chưa có “Tiêu chuẩn về Bộ bài kiểm tra chức năng thiết bị
CE Router IPv6” Vì vậy việc xây dựng tiêu chuẩn về Bộ bài kiểm tra chức năng thiết
bị CE Router IPv6 là yêu cầu cần thiết
2 Nghiên cứu, lựa chọn tài liệu tham chiếu để xây dựng bài đo kiểm chức năng thiết bị CE Router IPv6
2.1 Tình hình xây dựng bài đo kiểm tra chức năng thiết bị CE Router IPv6 trên thế giới
IPv6 Ready Logo
Chương trình IPv6 Ready Logo thuộc diễn đàn quốc tế IPv6Forum là một chươngtrình được xây dựng nhằm đưa ra các đánh giá sự phù hợp và kiểm tra khả năng tươngthích IPv6 đối với các thiết bị và dịch vụ IPv6 Diễn đàn IPv6Forum có sự tham giacủa nhiều quốc gia có nền công nghệ thông tin phát triển hàng đầu trên thế giới nhưHoa Kỳ, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc, Nga,….IPv6Forum đã xây dựng nênchương trình đo kiểm tra IPv6 rộng khắp các khía cạnh, bao gồm: IPv6 Ready Logo,IPv6 World Lauch, IPv6 Ready CE Router Logo Lauch và IPv6 Ready Logo Event Tại nhiều quốc gia trên thế giới, chính phủ không xây dựng nên các tiêu chuẩn về đokiểm tra chức năng CE Router mà họ dựa vào bộ bài đo kiểm tra chức năng của IPv6Ready Logo và yêu cầu các nhà sản xuất và cung cấp thiết bị IPv6 đưa thiết bị của họvào để đánh giá theo các bộ bài đo của chương trình này để đạt được Logo IPv6Ready Logo này có tác dụng đánh giá sự sẵn sàng của nút IPv6 tương ứng từng chứcnăng Khi đạt được Logo IPv6 cũng đồng nghĩa với việc thiết bị IPv6 đã được xácnhận tính tuân thủ tiêu chuẩn cũng như tính tương thích với các thiết bị IPv6 chuẩnkhác Thông tin về các hãng sản xuất và cung cấp thiết bị IPv6 tham gia đánh giá theochương trình IPv6Forum có thể tham khảo tại địa chỉ: https://ipv6ready.org/
Chương trình IPv6 Ready Logo được xây dựng với mục tiêu: chứng thực thực thi giaothức và xác nhận tính tương thích của các sản phẩm IPv6, cung cấp các tool đo kiểmChương trình xây dựng theo các phương pháp đo, các bộ bài đo cho thiết bị IPv6 vớinhiều nhóm chức năng khác nhau Chương trình IPv6 Ready Logo hiện đã xây dựng
Trang 21được các phòng Lab: BLL (Trung Quốc), CHT-TL (Đài Loan), IRISA (Châu Âu),JATE (Nhật Bản), TTA (Hàn Quốc), CableLabs và UNH-IOL (Hoa Kỳ).
Chương trình IPv6 Ready Logo được xây dựng với mục tiêu: chứng thực thực thi giaothức và xác nhận tính tương thích của các sản phẩm IPv6, cung cấp các tool đo kiểmChương trình xây dựng theo các phương pháp đo, các bộ bài đo cho thiết bị IPv6 vớinhiều nhóm chức năng khác nhau IPv6Forum đã lập Ủy ban IPv6 Ready Logo (v6LC)
để quản lý chương trình IPv6 Ready Logo, hiện Ủy ban có sự tham gia của các phòngLab:
- Beijing Internet Institute - BLL (Trung Quốc),
- ChungHwa Telecom Labs - CHT-TL (Đài Loan): CHT-TL là một thành viên cácphòng Lab của IPv6 Ready Logo với CHT-TL IPv6 Test Lab, thuộc phòng Labmạng băng rộng, được chính phủ Đài Loan xây dựng nhằm đo kiểm tra các thiết
bị của các nhà sản xuất và cung cấp các thiết bị liên quan đến IPv6 tại Đài Loan.CHT-TL là một thành viên tham gia viết lên chi tiết kỹ thuật bộ các bài đo kiểmtra tính tuân thủ CE Router của IPv6 Ready Logo, ngoài ra còn đóng vai trò lànhà phát triển các tool đo kiểm tra Năm 2014, CHT-TL là một thành viên thamgia triển khai chương trình CE Router Logo CHT-TL hiện tham gia 2 chươngtrình đo là Chương trình IPv6 Ready Logo và Chương trình đo kiểm tra USGv6.Đối với chương trình IPv6 Ready Logo, CHT-TL tham gia 6 lĩnh vực đo kiểm:CE-Router Logo (mới tham gia), IPv6 Core, DHCP, SNMP/MIBs, IPsec, IKEv2
Test Application Form có thể xem tại phần Phụ lục II.
- Institut de Recherche en Informatique et Systèmes Aléatoires - IRISA (Pháp),
- Japan Approvals Institute for Telecommunications Equipment - JATE (NhậtBản): Dự án TAHI, một dự án được JATE kết hợp với IPv6 Ready Logo triểnkhai từ năm 1998, nhằm đưa ra các chi tiết kỹ thuật đo kiểm IPv6 và kết thúc vàotháng 12 năm 2012 Dự án đã đưa ra một số các tool đo kiểm tra và các chi tiết kỹthuật Dự án cũng đưa ra các thực thi triển khai IPv6 và thực thi các gioa thứcIPsec
- Telecommunications Technology Association - TTA (Hàn Quốc),