Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống; + Hiểu cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước về quốc
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
DANH MỤC
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO
TẠO
KHOA KẾ TOÁN VÀ QTKD
Trang 2HÀ NỘI – 2017
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Cuốn Danh mục chương trình đào tạo là tài liệu phát hành chính thức của Khoa Kế toán
và Quản trị kinh doanh(QTKD) được áp dụng cho sinh viên hệ chính quy từ khóa 62 (trúng tuyểnnăm 2017) Danh mục chương trình đào tạo đại học cung cấp các thông tin cơ bản giúp sinh viênbiết được tầm nhìn, sứ mạng và hoạt động đào tạo của Khoa, đồng thời cũng là cuốn cẩm nangquan trọng giúp sinh viên tìm hiểu về các chương trình đào tạo, các học phần để chủ động lựa chọn
và xây dựng kế hoạch học tập cá nhân trong thời gian học tập tại Khoa
Cuốn Danh mục chương trình đào tạo bao gồm 4 phần: Giới thiệu về Khoa; Các chươngtrình đào tạo của Khoa Kế toán và QTKD, mô tả tóm tắt các học phần,danh sách các chuyên ngànhđào tạo của Học viện
Phần I: Giới thiệu về Khoa Kế toán và QTKD
Phần II: Gồm toàn bộ chuẩn đầu ra và tiến trình đào tạo của các ngành/chuyên ngành đào tạocủa Khoa Các học phần trong chương trình đào tạo được sắp xếp theo từng học kỳ của khóa học
Hệ đào tạo 4 năm có 8 học kỳ, hệ 5 năm có 10 học kỳ
Phần III:Là thông tin về các học phần được giảng dạy của các chương trình đào tạo tại Khoa:
mã các học phần, tên học phần, tổng số tín chỉ, nội dung học phần, các học phần học trước
Phần IV: Danh sách các chuyên ngành đào tạo của Học viện
Khoa Kế toán và QTKD hy vọng cuốn Danh mục chương trình đào tạo sẽ cung cấp được
nhiều thông tin hữu ích cho sinh viên và là người bạn đồng hành cùng sinh viên trong suốt khóahọc tại Học viện
Mặc dù cuốn Danh mục chương trình đào tạo đại học được xuất bản lần thứ 10 và đã được
bổ sung, chỉnh sửa nhưng chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Khoa chúng tôi rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và sinh viên để lần xuất bảnsau đạt chất lượng cao hơn
TRƯỞNG KHOA
PGS.TS.Trần Hữu Cường
Trang 5MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU iii
CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT x
PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ KHOA KẾ TOÁN VÀ QTKD 1
PHẦN II CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 3
1 NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 3
Mục tiêu đào tạo 3
Chuẩn đầu ra 3
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 5
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 6
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp 6
2 NGÀNH KẾ TOÁN 10 2.1 Chuyên ngành Kế toán 10 Mục tiêu đào tạo 10
Chuẩn đầu ra 10
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 12
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 12
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Kế toán 12
2.2 Chuyên ngành Kế toán Kiểm toán 17 Mục tiêu đào tạo 17
Chuẩn đầu ra 17
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 18
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 19
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Kế toán kiểm toán 19
3 NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH 24 3.1 Chuyên ngành Quản trị marketing 24 Mục tiêu đào tạo 24
Chuẩn đầu ra 24
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 26
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 26
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Quản trị Marketing 26
3.2 Chuyên ngành Quản trị tài chính31 Mục tiêu đào tạo 31
Trang 6 Chuẩn đầu ra 31
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 33
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp: 33
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Quản trị Tài chính 33
3.3 Chuyên ngành Quản trị kinh doanh 38 Mục tiêu đào tạo 38
Chuẩn đầu ra 38
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 40
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp: 40
Tiến trình đào tạo của chuyên ngành Quản trị Kinh doanh 40
4.NGÀNHQUẢN TRỊ KINH DOANH NÔNG NGHIỆP (CHƯƠNG TRÌNH TIÊN TIẾN) 45 Mục tiêu đào tạo 45
Chuẩn đầu ra 45
Định hướng của người học sau khi tốt nghiệp 46
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp 47
Tiến trình đào tạo Quản trị kinh doanh nông nghiệp(chương trình tiên tiến) 47
5 NGÀNH KẾ TOÁN THEO ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP (POHE) 51 5.1 Chuyên ngành Kế toán (POHE) 51 Mục tiêu đào tạo 51
Chuẩn đầu ra chuyên ngành Kế toán (POHE) 51
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 51
Tiến trình đào tạo của Kế toán (POHE) 51
5.2 Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán theo định hướng nghề nghiệp (POHE) 56 Mục tiêu đào tạo 56
Chuẩn đầu ra 56
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp 56
Tiến trình đào tạo của Kế toán - Kiểm toán (POHE) 56
PHẦN III MÔ TẢ TÓM TẮT CÁC HỌC PHẦN 60
1 Hướng dẫn chung 60
2 Tóm tắt học phần 62
PHẦN IV DANH SÁCH CÁC NGÀNH VÀ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO CỦA HỌC
Trang 8CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
Trang 9PHẦN I.GIỚI THIỆU VỀ KHOA KẾ TOÁN VÀ QTKD
Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh là một trong những khoa lớn của Học viện Nôngnghiệp Việt Nam, có bề dày kinh nghiệm 60 năm trong thực hiện các nhiệm vụ: (i) Đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực có chất lượng cao trong lĩnh vực quản trị kinh doanh, kinh doanh nôngnghiệp và kế toán doanh nghiệp bao gồm trình độ đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và đào tạo ngắn hạn theoyêu cầu của xã hội; (ii) Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về Quản trị kinhdoanh, Marketing, Quản trị tài chính, Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Kế toánkiểm toán, phục vụ công tác đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ giảng dạy; (3) Cung cấp các dịch
vụ tư vấn, chuyển giao khoa học và công nghệ trong lĩnh vực kinh doanh, quản trị, quản trị kinhdoanh, kế toán doanh nghiệp và phát triển theo yêu cầu của các tổ chức chính phủ, phi chính phủ,các tổ chức quốc tế, các địa phương và mọi thành phần kinh tế
Để thực hiện thành công các nhiệm vụ trên, đội ngũ cán bộ giảng dạy và nghiên cứu trongKhoa có kiến thức tiên tiến, kỹ năng giỏi và đạo đức nghề nghiệp tốt, tổng số 72 cán bộ đều cótrình độ từ thạc sĩ trở lên, trong đó 05 Phó giáo sư 20 Tiến sĩ, 16 nghiên cứu sinh đang học tậpnước ngoài Hầu hết, các giảng viên trong Khoa được đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ở các nước có nềnkinh tế thị trường phát triển như Úc, Mỹ, CHLB Đức, Anh, Nhật, Bỉ, Philipine, Thái Lan
Khoa có 5 bộ môn chuyên môn: Quản trị kinh doanh; Tài chính; Kế toán tài chính; Kế toánquản trị và Kiểm toán; Marketing Bộ phận phục vụ và tư vấn cho công tác của Khoa bao gồm TổVăn phòng, Chi hội Kế toán - Kiểm toán và Tổ công tác sinh viên
Hàng năm Khoa tiếp nhận từ 600 tới 700 người học cho các chương trình đào tạo chính thứccủa Khoa ở cả 3 bậc học Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ:
Bậc Đại học có 04 ngành chính là: Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kinh doanh nông nghiệp
và Kế toán theo định hướng nghề nghiệp với 08 chuyên ngành đào tạo là: Kinh doanh nôngnghiệp; Quản trị doanh nghiệp; Quản trị tài chính; Quản trị Marketing; Kế toán doanh nghiệp; Kếtoán kiểm toán; Kế toán doanh nghiệp theo định hướng nghề nghiệp; Kế toán kiểm toán theo địnhhướng nghề nghiệp;
Một Chương trình đại học Quản trị kinh doanh Nông nghiệp tiến tiến giảng dạy bằng tiếngAnh liên kết với Đại học Wisconsin, Mỹ;
Bậc Thạc sỹ có 04 chuyên ngành là: Quản trị kinh doanh theo định hướng nghiên cứu, Kếtoán theo định hướng nghiên cứu, Quản trị kinh doanh theo định hướng nghề nghiệp và kế toántheo định hướng nghề nghiệp;
Bậc Tiến sỹ có ngành Quản trị kinh doanh
Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về đào tạo và nghiên cứu trong bối cảnh hộinhập quốc tế và tận dụng ưu thế công nghệ thông tin 4.0, Khoa xây dựng Tầm nhìn, Sứ mạng, Giátrị cốt lỗi và Chiến lược là:
Tầm nhìn: Đến năm 2025, Khoa Kế Toán và Quản trị kinh doanh trở thành đơn vị đào tạo
và NCKH hàng đầu Việt Nam và ngang tầm khu vực, cung cấp nguồn nhân lực xuất sắc gópphần quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đấtnước và hội nhập quốc tế
Trang 10Sứ mạng:1)Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực Quản trị
kinh doanh, Kinh doanh nông nghiệp và Kế toán doanh nghiệp;
2)Tổ chức và triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về Quản trị kinh doanh,Marketing, Quản trị tài chính, Kinh doanh nông nghiệp, Kế toán doanh nghiệp, Kế toán kiểm toán;hợp tác với các nhà khoa học quốc gia, khu vực và quốc tế thực hiện các NCKH chuyên sâu vềkinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn
3)Cung cấp các dịch vụ tư vấn, huấn luyện,chuyển giao tri thức và công nghệ trong lĩnh vựcKinh doanh, Quản trị, Quản trị kinh doanh, Kế toán, Kiểm toán theo yêu cầu của xã hội
Giá trị cốt lõi: Tiên tiến - Thân thiện - Hợp tác - Chia sẻ - Chấp hành Trong đó: Giá trị cho
người học, người sử dụng dịch vụ tư vấn: Tiên tiến và chia sẻ; Giá trị cho giảng viên và nhân viên:
“Hợp tác và Chia sẻ”; Giá trị cho sự hợp tác với các đơn vị trong và ngoài Học viện: “Chia sẻ vàcùng có lợi”; Giá trị trong quan hệ với BGH và Hội đồng Học viện: “Chấp hành”; Giá trị mang lạicho các bên liên quann và môi trường sống “Thân thiện”
Chiến lược phát triển đến năm 2020:Vận dụng sáng tạo và linh hoạt chiến lược phát triển
chung của Học viện, phát huy thế mạnh của khoa, tranh thủ sự giúp đỡ của Học viện, sự phốihợp và tư vấn của các đơn vị trong và ngoài Học viện, tạo ra sự khác biệt trong đào tạo vànghiên cứu hướng tới chuẩn quốc gia và khu vực, đáp ứng nhu cầu của người học, tổ chức dụnglao động và kết quả NCKH; nâng cao năng lực chuyên môn và đời sống vật, chất tinh thần củaCBVC trong khoa./
Trang 11PHẦN II.CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Mục tiêu đào tạo
a Mục tiêu chung:
Chương trình Kinh doanh nông nghiệp đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức chuyên môn, kỹ năng tổ chức thực hiện và có năng lực quản lý các hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực nông nghiệp
b Mục tiêu cụ thể:
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp:
PO1:Trở thành công dân có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực vàyêu nghề, năng động, sáng tạo
PO2:Vận dụng các kiến thức được học vào lĩnh vực kinh tế, kinh doanh nông nghiệp vànghiên cứu thị trường
PO3: Có năng lực để tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn; thực hiện cácnghiên cứu khoa học
PO4: Trở thành nhân viên kinh doanh, doanh nhân, lãnh đạo trong các tổ chức kinh doanhnông nghiệp
Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng, năng lực tự chủ và tráchnhiệm như sau:
Chuẩn đầu ra
a Về kiến thức
+ Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về Nguyên lý cơ bản của Chủnghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, Đường lối của Đảng và pháp luật củaNhà nước Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống;
+ Hiểu cơ bản về nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, quan điểm của Đảng, chínhsách pháp luật của Nhà nước về quốc phòng an ninh; truyền thống chống giặc ngoại xâm của dântộc, lực lượng vũ trang nhân dân và nghệ thuật quân sự Việt Nam; xây dựng nền quốc phòng toàndân, an ninh nhân dân, lực lượng vũ trang nhân dân; phòng thủ dân sự, kỹ năng quân sự; sẵn sàngthực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc;
+ Hiểu tổng quan về ngành chăn nuôi, tầm quan trọng và tình hình phát triển chăn nuôi ởViệt Nam và trên thế giới, các kiến thức về sinh lý, giống, dinh dưỡng và thức ăn gia súc, gia cầm;
cơ sở khoa học và kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc gia súc gia cầm;
+ Hiểu những nguyên lý căn bản khai thác sử dụng tốt nhất các nguồn tài nguyên khí hậu,đất và cây trồng trong sản xuất trồng trọt;
+ Áp dụng được những nguyên lý cơ bản về toán, quản trị, kinh tế vào giải quyết các vấn đềthực tiễn trong sản xuất kinh doanh và đáp ứng khả năng tiếp thu các kiến thức cơ sở và nâng caocủa chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp;
Trang 12+ Vận dụng được kiến thức cơ sở về quản trị doanh nghiệp, marketing, tài chính và kế toánvào thực tiễn sản xuất kinh doanh và đáp ứng khả năng tiếp thu kiến thức chuyên sâu của chuyênngành Kinh doanh nông nghiệp;
+ Vận dụng được kiến thức cơ bản về thị trường, kinh doanh quốc tế, thương mại điện tử đểphát hiện và giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ứng dụng được các phương pháp và quy định về kế toán, kiểm toán để phân tích và raquyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Áp dụng được kiến thức chuyên sâu về quản trị trong hoạt động sản xuất kinh doanh baogồm quản trị chiến lược,quản trị nhân lực, quản trị kênh phân phối, quản trị tài chính, quản trịhành chính văn phòng để giải quyết tình huống phát sinh trong doanh nghiệp;
+ Ứng dụng các phương pháp định tính và định lượng để nhận diện rủi ro, đánh giá và đolường rủi ro trong kinh doanh nông nghiệp; Vận dụng hiệu quả các mô hình quản lí hộ và trang trại;
+ Xây dựng được kế hoạch ngắn hạn chủ yếu; Dự án đầu tư kinh doanh, chiến lượcmarketing hỗn hợp cho sản phẩm nông nghiệp, báo cáo kế toán quản trị, hệ thống kiểm soát nội bộtrong doanh nghiệp;
+ Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp để xác địnhhướng nghiên cứu, thu thập, xử lý và phân tích số liệu, luận giải vấn đề nghiên cứu và đề xuất giảipháp liên quan đến chủ đề nghiên cứu
b Về kỹ năng
+ Có kỹ năng phân tích, giải thích và tổng hợp các vấn đề liên quan đến mối quan hệ giữa
cây trồng - yếu tố môi trường xung quanh - lao động xã hội từ đó rút ra nguyên lý và đề xuất giảipháp phát huy tối đa tiềm năng năng suất cây trồng;
+ Có kỹ năng tìm kiếm và sử dụng thông tin trong lĩnh vực chăn nuôi… đồng thời nhận biếtcác tác động của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật về lĩnh vực chăn nuôi trong bối cảnh kinh tế, môitrường và xã hội;
+ Có kỹ năng phân tích, giải thích và tổng hợp các vấn đề liên quan đến mối quan hệ giữacây trồng - yếu tố môi trường xung quanh - lao động xã hội từ đó rút ra nguyên lý và đề xuất giảipháp phát huy tối đa tiềm năng năng suất cây trồng;
+ Xác định, phân tích và giải quyết được các vấn đề phát sinh trong các hoạt động về kinh doanhnông nghiệp, quản trị, liên kết giữa các thành viên trong kênh phân phối, văn hóa doanh nghiệp;
+ Phân tích và lựa chọn được các phương án sản xuất phù hợp; Tổ chức các nguồn lực vàthực hiện được các cuộc điều tra nghiên cứu thị trường, chiến lược marketing trong nông nghiệp;+ Xác định, tổ chức thực hiện được các nghiên cứu và phát triển vấn đề nghiên cứu trongkinh doanh nông nghiệp;
+ Có khả năng cập nhật và vận dụng các công cụ, phần mềm, phương pháp nghiên cứu phục
vụ công việc chuyên môn;
Trang 13+ Có khả năng làm việc tương đối độc lập, chủ động; Có khả năng trình bày vấn đề rõ ràng,thuyết phục;
+ Có kỹ năng tổ chức và làm việc nhóm, giao tiếp trong nhóm và với nhóm khác;
+ Có kỹ năng tập hợp thành viên và tổ chức thực hiện các công việc đơn giản được giao;đánh giá kết quả công việc của từng thành viên và của nhóm/tổ; Có kỹ năng lập kế hoạch, quản líthời gian, quản lí nguồn lực để hoàn thành nhiệm vụ;
+ Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu Châu Âu hoặc tương đương:Sinh viên có thể nghe hiểu các đối thoại đơn giản; nghe hiểu ý chính các thông tin đơn giản trongđời sống xã hội thông thường; Có thể tham gia đối thoại đơn giản; bày tỏ ý kiến một cách hạn chế
về các vấn đề văn hóa, xã hội và diễn đạt xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường Đọchiểu nội dung chính các tài liệu phổ thông liên quan đến các vấn đề văn hóa, xã hội quen thuộcbằng tiếng Anh;
+ Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm tin học thông dụng (Word, Excel, PowerPoint) phục vụ công việc; Có khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet phục vụ cho việc tự học và
tự nâng cao chuyên môn
c Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Có năng lực dẫn dắt các vấn đề liên quan tới chuyên ngành kinh doanh nông nghiệp;+ Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
+ Có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau;
+ Có ý thức tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ;
+ Có khả năng đưa ra kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và cácmột số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật;
+ Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể;
+ Có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động quản lý các nguồn lực (tài nguyên thiênnhiên, lao động, vốn, tư liệu sản xuất) liên quan tới kinh doanh nông nghiệp ở quy mô trung bình
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp có thể công tác ở vị trínhân viên hoặc các cấp quản lí (trưởng phòng, quản đốc, giám đốc) tại doanh nghiệp, đặc biệt là
cơ sở sản xuất kinh doanh nông nghiệp hoặc cơ quan quản lí nhà nước về kinh doanh, cụ thể cáclĩnh vực sau:
+ Lĩnhvực kinh doanh: Bán hàng trực tiếp, kế hoạch kinh doanh, quản lí doanh số, quản lílực lượng bán hàng, thiết kế bán hàng;
+ Lĩnh vực dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng: Thiết kế dịch vụ, duy trì dịch vụchăm sóc khách hàng, thiết lập mối quan hệ với khách hàng;
+ Lĩnh vực quản trị: Thuộc lĩnh vực sản xuất, tác nghiệp chung và trong nông nghiệp, lĩnhvực nhân sự, nguyên vật liệu, dự án đầu tư, chương trình phát triển…;
+ Lĩnh vực phân phối và cung ứng: Phụ trách kênh phân phối, các hoạt động logistic trongdoanh nghiệp;
Trang 14+ Lĩnh vực nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu, phân tích và dự báo thị trường trong các cơ sởsản xuất kinh doanh nông nghiệp và doanh nghiệp, hoặc công ty nghiên cứu thị trường;
+ Lĩnh vực truyền thông: Thiết kế và quản lí các chương trình truyền thông marketing trongdoanh nghiệp hoặc công ty truyền thông;
+ Lĩnh vực quản lí nhà nước về kinh doanh: Đăng ký kinh doanh, quản lí kinh doanh, hợptác kinh doanh, quản lí thị trường, thanh tra…
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp có khả năng học tậpnâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học độc lập bậc sau đại học về chuyên ngành: Kinh doanhnông nghiệp; Quản trị kinh doanh; Kinh tế nông nghiệp; Quản trị ngân hàng; Quản trị tài chính;Chính sách công…
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Kinh doanh nông nghiệp
1 2 Đ i s tuy n tínhại số tuyến ố tuyến ến TH01006 3 3 0 BB
1 3 Pháp lu t đ i cươ bản của ng ật đại ại số tuyến ML01009 2 2 0 BB
Trang 15PC BB
2 13 Xác su t-th ng kê ất đại cương ố tuyến TH01007 3 3 0 BB
Quân s chung, ự chung,
chi n thu t, kỹ ến ật đại
Trang 16BB/ TC
T ng ổng
s TC ố
t i ố thi u ểu
ML01002 2 BB
3 26 Nguyên lý k toán ến KQ02014 3 3 0 Kinh t vĩ mô 1 ến KT02002 2 BB
3 27 Tài chính - ti n tệt ền KQ02303 3 3 0 Kinh t vĩ mô I ến KT02002 2 BB
3 28 Kỹ năng qu n lý và làm vi c ệt ản của
3 29 Toán kinh tến KT02011 3 3 0 TC
4 30 Đc a Đ ng C ng ủa ường lối quốc ng l i CM ản của ố tuyến ộng sản Việt
s n Vi t Nam ản của ệt ML01004 3 3 0 T tChí Minhư ưởng Hồ ng H ồ ML01002 2 BB
4 34 Nguyên lý ki m toán ể KQ03317 3 3 0 Nguyên lý K toán ến KQ02014 2 BB
4 35 Hành vi ngtiêu dùng ường lối quốc i KQ03328 2 2 0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 TC
4 36 K ho ch doanhnghi pến ệt ại số tuyến KQ03104 2 2 0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 TC
4 37 Chăn nuôi c b nản của ơ bản của CN03507 2 1.5 0.5 BB
5 41 Qu n lý kinh t h và trang tr iộng sản Việt ản của ại số tuyến ến KQ03201 2 2 0 BB 2
5 42 Qu n lý đ u t kinh doanhản của ầu lông, Cờ ư KQ03205 2 2 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
5 43 Kinh doanh qu c tố tuyến ến KQ03105 2 2 0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 BB
5 44 Qu n tr r i ro ản của ị học ủa KQ03215 2 2 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
Trang 17ph i ải
ch n ọc
5 47 Quan h công chúng ệt KQ03204 2 2 0 TC
5 48 Th c t p giáo trình 1ự chung, ật đại KQ03356 2 0 2 BB
6 49 Qu n tr nhân l cự chung, ản của ị học KQ03213 3 3 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
2
6 50 Qu n tr kênh phân ph iản của ị họcố tuyến KQ03327 2 2 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
6 51 Giao ti p và đàm phán kinh ến
doanh KQ03102 2 2 0 Tâm lý qu n lýản của KQ01217 2 BB
6 52 K toán tài chínhến KQ03007 3 3 0 Nguyên lý k toán ến KQ02014 2 BB
6 53 Marketing nông nghi pệt KQ03108 2 2 0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
6 54 T ch c k toántrong doanh ổ ứu khoa ến
nghi p ệt KQ03367 3 3 0 Nguyên lý k toán ến KQ02014 2 TC
6 55 Qu n tr bán hàng ản của ị học KQ03329 2 2 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
6 56 Qu n tr hành chính văn phòng KQ03210ản của ị học 2 2 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 TC
6 57 Qu n tr kinh doanh nông ản của ị học
nghi p ệt KQ03111 2 2 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 TC
6 58 Th c t p giáo trình 2ự chung, ật đại KQ03362 3 0 3 Th c t p giáo trình 1ự chung, ật đại KQ03356 2 BB
7 59 Hành vi t ch c ổ ứu khoa KQ03342 3 3 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 TC
3
7 60 Qu n tr doanh nghi pản của ệt ị học KQ02209 3 3 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
7 61 Đ o đ c kinh doanh và văn hóa ại số tuyến ứu khoa
7 63 Qu n tr chi n lượản của c ị học ến KQ03207 3 3 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 BB
7 64 Thđi n t căn b nệt ử dụngươ bản của ng m i ại số tuyến ản của KQ03331 2 2 0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
7 65 K toán qu n tr ến ản của ị học KQ02005 3 3 0 Nguyên lý K toán ến KQ02014 2 BB
7 66 H th ng ki m soát n i bệt ố tuyến ộng sản Việt ộng sản Việt ể KQ03322 3 3 0 TC
8 67 Khóa lu n t t nghi pệt ật đại ố tuyến KQ04999 10 0 10 Th c t p giáo trình 2ự chung, ật đại KQ03362 2 BB
8 68 Chi n lqu ng báản của ến ược KQ03330 2 2 0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 TC 10 TCthay
thến KLTN
8 69 Phân tích báo cáo K toánến KQ03315 2 2 0 K toán qu n trị họcến ản của KQ02005 2 TC
8 70 Đ nh giá tài s n ị học ản của
TC KQ03349 3 3 0 K toán tài chínhến KQ03007 2 TC
Trang 18ph i ải
ch n ọc
8 71 Hành vi t ch c ổ ứu khoa KQ03342 3 3 0 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 2 TC
(*): 1 - song hành, 2 - học trước, 3 - tiên quyết
T ng s tín ch b t bu c: ổng ố ỉ bắt buộc: ắt buộc: ộc: 116
T ng s tín ch t ch n t i thi u: ổng ố ỉ bắt buộc: ự chọn tối thiểu: ọc ố ểu 13
T ng s tín ch c a ch ổng ố ỉ bắt buộc: ủa chương trình đào tạo: ương trình đào tạo: ng trình đào t o: ại 129
Trang 192 NGÀNH KẾ TOÁN
2.1 Chuyên ngành Kế toán
Mục tiêu đào tạo
a Mục tiêu chung
Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao về lĩnh vực kế toán, đáp ứng yêu cầu
về chuyên môn của các nhà tuyển dụng và yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp của xã hội
b Mục tiêu cụ thể
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán:
- PO1: Có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, năng động và sáng tạo
-PO2: Vận dụng được kiến thức lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán và phươngpháp trong nghiên cứu khoa học vào chuyên môn nghề nghiệp kế toán
-PO3: Đủ năng lực tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn
- PO4: Có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế sau khi ra trường để trở thành kế toán giỏi, nhàquản lý, doanh nhân trong các loại hình tổ chức, doanh nghiệp
+ Lý luận chính trị
Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủnghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhànước Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống
+ Kiến thức chung (đại cương):Áp dụng được các kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơbản, các quy luật tự nhiên và xã hội liên quan đến chuyên ngành Kế toán để giải quyết một số vấn
đề trong thực tiễn sản xuất kinh doanh để phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độcao hơn
* Kiến thức chuyên môn
+ Vận dụng được kiến thức cơ sở về quản trị doanh nghiệp, marketing, tài chính và kế toán
để giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn sản xuất kinh doanh;
+ Phân tích và tổng hợp được các nghiệp vụ kinh tế cơ bản phát sinh trong doanh nghiệp trên
cơ sở áp dụng các nguyên lý kế toán;
Trang 20+ Áp dụng được kiến thức kế toán quản trị vào việc ra quyết định sản xuất - kinh doanh chomột số tình huống cơ bản;
+ Vận dụng kiến thức chuyên ngành trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kếhoạch, điều hành thực hiện sản xuất kinh doanh, kiểm tra, giám sát một số hoạt động củadoanh nghiệp;
+ Vận dụng được các hình thức tổ chức kế toán, nguyên tắc, chuẩn mực kế toán, phươngpháp hạch toán để thực hiện và tổng hợp các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong doanh nghiệp
và tổ chức;
+ Áp dụng được nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán vào kiểm toán tài chính, kiểm toán hoạtđộng, kiểm soát nội bộ một số nghiệp vụ cơ bản trong doanh nghiệp;
+ Phân tích được tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong phân tích và đánh giámột số vấn đề cơ bản trong thực tiễn;
+ Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Kế toán để xác định hướng nghiên cứu;thu thập, xử lý và phân tích số liệu; đánh giá vấn đề nghiên cứu và đề xuất giải pháp liên quan đếnchủ đề nghiên cứu thuộc lĩnh vực Kế toán;
+ Hiểu và vận dung được kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môitrường liên quan đến lĩnh vực kế toán, quản lý doanh nghiệp Áp dụng các kiến thức về môi trường
để giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tiễn sản xuất nhằm bảo vệ môi trường và khai thácbền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên tránh ô nhiễm môi trường
b Kỹ năng
+ Lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán và kiểm tra sai sót cơ bản của kế toán;+ Phân tích được vấn đề cơ bản phát sinh trong thực tiễn để đề xuất cách thức tổ chức côngtác kế toán, quản lí, điều hành hoạt động sản xuất - kinh doanh và quản lí tài chính trong các loạihình doanh nghiệp;
+ Kỹ năng cập nhật các thay đổi về cách thức tổ chức - quản lí doanh nghiệp, thị trường tàichính - tiền tệ, quản lí tài chính, chính sách thuế, marketing, chuẩn mực kế toán - kiểm toán trênthế giới và ở Việt Nam để giải quyết các vấn đề thuộc chuyên môn kế toán;
+ Ứng dụng được phần mềm kế toán máy để hạch toán các nghiệp vụ kế toán và phần mềmSPSS để xử lý số liệu thống kê;
+ Tổng hợp ý kiến tập thể để giải quyết những vấn đề thực tế trong lĩnh vực kế toán;
+ Trình bày mạch lạc quan điểm về một vấn đề chuyên môn Kế toán;
+ Kết hợp được các kiến thức chuyên môn để đề xuất kế hoạch và tổ chức giải quyết các vấn
đề thực tế trong hoạt động kế toán tại địa phương và vùng miền;
+ Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các vấn đề về antoàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT-TT),
và một số vấn đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng CNTT; Sử dụng thành thạo máytính và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản;
+ Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu châu Âu hoặc tương đương.Chuẩn tiếng anh chuyên ngành: Hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về cácchủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; diễn đạt, xử lý một số tình
Trang 21huống chuyên môn thông thường; viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liênquan đến công việc chuyên môn.
c Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Dẫn dắt về chuyên môn nghiệp vụ; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đượcgiao; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động của nghề nghiệp kế toán;
+ Trách nhiệm trong công việc, tuân thủ các quy tắc và đạo đức nghề nghiệp kế toán;
+ Phẩm chất chính trị vững vàng, tuân thủ pháp luật của nhà nước và có trách nhiệm vì xã hội;+ Tự định hướng và thích nghi với môi trường làm việc khác nhau;
+ Tự học tập, tích luỹ kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
kế toán
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán có thể làm việc ở những vị trí công việc sau:
+ Nhân viên kế toán
+ Nhân viên kế hoạch tại doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp (Phòng kinh tế, phòng kế toán,trường học, cơ quan thuế, bảo hiểm, kho bạc ở các cấp, ban tài chính cấp xã…)
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học chuyên ngành Kế toán có khả năng học tậpnâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ về chuyên ngành:
+ Thạc sĩ Kế toán;
+ Thạc sĩ Quản trị kinh doanh;
+ Tiến sĩ Quản trị kinh doanh;
1 2 Pháp lu t đ i cươ bản của ng ật đại ại số tuyến ML01009 2 2 0 BB
1 3 Đ i s tuy n tínhại số tuyến ố tuyến ến TH01006 3 3 0 BB
Trang 22c b n c a ơ bản của ản của ủa
ch nghĩa ủa Mác - Lênin 1
Trang 233 22 Nguyên lý k toán ến KQ02014 3 3 0 Kinh t vĩ mô 1 ến KT02002 2 BB
3 23 Nguyên lý th ngkê kinh tến ố tuyến KT02006 3 3 0 Xác su t - Th ng kêố tuyến ất đại cương TH01007 2 BB
3 24 T tChí Minhư ưởng Hồ ng H ồ ML01005 2 2 0
Nh ng ững nguyên nguyên lý
c b n c a ơ bản của ản của ủa
ch nghĩa ủa Mác - Lênin 2
Quân s chung, ự chung,
chi n thu t, kỹ ến ật đại
Đ ường lối quốc ng l i cách ố tuyến
m ng c a Đ ng ại số tuyến ủa ản của
4 32 K toán tài chính 1ến KQ03008 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
4 33 Th trcản của ị học ường lối quốc ng - giá KQ03114 3 3 0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 BB
4 34 Kỹ năng qu n lý ản của KT01003 2 2 0 TC
Trang 245 40 K toán qu n tr ến ản của ị học KQ02005 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
5 41 Nguyên lý ki m toán ể KQ03317 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
5 42 K toán tài chính 2ến KQ03009 3 3 0 K toán tài chính 1ến KQ03008 2 BB
5 43 Ti ng Anh chuyên ngành ến
KE & QTKD SN03052 2 2 0 Ti ng Anh 2
ến SN01033 2 BB
5 44 Ki m toán n i b ộng sản Việt ể ộng sản Việt KQ03346 2 2 0 TC
5 45 K toán h p tác xãến ợ KQ03003 2 2 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 TC
5 46 Th c t p giáo trình 1ự chung, ật đại KQ03351 2 2 0 K toán tài chính 1ến KQ03008 2 BB
6 47 K toán doanh nghi p xây l pến ệt ắn súng KQ03339 2 2 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 TC
6 49 Ki m toán tài chínhể KQ03012 3 3 0 K toán tài chính 2ến KQ03009 2 BB
6 50 Qu n tr doanh nghi pản của ệt ị học KQ02209 3 3 0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 BB
6 51 K toán thu ến ến KQ03010 2 2 0 K toán tài chính ến KQ03009 2 BB
6 52 K toán hành chính s nghi pến ự chung, ệt KQ03368 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
6 53 Th c t p giáo trình 2ự chung, ật đại KQ03357 3 3 0 Th c t p giáo trình 1ự chung, ật đại KQ03351 2 BB
7 54 K toán máy ến KQ03004 3 0 3 K toán tài chính 2ến KQ03009 2 BB
2
7 55 Th trch ng khoánứu khoaị học ường lối quốc ng KQ03307 3 3 0 Tài chính ti n tền ệt KQ02303 2 BB
Trang 25ph i ải
ch n ọc
7 56 K toán h p nh t kinh doanhến ất đại cương ợ
và t p đoàn ật đại KQ03344 2 2 0 K toán tài chính 2ến KQ03009 2 BB
7 57 Phân tích kinh doanh KQ03016 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 TC
7 58 K toán ngân hàngến KQ03316 2 2 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 TC
7 59 K toán doanh nghi p thến ệt ươ bản của ng
m i d ch v ại số tuyến ị học ục thể KQ03338 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
7 60 K toán chi phí ến KQ03001 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
7 61 Qu n lý môi
ản của
tr ường lối quốc ng và l i ợ
th c nh tranh ến ại số tuyến MT03066 2 2 0 BB
8 62 Khóa lu n t t nghi pệt ật đại ố tuyến KQ04997 10 0 10 Th c t p giáo trình 2 KQ03357 ự chung, ật đại 2 BB
8 63 K toán qu c t ến ố tuyến ến KQ03321 3 3 0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 TC
10 TC thay thến KLTN
8 64 H th ng ki m soát n i bệt ố tuyến ộng sản Việt ộng sản Việt ể KQ03322 3 3 0 TC
8 65 Phân tích tài chính doanh
T ng s tín ch t ch n t i thi u: ổng ố ỉ bắt buộc: ự chọn tối thiểu: ọc ố ểu 12
T ng s tín ch c a ch ổng ố ỉ bắt buộc: ủa chương trình đào tạo: ương trình đào tạo: ng trình đào t o: ại 130
Trang 262.2.Chuyên ngành Kế toán Kiểm toán
Mục tiêu đào tạo
a Mục tiêu chung
Chương trình Kế toán Kiểm toán đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt,
có kiến thức chuyên môn sâu, có kỹ năng trong lĩnh vực kế toán kiểm toán
b Mục tiêu cụ thể
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán Kiểm toán:
- PO1: Có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực và yêu nghề, năngđộng, sáng tạo
-PO2: Vận dụng được kiến thức trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán và ápdụng những phương pháp, công nghệ trong nghiên cứu khoa học
-PO3: Có khả năng tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn
- PO4: Có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế sau khi ra trường để trở thành doanh nhân, nhàquản lý, kiểm toán viên, kế toán trong các loại hình tổ chức, doanh nghiệp
- Áp dụng được các kiến thức toán cơ bản, toán kinh tế, nguyên lý thống kê kinh tế, quản trịhọc, tâm lý trong quản lý, hợp tác kinh tế để giải quyết một số vấn đề chung trong thực tiễn sảnxuất kinh doanh;
- Vận dụng được kiến thức cơ sở về quản trị doanh nghiệp, marketing, tài chính, kế toán đểgiải quyết một số vấn đề trong thực tiễn sản xuất doanh nghiệp;
- Sử dụng được kiến thức lý thuyết và thực tiễn đã được trang bị để phân tích và giải quyếtmột số tình huống cụ thể về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh, để nâng cao hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh trong các tổ chức kinh tế;
- Vận dụng được các hình thức tổ chức kế toán, các nguyên tắc, chuẩn mực kế toán hiệnhành và phương pháp hạch toán để phân tích và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh cơ bảntrong doanh nghiệp và các tổ chức;
- Hiểu được các kiến thức chuyên môn về kế toán, kiểm toán, tài chính, thuế; vận dụngđược các nguyên tắc, phương pháp hạch toán kế toán, chuẩn mực kế toán kiểm toán và cácphương pháp kiểm toán phù hợp với từng đối tượng kiểm toán; có thể tham gia lập kế hoạchthực hiện một cuộc kiểm toán;
Trang 27- Áp dụng các kiến thức về quản lý và kiểm toán môi trường để giải quyết các vấn đề phátsinh trong thực tiễn sản xuất nhằm bảo vệ môi trường và khai thác bền vững các nguồn tài nguyênthiên nhiên tránh ô nhiễm môi trường;
- Có khả năng thiết lập hệ thống xác định chi phí sản xuất trong các loại hình doanh nghiệp
để kiểm soát và quản lý tốt chi phí sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm; phân tích và đánh giáđược hệ thống kiểm soát nội bộ, hệ thống báo cáo kế toán quản trị, báo cáo tài chính, tình hình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý;
- Vận dụng các kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành kế toán kiểm toán để xác định một
số chủ đề nghiên cứu thực tế; thu thập, xử lý và phân tích số liệu; đánh giá, phân tích vấn đềnghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện
b Về kỹ năng
- Cập nhật và vận dụng sự thay đổi về các chế độ tài chính, kế toán trong công tác kế toánkiểm toán; Phát hiện và giải quyết được một số vấn đề trong lĩnh vực kế toán kiểm toán; phân tíchđược các báo cáo tài chính, báo cáo thuế, báo cáo kiểm toán theo chế độ và chuẩn mực kế toán,kiểm toán Việt Nam hiện hành;
- Nhận diện và phân loại được hệ thống xác định phí sản xuất trong các loại hình doanhnghiệp; thiết lập và phân tích được các báo cáo kế toán quản trị phục vụ cho việc ra quyết định;
- Phát hiện một số vấn đề phát sinh trong thực tiễn sản xuất kinh doanh, đánh giá và đề xuấtđược phương án cải tiến quản lý, điều hành hoạt động sản xuất-kinh doanh, hoạt động tài chínhtrong doanh nghiệp có hiệu quả;
- Ứng dụng được phần mềm kế toán trong hạch toán các nghiệp vụ kế toán cũng như xử lýmột số vấn đề kế toán trong các cuộc kiểm toán và phần mềm xử lý số liệu thống kê;
- Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng (Word, Excel, Powerpoint) trong cáccông việc chuyên môn, có khả năng tìm kiếm thông tin trên Internet phục vụ cho việc tự học và tựnâng cao chuyên môn;
- Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu châu Âu hoặc tương đương;
- Làm việc độc lập, làm việc nhóm trong các vấn đề chuyên môn
c Năng lực tự chủ và trách nhiệm
- Lập kế hoạch, thực hiện, đánh giá và cải tiến một số hoạt động trong lĩnh vực kế toán kiểm toán
- Trách nhiệm đối với công việc, có đạo đức nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán;
- Phẩm chất chính trị vững vàng, tuân thủ pháp luật của nhà nước và có trách nhiệm vì
xã hội
- Tự định hướng và thích nghi với môi trường làm việc trong và ngoài nước
- Chủ động học hỏi, tích lũy kiến thức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán Kiểm toán có thể đảm nhận những vị trícông việc sau:
Trang 28- Kiểm toán viên độc lập, Kiểm toán viên Nhà nước, Nhân viên kiểm toán nội bộ;
- Nhân viên kế toán toán tài chính trong doanh nghiệp và các tổ chức;
- Nhân viên kế toán quản trị, Nhân viên phân tích kinh doanh, Nhân viên kiểm soát nội bộtrong doanh nghiệp và các tổ chức;
- Tư vấn viên về kế toán, kiểm toán, quản trị kinh doanh
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp trình độ đại học chuyên ngành Kế toán Kiểm toán có khả năngtiếp tục học tập và nghiên cứu khoa học ở bậc sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) về các chuyên ngành:
- Kế toán;
- Kế toán kiểm toán;
- Tài chính;
- Quản trị kinh doanh
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Kế toán kiểm toán
1 2 Pháp lu t đ i cươ bản của ng ật đại ại số tuyến ML01009 2 2 0 BB
1 3 Đ i s tuy n tính ại số tuyến ố tuyến ến TH01006 3 3 0 BB
1 4 Ti ng Anh b tr ến ổ ợ SN00010 1 0.5 0.5
-1 5 Tin h c đ i cươ bản của ngọc ại số tuyến TH01009 2 1.5 0.5 BB
1 6 Xác su t - Th ng kê ất đại cương ố tuyến TH01007 3 3 0 BB
1 7 Giáo d c th ch tđ i cại số tuyến ươ bản của ục thể ng ể ất đại cương GT01016 1 0.5 0.5 PC
Trang 29c b n ơ bản của ản của
c a ch ủa ủa nghĩa Mác
2 17 Qu n tr h c ản của ị học ọc KQ01211 3 3 0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 BB
2 18 Kỹ năng qu n lý và làmvi cnhómệt ản của KT01003 2 1 1 TC
2 19 Ứng dụng tin trongkinh tến ng d ng tin h c ục thể ọc KT02043 2 1.5 0.5 Tin h c đ i cại số tuyến ươ bản của ọc ng TH01009 2 TC
Trang 30BB/ TC
T ng ổng
s TC ố
t i ố thi u ểu
ph i ải
ch n ọc
3 23 T tMinhư ưởng Hồ ng H Chí ồ ML01005 2 2 0
Nh ng ững nguyên nguyên lý
c b n ơ bản của ản của
c a ch ủa ủa nghĩa Mác
4 28 Tài chính ti n t ền ệt KQ02303 3 3 0 Kinh t vĩ mô 1 ến KT02002 2 BB
4 29 K toán qu n tr ến ản của ị học KQ02005 3 3 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 BB
4 30 H th ng ki m soát n i bệt ố tuyến ộng sản Việt ộng sản Việt ể KQ03322 3 3 0 BB
4 31
Quân s chung, ự chung,
chi n thu t, kỹ ến ật đại
thu t b n súng ật đại ắn súng
ng n và s d ng ắn súng ử dụng ục thể
l u đ n ự chung, ại số tuyến
4 32 K ho ch doanh nghi pến ệt ại số tuyến KQ03104 2 2 0 TC
4 33 Quan h công chúng ệt KQ03204 2 2 0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 TC
4 34 K toán tài chính 1ến KQ03008 3 3 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 BB
5 35 Qu n tr doanh nghi pản của ệt ị học KQ02209 3 3 0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 BB 2
5 36
Đ ường lối quốc ng l i cách ố tuyến
m ng c a Đ ng ại số tuyến ủa ản của
C ng s n Vi t ộng sản Việt ản của ệt
Nam
ML01004 3 3 0 T tH Chí ư ưởng Hồ ồ ng
Minh ML01005 2 BB
5 37 Marketing căn b nản của KQ02106 3 3 0 BB
5 38 Nguyên lý ki m toán ể KQ03317 3 3 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 BB
5 39 K toán tài chính 2ến KQ03009 3 3 0 K toán tài chính ến
1 KQ03008 2 BB
5 40 Phân tích báo cáo
k toán ến KQ03315 2 2 0 K toán ến
qu n tr ản của ị học KQ02005 2 TC
Trang 31ph i ải
ch n ọc
5 41 Giao ti p và đàm phán kinh doanhến KQ03102 2 2 0 Marketingcăn b nản của KQ02106 2 TC
5 42 Th c t p giáo trình 1ự chung, ật đại KQ03352 2 0 2 BB
5 43 Qu n lý môi trường lối quốc ản của ng MT02011 2 2 0 BB
5 44 Hi u bi t chung v quân, binh ềnể ến
ch ng ủa QS01014 1 0.5 0.5 PCBB
6 44 Ki m toán báo cáo tài chính 1ể KQ03324 3 3 0 K toán tài chính ến
2 KQ03009 2 BB
2
6 45 K toán chi phí ến KQ03001 3 3 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 BB
6 46 Ti ng Anh chuyênngành K toán& ến ến
6 47 T ch c k toán trong doanh ổ ứu khoa ến
nghi p ệt KQ03019 2 2 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 BB
6 48 K toán hành chính s nghi pến ự chung, ệt KQ03368 3 3 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 BB
6 49 Th c t p giáo trình 2ự chung, ật đại KQ03358 3 0 3 Th c t p
ự chung, ật đại giáo trình
1 KQ03352 2 BB
6 50 K toán thu ến ến KQ03010 2 2 0 K toán tài chính ến
2 KQ03009 2 TC
6 51 Kinh t h p tác ến ợ KQ03202 2 2 0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 TC
6 52 Qu n lý môi tr ường lối quốc ản của ng và u th ư ến
c nh tranh ại số tuyến MT03066 2 2 0 BB
7 53 Ki m toán báo cáo tài chính 2ể KQ03318 3 3 0
Ki m ể toán báo cáo tài chính 1
KQ03324 2 BB
2
7 54 Phân tích kinh doanh KQ03016 3 3 0 BB
7 55 Th trkhoánị học ường lối quốc ng ch ngứu khoa KQ03307 3 3 0 Tài chính ti n tền ệt KQ03318 2 BB
7 56 Qu n tr tài chính doanh nghi pản của ị học ệt KQ03301 3 3 0 Tài chính ti n tền ệt KQ03318 2 BB
7 57 Th trcản của ị học ường lối quốc ng - giá KQ03114 3 3 0 BB
7 58 K toán máy ến KQ03004 3 3 0 TC
Trang 32ph i ải
ch n ọc
7 59 Chu n m c k toán - ki m toánẩn mực kế ể ự chung, ến KQ03314 2 2 0 Nguyên lýk toánến KQ02014 2 TC
7 60 Ki m toán ho t đ ngộng sản Việt ể ại số tuyến KQ03323 2 2 0 Nguyên lýki m toánể KQ03317 2 BB
8 61 Khoá lu n t t nghi pệt ật đại ố tuyến KQ04995 10 0 10 Th c t p giáo trình ự chung, ật đại
2 KQ03358 2 BB
8 62 K toán trách nhi mến ệt KQ03340 2 2 0 K toán qu n trến ản của ị học KQ02005 2 TC
10 TC thay thến KLTN
8 63 Qu n lý đ u t kinh doanhản của ầu lông, Cờ ư KQ03205 2 2 0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 TC
8 64 Ki m toán n i b ể ộng sản Việt ộng sản Việt KQ03346 2 2 0 TC
8 65 Công tác lãnh đ otrong doanh ại số tuyến
8 66 Tài chính công KQ03304 2 2 0 Kinh t vĩ mô 1 ến KT02002 2 TC
(*): 1 - song hành, 2 - học trước, 3 - tiên quyết
T ng s tín ch b t bu c: ổng ố ỉ bắt buộc: ắt buộc: ộc: 118
T ng s tín ch t ch n t i thi u: ổng ố ỉ bắt buộc: ự chọn tối thiểu: ọc ố ểu 12
T ng s tín ch c a ch ổng ố ỉ bắt buộc: ủa chương trình đào tạo: ương trình đào tạo: ng trình đào t o: ại 130
Trang 333 NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
3.1 Chuyên ngành Quản trị marketing
Mục tiêu đào tạo
a Mục tiêu chung
Chương trình Quản trị Marketing đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; cókiến thức chuyên môn sâu và có kỹ năng trong lĩnh vực quản trị marketing
b Mục tiêu cụ thể
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing:
PO1:Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; trung thực, yêu nghề, năng động
và sáng tạo
PO2: Vận dụng được kiến thức trong lĩnh vực kinh tế vàquản trị vào hoạt động thực tiễn củacác tổ chức, doanh nghiệp
PO3: Có khả năng tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn
PO4: Có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế sau khi ra trường để trở thành doanh nhân, nhàquản trị trong cáctổ chức, doanh nghiệp
+ Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủnghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhànước Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống;
+ Áp dụng được những kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tựnhiên và xã hộivào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn sản xuất kinh doanh thuộc lĩnhvực Quản trị Marketing, phát triển kiến thức mới và tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn
* Kiến thức chuyên môn
Vận dụng được kiến thức cơ sở về quản trị doanh nghiệp, marketing, tài chính và kế toánvào giải quyết một số vấn đề trong thực tiễn sản xuất kinh doanh và đáp ứng khả năng tiếp thukiến thức chuyên sâu của chuyên ngành Quản trị Marketing;
Áp dụng được những nguyên lý quản trị và marketing vào quản trị hoạt động sản xuất kinhdoanh nói chung và hoạt động marketing nói riêng của doanh nghiệp, bao gồm quản trị tài chính,
Trang 34Vận dụng được kiến thức chuyên sâu về marketing vào nghiên cứu thị trường, phân tíchhành vi người tiêu dùng và xây dựng kế hoạch marketing của doanh nghiệp;
Hiểu và vận dụng được nguyên tắc, phương pháp và quy định cơ bản về kế toán, kiểm toán để phân tích và ra quyết định trong một số tình huống sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp;
Áp dụng những kiến thức lý thuyết về lãnh đạo, thị trường và giá cả để giải thích một số vấn
đề cơ bản trong thực tiễn như nguồn gốc của quyền lực trong doanh nghiệp, bản chất công việclãnh đạo, mối quan hệ giữa giá cả và cung cầu, sự hình thành giá cả sản phẩm;
Vận dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành Quản trị Marketing để xác định hướngnghiên cứu, thu thập, xử lý và phân tích số liệu, luận giải vấn đề nghiên cứu và đề xuất giải phápliên quan đến chủ đề nghiên cứu;
+ Hiểu và áp dụng các kiến thức về môi trường đã học để quản lý nguồn tài nguyên và bảo
vệ môi trường trong doanh nghiệp Ngoài ra, giải thích được cơ sở của các kỹ thuật áp dụng trong
hệ thống sau thu hoạch sản phẩm cây trồng bao gồm công tác thu hoạch, sơ chế, bảo quản, vậnchuyển, lưu kho, quản lý chất lượng và tiếp thị sản phẩm trong doanh nghiệp
b Kỹ năng
Thực hiện được các cuộc điều tra nghiên cứu marketing và phân tích môi trường kinh doanh;
Sử dụng được một số công cụ phần mềm thông thường để phân tích, giải thích các vấn đề cơ bảntrong thực tiễn quản trị marketing;
Cập nhật và vận dụng được sự thay đổi về chính sách, qui định liên quan đến sản xuất kinhdoanh ở Việt Nam để giải quyết một số vấn đề cơ bản trong thực tế thuộc lĩnh vực quản trịmarketing;
Tập hợp thành viên và tổ chức thực hiện các công việc đơn giản được giao; Tổng hợp ý kiếncủa các thành viên; Đánh giá kết quả công việc của từng thành viên và của nhóm/tổ; Giải quyếtđược những xung đột đơn giản của nhóm/tổ;
+ Trao đổi, thuyết trình vấn đề một cách tương đối chủ động và rõ ràng; Tự tổ chức nghiêncứu và phám phá kiến thức mới;
+ Hiểu và vận dụng được những kiến thức cơ bản về công nghệ thông tin, các vấn đề về antoàn lao động, bảo vệ môi trường trong sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông và một số vấn
đề cơ bản liên quan đến pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin; Sử dụng thành thạo máy tính
và một số phần mềm xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu ở mức cơ bản;
+ Trình độ tiếng Anh tối thiểu đạt A2 theo khung tham chiếu châu Âu hoặc tương đương.Đọc hiểu được các ý chính của một báo cáo về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quanđến ngành được đào tạo; diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; viết đượcbáo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn
Trang 35+ Phác thảo được một số kế hoạch tác nghiệp chủ yếu và chiến lược marketing hỗn hợp haytừng thành phần của chiến lược marketing hỗn hợp cho doanh nghiệp theo chỉ dẫn;
Trách nhiệm trong công việc được giao, trách nhiệm với xã hội;
Thái độ hợp tác tốt với đồng nghiệp;
Tuân thủ quy tắc và đạo đức nghề nghiệp;
Tuân thủ pháp luật của Nhà nước và các quy định của tổ chức làm việc
+ Thích ứng được với các môi trường làm việc khác nhau;
+ Chủ động học tập và nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn
Định hướng nghề nghiệp của người học sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing có thể làm việc ở các bộphận: marketing, kinh doanh, tổ chức, của doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, hoặcgiảng dạy kiến thức về quản trị và marketing ở các trường nghiệp vụ, trung cấp chuyên nghiệp,cao đẳng, đại học trong nước Cụ thể như sau:
+ Lĩnh vực quản trị: Thực hiện các công việc như quản trị nhân sự, quản trị tài chính, quảntrị marketing;
+ Lĩnh vực nghiên cứu thị trường: Đảm nhận các công việc nghiên cứu và phân tích thịtrường trong đơn vị/bộ phận nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp;
+ Lĩnh vực phân phối và cung ứng: Thực hiện công việc quản trị kênh phân phối, hoạt độngvận tải và cung ứng dịch vụ trong doanh nghiệp;
+ Lĩnh vực bán hàng và truyền thông: Đảm nhận công việc bán hàng, quản trị lực lượng bánhàng hay thực hiện chương trình truyền thông marketing;
+ Lĩnh vực dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng: Thực hiện các hoạt động cung ứngdịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng
Định hướng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Marketing có thể tham gia các chươngtrình đào tạo nâng cao trình độ tại các cơ sở đào tạo (các trường đại học, học viện hay viện nghiêncứu) về lĩnh vực quản trị kinh doanh và marketing; Tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quanđến hành vi khách hàng, chiến lược marketing, quản trị nhân lực, quản trị kênh phân phối, xâydựng và phát triển thương hiệu, đánh giá sự hài lòng,
Tiến trình đào tạo chuyên ngành Quản trị Marketing
Trang 36c b n c a ơ bản của ản của ủa
ch nghĩa ủa Mác -Lênin 1
năng lãnh đ o, Kỹ ại số tuyến
năng qu n lý b n ản của ản của
Trang 373 22 Nguyên lý th ng kê kinh tến ố tuyến KT02006 3.0 3.0 0.0 BB
3 23 T tMinhư ưởng Hồ ng H Chí ồ ML01005 2.0 2.0 0.0
Nh ng ững nguyên nguyên lý
c b n c a ơ bản của ản của ủa
ch nghĩa ủa Mác -Lê Nin 2
ML01002 2 BB
3 24 Tài chính ti n t ền ệt KQ02303 3.0 3.0 0.0 Kinh t vĩ mô 1 ến KT02002 2 BB
3 25 Công tác Qu c phòng – An ninhố tuyến QS01012 2.0 2.0 0.0 BB
3 26 Qu n lý môi tr ản của ường lối quốc ng MT02011 2.0 2.0 0.0 BB
3 27 Kinh t h p tác ến ợ KQ03202 2.0 2.0 0.0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 TC
3 28 Toán kinh tến KT02011 3.0 3.0 0.0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 TC
4 29 Ti ng Anh 2 ến SN01033 3.0 3.0 0.0 Ti ng Anh 1ến SN01032 3 BB
2
4 30 Nghiên c u marketingứu khoa KQ03326 3.0 3.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
4 31 Qu n tr doanh nghi pản của ệt ị học KQ02209 3.0 3.0 0.0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 BB
4 32 Đm ng c a Đ ng ường lối quốc ại số tuyến ng l i cách ủa ố tuyến ản của
C ng s n Vi t Nam ộng sản Việt ản của ệt ML01004 3.0 3.0 0.0 T tH Chí ư ưởng Hồ ồ ng
Minh ML01005 2 BB
4 33 Nguyên lý k toán ến KQ02014 3.0 3.0 0.0 Kinh t vĩ mô 1 ến KT02002 2 BB
4 34
Quân s chung, ự chung,
chi n thu t, kỹ ến ật đại
thu t b n súng ật đại ắn súng
ng n và s d ng ắn súng ử dụng ục thể
l u đ n ự chung, ại số tuyến
4 35 Quan h công chúng ệt KQ03204 2.0 2.0 0.0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 TC
4 36 Công tác lãnh đ o trong doanh nghi pại số tuyến ệt KQ03101 2.0 2.0 0.0 Tâm lý qu n lýản của KQ01217 2 TC
5 37 Kinh doanh qu c t ố tuyến ến KQ03105 2.0 2.0 0.0 BB 2
5 38 Qu n tr kênh phân ph iố tuyến ản của ị học KQ03327 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
5 39 Ti ng Anh chuyên ngành k toán và ến ến
qu n tr kinh doanh ản của ị học SN03052 2.0 2.0 0.0 Ti ng Anh 2ến SN01033 2 BB
5 40 K toán tài chính ến KQ03007 3.0 3.0 0.0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
5 41 Giao ti p và đàm phán kinh doanhến KQ03102 2.0 2.0 0.0 Tâm lý qu n lýản của KQ01217 2 BB
5 42 Marketing d ch v ị học ục thể KQ03337 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
5 43 Th c t p giáo trình ự chung, ật đại KQ03355 2.0 0.0 2.0 BB
Trang 385 45 Hi u bi t chung v quân, binh ch ngể ến ủa ền QS01014 1 0.5 0.5 BBPC
5 46 Marketing nông nghi pệt KQ03108 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 TC
6 47 Th tr ị học ường lối quốc ng - giá c ản của KQ03114 3.0 3.0 0.0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 BB
2
6 48 K toán qu n tr ến ản của ị học KQ02005 3.0 3.0 0.0 Nguyên lý k toánến KQ02014 2 BB
6 49 Hành vi ngdùng ường lối quốc i tiêu KQ03328 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
6 50 Chi n l ến ượ c qu ng bá ản của KQ03330 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
6 51 Qu n tr marketing ản của ị học KQ03112 3.0 3.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
6 52 Th c t p giáo trình 2 ự chung, ật đại KQ03361 3.0 0.0 3.0 Th c t p
ự chung, ật đại giáo trình
1 KQ03355 2 BB
6 53 Công ngh sau thu ho chại số tuyến ệt CP03003 3.0 2.0 1.0 BB
6 54 H th ng ki m soátn i bộng sản Việt ộng sản Việt ệt ố tuyến ể KQ03322 3.0 3.0 0.0 TC
6 55 Marketing công nghi pệt KQ03336 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 TC
7 56 Marketing qu c t ố tuyến ến KQ03332 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
2
7 57 Đ án k ho ch marketingồ ến ại số tuyến KQ03333 2.0 1.5 0.5 Qu n tr Marketing KQ03112ản của ị học 2 BB
7 58 Tht căn b nử dụngươ bản của ng m i đi n ản của ại số tuyến ệt KQ03331 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
7 59 Qu n tr tài chính doanh nghi pản của ị học ệt KQ03301 3.0 3.0 0.0 Tài chính ti n tền ệt KQ02303 2 BB
7 60 Qu n tr bán hàng ản của ị học KQ03329 2.0 2.0 0.0 Marketing căn b nản của KQ02106 2 BB
7 61 Phân tích kinh doanh KQ03016 3.0 3.0 0.0 K toán tàichínhến KQ03007 2 BB
7 62 Qu n tr s n xu t và tác nghi pản của ị học ản của ệt ất đại cương KQ03216 3.0 3.0 0.0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 TC
7 63 K ho ch doanh nghi pến ệt ại số tuyến KQ03104 2.0 2.0 0.0 Kinh t vi mô 1 ến KT02001 2 TC
8 64 Khoá lu n t t nghi pệt ật đại ố tuyến KQ04994 10.0 0.0 10.0 Th c t p giáo trình ự chung, ật đại
2 KQ03361 2 BB
10 TC thay thến khóa
lu n ật đại
t t ố tuyến nghi p ệt
8 65 Qu n lý ch t ls n ph mản của ản của ẩn mực kế ất đại cương ượng KQ03110 3.0 3.0 0.0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 TC
8 66 K ho ch doanh ến ại số tuyến
nghi p ệt KQ03104 2.0 2.0 0.0 Kinh t vi ến
mô 1 KT02001 2 TC
Trang 398 67 Th trkhoánị học ường lối quốc ng ch ng ứu khoa KQ03307 3.0 3.0 0.0 Tài chính ti n tền ệt KQ02303 2 TC
8 68 Qu n lý đ u t kinh doanhản của ầu lông, Cờ ư KQ03205 2.0 2.0 0.0 Qu n tr h cọcản của ị học KQ01211 2 TC
(*): 1 - song hành, 2 - học trước, 3 - tiên quyết
T ng s tín ch b t bu c: ổng ố ỉ bắt buộc: ắt buộc: ộc: 117
T ng s tín ch t ch n t i thi u: ổng ố ỉ bắt buộc: ự chọn tối thiểu: ọc ố ểu 12
T ng s tín ch c a ch ổng ố ỉ bắt buộc: ủa chương trình đào tạo: ương trình đào tạo: ng trình đào t o: ại 129
Trang 403.2 Chuyên ngành Quản trị tài chính
Mục tiêu đào tạo
a Mục tiêu chung
Chương trình Quản trị tài chính đào tạo sinh viên có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiếnthức chuyên môn sâu, có kỹ năng trong lĩnh vực quản trị tài chính
b Mục tiêu cụ thể
Người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị tài chính:
PO1: Có phẩm chất chính trị, có đạo đức nghề nghiệp tốt, trung thực và yêu nghề, năngđộng, sáng tạo
PO2: Vận dụng được kiến thức trong lĩnh vực kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán vào thựctiễn và áp dụng những phương pháp, công nghệ trong nghiên cứu khoa học
PO3: Có khả năng tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn
PO4: Có thể tích lũy kinh nghiệm thực tế sau khi ra trường để trở thành doanh nhân, nhàquản lý, nhà tư vấn, chuyên gia trong về lĩnh vực quản trị tài chính trong các loại hình tổ chức,doanh nghiệp
+ Lý luận chính trị
Hiểu, phân tích và đánh giá được hệ thống tri thức khoa học về: Nguyên lý cơ bản của Chủnghĩa Mác - Lênin; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhànước Ứng dụng được các tri thức khoa học trên vào thực tiễn đời sống
+ Kiến thức chung (đại cương)
Áp dụng được những kiến thức nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội liên quanđến chuyên ngành Quản trị Tài chính về toán và kiến thức theo khối ngành kinh tế, kế toán, quản
lý nhà nước về kinh tế và pháp luật, các vấn đề trong quản trị tổ chức, các nguyên tắc kế toán trongđơn vị kinh tế và sự nghiệp làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho nhóm ngành tài chính
* Kiến thức chuyên môn