Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG Thực hiện theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng
Trang 1UBND HUYỆN NINH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐỨC
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
Hải Dương, năm 2019
Trang 2UBND HUYỆN NINH GIANG TRƯỜNG TIỂU HỌC AN ĐỨC
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
1 An Thị Thoan Hiệu trưởng Chủ tịch Hội đồng
2 Nguyễn Thị Nga Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch Hội đồng
3 Nguyễn Thị Quyên Giáo viên Thư ký Hội đồng
5 Nguyễn Thị Phượng TTCM Uỷ viên Hội đồng
7 Đoàn Thị Hương Giang TT Văn phòng Uỷ viên Hội đồng
Hải Dương, năm 2019
Trang 4Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác 15
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và các tổ
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên 23
Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự an toàn trường học 27
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 30
Tiêu chí 2.1: Đối với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng 30
Trang 5Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học 35
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 45
Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền, phối hợp
với các tổ chức cá nhân của nhà trường
46
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 49
Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học 51
Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác 53
Trang 8Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường : Trường Tiểu học An Đức
Tên trước đây (nếu có): Không
Cơ quan chủ quản: UBND Huyện Ninh Giang
Tỉnh/thành phố trực thuộc
Trung ương
Hải Dương Họ và tên hiệu trưởng An Thị Thoan
Huyện/quận /thị xã / thành phố Ninh Giang Điện thoại 0916 004 180
Năm thành lập trường (theo
quyết định thành lập)
1962 Số điểm trường
khó khăn Trường liên kết với nước ngoài
1 Số lớp học
2014 -2015
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Trang 92 Cơ cấu khối công trình của nhà trường
2014 -2015
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Ghi chú
Trang 103 Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm TĐG
Tổng
Dân tộc
Trình độ đào tạo
Ghi chú
Chưa đạt chuẩn
Đạt chuẩn
Trên chuẩn
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Trang 12b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)
2014 -2015
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Trang 13Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ
A ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tình hình chung của nhà trường
Trường Tiểu học An Đức được thành lập từ năm 1962 ban đầu là từ cáclớp dân lập ở các thôn, xã thành lập lên nhà trường với tên gọi trường Cấp I AnĐức
Cũng vào năm 1962, thực hiện quyết định của ty giáo dục Hải Dương,UBND Huyện Ninh Giang đã quyết định thành lập một trường học dành cho họcsinh 5 xã: An Đức, Hồng Đức, Vạn Phúc, Ninh Hòa và Hoàng Hanh Điểm
trường chính đặt tại An Đức (Sau đó được tách về các địa phương) Từ đó đến
nay nhà trường trải qua các tên gọi như sau:
Từ năm 1962 đến năm 1980 gọi là Trường Phổ thông cơ sở An Đức Do
cố thầy giáo Triệu Chẩn làm Hiệu trưởng
Từ năm 1980 đến năm 1989 gọi là trường Phổ thông cấp I,II An Đức Do
cố thầy giáo Triệu Xuân Thính làm hiệu trưởng
Từ năm 1989 đến nay được tách ra làm 2 trường Trường Tiểu học và trường THCS An Đức Trường Tiểu học do cô Nguyễn Thị Nhu làm hiệu trưởng.Trường THCS do thầy giáo Nguyễn Văn Úy làm hiệu trưởng
Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Sở GD-ĐT Hải Dương, của Huyện ủy,HĐND, UBND và Phòng GD - ĐT huyện Ninh Giang cùng với những quyếttâm cao của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân xã An Đức, sự nỗ lực của tập thểcán bộ giáo viên quyết tâm xây dựng trường Tiểu học An Đức đạt chuẩn quốcgia mức độ I
Sau 5 năm nhà trường cùng với Đảng bộ, chính quyền, nhân dân vẫn luônphấn đấu giữ vững danh hiệu trường Chuẩn Quốc gia mức độ I
2 Mục đích TĐG
Tự đánh giá là thể hiện tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm về chất lượng và tất
cả các hoạt động của nhà trường Trường tiểu học An Đức; làm rõ nguyên nhân,
Trang 14thực trạng, quy mô phát triển, chất lượng, hiệu quả hoạt động theo chức năng,nhiệm vụ và phù hợp với mục đích, sứ mệnh của trường Từ đó, có một cái nhìnhoàn chỉnh về nhà trường để xác định rõ tầm nhìn, điểm mạnh, điểm yếu, thời
cơ, thách thức, đề xuất chiến lược, kế hoạch, biện pháp nhằm nâng cao chấtlượng
Tự đánh giá là nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện nhàtrường, để giải trình với các cơ quan chức năng, xã hội về thực trạng chất lượnggiáo dục của trường; để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận trường đạttiêu chuẩn chất lượng giáo dục
Kiến nghị với cơ quan cấp trên chỉ đạo, hỗ trợ để trường mở rộng quy mô,nâng cao chất lượng và hiệu quả một cách toàn diện hơn
3 Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động TĐG
Thực hiện theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm
2018 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục vàcông nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học
Công văn số 5932/BGD ĐT – QLCL ngày 28/12/2018 của Bộ DG&ĐT ,Cục Quản lý chất lượng về việc hướng dấn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sởgiáo dục phổ thông Nhà trường thực hiện quá trình tự đánh giá như sau:
Trong buổi họp Hội đồng giáo dục nhà trường, hiệu trưởng đã triển khaiđầy đủ các thông tư, công văn liên quan công tác kiểm định chất lượng giáo dụcđến toàn thể các thành viên, yêu cầu các bộ phận, đoàn thể, cá nhân cùng phốihợp thực hiện
Hội đồng tự đánh giá nhà trường được thành lập theo Quyết định số01/QĐ-THAĐ ngày 25 tháng 2 năm 2019 gồm 7 thành viên
Hội đồng tự đánh giá nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch tựđánh giá, đảm bảo đúng tiến độ như sau:
- Từ 15/2/2019 đến 15/3/2019: các nhóm được phân công thu thập minhchứng và viết phiếu đánh giá tiêu chí;
Trang 15- Từ 15/3/2019 đến 30/3/2019: đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêuchí, hoàn tất báo cáo tự đánh giá, đăng kí đánh giá ngoài với Phòng Giáo dục vàĐào tạo Ninh Giang
- Từ 1/04/2019 đến 15/04/2019: Nộp báo cáo về PGD để tư vấn, kiểm trathực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục tại trường;
- Từ 15/04/2019 đến 20/04/2019: chỉnh sửa, hoàn tất báo cáo tự đánh giá
- Ngày 22/04/2019: chính thức đăng kí đánh giá ngoài với Sở Giáo dục vàĐào tạo
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược và xây dựng phát triển nhà trường
Mức 1:
Trang 16a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.
( báo cáo xã ( H1 – 1.1 – 01)
b Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giaiđoạn 2015 -2020 tầm nhìn đến 2025 (KH) (H1-1.1-02) Tuy nhiên việc thammưu đầu tư CSVC xây dựng trường đạt chuẩn còn chậm
c Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đều được công khai tại bảngniêm yết công khai của nhà trường ( Hồ sơ công khai) (H1-1.1-02) Việc côngkhai diễn ra còn chậm so với kế hoạch
d Nhà trường luôn có các giải pháp giám sát việc thực hiện các chiến lượcxây dựng và phát triển: Tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương tăngcường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học, trong 5 năm qua quang cảnhkhuôn viên nhà trường đã được chỉnh trang, thu hút được nhiều doanh nghiệpmạnh thường quan tham gia đầu tư cho sự nghiệp giáo dục Đội ngũ cán bộ, giáoviên ngày càng được củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,
Trang 17ngoại ngữ, tin học để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục vàđào tạo
2 Điểm mạnh
Nhà trường được thành lập theo đúng quy định tại luật giáo dục, mục tiêugiáo dục và phù hợp với tình hình thực tế địa phương, đội ngũ giáo viên tâmhuyết yêu nghề, năng động và có trách nhiệm cao, các tổ chức bộ máy được sắpxếp khoa học, phân công phù hợp, hoạt động nhịp nhàng, hiệu quả
3 Điểm yếu
Tình hình đầu tư phát triển cơ sở vật chất còn chậm do điều kiện của địaphương còn gặp nhiều khó khăn Việc thực hiện niêm yết công khai còn chậm
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường đầy đủ theo đúng quy địnhĐiều lệ trường tiểu học, nâng cao mục tiêu giáo dục toàn diện phù hợp với điều kiệnnguồn lực của địa phương và nhà trường, tham mưu hơn nữa việc tăng cường đầu tư
cơ sở vật chất trường học
5 Tự đánh giá: Đạt Mức 2
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác
Mức 1:
a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Trường có hội đồng trường được kiện toàn theo quyết định số 188/QĐ-PGD
ĐT ngày 24/11/2018 của Phòng GD &ĐT Huyện Ninh Giang gồm 9 thành viênchủ tịch Hội đồng trường là bà An Thị Thoan Hiệu trường
Trang 18Hàng năm nhà trường còn thành lập các hội đồng tư vấn như: Hội đồng thiđua khen thưởng gồm 11 thành viên; Hội đồng tuyển sinh gồm 7 thành viên; Hộiđồng coi chấm kiểm tra định kỳ (4 kỳ) gồm 18 thành viên (H1-1.2-02)
b Hội đồng trường, Hội đồng tuyển sinh và các hội đồng khác đều có kếhoạch hoạt động cụ thể cho từng giai đoạn và từng năm học (H1-1.2-01) (H1-1.2-02)
c Các hoạt động của hội đồng trường và các hội đồng khác đều được định
kỳ rà soát, đánh giá (H1-1.2-01) (H1-1.2-02)
d Hội đồng trường và các hội đồng khác trong trường đã giám sát điềuhành tốt mọi hoạt động của nhà trường thúc đẩy phong trào giáo dục của nhàtrường ngày càng phát triển Cơ sở vật chất của nhà trường ngày một khang
trang, chất lượng giáo dục đi lên đáp ứng mục tiêu đặt ra cho mỗi năm học 1.2-03)
(H1-2 Điểm mạnh
Hội đồng trường và các hội đồng khác được thành lập theo đúng điều lệ
trường Tiểu học được tổ chức khoa học, phân công phù hợp, hoạt động nhịp
nhàng, hiệu quả
3 Điểm yếu:
Việc tổ chức họp triển khai các kế hoạch của hội đồng đôi khi còn chậm do khókhăn về thời gian, điều kiện công việc
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì cơ cấu hội đồng trường và các hội đồng khác, phát huyvai trò của các hội đồng trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ từng năm học
Trang 19c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2:
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.
1.Mô tả hiện trạng:
a Nhà trường có các tổ chức Chi bộ Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng
Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác theo quy định hiện hành tại Điều lệtrường tiểu học
em thiếu niên và 247 em nhi đồng (H1 – 1.3 – 01) (H1 – 1.3 – 02) (H1 – 1.3 – 03) (H1 – 1.3 – 04)
c Chi bộ và các đoàn thể đều có kế hoạch thực hiện theo nhiệm kì và nămhọc có đăng kí thi đua và đều được rà soát đánh giá hàng năm
(H1 – 1.3 – 01) (H1 – 1.3 – 02) (H1 – 1.3 – 03) (H1 – 1.3 – 04)
d Chi bộ có 100% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó 15% đảngviên Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Hàng năm chi bộ luôn giữ vững danh hiệu
"Trong sạch, vững mạnh" (H1 - 1.3 – 01)
e Tổ chức công đoàn luôn giữ vững danh hiệu công đoàn "Vững mạnh".
100% đoàn viên hưởng ứng và thực hiện tích cực các phong trào thi đua , cáccuộc vận động Công đoàn đã bảo vệ đầy đủ quyền lợi chính đáng của người laođộng , thường xuyên chăm lo đến đời sống cán bộ đoàn viên, giúp nhau hoàn
Trang 20thành xuất sắc nhiệm vụ Sự phối kết hợp chặt chẽ của các tổ chức đoàn thểtrong nhà trường tạo ra sự đồng bộ nhất trí cao, góp phần thúc đẩy các phongtrào hoạt động có hiệu quả
Chi đoàn là lực lượng nòng cốt trong các đợt thi đua giúp nhà trường quản lý lựclượng thiếu niên nhi đồng, đưa phong trào hoạt động Đoàn, Đội nhà trườngvững mạnh
Đội thiếu niên và các sao nhi đồng của nhà trường hoạt động đều tay, có kếhoạch hoạt động từng tuần, từng tháng Ban chỉ huy liên đội dưới sự chỉ đạo củaTổng phụ trách và BCH đoàn hoạt động có hiệu quả, đẩy mạnh các phong tràothi đua học tốt để phấn đấu trở thành con ngoan, trò giỏi Thực hiện tốt 5 điều
Bác Hồ dạy (H1 - 1.2 – 03)
2 Điểm mạnh
Bộ máy tổ chức của nhà trường thực hiện theo đúng quy định của Điều lệtrường tiểu học, và hướng dẫn của Đảng ủy các tổ chức cấp trên hoạt động nhịpnhàng, hiệu quả có tác dụng tốt với phong trào giáo dục của nhà trường
3 Điểm yếu:
Việc tổ chức sinh hoạt hội họp do đặc thù về chuyên môn nên thườngđược tổ chức lồng ghép, xen kẽ đôi khi hiệu quả trong hội họp chưa cao
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tiếp tục duy trì cơ cấu tổ chức bộ máy nhà trường đầy đủ theo đúng quy địnhĐiều lệ trường tiểu học, nâng cao năng lực hoạt động và phối hợp giữa các tổ chứcchính trị và xã hội, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng để góp phần nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục của nhà trường
5 Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng
Mức 1:
a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;
Trang 21c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng phát huy tốt tác dụng, các tổ chuyên
môn đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình
Nhà trường tổ chức định kì các hoạt động trao đổi chuyên môn, sinh hoạtchuyên đề, tham quan, trao đổi học tập kinh nghiệm với các trường bạn trongcụm
Trang 224 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Duy trì tốt hoạt động của các tổ chuyên môn và văn phòng theo điều lệtrường Tiểu học, mạnh dạn xây dựng đội ngũ cốt cán, lực lượng trẻ phát huy tínhtiên phong bổ nhiệm vào các vị trí tổ trưởng và tổ phó
5.Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học
Mức 1:
a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;
b) Học sinh được tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;
c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.
Mức 2:
a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;
b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;
c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.
1.Mô tả hiện trạng:
a Trường có đủ 5 khối lớp 1,2,3,4,5 số học sinh đều được đảm bảo trong độ tuổi Tiểu học ( H1- 1.5 - 01) (H1 - 1.2 – 03)
Số học sinh của từng năm như sau
- Năm học 2014 -2015 tổng số học sinh: 324 số lớp 11, bình quân họcsinh/lớp: 29,1 em
- Năm học 2015 -2016 tổng số học sinh: 331 số lớp 11, bình quân họcsinh/lớp: 30,1 em
- Năm học 2016 -2017 tổng số học sinh: 352 số lớp 12, bình quân họcsinh/lớp: 29,3 em
Trang 23- Năm học 2017 -2018 tổng số học sinh: 379 số lớp 12, bình quân họcsinh/lớp: 31,6 em
- Năm học 2018 -2019 tổng số học sinh: 412 số lớp 12, bình quân họcsinh/lớp: 34,3 em
b Học sinh được tổ chức theo các lớp học các lớp đều có ban cán sự: Lớp trưởng, các lớp phó và tổ trưởng (H1 - 1.5 - 02)
Số lớp học các năm như sau:
2014 -2015
Năm học 2015-2016
Năm học 2016-2017
Năm học 2017-2018
Năm học 2018-2019
Từ năm học 2014 -2015 Trường đều dao động từ 11 lớp đến 12 lớp
Số học sinh trung bình/lớp các năm như sau
Trang 242 Điểm mạnh
Học sinh đảm bảo quy định về độ tuổi, được quan tâm chăm sóc và đảmbảo quyền lợi theo Điều lệ trường tiểu học Học sinh được học và rèn kỹ năngsống được tham gia các hoạt động theo sở thích của mình
3 Điểm yếu:
Một số lớp có số học sinh vượt quá tiêu chuẩn quy định
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Tăng cường tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, phònghọc, thu hút đội ngũ giáo viên, huấn luyện viên nâng cao chất lượng các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường
5.Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản
Mức 1:
a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và
cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;
c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục
1.Mô tả hiện trạng:
a Hệ thống hồ sơ của nhà trường đều được lưu trữ theo quy định
Trang 25Mỗi năm học, nhà trường thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ phục vụ cho hoạtđộng giáo dục theo Điều lệ trường tiểu học như sổ đăng bộ, sổ phổ cập giáo dụctiểu học, sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh, học bạ của học sinh, sổkhen thưởng, kỷ luật, sổ quản lý tài sản, tài chính, sổ quản lý các văn bản, công
văn Lưu trữ tại phòn lưu trữ hồ sơ (H2-1.6-01)
b Hàng năm nhà trường đều lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán,
thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tàichính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù
hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành; (H2 - 1.6 - 02)
c Nhà trường đều có các biện pháp quản lý sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục (H2 - 1.6 – 02)
Công tác quản lý tài chính và tài sản đều đượ sử dụng theo phần mềm đã được
tập huấn của cơ quan tài chính Trong 05 năm liên tiếp nhà trường không có vi
phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản (H2 - 1.6 – 02)
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Nâng cấp phòng lưu trữ, tủ lưu trữ hồ sơ, tăng cường sử dụng công nghệthông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản
5.Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên
Mức 1:
a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên và nhân viên;
b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;
Trang 26c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.
Mức 2:
Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường
1.Mô tả hiện trạng:
a Hàng năm nhà trường đều có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên: BGH nhà trường đều xâydựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo chỉ đạo của Sở giáo dục và PhòngGD&ĐT thực hiện bồi dưỡng trong dịp hè và xuyên suốt cả năm học, nội dungbồi dưỡng đa dạng từ chính trị tư tưởng, đạo đức tác phong nhà giáo, phongcách ứng xử và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên nhân
viên (H2 - 1.7 – 01)
b Vào đầu năm học nhà trường đều công khai phân công nhiệm vụ cho
cán bộ, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động củanhà trường theo thông tư 28/2009/TT-BGDĐT và thông tư 15/2017/TT-BGDĐTcủa bộ giáo dục đào tạo quy định về chế độ làm việc với giáo viên phổ thông.Thông tư 16/2017/TT-BGDĐT Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm vàđịnh mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông
Đề ra nội quy của cơ quan đơn vị để mỗi cán bộ giáo viên nhân viên thực
hiện theo chức năng nhiệm vụ của mình (H2 - 1.7 – 02)
c Cán bộ quản lý giáo viên, nhân viên đều được đảm bảo các quyền theo quyđịnh tại điều lệ trường tiểu học và các chế độ kiêm nhiệm (H2 - 1.7 – 02)
Nhà trường luôn tạo động lực và xây dựng môi trường thuận lợi cho độingũ giáo viên tích cực tự bồi dưỡng năng lực NVSP Tăng cường đầu tư trangthiết bị, CSVC, chỉ đạo tốt công tác tự bồi dưỡng trong đội ngũ CB, GV, NV
(H1 - 1.2 – 03)
(H2 - 1.7 – 03)
2 Điểm mạnh
Trang 27Nhà trường luôn phân công cán bộ, giáo viên hợp lý, đúng năng lực, pháthuy tác dụng tốt trong công tác xây dựng đội ngũ, nâng cao năng lực chuyênmôn
3 Điểm yếu:
Công tác tự bồi dưỡng thông qua Internet của một số giáo viên tuổi caocòn hạn chế
4 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Đẩy mạnh hơn nữa công tác tự bồi dưỡng, quản lý tốt đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên, quan tâm tới chế độ quyền lợi, đẩy mạnh công tác thi đuakhen thưởng thúc đẩy lòng nhiệt tình, tận tâm với nghề của giáo viên
b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;
c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.
điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường; (H2 - 1.8 – 01)
b Các kế hoạch đều được thực hiện đầy đủ và có bổ sung cho phù hợp
(H2 - 1.8 – 01)
c Sau mỗi học kỳ, cuối năm học, trường luôn tổ chức đánh giá các hoạt động
giáo dục thông qua các báo cáo sơ kết và tổng kết (H1 - 1.2 – 03)
d Hàng năm các biện pháp chỉ đạo của trường đều được phòng giáo dục kiểm tra đánh giá xếp loại khá (H2 - 1.8 – 02)
Trang 284 Kế hoạch cải tiến chất lượng
Huy động mọi nguồn lực tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, nhất
là phòng học bộ môn, bể bơi hướng tới việc giáo dục toàn diện cho học sinh
b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền
xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;
c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
Mức 2:
Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.
1.Mô tả hiện trạng:
a Hàng năm BGH nhà trường phối hợp với công đoàn đều tổ chức hội
nghị Cán bộ, viên chức đầu năm học đúng theo hướng dẫn của cấp trên Tại hộinghị các Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đónggóp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các
hoạt động của nhà trường; (H2 - 1.9 – 01)
Trang 29b Các khiếu nại, tố cáo, phản ánh của cán bộ, giáo viên, nhân viên đều
được lãnh đạo nhà trường giải quyết đúng quy định tạo được lòng tin trong độingũ cán bộ giáo viên
c Quy chế dân chủ ở cơ sở đều được thông qua hội nghị viên chức và có
báo cáo đánh giá vào cuối năm học (H2 - 1.9 – 02)
d.Việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở do Ban TTND giám sát công
khai hàng năm, có tác dụng tốt trong việc thực hiện (H2 - 1.9 – 03)
2 Điểm mạnh
Cán bộ, giáo viên nhân viên đoàn kết thống nhất thực hiện tốt quy chế dânchủ ở cơ sở, không có tình trạng đơn thư khiếu nại Ban lãnh đạo trường đã gâyđược lòng tin trong cán bộ giáo viên
3 Điểm yếu:
Một số giáo viên, nhân viên chưa thực sự mạnh dạn trong công tác phê và
tự phê bình, phát huy tính dân chủ trong việc xây dựng kế hoạch đề ra các quychế
4.Kế hoạch cải tiến chất lượng
Làm tốt hơn nữa công tác dân chủ trong trường học Duy trì tập thể hộiđồng sư phạm đoàn kết thống nhất vì mục tiêu chung
b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử
lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;
Trang 30c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.
b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.
1 Mô tả hiện trạng:
a Hàng năm nhà trường đều có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệsinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toànphòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chốngdịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhàtrường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủđiều kiện an toàn thực phẩm
(H2-1.10 – 01) (H2-1.10 – 06)
b Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử
lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáoviên, nhân viên và học sinh trong nhà trường trang bị đầy đủ hệ thống chữa cháy và
tổ chức tập huấn sơ cấp cứu, diễn tập phương án thoát hiểm cho học sinh,
phương án phòng cháy chữa cháy cho giáo viên và nhân viên trong trường 1.10 – 04)
(H2-c Trong những năm qua, nhà trường luôn quan tâm xây dựng tập thể đoànkết, thân thiện, không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, không có hiện
tượng bạo lực xảy ra trong nhà trường (H2-1.10 – 01)
d Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh đều được phổ biến,
hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực