Quản trị sản xuất và điều hành là một trong những hoạt động liên quan chặt chẽ tới quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào và để tạo ra hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Quản trị sản xuất và điều hành là một trong những hoạt động chính của doanh nghiệp sản xuất và cung ứng dịch vụ, là gốc rễ để tạo ra giá trị và lợi nhuận rồng cho doanh nghiệp, góp phần vào sự tăng trưởng cho nền kinh tế quốc dân và thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển. Trong những năm qua, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế. Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may là ngành có kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm 2018 đạt trên 36 tỷ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Đây là lần đầu tiên Việt Nam đứng thứ hai thế giới về quy mô xuất khẩu hàng dệt may, chỉ sau Trung Quốc và đứng thứ tư về quy mô sản xuất hàng dệt may toàn cầu. Sau hơn mười năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam tăng lên hơn bốn lần, trong đó giá trị nội địa hóa của sản phẩm dệt may xuất khẩu tăng trên sáu lần. Bên cạnh đó, ngành dệt may hiện sử dụng khoảng ba triệu lao động công nghiệp, chiếm tỷ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cả nước. Như vậy, có thể thấy rằng, ngành dệt may đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong bài tiểu luận này sẽ phân tích về việc bố trí mặt bằng có ảnh hưởng gì từ phân tích tại nhà máy may của Công Ty Cổ Phần May Đà Lạt đặt tại Thành Phố Đà Lạt Tỉnh Lâm Đồng.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC YERSIN ĐÀ LẠT KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH - DU LỊCH - QHCC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Lạt, tháng 5 – 2021
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Trang 2BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đây là bài tiểu luận khai thác một gốc nhỏ của bộ môn Quản Trị Sản Xuất và ĐiềuHành chủ đề “Yếu Tố Định Vị Doanh Nghiệp của Công Ty CP May Đà Lạt”, để hoànthành tốt đẹp bài tiểu luận này trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: BanGiám Hiệu Trường Đại học Yersin Đà Lạt, cùng toàn thể thầy cô Khoa Quản Trị KinhDoanh
- Du Lịch & Quan Hệ Công Chúng, nhờ thầy cô khoa mình đã bỏ công sức thời giantâm huyết để liên hệ doanh nghiệp tạo điều kiện cho em học tập tại doanh nghiệp bổsung những kiến thức để em có đủ nền tảng nghiên cứu và thực hiện đề tài tiểu luậnnày
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên chính hướng dẫn bộ môn này đó chính là thầyCAO DUY HOÀNG thời gian qua thầy đã tận tình hướng dẫn em cho em nền tảngkiến thức vững vàng hỗ trợ chúng em trong suốt quá trình học lý thuyết thực thành,cũng như hoàn thành tốt tiểu luận của mình
Ngoài ra em cũng xin chân thành cảm ơn đơn vị thực tập của em đó là CTY CP MAY
ĐÀ LẠT các cán bộ nhân viên và công nhân đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện chochúng em thực tập, nắm bắt thông tin qua việc phỏng vấn, điều tra nhằm tìm hiểu,nghiên cứu tình hình bố trí mặt bằng sản xuất thực tế của công ty, qua đó có thể ápdụng những kiến thức đã học từ giảng đường vào thực tế Mến chúc quý công ty đượcnhiều sức khoẻ phồn vinh và mãi luôn vững vàng phát triển trong tương lai
Dù đã cố gắng hết sức nhưng do vẫn còn hạn chế về thời gian và kiến thức nên bài tiểuluận vẫn còn nhiều thiếu sót Vì vậy, em rất mong sẽ nhận được sự đóng góp ý kiếnkinh nghiệm của các thầy cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÀ LẠT 2
1.1 Lịch sử hình thành 2
1.2 Quy mô tổ chức 3
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP 5
2.1 YẾU TỐ KHÁCH QUAN: 5
2.1.1 Đặc điểm ngành may mặc: 5
2.1.2 Đặc điểm Thành Phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng: 6
2.1.3 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Đà Lạt - Lâm Đồng 7
2.1.4 Các chính sách phát triển ngành công nghiệp 10
2.2 YẾU TỐ CHỦ QUAN 11
2.2.1 Hình thức sản xuất của Công Ty CP May Đà Lạt 11
2.2.2 Sự Phù Hợp Giữa Đặc Điểm Ngành May với Đặc Điểm TP Đà Lạt 15
2.2.3 Ngành May với Quy hoạch phát triển công nghiệp ở Lâm Đồng - Đà Lạt 20
2.2.4 Đánh giá - Nhận xét 21
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 6Trong những năm qua, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đã có những bước pháttriển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng của nền kinh tế.Trong tất cả các mặt hàng công nghiệp xuất khẩu hiện nay, dệt may là ngành có kimngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may năm
2018 đạt trên 36 tỷ USD, chiếm 14% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Đây làlần đầu tiên Việt Nam đứng thứ hai thế giới về quy mô xuất khẩu hàng dệt may, chỉsau Trung Quốc và đứng thứ tư về quy mô sản xuất hàng dệt may toàn cầu Sau hơnmười năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), kim ngạch xuất khẩu hàngdệt may Việt Nam tăng lên hơn bốn lần, trong đó giá trị nội địa hóa của sản phẩm dệtmay xuất khẩu tăng trên sáu lần Bên cạnh đó, ngành dệt may hiện sử dụng khoảng batriệu lao động công nghiệp, chiếm tỷ trọng trên 10% so với lao động công nghiệp cảnước Như vậy, có thể thấy rằng, ngành dệt may đóng một vai trò quan trọng trongphát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam
Trong bài tiểu luận này sẽ phân tích về việc bố trí mặt bằng có ảnh hưởng gì từ phântích tại nhà máy may của Công Ty Cổ Phần May Đà Lạt đặt tại Thành Phố Đà LạtTỉnh Lâm Đồng
Trang 7CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY ĐÀ LẠT
1.1 Lịch sử hình thành:
- Được hình thành vào năm 1996 với tên chính thức là Công Ty May Thêu Xuất Khẩu
Đà Lạt và chính thức hoạt động vào tháng 10 và cho đến tháng 4 năm 2004 bắt đầuđược chuyển giao lại cho tổng công ty may Đà Lạt - trực thuộc quản lý của Tỉnh LâmĐồng
- Từ năm 1996 - 2004: Công ty hoạt động rất tốt tuy nhiên điều kiện để kết nối vớikhách hàng còn hạn chế cần có một đơn vị lớn đứng ra nhận đơn và một phần để mởrộng quy mô của công ty nên tỉnh đã ký quyết định chuyển giao lại cho Tổng Công
Ty May Nhà Bè Đến tháng 04 năm 2004 đã được đổi tên thành Xí Nghiệp May ĐàLạt trực thuộc quản lý của Tổng Công Ty May Nhà Bè
Trang 8- Sau thời gian hoạt động 2 năm đến tháng 04 năm 2006 đã đủ điều kiện để thành lậpCông Ty Cổ Phần May Đà Lạt Với sự góp vốn của 3 tổ chức:
Tổng Công Ty May Nhà Bè Hiện là Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị kiêm Tổng
Giám Đốc Điều Hành: 52%
1.2 Quy mô tổ chức:
Công Ty CP May Đà Lạt có tổng diện tích rộng 13.600m2 Hơn 500 loại thiết bị máymóc Máy lớn gồm có máy dò kim, máy cắt, máy soi vải, máy ép keo,… Thiết bị nhỏdùng trong dây chuyền: máy may, vắt sổ, máy may vòng, máy đính cúc,
Mặc hàng may mặc là mặc hàng chủ lực của công ty, sản phẩm đa dạng đa số là: áovest nam, quần tây, áo ghi-lê, áo coat, đây được xem là những mặt hàng luôn đượcđối tác
tin tưởng ký kết trong nhiều năm
Hiện tại công ty đang có khoảng 400 lao động, chia đều cho các phòng ban bộ phận
Vì thế kéo theo mức doanh thu quy định trên 400 người phải bảo bảo hiện nay rơivào
~8.000 - 9.000 USD (~ 200.000.0000 VND)
Yếu tố then chốt quyết định doanh thu cũng như yêu cầu của đối tác công ty phải đápứng được phải kể đến năng lực sản xuất của công ty hiện nay đang quy định
Trang 10CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP 2.1 YẾU TỐ KHÁCH QUAN:
2.1.1 Đặc điểm ngành may mặc:
2.1.1.1 Đặc điểm chung:
Ngành Dệt may bao gồm các lĩnh vực sản xuất chính dệt, may, công nghiệp phụ trợ.Trong đó:
Ngành Dệt gồm: Xe sợi, dệt/đan, nhuộm, vải
Ngành May gồm: Sản phẩm hàng may mặc với các công đoạn thiết kế, tìm nguồn cungứng nguyên liệu đầu vào, cắt may, phân phối và marketing
Công nghiệp phụ trợ gồm: Phụ kiện, máy móc thiết bị ngành
Ngành dệt may thuộc ngành sản xuất công nghiệp nhẹ Một ngành nghề ít ảnh hưởngđến môi trường và được tổ chức theo lối sản xuất dây chuyền Trang thiết bị, côngnghệ phần lớn đều được nhập khẩu công nghiệp Hiện đang từng bước phát triển đếnmức bán tự động, nhưng lại là ngành nghề có yêu cầu vệ sinh công nghiệp cao
Ngành dệt may hiện nay thu hút lượng lao động rất đông, đặc biệt phải kể đến là laođộng nữ Một ngành có thời gian đào tạo tay nghề nhanh lựa chọn dễ dàng khi bướcvào tuy rằng thu nhập người lao động không cao nhưng lại đòi hỏi tính cẩn thận tỉ mỉ
và chính xác Thời gian làm việc thu phải tăng ca và làm ngoài giờ nhiều hơn
Mặt khác, vốn đầu tư để đi vào sản xuất kinh doanh cũng thấp hơn một số ngành khác
Vì vậy, luôn luôn được nhắm đến để mở rộng đầu tư của các doanh nghiệp lớn
Trang 112.1.1.2 Tình hình xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam:
Là mặt hàng xuất khẩu mạnh, vào năm 2019 đứng thứ hai với tỷ lệ tăng trưởng lên đến30.48% và tăng 2,37% so với năm 2018 hàng dệt may của nước ta đang dần chiếmlĩnh các thị trường quốc tế
Nhưng đến năm 2020 sau dịch bệnh Covid-19 có phần suy giảm, xuất khẩu hàng dệt
và may mặc đạt 35,2 tỷ USD, giảm 10,9% Theo số liệu thống kê sơ bộ, xuất khẩu hàngdệt và may mặc của Việt Nam tháng 12/2020 ước đạt 3,08 tỷ USD, tăng 9,74% so vớitháng 11/2020 và giảm 13,40% so với tháng 12 năm 2019 Tuy nhiên Việt Nam maymắn khống chế được dịch bệnh nên xuất khẩu nhóm hàng dệt may đang có tiềm năm
sẽ bứt phá trở lại
2.1.2 Đặc điểm Thành Phố Đà Lạt - Tỉnh Lâm Đồng:
Thành Phố Đà Lạt ngàn hoa tọa mình trên Cao Nguyên Lâm Viên Đà Lạt Thành phố
Đà Lạt có tổng diện tích tự nhiên: 393,29 km² (39.329 ha) Là vùng kinh tế trọng điểmcủa tỉnh Lâm Đồng Đà Lạt còn tiếp giáp với những mảnh đất trù phú khác nhau Phíabắc của thành phố giáp Lạc Dương Phía tây thành phố giáp với huyện Lâm Hà tỉnhLâm Đồng Còn Phía Nam và phía Đông giáp với huyện Đơn Dương Đà Lạt
Trang 12Do nằm ở độ cao 1.500 mét và được các dãy núi cùng quần hệ thực vật rừng, đặc biệt
là rừng thông bao quanh, nên đối lập với khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền trung vàkhí hậu nhiệt đới ở miền nam, thành phố Đà Lạt có một khí hậu miền núi ôn hòa dịumát quanh năm
Do ảnh hưởng của nhiệt độ cao và rừng thông bao bọc, khí hậu ở Đà Lạt mang nhiềuđặc tính của miền ôn đới Nhiệt độ trung bình 18-21 C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ⁰C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờquá 30 C⁰C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ và thấp nhất không dưới 50 C.⁰C, nhiệt độ cao nhất chưa bao giờ
Đà Lạt có hai mùa rõ rệt Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa nắng đến tháng 11đến giáp tháng 4 năm sau Mùa hè thường có mưa vào buổi chiều, đôi khi có mưa đá.Lượng mưa trung bình năm là 1562 mm, độ ẩm 82% Đà Lạt không bao giờ có bão,chỉ có gió lớn do ảnh hưởng bão từ biển thổi vào vì sườn đông không có núi che chắn
2.1.3 Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Đà Lạt - Lâm Đồng:
2.1.3.1 Về nguồn vốn đầu tư
Dự kiến tổng mức đầu tư phát triển các ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồngthời kỳ 2009-2020 là 88.050 tỷ đồng Nguồn vốn tích lũy GDP để phát triển công
Trang 13nghiệp chỉ đáp ứng được khoảng 3-4% nhu cầu về vốn đầu tư, trong đó huy độngkhoảng 7-8%
Trang 14vốn xây dựng cơ bản hàng năm của ngân sách tỉnh để ưu tiên cho xây dựng kết cấu hạtầng, bồi thường giải phóng mặt bằng, phát triển nguồn nhân lực và đổi mới côngnghệ:
- Xây dựng các chính sách thu hút đầu tư dưới nhiều hình thức; tập trung huyđộng các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước của các nhà đầu tư thực hiệncác dự án cụ thể để phát triển công nghiệp theo quy hoạch; huy động các ngânhàng cung ứng nguồn tài chính cho các dự án ưu tiên
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư và tăng cường các biện pháp nângcao hiệu quả đầu tư các nguồn vốn ngân sách và vốn vay nước ngoài
2.1.3.2 Quan điểm và Định hướng và mục tiêu phát triển:
- Phát triển công nghiệp là khâu bức phá để đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa Tậptrung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, có lợi thế cạnh tranh, cókhả năng xuất khẩu và giải quyết được nhiều việc làm cho xã hội
- Phát triển công nghiệp trên cơ sở đổi mới trình độ công nghệ và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu lao động Phát triển công nghiệp phải gắn liền với bảo vệmôi trường, đảm bảo ổn định xã hội và an ninh quốc phòng
- Phát triển công nghiệp theo hướng tạo điều kiện tối đa để thu hút mạnh cácnguồn lực trong và ngoài nước, huy động nội lực, tranh thủ các nguồn hỗ trợ
Trang 15quốc tế, nâng cao hiệu quả hợp tác liên tỉnh, liên vùng và liên ngành để đảmbảo mục tiêu phát triển với tốc độ cao.
Trang 16- Đổi mới thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranhcho sản phẩm; mở rộng quy mô sản xuất đảm bảo lượng sản phẩm hàng hoácho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
- Đa dạng hóa về quy mô và các loại hình sản xuất công nghiệp, khuyến khíchphát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ; thực hiện tốt công nghiệp hóa nôngnghiệp và nông thôn; phát triển các ngành, nghề tiểu thủ công nghiệp và cáclàng nghề truyền thống
2.1.3.3 Giải pháp về nguồn lực:
Phát triển đồng bộ các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh với trang thiết bị hiện đại,đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết và thực hành, đảm bảo cho người lao động sauđào tạo có thể sớm phát huy được kiến thức đào tạo trong thực tiễn; tăng tỷ lệ số ngườiđược đào tạo từ trường dạy nghề làm việc trong các lĩnh vực công nghiệp của tỉnh lên
90 - 95%; đa dạng hóa và mở rộng các hình thức hợp tác trong đào tạo nguồn nhân lựctheo hướng gắn kết giữa cơ sở đào tạo với các nhà máy; hỗ trợ việc dạy nghề và nângcao tay nghề tại các đơn vị sản xuất từ nguồn kinh phí dạy nghề và khuyến công hàngnăm của tỉnh
2.1.3.4 Giải pháp về đất đai:
Tập trung thu hút đầu tư sản xuất công nghiệp vào các khu, cụm ,điểm công nghiệp đãđược quy hoạch; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên đất; khuyến khích phát triểnnhà máy chế biến gắn với vùng nguyên liệu; hạn chế sản xuất công nghiệp nhỏ lẻ,phân tán trong nông nghiệp và khu dân cư
2.1.3.5 Giải pháp về công nghệ:
Tập trung đổi mới công nghệ, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật theo hướng chính
là hiện đại hóa từng phần, từng công đoạn trong dây chuyền sản xuất; không đầu tư,nhập khẩu thiết bị, công nghệ lạc hậu; chú trọng đầu tư nghiên cứu khoa học phục vụcho các ngành có thế mạnh của địa phương như khai khoáng, sản xuất vật liệu xâydựng, chế biến nông, lâm sản; đưa các kết quả nghiên cứu khoa học đã được nghiệmthu, đánh giá vào sản xuất
Trang 172.1.3.6 Giải pháp phát triển thị trường:
Tạo điều kiện, hỗ trợ cho các nhà sản xuất tích cực tìm kiếm và mở rộng thị trườngtrong điều kiện của nền kinh tế hội nhập và toàn cầu hóa; khuyến khích thành lập cáchiệp hội kinh doanh trong các ngành công nghiệp để hỗ trợ nhau về thông tin thịtrường
2.1.3.7 Giải pháp bảo vệ môi trường:
Thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường tại tất cả các đơn vị sản xuất, cáckhu, cụm điểm công nghiệp trong tỉnh; đánh giá đầy đủ các nguồn gây ô nhiễm môitrường trong sản xuất để thực hiện các biện pháp khắc phục ô nhiễm; khuyến khíchngăn chặn ô nhiễm từ nguồn và áp dụng công nghệ sạch, công nghệ thân thiện với môitrường theo quy định; hỗ trợ kỹ thuật cho công tác quan trắc, thanh tra và quản lý môitrường
2.1.4 Các chính sách phát triển ngành công nghiệp.
- Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoàinước, đặc biệt là các công ty đa quốc gia để tranh thủ tiếp cận công nghệ hiệnđại và thâm nhập sâu vào thị trường thế giới
- Đa dạng hóa các chính sách tạo vốn đầu tư, cải tiến thủ tục và tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn
- Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ theo hướng áp dụngcông nghệ cao, ưu đãi các chuyên gia kỹ thuật đầu đàn, các nghệ nhân, côngnhân có tay nghề cao đến làm việc tại tỉnh
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xây dựng thương hiệu và bảo hộthương hiệu; tổ chức cho các doanh nghiệp tham dự hội chợ trong và ngoàinước để các có cơ hội tham gia quảng bá sản phẩm và thương hiệu
Trang 182.2 YẾU TỐ CHỦ QUAN
2.2.1 Hình thức sản xuất của Công Ty CP May Đà Lạt:
2.2.1.1 Các phương thức sản xuất trong ngành may mặc VN:
2.2.1.1.1 CMPT: Cut – Make – Pack – Trim => gia công thuần túy (khoảng 76%)2.2.1.1.2 FOB: Free On Board => Mua nguyên liệu, bán sản phẩm theo đơn đặt hàngcủa khách hàng nước ngoài (khoảng 21%)
2.2.1.1.3 ODM: Original Design Manufacturing => chủ động từ khâu nguyên liệu,thiết kế, sản xuất (2%)
2.2.1.1.4 OBM: Original Brand Manufacturing => tự thiết kế, sản xuất và tiêu thụ với thương hiệu riêng, tiêu thụ tại thị trường trong nước và nước ngoài (1 – 2%)
➙ Hiện tại Công Ty CP May Đà Lạt đang thuộc nhóm CMPT đó là gia công thuần tuý100% phỏng theo yêu cầu và tiêu chuẩn của khách hàng