BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM THỦY SẢN GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG Nhóm thực hiện: Nhóm 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 9 NĂM 2019 Thành viên nhóm 1 ⨳ Nhận xét của giáo viên: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ BÀI 1: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN 1.Kiểm tra đánh giá chất lượng cảm quan cá nguyên liệu: *Nguyên liệu : - Cá nục thuôn - Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ. Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thác quan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm. Sản lượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100-230 mm. Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành. Sau khi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ
MINH KHOA THỦY SẢN
BÁO CÁO THỰC HÀNH MÔN THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM
THỦY SẢN
GVHD: ĐINH HỮU ĐÔNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÁNG 9 NĂM 2019
Trang 2Thành viên nhóm 1
Trang 3⨳ Nhận xét của giáo viên:
Trang 4
BÀI 1: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN1.Kiểm tra đánh giá chất lượng cảm quan cá nguyên liệu:
*Nguyên liệu :
- Cá nục thuôn
- Tên khoa học là Decapterus lajang (Tên tiếng Anh là Layang
scad), phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, vùng biển miền Trung và Đông, Tây Nam Bộ Cá nục thuôn cũng là nguồn nguyên liệu khai thácquan trọng của ngư dân với mùa vụ khai thác là quanh năm Sảnlượng khai thác cao, kích cỡ cá để khai thác là từ 100-230 mm Hình thức khai thác chủ yếu là lưới vây, lưới kéo, vó, mành Saukhi khai thác, cá nục được chế biến thành các dạng sản phẩm đông lạnh tươi, phi lê, chả cá, cá khô, đóng hộp, các sản phẩm phối chế khác, làm mắm
Trang 5Màu sắc óng ánh của cá nục ít, phần lưng màu xám, phần bụng màu trắng, mang cá màu đỏ thẫm.
c) Xác định trạng thái cá:
- Cá có vết trầy nhẹ trên da
- Thân cá có độ đàn hồi ít vì khi ấn tay vào thả ra thì thân cá cònlỏm nhẹ của dấu tay ấn xuống
- Mắt cá hơi đục, giác mạc đàn hồi
- Hậu môn cá thụt sâu có màu trắng nhạt và bụng lép, nội tạng không bị vỡ
- Miệng khép chặt
1.2 Sau khi gia nhiệt:
1.2.1 Nước luộc:
a) Xác định mùi nước luộc:
- Có mùi thơm đặc trưng nhưng vẫn thoảng nhẹ mùi lạ vì cá kém tươi
b) Xác định màu sắc nước luộc:
- Trong hơn nước luộc tôm
c) Xác định vị nước luộc:
- Nước có vị ngọt tự nhiên của cá
d) Xác định trạng thái nước luộc:
Trang 7a) Xác định mùi nước luộc:
- Có mùi thơm của thịt tôm
b) Xác định màu sắc nước luộc:
-Đục hơn màu nước luộc cá
c) Xác định vị nước luộc:
- Có vị ngọt tự nhên của tôm
2.2.2.Tôm sau khi luộc:
Trang 8BÀI 2: ĐÁNH GIÁ CẨM QUAN SẢN PHẨM THỦY SẢN ĐÔNG LẠNH
1 Đánh giá cảm quan cá đông lạnh:
*Nguyên liệu:
- Cá trích lầm đông lạnh (IQF)
- Ở Việt Nam, mùa cá trích kéo dài khoảng 5 tháng, nhưng
nhiều nhất và ngon nhất là vào tháng 7, tháng 8 âm lịch Ngoài Việt Nam, cá trích còn là nguyên liệu của những món ăn thông dụng của các nước trên thế giới Mắm cá trích là món ăn ở châu
Âu và đã trở thành một phần của khẩu phần vùng
Baltic, Scandinavia, Đức, Đông Slav, cá trích cũng phổ biến trong ẩm thực của người Do Thái Cá trích hun khói là một bữa
ăn truyền thống của Đan Mạch trên đảo trong biển Baltic,
Bornholm.Cá trích là món rất khoái khẩu của người Nga, cùng với dưa chuột ri và các loại thịt nguội và các món trộn Mắm cá trích là món ăn phổ biến ở Nga Cá trích ngâm giấm là món đặc sản của tỉnh Okayama ở Nhật Bản Ở Philippines, khô cá trích là
ăn phổ biến trong ăn sáng, cùng với gạo tỏi và trứng Gỏi cá trích Phú Quốc, miếng cá trích tươi ngon trải lên bánh tráng vừa dày vừa dai, thêm ít rau và vài sợi dừa nạo chấm với nước mắm Phú Quốc hảo hạng rất hấp dẫn thực khách
Trang 9- Lớp băng bao phủ đều và đẹp
1.2.Sau khi rã đông:
1.2.1.Trước khi gia nhiệt:
a) Xác định mùi cá:
- Có mùi tanh ươn
b) Xác định màu sắc:
- Da cá không còn màu sáng óng như cá tươi
- Không bị biến vàng ( mỡ oxy hóa)
c) Xác định trạng thái:
- Thân cá không có độ đàn hồi vì khi ấn tay vào thả ra thì thân
cá còn lỏm của dấu tay ấn xuống và không phục hồi lại như ban đầu
a) Xác định mùi nước luộc:
- Có mùi thơm nhẹ của cá
Trang 10b) Xác định màu nước luộc:
- Trong hơn nước luộc tôm
c) Xác định trạng thái nước luộc:
- Nước luộc còn vụn nhỏ do cá bị bỡ
d) Xác định vị nước luộc:
- Có vị ngọt của cá nhưng hơi kém
1.2.2.2Cá sau khi luộc:
- Tôm sú thịt đông lạnh (Minh Phú)
- Tôm sú (Penaeus monodon) cỡ 40 con/kg mua từ các hộ nuôi ởBạc Liêu, Sóc Trăng, Bến Tre và Trà Vinh được vận chuyển sống về phòng thí nghiệm Tôm được gây chết bằng nước đá lạnh ở 0 – 1℃ Bảo quản tôm bằng nước đá xay trong thùng xốpcách nhiệt kín Duy trì nhiệt độ bảo quản trong các khoảng 0 – 1℃, 1 – 2℃, 2 – 3℃ và 3 – 4℃ trong suốt thời gian tồn trữ
Trang 11- Lớp băng bao phủ đều và đẹp
2.2.Sau khi rã đông:
2.2.1.Trước khi gia nhiệt:
a) Xác định mùi nước luộc:
- Có mùi thơm của thịt tôm
b) Xác định màu sắc nước luộc:
- Đục hơn màu nước luộc cá
c) Xác định vị nước luộc:
- Có vị ngọt tự nhên của tôm
Trang 122.2.2.2.Tôm sau khi luộc:
Trang 13BÀI 3: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN SẢN PHẨM ĐỒ HỘP THỦYSẢN
*Nguyên liệu:
- Cá ngừ ngâm dầu
- Cá ngừ đại dương (hay còn gọi là cá bò gù) là loại cá lớn
thuộc họ Cá bạc má (Scombridae), chủ yếu thuộc chi Thunnus, sinh sống ở vùng biển ấm, cách bờ độ 185 km trở ra Ở Việt Nam, Cá ngừ đại dương là tên địa phương để chỉ loại cá ngừ mắt to và cá ngừ vây vàng Cá ngừ đại dương là loại hải sản đặc biệt thơm ngon, mắt rất bổ (cá ngừ mắt to), được chế biến thành nhiều loại món ăn ngon và tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị
*Dụng cụ:
- 2 cái chén
Trang 14- 1đôi đũa
- 1 cái muỗng
*Kiểm tra cảm quan theo tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN
5650:1992; TCVN 5651:1992
1 Kiểm tra trạng thái bên ngoài vỏ hộp:
a) Kiểm tra tính nguyên vẹn của vỏ hộp:
- Tính nguyên vẹn: nắp hộp và thân hộp không bị phồng, thân không bị dạng, không có những vết gỉ, mối ghép nắp hộp và đáyhộp kín
b) Kiểm tra trạng thái của các mối ghép mí
- Các mối ghép kín và điều nhau, đẹp mắt
d) Kiểm tra độ kín của vỏ hộp
- Vỏ hộp kín vì khi bỏ vào nước không có dòng bọt khí xuất hiện tại các vị trí mối ghép
2 Kiểm tra trạng thái bên trong vỏ hộp
a) Kiểm tra mặt trong của hộp kim loại
- Không có vết đen xuất hiện trong hộp
b) Kiểm tra trạng thái lớp vecni bên trong vỏ hộp
- Lớp vecni không bị bong tróc, lớp thiếc không bị ăn mòn, trên vách hộp không có những vết đen, lớp vecni không bị biến màu.c) Kiểm tra chất lượng sản phẩm bên trong hộp
- Phần thịt cá: nguyên vẹn, không bị nát, thịt cá ngon, sương mền
- Phần nước sốt: nước dầu màu vàng đẹp mắt, có một chút mặn của muối
Trang 16BÀI 4: ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM KHÔ THỦY SẢN
*Nguyên liệu:
- Khô cá cơm
- Họ Cá trổng hay họ Cá cơm (danh pháp khoa
học: Engraulidae) là một họ chứa các loài cá chủ yếu sống trong
nước mặn, với một số loài sống trong nước lợ và một vài loài ở
Nam Mỹ sống trong nước ngọt Chúng có kích thước nhỏ, chiều
dài tối đa là 40 cm, thường là dưới 15 cm, phổ biến là bơi thành
đàn và ăn theo kiểu lọc các loại sinh vật phù du, chủ yếu là động
vật phù du, với một số loài ăn cả cá con mới nở Chúng phân bố
khắp thế giới Chúng được phân loại như là cá béo
*Dụng cụ:
- 2 cái tô
*Kiểm tra cảm quan theo tiêu chuẩn Việt Nam:
TCVN 10734 – 2015
Tên chỉ tiêu Yêu cầu
Màu sắc Đặc trưng cho sản phẩm
Mùi, vị Đặc trưng cho sản phẩm, không có mùi,
vị lạTrạng thái Khô, bề mặt không dính ướt hoặc đọng
nướcTạp chất Không chứa tạp chất lạ
Côn trùng sống nhìn thấy Không được có
Trang 17bằng mắt thường và xác
côn trùng
Tiến hành cảm quan
- Màu sắc: màu sắc đặc trưng của cá cơm, màu sắc đồng điều
- Mùi : mùi đặc trưng của khô, không có mùi lạ khác
- Trạng thái: khô, có một số con bị gãy nát, đứt đầu
Trang 18- Tiến hành thử ở nơi thoáng, không có mùi lạ Khi ngửi lắc nhẹ
cốc theo đường tròn, có thể kết hợp với việc ngửi nước mắm
đựng trong chai mẫu Ghi nhận kết quả
Xác định vị:
- Trước khi xác định vị của mẫu thử, phải xúc miệng bằng nước
đun sôi để nguội, không được hút thuốc lá, không được uống
nước trà, không ăn gia vị
- Nước mắm đổ từ mẫu ra cốc sạch, khô, dùng đũa thủy tinh
sạch, khô chấm nước mắm đưa vào đầu lưỡi để cảm nhận
*Tiến hành đánh giá chất lượng cảm quan :
trọng
Điểm Yêu cầu
Mùi 1,5 5 Có mùi thơm rất đặc trưng
của nước mắm do độ tinhkhiết của nguyên liệu tạonên
4 Có mùi thơm khác đặc trưng
của nước mắm do độ thuầnkhiết của nguyên liệu tạonên
3 Có mùi thơm đặc trưng của
nước mắm
2 Không có mùi thơm đặc
trưng của nước mắm, không
Trang 190 Nước mắm đục, có nhiều vật
thể nhỏ ở đáy, khi lắc bị tantạo thành nước mắm đụcMàu sắc 0,5 5 Vàng, vàng nâu đến nâu
*Kết quả đánh giá cảm quan:
Nam Ngư Hưng ThịnhMùi Có mùi thơm rất
đặc trưng của nướcmắm do độ tinhkhiết của nguyên
Không có mùi thơmđặc trưng của nướcmắm, không có mùilạ
Trang 20liệu tạo nên
Vị Ngọt của đạm, có
hậu đặc trưng củanước mắm
Ngọt của đạm, ít cóhậu
Độ trong Nước mắm trong
sáng không vẫnđục, không có cặn
Nước mắm trongsáng không vẫnđục, không có cặn
BÀI 6: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN RONG BIỂN VÀ SẢN
PHẨM KEO RONG BIỂN
*Nguyên liệu:
- Rong biển
- Rong biển hay còn gọi là tảo bẹ là một thuật ngữ thông dụng
và thiếu một định nghĩa chính thức chỉ những loài sinh vật sinh sống ở biển Một loại rong biển có thể thuộc một trong một số nhóm tảo đa bào không có tổ tiên chung như: tảo đỏ, tảo
lục và tảo nâu Rong biển có thế sống ở cả hai môi trường nước mặn và nước lợ Chúng mọc trên các rạn san hô hoặc trên các vách đá, hoặc có thể mọc dưới tầng nước sâu với điều kiện có ánh sáng mặt trời chiếu tới để quang hợp.Rong biển đã dần trở nên phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Rong biển là thức ăn rấtgiàu dưỡng chất Trong các phương pháp dưỡng sinh của nhiều
Trang 21dân tộc trên thế giới, rong biển được coi là thức ăn tạo sự dẻo dai, khỏe mạnh về thể chất và tinh thần cho con người.
*Dụng cụ:
- 1 cái nồi
- 1 đôi đũa
- 1 cái thau
*Cảm quan rong biển:
- Màu: Màu nâu sẫm
- Mùi: Mùi tanh tự nhiên của rong biển, không có mùi lạ
- Vi: Vị mặn của muối biển
- Trạng thái: Khô, rong không bị mục nát
Điểm chung: 13.94 (trung bình)
*Keo rong Agar-Agar
Màu sắc: có màu trắng vàng
Mùi: thơm dịu, mùi đặc trưng nhẹ
Vị: không có vị
Trang 22Thủy Huy Kim Hân
Nấu Agar nồng độ 1% đun sôi cho ra cốc làm nguội
trong thau nước sạch khoảng 15 phút cho vào bể cách
thuỷ 70C trong vòng 1 giờ còn đông đặc độ tạo gel tốt
cho vào bể cách thuỷ 95C tan tốt độ tạo gel tốt