1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh tây ninh

111 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 7,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh tây ninh Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh tây ninh Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh tây ninh

Trang 1

HVTH: Trần Quốc Quân iii

TÓM TẮT

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có vai trò “nền tảng” trong phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương và cả nước; đóng góp to lớn vào nhu cầu đi lại của nhân dân, mở rộng giao lưu với các vùng, xóa đi khoảng cách về địa lý; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương, từng ngành, xoá đói giảm nghèo, củng cố an ninh quốc phòng…

Công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước luôn luôn là một yêu cầu bức thiết nhằm đảm bảo

sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước trong quá trình phát triển của đất nước

Đây là một hoạt động quản lý kinh tế phức tạp với nhiều nội dung, liên quan đến nhiều chủ thể và luôn biến động, nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế, chính sách quản lý của nước ta hiện nay còn đang trong quá trình hoàn thiện

Luận văn “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh” đã luận giải một số

vấn đề lý luận thuộc về phạm trù quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước; chỉ ra chính xác, khách quan, khoa học những hạn chế, tồn tại và cả những phát sinh mới trong quá trình tổ chức thực hiện; tìm ra nguyên nhân để có những giải pháp khắc phục

Luận văn đã đề xuất 06 giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới là: (i) Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản

lý nhà nước; (ii) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, tạo điều kiện cho người dân tham gia quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước; (iii) Hoàn thiện tổ chức bộ máy; phân cấp quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà

Trang 2

HVTH: Trần Quốc Quân iv

nước; nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước; (iv) Thực hiện chặt chẽ, nghiêm minh các quy định của quá trình thực hiện đầu tư, từ khâu đấu thầu… đến quyết toán vốn đầu tư; (v) Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, tăng cường hợp tác công –

tư dưới nhiều hình thức để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; (vi) Thường xuyên duy trì nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát

Các giải pháp nói trên có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất trong toàn bộ nội dung của công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh

Những luận điểm, ý kiến được trình bày trong luận văn với các giải pháp đề xuất là tổng thể tư duy xuyên suốt của tác giả nhằm hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đã xác định của đề tài luận văn

Trang 3

HVTH: Trần Quốc Quân v

ABSTRACT

Investment in the construction of road traffic infrastructure plays a fundamental role in locality’s and the country’s socio-economic development It supports people’s travel needs expends many regions, exchanges shortens the geographic distances, changes the economic structure depending on each area’s strength Reduces the hunger and poverty and develops security and defense

The state management of investment in the construction of road traffic infrastructure from the state budget is an absolute necessary requirement for the use

of the efficient capital in the country’s development

This is a complex economic management activity with many contents, involving many subjects and is always volatile, especially in the current legal environment, management mechanisms and policies of our country still in the process of completing

The thesis "State management on investment in the construction of road transport infrastructure from the state budget in Tay Ninh province" explains

a number of theoretical issues of the State management category on investment building road traffic infrastructure from the state budget; point out accurately, objectively, scientifically the limitations, shortcomings and new arising in the implementation; find out the cause to have solutions

The thesis proposes 06 solutions to further improve the quality of state management on investment in the construction of road traffic infrastructure from the state budget in Tay Ninh province in the coming time: (i) Completing state management mechanisms and policies; (ii) Improving the quality of planning work, creating conditions for people to participate in the management of road traffic infrastructure construction investment plans and plans from the state budget; (iii) Improving organizational structure; decentralization of the management of road traffic infrastructure construction investment from the State budget; improve the capacity of state management officials on road traffic infrastructure construction

Trang 4

HVTH: Trần Quốc Quân vi

investment from the state budget; (iv) Strictly and strictly comply with the provisions of the investment implementation process, from the bidding stage etc to the investment capital settlement; (v) Diversifying investment sources, strengthening public-private partnerships in various forms to reduce the burden on the state budget in road traffic infrastructure construction; (vi) Regularly maintain strictly inspection, examination and supervision

The above solutions have a close and unified relationship in the entire contents of the state management of investment in the construction of road traffic infrastructure from the state budget of Tay Ninh province

The arguments and opinions presented in the thesis including proposed solutions are the overall thought of the writer to complete the identified research objectives and tasks of the thesis topic

Trang 5

HVTH: Trần Quốc Quân vii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

ABSTRACT v

MỤC LỤC vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH xiii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Đóng góp của luận văn 8

7 Kết cấu của luận văn 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TÂY NINH 9

1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh 9

1.1.1 Khái niệm KCHTGTĐB 9

1.1.2 Khái niệm đầu tư xây dựng KCHTGTĐB 11

1.1.3 Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ nguồn vốn NSNN 12

Trang 6

HVTH: Trần Quốc Quân viii

1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Tây Ninh 13

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Tây Ninh 15

1.2.1 Quy hoạch đầu tư KCHTGTĐB từ nguồn vốn NSNN 15

1.2.2 Thực hiện quản lý chuẩn bị đầu tư KCHTGTĐB từ nguồn vốn NSNN 16

1.2.3 Lập, thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây dựng KCHTGTĐB 17

1.2 Quản lý chất lượng đầu tư KCHTGTĐB từ nguồn vốn NSNN 22

1.2.5 Thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư 24

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Tây Ninh 26

1.3.1 Đặc điểm tự nhiên của địa phương 26

1.3.2 Tình hình kinh tế – xã hội của địa phương 27

1.3.3 Chủ trương của nhà nước 28

1.3 Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý vốn đầu tư 29

1 Kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số tỉnh và một số bài học có thể rút ra cho tỉnh Tây Ninh 30

1 .1 Kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của một số tỉnh 30

1 .2 Một số bài học kinh nghiệm cho tỉnh Tây Ninh trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 35

Kết luận chương 1 36

Chương 2 38

Trang 7

ngân sách nhà nước của cấp chính quyền tỉnh Tây Ninh 49 2.2.2 Quản lý của các chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng các công

trình giao thông đường bộ của tỉnh Tây Ninh 52 2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh từ năm 2016 –

2019 53 2.3.1 Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây

Ninh giai đoạn 2016 – 2019 53 2.3.2 Những hạn chế tồn tại trong quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh 56 2.3.3 Nguyên nhân của những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh 60

Trang 8

HVTH: Trần Quốc Quân x

2.3 Một số vấn đề đặt ra trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư

xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh 66 Kết luận chương 2 67 Chương 3 69 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TÂY NINH 69 3.1 Một số quan điểm về quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh 69 3.1.1 Gắn chặt với mục tiêu phát triển của tỉnh Tây Ninh, công tác

QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN phải xuyên suốt quá trình từ hoạch định chiến lược, xây dựng quy hoạch, lập kế hoạch đến việc thực hiện các chương trình, dự án ĐTXD cụ thể 69 3.1.2 Đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN Tây Ninh phải đảm bảo phù hợp khả năng cân đối ngân sách của địa phương và các nguồn lực tài chính khác 72 3.1.3 Quá trình triển khai các dự án ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN phải được quản lý đồng bộ từ khâu lập chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án

đầu tư, kế hoạch đấu thầu đến khâu tổ chức thực hiện dự án và nghiệm thu đưa vào khai thác sử dụng 72 3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới 73 3.2.1 Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về đầu tư xây

dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ NSNN 73

Trang 9

HVTH: Trần Quốc Quân xi

3.2.2 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch; tạo điều kiện cho người dân tham gia quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 74

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy; phân cấp quản lý đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ đảm bảo cân đối ngân sách; nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 76

3.2 Thực hiện chặt chẽ, nghiêm minh các quy định của quá trình thực hiện đầu tư, từ khâu đấu thầu… đến quyết toán vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 79

3.2.5 Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, tăng cường hợp tác công – tư dưới nhiều hình thức để giảm gánh nặng cho NSNN trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ 83

3.2.6 Thường xuyên duy trì nghiêm công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước 85

3.3 Kiến nghị 88

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 10

HVTH: Trần Quốc Quân xii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

KCHTGT Kết cấu hạ tầng giao thông

KCHTGTĐB Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

KH&ĐT Kế hoạch và Đầu tư

Trang 11

HVTH: Trần Quốc Quân xiii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Tây Ninh 39 Hình 2.2: Bản đồ hiện trạng giao thông tỉnh Tây Ninh 44 Hình 3.1: Bản đồ quy hoạch giao thông tỉnh Tây Ninh 71

Trang 12

HVTH: Trần Quốc Quân xiv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Thu ngân sách nhà nước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 – 2019 40 Bảng 2.2: Chi ngân sách nhà nước tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 – 2019 41 Bảng 2.3: Thống kê hiện trạng mạng lưới giao thông đường bộcủa tỉnh Tây Ninh hiện nay 43 Bảng 2 : Tổng hợp giá trị công tác bảo trì hệ thống giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2019 47 Bảng 2.5: Tỷ trọng vốn đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ so với đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Tây Ninh 2016 – 2019 49

Trang 13

Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa giữa từng vùng và các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của từng địa phương; cho ph p mở rộng giao lưu kinh tế văn hóa và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng trong cả nước…

Nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nguồn vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông chủ yếu từ ngân sách nhà nước Thực ti n cho thấy, việc quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông luôn đặt ra những vấn đề nóng bỏng tính thời sự Làm thế nào để đảm bảo đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn ngân sách đạt hiệu quả, chất lượng cao nhất; tránh được thất thoát, lãng phí Đó là những câu hỏi thường xuyên được đặt ra trong công tác quản lý đầu tư xây dựng

Những năm gần đây, Tây Ninh nỗ lực thực hiện những giải pháp mang tính đột phá để phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2017 – 2020, trong đó có việc tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ – phương thức vận tải chủ yếu của tỉnh Năm 2019, Tây Ninh tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các

dự án do địa phương đầu tư, đồng thời chủ động phối hợp đẩy nhanh tiến độ các dự

án do Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh Thời gian qua, đối với các dự án do Trung ương đầu tư trên địa bàn tỉnh, lãnh đạo tỉnh đã chỉ đạo các ngành chủ động phối – kết hợp với các bộ, ngành Trung ương từ bước lập dự án để kịp thời tham gia

ý kiến nhằm phát huy hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí và đẩy nhanh tiến độ thực hiện Nhiều kiến nghị của địa phương được các bộ, ngành chấp thuận

Trang 14

HVTH: Trần Quốc Quân 2

Tỉnh cũng đã chủ động phối hợp với các tỉnh lân cận, các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đề xuất các phương án kết nối giao thông đường bộ và đạt được nhiều kết quả tích cực Đối với các dự án do địa phương đầu tư, lãnh đạo tỉnh đã quan tâm chỉ đạo sâu sát từng ngành, địa phương thực hiện nhanh các nội dung có liên quan đến từng dự án, từ đó kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, nhất là khâu giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ Nhóm công tác phát triển kết cấu hạ tầng – nhất là hạ tầng giao thông đường bộ cũng lựa chọn, tham mưu UBND tỉnh thứ tự ưu tiên đầu tư, quy mô đầu tư theo từng dự án để mang lại hiệu quả đầu tư cao nhất, tạo sự lan toả lớn nhất và đồng bộ với các dự án khác, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

Tuy nhiên, Tây Ninh vẫn còn là tỉnh nghèo, thu ngân sách trên địa bàn đạt thấp, trung bình hàng năm ngân sách Trung ương cấp bổ sung cho địa phương chiếm khoảng 60%; khả năng nguồn vốn dành cho đầu tư XDCB còn nhiều hạn chế, nhất là cho lĩnh vực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ còn hạn hẹp Do vậy, vốn đầu tư XDCB từ NSNN đối với lĩnh vực này đóng vai trò không nhỏ vào sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Thời gian qua, tỉnh Tây Ninh nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Vốn đầu tư từ NSNN cho tỉnh về lĩnh vực giao thông đường bộ được trung ương quan tâm ưu tiên bố trí; nhiều dự án giao thông đường bộ hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả, từng bước góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại cho nhân dân giữa các địa bàn trong tỉnh, đóng góp đáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân trên địa bàn tỉnh

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý về đầu tư XDCB của lĩnh vực giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua có lúc hiệu quả chưa cao; vẫn còn tồn tại, hạn chế; tình trạng thất thoát gây lãng phí trong việc sử dụng nguồn vốn NSNN cho lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình giao thông còn xảy ra, cần sớm được khắc phục Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên thì có nhiều: Từ khâu lập quy hoạch, thiết kế, lập dự toán, đấu thầu; thi công xây dựng; công tác lập

Trang 15

HVTH: Trần Quốc Quân 3

kế hoạch chưa phù hợp; có dự án xác định quy mô chưa phù hợp với khả năng nguồn vốn bố trí; bố trí vốn đầu tư XDCB còn phân tán, dàn trải; bộ máy quản lý vốn đầu tư XDCB năng lực chưa cao, hoạt động k m hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý,… Hơn nữa, do đặc thù vốn đầu tư cho các dự án thuộc lĩnh vực giao thông đường bộ có tổng mức đầu tư lớn, thời gian đầu tư dài; điều kiện thời tiết không thuận lợi nên d xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí vốn của nhà nước

Làm thế nào để công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của tỉnh Tây Ninh ngày càng có hiệu quả hơn là vấn đề cấp thiết cần giải quyết của địa phương

Với tinh thần đó, mong muốn của bản thân là với việc lựa chọn đề tài “Quản

lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh” để làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý

kinh tế của mình, sẽ góp phần nâng cao hơn nữa công tác quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách nhà nước để đạt mục tiêu đầu tư, sử dụng vốn hiệu quả cao, góp phần khắc phục tồn tại, hạn chế trong thời gian qua

2 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu, bài viết nghiên cứu có liên quan tới quản lý đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông bằng vốn NSNN như:

- Tăng Đức Bắc (2013), Giải pháp tăng cường quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Trường Đại học kinh tế và

Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Luận văn thạc sĩ này nêu các vấn đề thực trạng về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN của tỉnh Thái Nguyên, đánh giá hoạt động đầu tư và quản lý vốn đầu tư đồng thời đề ra một số biện pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tỉnh

- Đỗ Thiết Khiêm (2011), Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi, Trường Đại học Đà Nẵng Nội

dung chi tiết của luận văn thạc sĩ này đề cập đến các vấn đề về khái niệm, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN, trình tự quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản,

Trang 16

HVTH: Trần Quốc Quân 4

nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN nói chung, của NSNN huyện Bình Sơn nói riêng trong giai đoạn 2006 – 2010, tìm nguyên nhân và đề ra một số giải pháp hoàn thiện các vấn đề tồn tại trong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi

- Luận án Tiến sĩ của Bùi Đại Dũng về đề tài: “Hiệu quả chi tiêu ngân sách dưới sự tác động của vấn đề nhóm lợi ích ở một số nước trên thế giới'' Qua phân

tích thực ti n chi tiêu ngân sách ở 75 nước trong 20 năm, và dựa trên bối cảnh Việt Nam, luận án đề xuất một số giải pháp: Áp dụng quy trình ngân sách MTEF (khung khổ chi tiêu ngân sách trung hạn); đánh giá lại chức năng của Chính phủ trong việc cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công; cắt giảm chức năng và nhiệm vụ mà nhà nước làm thiếu hiệu quả; đổi mới mạnh mẽ phương thức cung cấp các hàng hóa và dịch vụ công cho nhân dân; tách việc quản lý nhà nước ra khỏi nhiệm vụ sản xuất

và cung cấp các hàng hóa, dịch vụ công; tăng cường tính minh bạch của các hoạt động chi tiêu công quỹ, nhất là của các quỹ ngoài ngân sách

- Luận án Tiến sĩ của Nguy n Đẩu về đề tài: “Huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế Đà Nẵng - Thực trạng và giải pháp” Luận án đã áp dụng một hệ

thống mô hình, chỉ tiêu và phương pháp khoa học để đo lường và đánh giá hiệu quả quá trình vận động của đồng vốn đầu tư từ huy động đến sử dụng trong nền kinh tế thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010 – 2015, chỉ ra những ưu điểm và nhược điểm trong quá trình huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển ở Đà Nẵng Từ đó đề ra các giải pháp: Phát huy và đa dạng hoá các phương thức và công cụ huy động vốn hiện đại; xây dựng và phát triển thị trường giao dịch các loại chứng khoán dài hạn; xác định đúng trọng điểm đầu tư; áp dụng mô hình, chỉ tiêu, phương pháp khoa học trong việc định hướng đầu tư thúc đẩy tiến bộ công nghệ, lựa chọn dự án đầu tư công cộng, lựa chọn dự án đầu tư sản xuất kinh doanh,… đảm bảo chuyển nền kinh

tế Đà Nẵng từ phát triển dựa vào sự gia tăng đầu vào sang phát triển dựa vào tiến bộ

kỹ thuật, chất lượng tri thức, năng suất lao động

- Cuốn sách “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp”,

của tác giả Dương Thị Bình Minh đã dựa trên cơ sở tiếp cận các lý thuyết hiện đại

về quản lý chi tiêu công để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi tiêu công ở

Trang 17

HVTH: Trần Quốc Quân 5

Việt Nam thời gian qua (1991 – 200 ) và đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm tăng cường quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu công đến năm

2010

- Phạm Hữu Vinh (2011), “Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư tại Tổng Công

ty Xây dựng công trình giao thông V”, Trường Đại học Đà Nẵng Luận văn thạc sỹ

này nêu cơ sở lý luận của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp, thực trạng quản lý đầu tư xây dựng tại doanh nghiệp và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng tại Tổng Công ty Công trình Giao thông V

- Trần Quốc Vinh (2009), “Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng”, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Luận án

tiến sĩ này đã làm rõ những vấn đề còn tồn tại trong công tác quản lý ngân sách địa phương như chính sách còn thiếu, hiệu quả sau đầu tư đưa công trình vào khai thác

sử dụng k m, đề ra một số giải pháp hoàn thiện như đổi mới tổ chức bộ máy quản

lý, xây dựng các quy trình quản lý

- Lê Văn Thịnh (2008), “Giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”, Cục Giám định nhà nước về chất lượng CTXD Giáo trình này nêu các nội

dung của công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, tổ chức quản lý dự án, thực hiện dự án đầu

tư, quản lý chất lượng CTXD, quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình, xử lý

sự cố công trình, hồ sơ tài liệu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đến bảo trì công trình

- Nguy n Minh Phong (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSNN”,

Tạp chí Tài chính số 5 – năm 2013 Bài viết trình bày nội dung phân cấp và quản lý vốn đầu tư công từ NSNN, đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSNN như: đổi mới định hướng đầu tư công, bố trí vốn cho các công trình thực sự cấp bách; rà soát và hoàn thiện cơ sở luật pháp về đầu tư công; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả và giám sát đầu tư công

- Bùi Quang Vinh (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước”, Tạp chí Cộng sản Bài viết đề cập đến tình hình đầu tư sử dụng nguồn vốn

nhà nước, đánh giá hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước và nêu định

Trang 18

HVTH: Trần Quốc Quân 6

hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước; nêu ra khó khăn lớn nhất liên quan đến hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước là sự mất cân đối rất lớn giữa nhu cầu vốn có thể cân đối và nhu cầu đầu tư; đề ra trọng tâm đổi mới quản

lý và nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng vốn nhà nước là khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, không đồng bộ và cả tình trạng đầu tư các dự án k m hiệu quả Các công trình trên đã nghiên cứu về các nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB

từ nguồn vốn NSNN, hiệu quả chi tiêu ngân sách, huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển, quản lý chi tiêu công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,… ở một

số địa phương, đơn vị Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến công tác quản

lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Vì vậy việc lựa chọn đề tài nghiên cứu của tôi

là hoàn toàn mới và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đây

Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có vai trò rất quan trọng trong quá trình thay đổi bộ mặt đô thị và phát triển kinh tế –

xã hội của từng địa phương Hiện nay hệ thống văn bản luật và dưới luật mới vừa được ban hành, đang được học tập, nghiên cứu và áp dụng trong quản lý đầu tư KCHTGTĐB Mặt khác việc hệ thống hoá, nghiên cứu và áp dụng các văn bản luật vừa được ban hành, các quyết định và quy định của UBND tỉnh về quản lý đầu tư KCHTGTĐB, nghiên cứu thực trạng công tác quản lý đầu tư KCHTGTĐB bằng vốn ngân sách của tỉnh để tìm ra vấn đề còn tồn tại và đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư KCHTGTĐB vốn ngân sách trong giai đoạn thiếu vốn và cắt giảm đầu tư công, quản lý chặt chẽ nợ công sắp tới luôn là vấn đề cần thiết cả về mặt lý luận và thực ti n

3 Mục tiêu nghiên cứu

Luận giải, làm rõ cơ sở lý luận và thực ti n quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

Đối tư ng và hạm vi nghiên cứu

Trang 19

HVTH: Trần Quốc Quân 7

Hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB thuộc nguồn vốn NSNN của tỉnh Tây Ninh

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đầu

tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

- Về không gian: tỉnh Tây Ninh

- Về thời gian: Giai đoạn 2016 – 2019

5 Phương há nghiên cứu

Luận văn sử dụng những kiến thức kinh tế tổng hợp về QLNN chuyên sâu và ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN với một số phương pháp nghiên cứu bao gồm:

Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Các báo cáo thống kê, tổng hợp về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của các cơ quan QLNN tỉnh Tây Ninh: Cục Thống

kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông vận tải, Thanh tra tỉnh, các Ban QLDA đầu tư xây dựng của tỉnh,

Các phương pháp được sử dụng một cách linh hoạt, phù hợp với các chương, tiết để đạt được kết quả nghiên cứu:

Chương 1: Sử dụng các phương pháp quy nạp, di n dịch để phân tích, hệ

thống hóa, làm rõ căn cứ lý luận về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN Đồng thời sử dụng linh hoạt các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích thực ti n QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của một số địa phương để rút ra bài học kinh nghiệm

Chương 2: Phản ánh, mô tả khái quát, thu thập và xử lý các tài liệu cả sơ cấp

và thứ cấp để xây dựng các bảng, biểu, sơ đồ, đồ thị từ thực tế của tỉnh Tây Ninh liên quan đến nhiệm vụ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Từ đó đánh giá khách quan, khoa học kết quả thực ti n và nêu bật khái quát những vấn đề đặt ra, làm cơ sở cho việc giải quyết những nội dung quan trọng của chương 3

Chương 3: Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu kết hợp với dự

báo để xác định những quan điểm và đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng

Trang 20

HVTH: Trần Quốc Quân 8

cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường

bộ từ NSNN tại tỉnh Tây Ninh

6 Đóng gó của luận văn

Công trình nghiên cứu một cách cơ bản và có hệ thống, luận văn góp phần khái quát được lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước Trên cơ sở đánh giá được thực trạng về công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh; đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có ba chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực ti n quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu

hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

Trang 21

HVTH: Trần Quốc Quân 9

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU

TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TỪ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH TÂY NINH

1.1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ ngân sách nhà nước tại tỉnh Tây Ninh

Kết cấu hạ tầng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên các tiêu chí khác nhau Tuy nhiên, phân loại theo lĩnh vực kinh tế – xã hội được sử dụng rộng rãi nhất và được phân chia thành: kết cấu hạ tầng kinh tế (hay còn gọi là kết cấu hạ tầng kỹ thuật) và kết cấu hạ tầng xã hội

Kết cấu hạ tầng kinh tế là một bộ phận quan trọng trong hệ thống kinh tế và đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, nhanh và bền vững Kết cấu hạ tầng kinh tế bao gồm các công trình: giao thông vận tải, năng lượng, vi n thông, thủy lợi,

Kết cấu hạ tầng xã hội là các công trình, cơ sở, thiết bị thiết yếu phục vụ, nâng cao mức sống của cộng đồng dân cư, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực Kết cấu hạ tầng xã hội bao gồm các công trình, cơ sở, thiết bị phục vụ cho các lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn hóa, xã hội và thể dục thể thao,

Trang 22

HVTH: Trần Quốc Quân 10

* Kết cấu hạ tầng giao thông

Kết cấu hạ tầng giao thông là các công trình, vật kiến trúc, thiết bị và các công trình phụ trợ khác phục vụ cho vận tải hàng hoá, hành khách và sự đi lại của nhân dân một cách an toàn, thuận tiện, nhanh chóng Hệ thống KCHTGT được phân làm 5 chuyên ngành: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không

Đặc trưng của KCHTGT là có tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận

có sự gắn kết hài hoà với nhau tạo thành một thể vững chắc đảm bảo cho ph p phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống Các công trình KCHTGT có quy mô lớn và chủ yếu ở ngoài trời, bố trí rải rác trên phạm vi cả nước, chịu ảnh hưởng nhiều của tự nhiên

* Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ là hệ thống những công trình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ khác trên đường bộ phục

vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ được xây dựng, nhằm đảm bảo cho việc di chuyển, đón trả khách, xếp dỡ hàng hóa và vận chuyển hàng hóa, dịch vụ của các loại phương tiện tham gia giao thông di n ra một cách nhanh chóng, thuận lợi và an toàn

Luật Giao thông đường bộ quy định: KCHTGTĐB bao gồm công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đường bộ, Trong đó, công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác

Về mạng lưới giao thông đường bộ hiện nay được chia thành 06 hệ thống là: quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn tập trung chủ yếu vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị Quốc lộ và đường chuyên dùng chỉ nghiên cứu trong mối quan hệ kết nối đường bộ thành mạng lưới giao thông phù hợp

Trang 23

và bến sông Còn đối với nhà ga đường sắt, cảng biển, cảng hàng không kết nối qua

hệ thống đường quốc lộ, đường sông

Trong hệ thống KCHT kinh tế – xã hội, KCHTGTĐB là bộ phận cấu thành

cơ bản và quan trọng nhất KCHTGTĐB có mặt khắp mọi nơi và có mối quan hệ gắn kết, song hành với các loại KCHT khác như hệ thống cấp điện, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc,

KCHTGTĐB có đặc trưng là tính thống nhất và đồng bộ, giữa các bộ phận của KCHTGTĐB có sự kết nối, gắn kết hài hòa với nhau tạo thành một thể vững chắc, do đó phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống Ngoài ra, KCHTGTĐB còn có đặc trưng là thường có quy mô lớn, chủ yếu là ở ngoài trời và được xây dựng rải rác trên phạm vi địa bàn rộng lớn, do đó chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện tự nhiên

1.1.2 K á ệ đầ xây dự KCHTGT B

* Khái niệm đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay để mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai Kết quả mang lại đó có thể là hiệu quả kinh tế xã hội

Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên trong xã hội

Mục tiêu của đầu tư có thể thực hiện được thông qua các dự án đầu tư Theo quan điểm phổ biến hiện nay thì dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên

Trang 24

HVTH: Trần Quốc Quân 12

quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

* Khái niệm đầu tư xây dựng KCHTGTĐB

Đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ là hình thức cấp vốn cho việc khôi phục, nâng cấp hoặc xây dựng mới các công trình đường bộ gồm các loại công trình đường, cầu và hầm đường bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải và giao lưu đi lại của nhân dân

Như vậy, đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ là một hoạt động đầu

tư xây dựng của nhà nước, của các đơn vị kinh tế hoặc của các địa phương vào các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc lĩnh vực giao thông vận tải

Đầu tư xây dựng KCHT giao thông đường bộ là loại hình đầu tư cơ bản với đặc thù là một ngành sản xuất độc lập và đặc biệt bao gồm các hình thức cụ thể như: làm mới, làm lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa lớn các công trình đường bộ

Làm mới là việc đầu tư xây dựng các tuyến đường, những chiếc cầu mà từ trước đến nay chưa chú trọng mạng lưới đường sá, cầu cống của đất nước Đây là hoạt động manh tính chất tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nó góp phần làm tăng số lượng, giá trị tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân Đối với công trình giao thông đường bộ đang có, nhưng do điều kiện kỹ thuật khai thác và nhiệm vụ vận chuyển thay đổi thì việc mở rộng cho phù hợp đòi hỏi cũng là một dạng tái sản xuất mở rộng tài sản quốc gia

Đối với các công trình giao thông đường bộ hiện có nhưng bị hư hỏng, muốn khai thác bình thường thì phải tiến hành duy tu bảo dưỡng hoặc sửa chữa Những hình thức này đều nhằm tái sản xuất giản đơn tài sản cố định

1.1.3 K á ệ q ả lý đầ xây dự KCHTGT B ừ ồ NSNN

Là một phạm trù gắn liền với sự xuất hiện của nhà nước, QLNN ra đời với tính chất là loại hoạt động quản lý xã hội QLNN hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành được quy định bởi các yếu tố có tính tổ chức; được thực hiện trên

Trang 25

HVTH: Trần Quốc Quân 13

cơ sở là để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước Đồng thời, QLNN cũng là sản phẩm của việc phân công lao động xã hội nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng bị quản lý

Từ cách tiếp cận và luận giải có tính khái quát trên, có thể hiểu QLNN nói chung là sự tác động của nhà nước tới đối tượng quản lý nhằm đạt các mục tiêu kinh tế – xã hội nhất định Một số nhà khoa học tiếp cận theo góc độ kinh tế tổ chức cho rằng “QLNN là tổng thể những tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước đến đối tượng quản lý thông qua các phương pháp và công cụ để thực hiện mục tiêu

đã định”

Đối tượng của QLNN có nhiều cách tiếp cận theo ngành và theo lĩnh vực Trong mỗi ngành và lĩnh vực lại phân theo chuyên ngành sâu, lĩnh vực cụ thể Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn đối tượng nghiên cứu là QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN

Đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN tức là nhà nước bỏ vốn ra để thực hiện việc ĐTXD mới hoặc cải tạo, sửa chữa các công trình GTĐB cụ thể trong một thời gian nhất định Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả mỗi đồng vốn được đầu tư, các cơ quan QLNN phải tham gia vào quản lý các chương trình, dự án GTĐB được ĐTXD bằng nguồn vốn nhà nước

Kết hợp từ sự luận giải về ĐTXD KCHTGTĐB với đối tượng và phạm vi

nghiên cứu của đề tài luận văn có thể hiểu: QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN

là việc nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng vào các chủ thể, đối tượng tham gia trong quá trình tạo ra sản phẩm đầu tư xây dựng là các công trình KCHTGTĐB thuộc cấp tỉnh quản lý

1.1.4 K á ệ q ả lý à ớ ề đầ xây dự KCHTGT B ừ NSNN ỉ Tây N

Từ khái niệm trên đây có thể hiểu sâu thêm nội hàm của nó:

Thứ nhất, chủ thể QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB được thực hiện ở cấp

Trung ương (các Bộ, ngành) và địa phương (tỉnh/thành phố) Ở cấp Trung ương, chủ thể QLNN về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB là các Bộ như: Bộ Kế hoạch và

Trang 26

HVTH: Trần Quốc Quân 14

Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Chính phủ,

Ở cấp tỉnh, UBND tỉnh/thành phố là chủ thể quản lý về ĐTXD KCHTGTĐB Trong đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra tỉnh, là các cơ quan thuộc UBND tỉnh/thành phố thực hiện chức năng QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB ở những khâu khác nhau của quá trình ĐTXD (Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng QLNN về lập kế hoạch đầu tư, phân bổ vốn đầu tư, thẩm định dự án và giám sát đầu tư; Sở Giao thông vận tải lập quy hoạch, thẩm định, kiểm tra, giám sát tổng thể kỹ thuật trong hoạt động đầu tư xây dựng công trình GTĐB; Sở Tài chính thực hiện cấp phát, quyết toán vốn đầu tư; Kho bạc nhà nước thực hiện việc thanh toán vốn đầu tư; Thanh tra tỉnh và thanh tra chuyên ngành thuộc các Sở thực hiện kiểm tra, thanh tra, ) Cụ thể phạm vi của đề tài luận văn này chủ thể quản lý thuộc cấp tỉnh quản

Thứ hai, đối tượng QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB là các chủ thể thực hiện

các hoạt động liên quan đến ĐTXD KCHTGTĐB sử dụng vốn NSNN Các chủ thể

đó bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng,

Trong luận văn này đối tượng nghiên cứu là ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN, nên QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB được nghiên cứu trong luận văn chủ yếu là

QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN của địa phương (tỉnh Tây Ninh) Nguồn

vốn ODA cũng có tính chất tương tự như NSNN, nhưng do những đặc điểm riêng biệt trong quản lý nên không được xem x t trong luận văn này

Thứ ba, về phân cấp quản lý trong ĐTXD, UBND tỉnh chịu trách nhiệm

quản lý các dự án do mình quyết định đầu tư Các dự án này có thể thuộc cả 3 nhóm: A, B, C trong phạm vi và khả năng cân đối ngân sách của địa phương sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp Với các dự án này, UBND tỉnh quản lý toàn bộ các khâu của quá trình ĐTXD, từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự

án, quyết định đầu tư, lập thiết kế và dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quá trình thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng và thanh quyết toán

Trang 27

HVTH: Trần Quốc Quân 15

Thứ tư, phương thức quản lý ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN được thực hiện

thông qua các công cụ quản lý (khung khổ pháp luật, quy trình quy phạm kỹ thuật,…) trên cơ sở sử dụng, bố trí đội ngũ cán bộ giám sát, kiểm tra, kiểm soát hoạt động ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN

1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Tây Ninh

bố KCHTGTĐB có thể ảnh hưởng đến sự ra đời và vận hành của dự án đầu tư; phân tích đánh giá luận chứng về các giải pháp tổ chức thực hiện và cả thứ tự ưu tiên đầu

Trên cơ sở phương án quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan chức năng lập

kế hoạch đầu tư xây dựng một cách cụ thể, chi tiết đối với từng dự án, trong từng khâu, công đoạn thực hiện dự án trên cơ sở quản lý mặt bằng xây dựng đảm bảo, chặt chẽ để việc triển khai thực hiện dự án được thuận lợi

Trong quá trình lập dự án ĐTXD KCHTGTĐB, tùy từng loại dự án khác nhau mà mức độ quan tâm nghiên cứu đối với từng loại quy hoạch có thể khác nhau Tuy nhiên, cần phải quán triệt nguyên tắc chung là quy hoạch xây dựng của từng dự án ĐTXD KCHTGTĐB cụ thể không được phá vỡ quy hoạch vùng, quy hoạch ngành và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt Thậm chí, trong quá trình lập

dự án cần phải vận dụng làm sao cho quy hoạch xây dựng phải phát huy được thế mạnh tổng hợp của các quy hoạch trên

Trang 28

HVTH: Trần Quốc Quân 16

Khi tiếp cận, nghiên cứu các quy hoạch phục vụ công tác lập dự án ĐTXD KCHTGTĐB cần quán triệt nhận thức và quan điểm chỉ đạo là quy trình kế hoạch hóa hoạt động kinh tế được bắt đầu từ chiến lược đến quy hoạch rồi cụ thể hóa bằng các kế hoạch, dự án đầu tư Quy hoạch phát triển phải căn cứ vào chiến lược, cụ thể hóa chiến lược, còn kế hoạch và dự án phải căn cứ vào quy hoạch và cụ thể hóa nội dung cũng như bước đi của quy hoạch Ngoài ra, trong QLNN về lập quy hoạch ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN cần phải quản lý về sự phù hợp và việc tuân thủ quy hoạch đã được phê duyệt

Thực tế cho thấy, trong đầu tư xây dựng KCHTGTĐB, việc xác định đúng khâu quy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế – xã hội của dự

án đầu tư Đây là một khâu quan trọng, nếu quy hoạch sai không những dẫn đến đầu

tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư k m mà thậm chí còn dẫn đến hậu quả khó lường, cản trở đến phát triển kinh tế – xã hội của một vùng, một khu vực Thực trạng lãng phí, thất thoát trong xây dựng quy hoạch ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN thể hiện ở những nội dung sau:

Một là, đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch

sai không phù hợp với đặc điểm kinh tế, tự nhiên, xã hội, dẫn đến không phù hợp với quy luật phát triển kinh tế – xã hội của vùng, địa phương nói riêng và của cả nước nói chung

Hai là, lựa chọn địa điểm đầu tư sai sẽ gây lãng phí, thất thoát vốn lớn trong

quá trình ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN

1.2.2 T ự ệ q ả lý ẩ bị đầ KCHTGT B ừ ồ NSNN

Đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN có đặc điểm nổi bật là thời gian dài, vốn đầu tư lớn, rủi ro cao Để giảm thiểu khả năng rủi ro các nhà đầu tư thường thông qua việc lập những dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những

cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Trang 29

HVTH: Trần Quốc Quân 17

Những nội dung chủ yếu của dự án ĐTXD KCHTGTĐB thường bao gồm: Xác định sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, các phương án địa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng; phương án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định cư (nếu có); giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường; xác định nguồn vốn đầu tư, xác định chủ đầu tư, trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

Dự án đầu tư được phân loại theo tiêu thức khác nhau, dựa theo tính chất của ngành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, dự án được phân thành các nhóm

A, B, C; dựa vào mục tiêu đầu tư có dự án đầu tư mới, dự án cải tạo, nâng cấp mở rộng

Thẩm định dự án đầu tư xây dựng KCHTGTĐB là việc kiểm tra lại các điều kiện quy định phải đảm bảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển phải được thẩm định Nội dung thẩm định dự án đầu tư tùy theo điều kiện từng loại dự

án đó là điều kiện nhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành lãnh thổ, hiệu quả đầu tư, đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường và các vấn đề xã hội của dự án

1.2.3 Lập, ự ệ kế o â sá đầ xây dự KCHTGT B

* Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN luôn đồng hành với các dự án đầu tư Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự

án đầu tư XDCB nói chung và đầu tư xây dựng KCHTGTĐB nói riêng

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ, ngành và nhu cầu thực ti n để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các dự án đầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định

Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch

và kế hoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc bố trí

kế hoạch vốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp đỡ của cơ quan

kế hoạch Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện

Trang 30

HVTH: Trần Quốc Quân 18

các dự án nhóm B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm Cụ thể các bước như sau:

Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để phân bổ được vốn đầu

tư hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm

Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ

NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựa chọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báo vốn và cuối cùng là giao kế hoạch

Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:

- Thực hiện theo đúng quy định của Luật NSNN, cân đối NSNN các tiêu chí

và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch, là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, được ổn định trong năm;

- Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị – kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;

- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển;

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển;

- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng địa phương không thấp hơn số dự toán năm 2006 Thủ tướng Chính phủ đã giao

Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảm khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước,

Trang 31

HVTH: Trần Quốc Quân 19

ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về điều hành

kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN hàng năm

Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu tố tác động nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một số nguyên tắc thống nhất như: phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng với chỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho ph p của cấp trên, ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: thanh toán trả nợ các dự án

đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán,…

Ba là, giao kế hoạch vốn Trong quá trình thực hiện dự án thường có những

khó khăn vướng mắc do khách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện

và mục tiêu đầu tư của dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩm quyền (thường là định kỳ) để bổ sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự án không thực hiện được sang các dự án thực hiện nhanh,… Bảo đảm đẩy nhanh tiến

độ giải ngân mang lại hiệu quả cao trong quản lý vốn đầu tư XDCB

* Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu tiếp theo là cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát vốn đầu

tư theo dự toán được duyệt

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu đó là cấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền

Cấp phát hạn mức kinh phí là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ năm

2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các cơ quan hành chính sự nghiệp Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp phát hạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN Căn cứ vào hạn mức kinh phí được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho đơn vị đã cung cấp hàng hoá dịch vụ Cuối năm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị huỷ bỏ

Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên như: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi

Trang 32

HVTH: Trần Quốc Quân 20

an ninh kinh tế,… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoàn thành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhất định đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành Ưu điểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt động thực ti n việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉ thực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường d gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thường tạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSNN Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hết trong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chính ngân sách hiện hành) thậm chí các khoản sử dụng không hết có thể đem cho vay, tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa quyết toán chi NSNN không còn chính xác (vì còn tồn đọng) Hiệu quả sử dụng NSNN do vậy bị hạn chế

* Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên qua tới 3 cơ quan chức năng gồm: ban quản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ (nếu là mua sắm công)

Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem x t các căn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB từ NSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án…) nên đối tượng và tính chất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục, mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quy trình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp với nội dung từng loại dự án Các quy định liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm ba

Trang 33

HVTH: Trần Quốc Quân 21

nhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán; quy định về thời gian từng giai đoạn

* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyết toán niên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành

Quyết toán niên độ NSNN: Do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải theo chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân bổ ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước Quyết toán niên

độ vốn đầu tư NSNN là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngân sách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho đến hết 31/01 năm sau Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốn cho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước

Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộp trong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trước chưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luật phải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải trưng thu đầy đủ cho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồi cho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạt động của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN

* Quyết toán công trình, dự án hoàn thành

Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp (chi phí đưa vào công trình – hình thành tài sản, chi phí không đưa vào công trình – duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt,

Trang 34

HVTH: Trần Quốc Quân 22

đúng định mức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu

và các quy định khác của Nhà nước có liên quan

Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình

có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án: xây dựng, thiết bị,…

Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, các khoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xác thực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèm theo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm, thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án

Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí không hợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi ch p hạch toán hình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời, giải quyết các vấn đề liên quan đến quy trình đầu tư một dự án như: thanh toán, tất toán tài khoản, xác định công nợ, báo cáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền Tạo điều kiện làm căn

cứ cho việc đánh giá hiệu quả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sử dụng dự

án, công trình sau ngày hoàn thành

1.2.4 Q ả lý ấ l đầ KCHTGT B ừ ồ NSNN

Chi phí đầu tư xây dựng được đầu tư chủ yếu thông qua hợp đồng kinh tế với các nhà thầu Để thực hiện một dự án đầu tư chủ đầu tư có thể thuê các nhà thầu thực hiện các công việc như tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng công trình xây lắp, cung cấp máy móc, thiết bị cho dự án, kiểm toán,… Việc lựa chọn nhà thầu trong xây dựng được thực hiện thông qua các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu

Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng các nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi phát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trong đấu thầu

Trang 35

HVTH: Trần Quốc Quân 23

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 05) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ được xem x t áp dụng khi có một trong các điều kiện sau: (i) Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu (ii) Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế (iii) Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu để thương thảo hoàn thiện hợp đồng

Hình thức này chỉ được áp dụng trong các trường hợp đặc biệt sau: (1) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc phục ngay thì chủ

dự án (người được người có thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý và thực hiện dự án) được ph p chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện công việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội dung chỉ định thầu, người

có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý (2) Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướng Chính phủ quyết định (3) Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp; dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn Bộ tài chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thường xuyên của cơ quan Nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ dùng, vật tư, trang thiết bị phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang (4) Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do người có thẩm quyền quyết định đầu tư chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ kế hoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan liên quan khác (5) Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu

về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ

Trang 36

HVTH: Trần Quốc Quân 24

thực hiện thì không phải đấu thầu, nhưng phải có hợp đồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định

Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phải xác định rõ 3 nội dung sau: (1)

Lý do chỉ định thầu; (2) Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu; (3) Giá trị và khối lượng đã được người có thẩm quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết

kế và dự toán được phê duyệt theo quy định)

Như vậy để quản lý tốt công tác đầu tư xây dựng KCHTGTĐB thì trong khâu triển khai các dự án này cũng cần phải ý tới các công tác tổ chức lựa chọn thầu thi công

Trong nghiệm thu, bàn giao công trình ĐTXD KCHTGTĐB bằng vốn NSNN cần chú ý tăng cường kiểm tra, tránh làm bừa, làm ẩu, tránh ký kết hợp đồng với các nhà thầu chưa đạt yêu cầu về năng lực trình độ khả năng thi công dự án Cần tổ chức chặt chẽ nghiệm thu sản phẩm đưa công trình vào khai thác sử dụng

Thực tế đã cho thấy nhiều công trình giao thông hiện nay bị cảnh báo là chất lượng thi công công trình bị xuống cấp trầm trọng Nhiều công trình vừa đưa vào sử dụng một thời gian ngắn đã hư hỏng nặng Trong đó phần lớn là quy trình thi công không đúng, chủng loại chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng thi công công trình chưa đúng chưa đủ Như vậy công tác giám sát và nghiệm thu, quản lý ĐTXD KCHTGTĐB không nghiêm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, tuổi thọ của dự

án, sẽ gây lãng phí, thất thoát

1.2.5 T ự ệ ô á á sá à đá á đầ

Kiểm tra, đánh giá công tác đầu tư xây dựng KCHTGTĐB bằng NSNN với mục tiêu là nhằm bảo đảm cho các luật, pháp lệnh và các quy định được thi hành một cách nghiêm minh và công bằng, tăng cường vai trò giám sát, trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi tham nhũng, thất thoát, lãng phí nguồn lực quốc gia Hình thức kiểm tra có thể là kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất Kết quả của kiểm tra là phát huy những yếu tố tích cực, đẩy lùi, hạn chế, ngăn chặn, răn đe, lãng phí vốn, nâng cao tinh thần, trách nhiệm của cán bộ nhà nước trong quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng KCHTGTĐB

Trang 37

kỳ, khả năng về vốn NSNN cấp cho dự án

Quyết toán ĐTXD KCHTGTĐB bằng NSNN của một dự án là tổng kết, tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự án đầu tư Thực chất của quyết toán vốn đầu tư của một dự án là xác định giá trị của dự án, công trình, hạng mục công trình là xác định giá vốn NSNN được quyết toán

Thông qua công tác quyết toán ĐTXD KCHTGTĐB để đánh giá được kết quả quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý, chống thất thoát lãng phí NSNN

Thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tố mới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý

để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua thanh tra, kiểm tra, giám sát có thể phát hiện những điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp thời sửa đổi cho phù hợp, nếu thiếu khâu này, hoạt động quản lý của nhà nước sẽ k m hiệu lực, hiệu quả Hơn nữa, nhằm khắc phục các khiếm khuyết của hoạt động ĐTXD KCHTGTĐB, nhà nước cần phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động này một cách thường xuyên, liên tục

Yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát là phải trung thực, đầy đủ, chính xác, khách quan và kịp thời Vì vậy, nhà nước tạo lập các điều kiện để việc thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo yêu cầu, từ tổ chức

bộ máy, đội ngũ cán bộ, quy định về địa vị pháp lý, quy định chức năng, nhiệm vụ, chặt chẽ về quy trình, đảm bảo tính độc lập trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát

Trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ĐTXD KCHTGTĐB

từ NSNN cần có sự tham gia của các cơ quan thanh tra chuyên ngành như: thanh tra đầu tư, thanh tra tài chính, thanh tra xây dựng, thanh tra giao thông và các cơ quan

Trang 38

HVTH: Trần Quốc Quân 26

thanh tra có liên quan nhằm phát hiện kịp thời và ngăn ngừa, xử lý các sai phạm Trong hoạt động ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN công tác kiểm toán cũng rất quan trọng nhằm phát hiện các sai phạm về đầu tư, xây dựng và sử dụng vốn NSNN, để kiến nghị xử lý các sai phạm theo đúng quy định của pháp luật, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Ngoài ra, việc giám sát của cộng đồng cũng rất quan trọng, việc thực hiện giám sát của cộng đồng thông qua các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng tại các địa phương Kết quả giám sát của cộng đồng góp phần làm cho các chủ thể tham gia vào hoạt động ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN thực hiện đúng quy định, chức năng, nhiệm vụ được giao

Tóm lại, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả đầu tư, hiệu lực QLNN, do đó phải thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện và xử

lý các vi phạm, sai phạm trong triển khai, thực hiện dự án Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần phải thực hiện nghiêm và chính xác, khách quan theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật có liên quan

1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng KCHTGTĐB từ NSNN tại tỉnh Tây Ninh

1.3.1 ặ đ ể ự ủa địa p ơ

Có thể khẳng định đặc điểm tự nhiên ảnh hưởng đến QLNN về đầu tư mọi lĩnh vực nói chung Riêng QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng

Trước hết, điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên đều có ảnh hưởng đến quá trình QLNN về ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN Tại những vùng, địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi, như các tỉnh thuộc đồng bằng có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ là những nhân tố thuận lợi góp phần giảm chi phí đầu tư trong suốt các giai đoạn của quá trình ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN Hoặc tại những nơi có địa hình, địa chất thuận lợi, tài nguyên phong phú, dồi dào nhất là nguồn vật liệu xây dựng thì đây cũng là những tiền đề để thực hiện các dự án ĐTXD KCHTGTĐB từ NSNN với tiến độ nhanh

Trang 39

mà phải có sự phối hợp nhiều cơ quan quản lý, đặc biệt là hỗ trợ ngân sách để thực hiện

Kinh tế càng phát triển cao thì càng có nhiều thành phần kinh tế có thể tham gia vào đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB

Nền kinh tế phát triển sẽ k o theo thị trường vốn cũng phát triển, tạo điều kiện để lưu chuyển vốn nhanh Đây là cơ sở để huy động các nguồn vốn cho đầu tư GTĐB nói riêng và cho tất cả các ngành kinh tế nói chung

Nền kinh tế phát triển càng cao thì yêu cầu về hiệu quả kinh tế càng cao, do

đó, sẽ thúc đẩy quá trình sử dụng vốn NSNN một cách tiết kiệm, và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN

Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị

có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô Nước ta

có nguồn lao động dồi dào đủ cung cấp cho sự phát triển ngành giao thông đường

Trang 40

HVTH: Trần Quốc Quân 28

bộ, trình độ tay nghề ngày càng được nâng cao, đã đảm đương được nhiều công trình giao thông lớn Nhu cầu đi lại của người dân càng được nâng cao, đặc biệt chất lượng các phương tiện giao thông đi lại

Đường lối chính sách: Nhà nước ta đã có những chính sách ưu tiên phát triển cho các ngành giao thông đường bộ Đặc biệt, là có những đổi mới trong cơ chế quản lý, vì vậy đã tạo động lực quan trọng để phát triển giao thông

Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vận tải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố

Bên cạnh đó, sự phát triển và phân bổ của các ngành kinh tế, nhất là ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế, mức sống của người dân chưa cao, thiếu vốn đầu tư cho công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng các công trình giao thông lớn, cơ sở vật chất thiếu và chưa đồng bộ

1.3.3 C ủ r ơ ủa à ớ

Để thực hiện vai trò quản lý nhà nước nói chung, trong quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh nói riêng, cần đáp ứng các nội dung cụ thể là: (1) Môi trường pháp luật cần phải xây dựng một cách đồng bộ, thường xuyên được

rà soát để bổ sung hoàn thiện để quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của người phê duyệt dự án (2) Cơ chế, chính sách phải phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp tư vấn, các chế tài xử lý nghiêm đối với nhà thầu vi phạm các quy định về chất lượng, tiến độ và an toàn cũng như đối với các chủ thể tham gia thực hiện giai đoạn quyết toán vốn đầu tư XDCB (3) Môi trường pháp luật là cơ chế chính sách cần công khai và minh bạch trong quá trình x t chọn đơn vị trúng thầu tham gia thực hiện triển khai dự án, công tác quyết toán phải thống nhất trên toàn quốc

Về phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư: Trong mỗi giai đoạn khác nhau, tùy theo những điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia có những phân cấp trong đầu tư và quản lý các dự án đầu tư XDCB nói chung và dự án đầu tư cho giao thông bằng nguồn NSNN nói riêng, giữa cấp trung ương và địa phương, như theo nguyên tắc:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trong phạm vi

cả nước chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp

Ngày đăng: 20/11/2021, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Mạnh Cường (2012), Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2012
2. Võ Văn Cần (2014), Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam. Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Cần
Năm: 2014
3. Nguy n Mạnh Đức (1994), Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam. Luận án phó Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam
Tác giả: Nguy n Mạnh Đức
Năm: 1994
4. Nguy n Tuấn Dũng (2015), Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguy n Tuấn Dũng
Năm: 2015
5. Đặng Ngọc Vi n Mỹ (2014), Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Luận văn Thạc sĩ kinh tế chính trị, Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tác giả: Đặng Ngọc Vi n Mỹ
Năm: 2014
6. Bùi Mạnh Cường (2007), Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước. Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (số 3 8), tr 33 -36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước
Tác giả: Bùi Mạnh Cường
Năm: 2007
7. Võ Văn Cần (2013), Kiểm tra giám sát đầu tư công Việt Nam. Tạp chí Phát triển và Hội nhập số 12 – Tháng 09 – 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra giám sát đầu tư công Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Cần
Năm: 2013
8. Phan Huy Đường (2012), Quản lý nhà nước về kinh tế. Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Phan Huy Đường
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
Năm: 2012
9. Vũ Đức Hiệp (2014), Gỡ “nút thắt” giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Tạp chí Tài chính và Đầu tư số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gỡ “nút thắt” giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Tác giả: Vũ Đức Hiệp
Năm: 2014
10. Hoàng Văn Lương (2011), Thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và vấn đề đặt ra đối với Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư. Tạp chí kiểm toán, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thất thoát, lãng phí vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước và vấn đề đặt ra đối với Kiểm toán Nhà nước trong việc kiểm toán các dự án đầu tư
Tác giả: Hoàng Văn Lương
Năm: 2011
11. Trần Đình Ngô (2013), Cẩm nang Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Tác giả: Trần Đình Ngô
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2013
12. Vũ Đình Ánh (2013), Ngân sách Nhà nước trước “vòng xoáy” công nợ. http://www.24h.com.vn/tai-chinh-bat-dong-san/ngan-sach-nha-nuoc-truoc-vong-xoay-cong-no-c161a539732.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân sách Nhà nước trước “vòng xoáy” công nợ
Tác giả: Vũ Đình Ánh
Năm: 2013
13. Trịnh Quang Bắc (2015), Nhận diện thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản có vốn ngân sách Nhà nướchttp://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/thuc-tien/item/1040-nhan-dien-that-thoat-lang-phi-trong-dau-tu-xay-dung-co-ban-co-von-ngan-sach-nha-nuoc.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản có vốn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Trịnh Quang Bắc
Năm: 2015
14. Chính phủ (2019), Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2019 quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Khác
18. Nghị định 68/2019/NĐ-CP ngày 1 /8/2019 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
19. Quyết định số 20 /QĐ-TTg ngày 09/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 Khác
20. Quyết định số 6 /2013/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể giao thông vận tải tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w