Phân tích ứng xử bài toán phẳng với điều kiện biên hỗn hợp và tải trọng bậc cao bằng phương pháp phần tử biên trung tâm Phân tích ứng xử bài toán phẳng với điều kiện biên hỗn hợp và tải trọng bậc cao bằng phương pháp phần tử biên trung tâm Phân tích ứng xử bài toán phẳng với điều kiện biên hỗn hợp và tải trọng bậc cao bằng phương pháp phần tử biên trung tâm
Trang 1TÓM TẮT LUẬN VĂN
Luận văn này, nghiên cứu tính hiệu quả của phương pháp phần tử biên trung tâm (gọi tắt là SBFEM), phát triển phương pháp phần tử biên trung tâm để phân tích ứng xử bài toán phẳng với điều kiện biên hỗn hợp và tải trọng bậc cao Phương trình chủ đạo phương pháp phần tử biên trung tâm được thiết lập để phân tích bài toán chịu tải trọng bậc cao và điều kiện biên hỗn hợp Các bài toán được khảo sát để xem xét hiệu quả của phương pháp phần tử biên trung tâm như độ chính xác, khả năng hội tụ
so với lời giải tham khảo Kết quả đã chứng tỏ được tính hiệu quả, chính xác của phương pháp phần tử biên trung tâm với phương pháp phần tử hữu hạn ở Việt Nam đang sử dụng hiện nay
Trang 2ABSTRACT
This study presented the effectiveness of Scaled boundary finite element method (SBFEM) for analysis of the two-dimensional elasticity problem The scaled boundary finite element formulation is formulated within general framework including the influence of distributed body source, mixed boundary condition, contributions of the side face Several examples are explored to veify the proposed method with analytical solution The result demonstrates its vast capapility, computational efficiency of the proposed method It is also effecitve numerical
method that has been using in Vietnam
Trang 3MỤC LỤC
TRANG
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN iv
ABSTRACT v
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU viii
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xii
1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 1
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
1.3 Mục đích nghiên cứu 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu 5
1.5 Tính mới của đề tài 5
5
2.1 Mô tả bài toán 6
2.2 Phương trình cơ bản bài toán 7
2.3 Thiết lập phương trình dạng yếu bài toán 8
9
3.1 Phương pháp phần tử biên trung tâm 10
3.2 Hệ tọa độ chuyển cho phần tử biên trung tâm 11
3.3 Phương pháp xấp xỉ các trường của bài toán 13
Trang 43.4 Xây dựng phương trình chủ đạo của bài toàn trong hệ tọa độ của phương
pháp SBFEM 14
3.5 Lời giải cho phương trình dạng yếu 20
3.5.1 Nghiệm của phương trình vi phần thuần nhất 20
3.5.2 Tìm nghiệm riêng 22
3.5.3 Nghiệm tổng quát 24
3.6 Hàm dạng xấp xỉ trong phương pháp phần tử SBFEM 26
3.7 Lưu đồ tính toán SBFEM bằng Matlab 27
28
4.1 Bài toán tấm phằng chịu tải trọng kéo phân bố đều 29
4.2 Bài toán tấm phẳng chịu tải trọng phân bố đều với điều kiện biên khác nhau 32
4.3 Bài toán tấm phẳng có xét trọng lượng bản thân, chịu tải trọng bậc cao: 42
49
KẾT LUẬN 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
Trang 5DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU
……… Miền của bài toán
………Miền biên của bài toán
(x 1 , x 2 ) ……… Trường ứng suất theo hai trục x 1 và x 2
(x 1 , x 2 )……… Trường biến dạng theo hai trục x 1 và x 2
u (x 1 , x 2 ) ……….Trường chuyển vị theo hai trục x 1 và x 2
b (x 1 , x 2 ) ……… Trường trọng lượng theo hai trục x 1 và x 2
D .Ma trận đặc trưng vật liệu
E………Mođun đàn hồi của vật liệu
……… Hệ số Poisson của vật liệu
W ………Ma trận xấp xỉ các trọng số dư theo trục
B1 ……… Ma trận quan hệ biến dạng – chuyển vị tương ứng trục s
B2 ……… Ma trận quan hệ biến dạng – chuyển vị tương ứng trục
Trang 7DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hệ tọa độ và điều kiện biên tổng thể của bài toán phẳng 6
Hình 2.2 Mô hình và b trên mỗi phần tử của bài toán phẳng 7
Hình 3.1 Hệ tọa độ phần tử biên trung tâm cho bài toán biên xác định 10
Hình 3.2 Đặc trưng hình học và điều kiện biên của bài toán 11
Hình 3.3 Hệ tọa độ SBFEM, tâm O, bán kính 15
Hình 3.4 Hàm dạng và chuyển vị tương ứng cho các phần tử bậc 1, 2, 3 27
Hình 4.1 Mô hình tấm phẳng 29
Hình 4.2 Thiết lập phần tử tính toán 30
Hình 4.3 Khảo sát phương pháp SBFEM với 4 phần tử 30
Hình 4.4 Khảo sát phương pháp SBFEM với 8 phần tử 32
Hình 4.5 Khảo sát phương pháp SBFEM với 16 phần tử 32
Hình 4.6 Mô hình tấm phẳng 33
Hình 4.7 Tâm SC bên trong (a) và tâm SC trên biên (b) của phần tử 34
Hình 4.8 Tâm bên trong với 4 phần tử 35
Hình 4.9 Tâm bên trong với 8 phần tử 35
Hình 4.10 Tâm bên trong với 16 phần tử 36
Hình 4.11 Tâm trên biên với 2 phần tử 36
Hình 4.12 Tâm trên biên với 4 phần tử 37
Hình 4.13 Tâm trên biên với 8 phần tử 37
Hình 4.14 Mô hình phân tích các điểm trên cạnh AC 39
Hình 4.15 Biểu diễn chuyển vị u1 39
Hình 4.16 Biểu diễn chuyển vị u2 40
Hình 4.17 Biểu diễn ứng suất 11 40
Trang 8Hình 4.19 Bài toán tấm phẳng 42
Hình 4.20 SBFEM phân tích bài toán với 4 phần tử 44
Hình 4.21 SBFEM phân tích bài toán với 8 phần tử 44
Hình 4.22 SBFEM phân tích bài toán với 16 phần tử 45
Hình 4.23 SBFEM phân tích bài toán với 32 phần tử 45
Hình 4.24 Kết quả chuẩn hóa chuyển vị u1 trên cạnh AC 46
Hình 4.25 Kết quả chuẩn hóa chuyển vị u2 trên cạnh AC 47
Hình 4.26 Kết quả chuẩn hóa ứng suất 11 trên cạnh AC 47
Hình 4.27 Kết quả chuẩn hóa ứng suất 22 trên cạnh AC 48
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả ứng suất tại điểm M với số phần tử (N) và số bậc tự do (DOF) 31
Bảng 4.2 Kết quả chuyển vị tại điểm M với tâm SC ở tâm 38
Bảng 4.3 Kết quả chuyển vị tại điểm M với tâm SC ở trên biên 38
Bảng 4.4 Kết quả ứng suất tại điểm M với tâm SC ở tâm 38
Bảng 4.5 Kết quả chuyển vị tại điểm C 46
Bảng 4.6 Kết quả ứng suất tại điểm C 46
Trang 10TỔNG QUAN Đặt vấn đề
Phương pháp phần tử hữu hạn là phương pháp số được ứng dụng rộng rãi trong phân tích các bài toán kỹ thuật của các ngành xây dựng, cầu đường, hàng không, cơ khí, cơ sinh học và các ngành khác, tính toán theo phương pháp rời rạc hóa kết cấu thành các phần tử liên kết với nhau tại các nút của phần tử Tuy nhiên, đối với các kết cấu phức tạp, có điều kiện biên hỗn hợp, chuyển vị theo nhiều phương thì phương pháp này phân tích độ chính xác và khả năng hội tụ còn có những hạn chế Để khắc phục nhược điểm trên, các nước tiên tiến trên thế giới đã phát triển phương pháp phần
tử hữu hạn theo nhiều hướng khác nhau với mục đích làm tăng tính chính xác và hội
tụ như phương pháp phần tử biên (Boundary Element Method - BEM), phương pháp phần tử biên trung tâm (Scaled Boundary Finite Element Method - SBFEM) Luận văn này phân tích, đánh giá phương pháp phần tử biên trung tâm (SBFEM) để giải bài toán phẳng với điều kiện biên hỗn hợp và tải trọng bậc cao, so sánh kết quả tính với lời giải giải tích và cách giải bằng phần mềm ngôn ngữ lập trình Matlab [1-4] Từ
đó, rút ra kết luận về tính hiệu quả, đánh giá độ chính xác của phương pháp phần tử biên trung tâm so với các phương pháp khác đang được áp dụng tại Việt Nam
Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, nhiều nước tiên tiến đã nghiên cứu phương pháp phần tử biên trung tâm để áp dụng tính toán các bài toán trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Năm
1999, Song và Wolf [5] đã nghiên cứu tìm lời giải cho phương pháp phần tử biên trung tâm có xét đến trọng lượng riêng Trong nghiên cứu này, trọng lượng riêng được xét dưới dạng hàm đa thức dọc theo hệ tọa độ bán kính của miền xem xét Đến năm 2001, Wolf và Song [6] tiếp tục phát triển phương pháp phần tử biên trung tâm, thể hiện nhiều ưu điểm vượt trội Nghiên cứu xem xét xấp xỉ phần tử trên biên của bài toán kết hợp với tâm định vị, dẫn đến lời giải bán giải tích thu được cho bên trong
Trang 11biên của bài toán Phương pháp phần tử biên trung tâm không chỉ kết hợp ưu điểm của phương pháp phần tử hữu hạn mà kết hợp ưu điểm của phương pháp phần tử biên Sau khi xấp xỉ trên biên, hệ phương trình vi phân tuyến tính tổng quát được thiết lập trong hệ tọa độ của phương pháp phần tử biên trung tâm Từ đó, hệ phương trình vi phân cấp hai được thiết lập với biến độc lập theo phương bán kính r Sau khi giải hệ phương trình, lời giải bên trong biên được tìm dưới dạng giải tích
Trong thế kỷ XXI phương pháp phần tử biên trung tâm tiếp tục được nghiên cứu và phát triển rộng rãi hơn Năm 2002, Deeks và Wolf [7] đã áp dụng nguyên lý công ảo cho phương pháp phần tử biên trung tâm để giải quyết bài toán đàn hồi Các tác giả đã áp dụng nguyên lý công ảo truyền thống để phát triển công thức theo phương pháp phần tử hữu hạn Phương pháp này như một kỹ thuật mới có thể xem xét cả trọng lượng riêng, điều kiện biên bề mặt Kết quả nghiên cứu đã thể hiện được
độ chính xác, hiệu quả của phương pháp phần tử biên trung tâm Nghiên cứu được áp dụng để giải cả cho bài toán biên cố định và bài toán biên vô hạn Cũng trong năm
2002, Deeks và Wolf [8] đã phát tiển phương pháp phần tử biên trung tâm để phân tích ứng xứng cho bài toán có miền vô cực mà không cần giới hạn miền biên vô cực Phương trình vi phân tổng thể được giải và lời giải giải tích thu được theo phương bán kính của miền vô cực Đến năm 2004, Deeks [9] tiếp tục phát triển phương pháp phần tử biên trung tâm giải bài toán biến dạng tĩnh Tác giả đưa ra kỹ thuật để xử lý điều kiện biên chuyển vị trên đường bề mặt (side faces) Tiếp theo đó, năm 2014 He
và các cộng sự [10] đã áp dụng chuỗi Fourier như hàm dạng để xấp xỉ phần tử trên biên của phương pháp phần tử biên trung tâm Các tác giả đã áp dụng kỹ thuật này để giải bài toán truyền nhiệt trong không gian hai chiều Kết quả đã chứng tỏ tốc độ hội
tụ và chính xác tốt hơn so với hàm dạng là đa thức Cũng trong năm 2014, Vu và các cộng sự [11] đã giới thiệu kỹ thuật mới để giải bài toán chịu tải tập trung bằng phương pháp phần tử biên trung tâm, nhóm nghiên cứu đã áp dụng phương trình chủ đạo quan
hệ giữa ứng suất và chuyển vị Từ đó lời giải thu được trên lời giải của phương trình chủ đạo và miền thông thường Điểm kỳ dị tại vị trí lực tập trung được xấp xỉ bằng lời giải chủ đạo và miền thông thường Các ví dụ đã chứng tỏ được kỹ thuật mới này
Trang 12hiệu quả, đơn giản và kết quả chính xác cao khi sử dụng trong phương pháp phần tử biên trung tâm để phân tích bài toán chịu lực tập trung
Những năm tiếp theo, phương pháp này đã được nghiên cứu rộng rãi Như năm
2015, Sun và các cộng sự [12] đã phát triển phần tử đa giác dựa trên phương pháp phần tử biên trung tâm để phân tích bài toán nứt hai chiều Trường chuyển vị và ứng suất được mô hình bằng phương pháp phần tử biên trung tâm bằng lời giải bán giải tích Dựa vào tiêu chuẩn phá hoại, nghiên cứu để dự đoán vết nứt ban đầu trên hệ số tập trung ứng suất Năm 2016, Jun và các cộng sự [13] đã giới thiệu mô hình bán giải tích để phân tích dầm thép liên hợp bằng phương pháp phần tử biên trung tâm Nhóm nghiên cứu đã sử dụng SBFEM để phân tích dầm liên hợp như kết cấu thành mỏng
và lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất Tiết diện dầm được xem xét như tấm nhiều lớp
và mặt cắt ngang tiết diện dầm thỏa mãn điều kiện của lý thuyết Timonsenko Nghiên cứu đã chứng tỏ được kết quả tốt hơn so với phương pháp khác Tiếp đến năm 2017, Krome F và Gravenkamp [14] đã giới thiệu công thức bán giải tích để mô phỏng và phân tích kết cấu có hình học dạng cung tròn bằng phương pháp phần tử biên trung tâm Trong nghiên cứu này, các tác giả đã chọn tâm của phương pháp SBFEM dựa trên hệ tọa độ trụ hay tròn trên một đường bao và di chuyển dọc theo hướng của tâm Kết quả nghiên cứu trong phân tích bài toán đàn hồi tuyến tính đã chứng tỏ được hiệu quả và độ chính xác cao so với phương pháp phân tử hữu hạn cơ bản Phương pháp phần tử biên trung tâm đã được nhiều tác giả nghiên cứu và áp dụng trong các lĩnh vực khác nhau: bài toán đàn hồi, các bài toán kết cấu địa kỹ thuật, bài toán phân tích nứt cho vật liệu hai lớp, bài toán truyền nhiệt, bài toán truyền sóng [15-21]
Và gần đây nhất là năm 2019, Rungamornrat và Chung [22] đã nghiên cứu tính hữu dụng và chính xác của phương pháp phần tử biên trung tâm với biên chính xác
để phân tích bài toán tuyến tính hai chiều đa trường Các tác giả đã phát triển công thức phần tử biên trung tâm một cách tổng quát để giải bài toán đa trường cho cả biên
cố định và vô hạn Nghiên cứu xem xét giải quyết các điều kiện tải trọng bản thân, điều kiện biên hỗn hợp một cách duy nhất Ngoài ra, các tác giả đã xem xét các đặc trưng hình học dạng tròn như phần tử chính xác khi xấp xỉ trên đường biên của phần
Trang 13tử biên trung tâm Hàm dạng xấp xỉ cơ bản đã được nghiên cứu đồng thời để so sánh tính hiệu quả của đường biên chính xác Kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ được độ hội
tụ và hiệu quả so với phần tử tuyến tính tiêu chuẩn Năm 2019, Zhang và các cộng sự [23] nghiên cứu áp dụng phần tử biên trung tâm trong mô hình phá hoại không cục
bộ (nonlocal) Kết quả đã có thể chứng tỏ được những ưu điểm của phương pháp SBFEM Dolling và các cộng sự [24] phát triển phương pháp phần tử biên trung tâm trong bài toán phân tích tấm vật liệu nhiều lớp có xem xét đến ảnh hưởng của ứng suất tại bề mặt tiếp xúc giữa các lớp Kết quả nghiên cứu thể hiện độ chính xác, hiệu quả của phương pháp SBFEM so với lời giải giải tích Năm 2020, Jia và các cộng sự [25] đã nghiên cứu lý thuyết phần tử bậc cao trong mô hình tính toán của phương pháp phần tử biên trung tâm trong phân tích bài toán hai chiều, ba chiều
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Phương pháp phần tử hữu hạn đã được nghiên cứu và phát triển ở Việt Nam từ những năm 70 đến nay đã được áp dụng rộng rãi để giải các bài toán phức tạp trong nhiều lĩnh vực như cơ khí, xây dựng,…Tuy nhiên, các nước tiên tiến trên thế giới đã phát triển phương pháp phần tử hữu hạn theo quan niệm tính toán mới làm tăng tốc
độ hội tụ và chính xác, đó là phương pháp phần tử biên trung tâm mà ở Việt Nam đến nay chưa được nghiên cứu rộng rãi
Hiện nay, ở Việt Nam có Nguyen Van Chung [26] đã và đang nghiên cứu, phát triển phương pháp phần tử biên trung tâm, tạo tiền đề cho sự phát triển và ứng dụng rộng rãi phương pháp này Tác giả đã phát triển phương pháp phần tử biên trung tâm
để phân tích bài toán phẳng hai chiều với đặc trưng hình học có tiết diện hình tròn Trong nghiên cứu này, tác giả đã giải quyết bài toán với điều kiện biên hỗn hợp, từ
đó áp dụng vào phân tích bài toán phẳng trong lĩnh vực cơ học đất Kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ được độ chính xác, tốc độ hội tụ và hiệu quả của phương pháp nghiên cứu so với các nghiên cứu hiện hành và lời giải chính xác
Mục đích nghiên cứu
Theo tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, đề tài sử dụng phương pháp
Trang 14và tải trọng bậc cao, so sánh kết quả tính với phương pháp phần tử hữu hạn và cách giải bằng phần mềm ngôn ngữ lập trình Matlab Từ đó, rút ra kết luận về tính hiệu quả, đánh giá độ chính xác và tốc độ hội tụ của phương pháp phần tử biên trung tâm
so với cách tính theo phương pháp phần tử hữu hạn
Phương pháp nghiên cứu
Tham khảo tài liệu trong và ngoài nước về phương pháp phần tử biên trung tâm Tìm hiểu các lý thuyết bài toán phẳng theo phương pháp phần tử hữu hạn
Xây dựng phương trình, lời giải bài toán theo phương pháp phần tử biên trung tâm có biên cố định và biên vô hạn
Xem xét các ví dụ, giải bài toán điều kiện biên hỗn hợp và tải trọng bậc cao theo phương pháp phần tử biên trung tâm
Tính mới của đề tài
Trình bày ưu điểm của phương pháp phần tử biên trung tâm trong phân tích bài toán phẳng với các điều kiện biên khác nhau
Phân tích hiệu quả của phương pháp phần tử biên trung tâm khi giải bài toán chịu tải trọng bậc cao với điều kiện biên hỗn hợp
Phân tích tính hiệu quả của phương pháp phần tử biên trung tâm trong phương pháp số so với các phương pháp khác về tốc độ hội tụ, độ chính xác
PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN CHO BÀI TOÁN PHẲNG
Trang 15Chương này mô tả bài toán tổng quát, các phương trình chủ đạo của bài toán thông qua các định luật cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn [1-3] Sau đó thiết lập phương trình dạng yếu cho bài toán xem xét
Mô tả bài toán
Hình 2.1 Hệ tọa độ và điều kiện biên tổng thể của bài toán phẳng
Xét bài toán phẳng có đặc trưng hình học, các điều kiện biên tổng thể và biểu diễn trong hệ trục tọa độ Ox x1 2 như Hình 2.1 Bài toán có xem xét đến trường trọng lượng bản thân b x x( , )1 2 ; điều kiện biên biểu diễn qua 0
1 2
( , )
t x x ; u x x0( , )1 2 hoặc điều kiện biên hỗn hợp trên biên cụ thể của bài toán Các hàm trọng lượng bản thân, tải trọng, điều kiện biên được biểu diễn dạng hàm đa thức bậc cao Bài toán xem xét các trường sau: trường chuyển vị u u x x= ( , )1 2 ; trường biến dạng = ( , )x x1 2 ; trường ứng suất = ( , )x x1 2 Vật liệu là đồng nhất đẳng hướng, mô đun đàn hồi vật liệu E và
hệ số poison v Trong đó véc-tơ các trường xem xét của bài toán như sau:
: Miền bài toán xem xét
n
Trang 16Phương trình cơ bản bài toán
Dựa theo các định luật cơ bản và quan hệ động học Các phương trình cơ bản của bài toán trong Hình 2.1 được biểu diễn như sau:
Hình 2.2 Mô hình và b trên mỗi phần tử của bài toán phẳng
Phương trình cân bằng cơ bản của trường trọng lượng và ứng suất như sau:
Trong đó: D là ma trận đặc trưng vật liệu
Phương trình quan hệ trường biến dạng và chuyển vị:
Trang 17E: Mođun đàn hồi của vật liệu
v : Hệ số Poisson của vật liệu
Thiết lập phương trình dạng yếu bài toán
Áp dụng phương pháp trọng số dư và phương pháp tích phân từng phần với giả thuyết Gauss-divergence [4] Phương trình dạng yếu của bài toán được thiết lập [7]
Trang 18Từ phương trình (2.1) lấy tích phân từng phần cho toàn miền và nhân với trọng số
Phương trình (2.13) là phương trình dạng yếu cho bài toán tuyến tính phẳng
Xem xét quan hệ ứng suất và biến dạng từ phương trình (2.3) Phương trình dạng yếu được viết lại như sau:
Trong đó: t là tải trọng, điều kiện biên, lấy theo chiều dài biên của bài toán xem xét
THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH DẠNG YẾU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ BIÊN TRUNG TÂM
Trang 19(b) Tâm trên đường biên
và phân tích kết quả các trường biến dạng, ứng suất của bài toán
Phương pháp phần tử biên trung tâm
Phương pháp phần tử biên trung tâm là làm rời rạc hóa miền xác định của bài toán, bằng cách chia nó thành nhiều miền con (phần tử) Các phần tử này được liên kết với nhau tại các đường biên Xem xét xấp xỉ phần tử trên biên của bài toán kết hợp với tâm định vị Dẫn đến lời giải bán giải tích thu được cho bên trong biên của bài toán
Hình 3.1 Hệ tọa độ phần tử biên trung tâm cho bài toán biên xác định
Nội dung cơ bản của việc áp dụng phương pháp phần tử biên trung tâm như Hình 3.1 cho bài toán có miền xác định Trước tiên, một tâm định vị O của phương pháp SBFEM phải được xác định ở bên trong hoặc trên chu vi của bài toán phân tích Điểm góc trong hệ trục tọa độ dùng để xác định vị trí tâm O của phương pháp
Trang 20SBFEM Chu vi của bài toán được xấp xỉ thành phần tử đường thẳng một chiều (line elements) Đặc trưng hình học của miền bài toán được xác định theo phương bán kính với hệ tọa độ chạy từ tâm O đến chu vi của miền phân tích Khi đó hệ trục tọa độ chuyển được xác định như sau: theo phương bán kính và s theo chu vi của miền xác định
Dọc theo chu vi, vị trí nút của phần tử ứng với trường chuyển vị sẽ được xác định và xấp xỉ thông qua các hàm dạng Từ đó phương trình chủ đạo được thiết lập
và giải thông qua hệ trục tọa độ chuyển theo chu vi của bài toán phân tích
Hệ tọa độ chuyển cho phần tử biên trung tâm
Phương pháp phần tử biên trung tâm được xem xét trong bài toán phẳng, vật liệu đồng nhất, đẳng hướng
Hình 3.2 Đặc trưng hình học và điều kiện biên của bài toán
Phương pháp phần tử biên trung tâm dựa trên một tập hợp tọa độ mới, được đặt theo
và s Ta thiết lập được mối quan hệ giữa hệ tọa độ Descartes và hệ tọa độ chuyển (, s) [7] như sau :
b L
Trang 21(3.1)
Từ phương trình (3.1) sử dụng ma trận Jacobian:
1 1
2
x x
x x
1 1 2
( )1
1( )
dx
x s
dx J
Trang 22Phương pháp xấp xỉ các trường của bài toán [26]
Tọa độ một điểm bất kỳ trên đường biên C ( =1)của bài toán như hình 3.2, được biểu diễn qua hệ tọa độ s như sau:
( )
20 2
h s
h s
x x
X x
Trang 23Từ đó, áp dụng vào phương trình quan hệ giữa ứng suất, biến dạng, trường ứng suất
của bài toán được viết lại như sau:
Tương tự, hàm trọng số dư được xấp xỉ như sau:
( ) ( ) 1
Trang 24Hình 3.3 Hệ tọa độ SBFEM, tâm O, bán kính
Bài toán xem xét có đặc trưng hình học và biểu diễn trong hệ tọa độ của phần tử biên trung tâm [26] như Hình 3.3 Miền của bài toán gồm đường biên 1 và hai biên mặt bên 1s, 2s với tâm O( , ) x x1 2 Theo Hình 3.3 ta có: = 1s 2s 1
, áp dụng các phương trình (3.16), (3.16), (3.19) với miền của bài toán xem xét trong Hình 3.3, phương trình (2.14) trở thành:
Trong hệ tọa độ của phương pháp SBFEM, trường chuyển vị được xấp xỉ trong hệ tọa độ( ) , s bằng uh như sau:
1,
m
i s i
Trang 28Khi điều kiện biên của bài toán có một phần trường chuyển vị, trường chuyển vị bài toán Uh được phân tích thành T
h = hu hc
U là tập hợp của các giá trị chuyển vị đã biết, còn hu
U là tập hợp các giá trị chưa biết Tương ứng với các giá trị của h
0
u b c c
(3.46)
1 ,
Trang 29Lời giải cho phương trình dạng yếu
Tìm nghiệm của phương trình chủ đạo (3.53), là phương trình vi phân cấp hai không thuần nhất Nghiệm của phương trình được tìm qua việc tìm nghiệm của phương trình vi phân thuần nhất và nghiệm riêng của bài toán [22], [26]
3.5.1 Nghiệm của phương trình vi phân thuần nhất
Xét vế phải của phương trình (3.53)
Trang 30Phương trình (3.60) là phương trình vi phân cấp hai thuần nhất, nghiệm của phương trình có dạng sau:
Trang 31Như vậy : giá trị riêng của ma trận A
X : véc-tơ riêng của ma trận A
Ta tìm bằng cách giải phương trình det(A−I)=0 và tìm X theo phương trình
* Nghiệm riêng do trường trọng lượng gây ra
Trang 32Trường trọng lượng được xét và biểu diễn thông qua hàm đa thức trong hệ tọa
độ của phương pháp SBFEM như sau:
* Nghiệm riêng do các thành phần chuyển vị trên cạnh biên
Tương tự với trường trọng lượng, thành phần tải trọng trên cạnh biên được biểu diễn dưới dạng: