Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thuốc mắt của người tiêu dùng Các nguyên nhân khiến nhu cầu về thuốc mắt ngày càng tăng: Một là, Ngày càng xuất hiện các bệnh về mắt do ô nhiễm môi trường và
Trang 1MỤC LỤC
DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP 7
1.1 Loại sản phẩm: Tép thuốc nhỏ mắt 7
1.1.1 Khái niệm thuốc 7
1.1.2 Khái niệm tép thuốc nhỏ mắt 7
1.1.3 Các sản phẩm tép thuốc nhỏ mắt mà Đại lí độc quyền dự định sẽ phân phối 7
1.2 Lý do lựa chọn kinh doanh sâu sản phẩm Tép thuốc mắt 7
1.2.1 Thị trường tiềm năng, phù hợp cho mọi lứa tuổi và đối tượng khách hàng 7 1.2.2 Dễ dàng tiêu thụ 8
1.2.3 Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thuốc mắt của người tiêu dùng 8
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án 8
1.3.1 Mục tiêu 8
1.3.2 Nhiệm vụ 9
1.4 Sự khác biệt- yếu tố để thành công 10
PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 11
2.1 Nhận định thị trường thuốc mắt hiện nay 11
2.1.1 Phân tích thị trường vĩ mô 11
2.1.2 Phân tích nhu cầu thị trường 12
2.2 Đối thủ cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 12
2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 12
2.2.2 Lợi thế cạnh tranh 13
2.3 Những rủi ro khi triển khai dự án và biện pháp khắc phục 14
Trang 22.3.1 Những rủi ro có thể gặp phải khi triển khai dự án 14
2.3.2 Biện pháp khắc phục 14
PHẦN 3: MÔ TẢ DỰ ÁN 15
3.1 Mô tả chi tiết sản phẩm 15
3.2 Những lợi ích mà khách hàng sẽ được hưởng 18
3.3 Nguồn gốc, xuất xứ cửa sản phẩm 18
3.4 Xác định giá thành và giá bán cửa sản phẩm 18
3.5 Lựa chọn địa điểm kinh doanh 19
PHẦN 4: KẾ HOẠCH KINH DOANH 20
4.1 Thành lập và xin cấp giấy phép kinh doanh 20
4.2 Kế hoạch nhân sự 20
4.2.1 Sơ đồ tổ chức, chức năng nhiệm vụ và các bộ phận, vị trí 21
4.2.2 Kế hoạch tuyển dụng theo sơ đồ tổ chức 21
4.2.3 Kế hoạch đào tạo nhân sự 22
4.3 Kế hoạch tài chính 23
4.3.1 Chi phí đầu tư tài sản cố định 23
4.3.2 Chi phí cố định hàng tháng 23
4.3.3 Kế hoạch nhập hàng, giá vốn và giá bán 25
4.3.4 Tổng hợp chỉ tiêu tài chính và hiệu quả của dự án 25
4.4 Kế hoạch marketing 26
4.4.1 Chính sách về sản phẩm 26
4.4.2 Chính sách giá 27
4.4.3 Chính sách phân phối 27
4.4.4 Chính sách xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 27
KẾT LUẬN 29
Trang 3DANH SÁCH NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
NHÓM…- LỚP
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4Từ viết tắt Nghĩa
Trang 5Bảng 4: Kế hoạch nhân sự
Bảng 5: Kế hoạch đào tạo
Bảng 6: Chi phí đầu tư ban đầu
Bảng 7: Chi phí bán hàng- Marketing cho sản phẩm tép nhỏ mắt
Bảng 8: Chi phí nhân sự trong tháng
Bảng 9: Chi phí hành chính
Bảng 10: Doanh thu và giá vốn hàng bán tép nhỏ mắt mong muốn trong 1 tháng
Bảng 11: Kết quả kinh doanh và hiệu quả dự án tép nhỏ mắt.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nhịp sống gấp của cuộc sống hiện đại như ngày nay, đặc biệt là sự pháttriển chóng mặt của internet khiến con người đủ mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến người lớntuổi dần bị phụ thuộc vào các thiết bị điện tử đặc biệt là laptop, điện thoại smartphone,tivi và vô vàn các thiết bị có ánh sáng xanh Ánh sáng xanh là tác nhân gián tiếp các
Trang 6vấn đề về da và các vấn đề về sức khỏe Thêm vào đó, môi trường không khí ngàycàng ô nhiễm gây ảnh hưởng trực tiếp lớn nhất là đôi mắt của chúng ta Theo thống kê,Khoảng 3 triệu là con số trẻ em học sinh, sinh viên Việt Nam mắc các tật khúc xạ hiệnnay như cận thị nặng, loạn thị hay viễn thị Tỉ lệ cận, loạn thị do tiếp xúc với thiết bịđiện tử chiếm 60%, và con số này vẫn không ngừng tăng lên
Nhận thức được tiềm năng của sản phẩm cũng như sự cấp thiết của sản phẩm đối vớicon người, nhóm chúng tôi đã nghiên cứu và quyết định lên kế hoạch phát triển dự ántép thuốc nhỏ mắt Mong rằng dự án sẽ góp phần làm lên tên tuổi của công ty và đưađược 1 sản phẩm giúp bảo vệ đôi mắt cho mọi người
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN KHỞI NGHIỆP 1.1 Loại sản phẩm: Tép thuốc nhỏ mắt
1.1.1 Khái niệm thuốc
Thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặc dược liệu dùng cho người nhằm mụcđích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh, điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh
Trang 7chức năng sinh lý cơ thể người bao gồm thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ
truyền, vắc xin và sinh phẩm (Theo Luật Dược số 105/ 2016/QH13)
1.1.2 Khái niệm tép thuốc nhỏ mắt
Là những chế phẩm lỏng, có thể là dung dịch hay hỗn dịch vô khuẩn có chứa mộthay nhiều dược chất được nhỏ vào túi kết mạc với mục đích chẩn đoán hay điều trị cácbệnh về mắt Một dạng dùng nữa của thuốc nhỏ mắt là dạng bột vô khuẩn và được phavới một chất lỏng vô khuẩn thích hợp ngay trước khi dùng Thuốc nhỏ mắt là dạng bàochế phổ biến nhất, chiếm trên 70% các chế phẩm thuốc dùng cho mắt
1.1.3 Các sản phẩm tép thuốc nhỏ mắt mà Đại lí độc quyền dự định sẽ phân phối
Các sản phẩm tép nhỏ mắt dành cho vùng mắt như tép thuốc vệ sinh mắt, khángsinh, thuốc dưỡng mắt dành cho mắt thường và mắt cận thị, mắt bị tật, tép thuốc đặc trịbệnh lí như viêm niêm mạc mắt, đau mắt đỏ, dị ứng…
1.2 Lý do lựa chọn kinh doanh sâu sản phẩm Tép thuốc mắt
1.2.1 Thị trường tiềm năng, phù hợp cho mọi lứa tuổi và đối tượng khách hàng
Khi đời sống vật chất được nâng cao thì nhu cầu chú trọng đời sống tinh thần vàsức khỏe con người cũng dần cải thiện Càng ngày người ta càng đầu tư vào những sảnphẩm chăm sóc sức khỏe, đây là thị trường có khả năng khai thác đem lại lợi nhuậncao và ổn định
Bởi lẽ, sự phát triển của khoa học kĩ thuật và đặc biệt là kĩ thuật số, công nghệthông tin kéo theo việc từ mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến trung tuổi và lớn tuổi đều làmviệc và tiếp xúc rất nhiều với máy tính, điện thoại, tivi… Và ánh sáng xanh là nguyênnhân trực tiếp gây ra các bệnh về mắt
Theo thống kê, trên thế giới, hiện có khoảng 314 triệu người mù và thị lực thấp.Trong đó có khoảng 45 triệu người mù là những người trên 50 tuổi, chiếm tỷ lệ 80%
Cứ 5 giây, thế giới lại có thêm một người bị mù, và cứ 1 phút, thế giới có thêm 1 trẻ bị
mù 90% người mù sống ở các nước nghèo và đang phát triển với các điều kiện tiếpcận dịch vụ y tế khó khăn (Việt Nam được xếp trong nhóm các nước này)
Bởi vậy, nhu cầu sử dụng các sản phẩm bảo vệ mắt ngày càng tăng cao
Trang 8Đối với khách hàng, hình thức mua theo hình thức hộp nhiều tép sẽ giúp giáthành rẻ hơn, mua theo hình thức tép lẻ giúp khách hàng có cơ hội trải nghiệm thuốcxem có phù hợp
1.2.3 Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm thuốc mắt của người tiêu dùng
Các nguyên nhân khiến nhu cầu về thuốc mắt ngày càng tăng:
Một là, Ngày càng xuất hiện các bệnh về mắt do ô nhiễm môi trường và đặc
biệt là ánh sáng xanh từ máy tính, điện thoại
Hai là, người tiêu dùng ngày càng cải thiện mức độ sống, quan tâm nhiều hơn
đến vấn đề về sức khỏe và các biện pháp phòng bệnh với tâm lí phòng bệnh hơn chữabệnh
Ba là, nguyên nhân quan trọng nhất, nhận thức về tầm quan trọng tự bảo vệ sức
khỏe và phòng chống bệnh tật liên quan đến dinh dưỡng và lối sống
Bốn là, các sản phẩm về mắt, đặc biệt là tép thuốc mắt có thành phần an toàn,
tác dụng nhanh, dễ theo dõi, dễ tạo được sự tin tưởng cho khách hàng
1.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của dự án
1.3.1 Mục tiêu
1.3.1.1 Mục tiêu tài chính
Mục tiêu của dự án bao gồm đạt được chỉ tiêu về doanh thu và lợi nhuận , hướngtới đạt top 3 nhà thuốc uy tín về phân phối tép thuốc mắt ở khu vực Hải Phòng
Trước mắt công ty đặt mục tiêu tài chính cho năm thứ nhất như sau:
Bảng 1 Mục tiêu doanh thu và lợi nhuận đối với sản phẩm tép nhỏ mắt năm
2021
Đơn vị tính: ViỆT Nam đồng (VNĐ)
Trang 9Doang thu thuần bán hàng 2,850, 950,000
1.3.1.2 Phát triển đại lý phân phối tép thuốc mắt độc quyền, phân phối cho các hiệu thuốc trên địa bàn Hải Phòng
Dự kiến mỗi tháng bán được cho 150 khách hàng về sản phẩm tép thuốc nhỏ mắt
và phân phối cho 3 nhà thuốc trên địa bàn Hải Phòng
1.3.1.3 Xây dựng thương hiệu và uy tín trong ngành dược ở khu vực Hải Phòng
Từ việc độc quyền về sản phẩm tép thuốc nhỏ mắt, thúc đầy thương hiệu và uytín nhà thuốc trên khắp địa bàn
1.3.2 Nhiệm vụ
1.3.2.1 Chăm sóc, bảo vệ đôi mắt cho mọi người
Biến đổi khí hậu nghiêm trọng, ô nhiễm môi trường và đặc biệt sự phát triểncủa công nghệ số, internet, làm cho con người phụ thuộc vào máy tính, điện thoại, tivi,khiến đôi mắt chịu ảnh hưởng trực tiếp từ ánh sáng xanh - tất cả những điều này đềuđang ảnh hưởng tiêu cực tới đôi mắt Chính vì vậy, Công ty ra đời với mục đích đemlại những sản phẩm chất lượng nhất nhằm hướng đến mục tiêu chăm sóc sức khỏe đặcbiệt là bảo vệ đôi mắt cho mọi người
1.3.2.2 Cung cấp sản phẩm về mắt tốt nhất với giá thành cạnh tranh nhất
Hiểu được khi mà nhu cầu tăng cao thì những chi tiêu cho những sản phẩm,dịch vụ ngày càng nhiều, vì vậy để đáp ứng được đại đa số người tiêu dùng với nhiềumức thu nhập khác nhau công ty lựa chọn phân khúc đến từng đối tượng khách hàng.Trong đó khách hàng có mức thu nhập trung bình cũng có thể sử dụng những sảnphẩm tốt với giá cả cạnh tranh nhất
1.4 Sự khác biệt- yếu tố để thành công
Công ty lựa chọn phân phối những sản phẩm có phân khúc thị trường rõ ràng để
có thể đáp ứng được nhiều nhu cầu khác nhau của nhiều mức thu nhập khác nhau trongđiều kiện kinh tế hiện nay Cụ thể, kể cả khách hàng là đối tượng sinh viên hay ngườilao động có thu nhập thấp khoảng 3.000.000đ/ tháng đều có thể tieu dùng được sảnphẩm Ngoài ra, sẽ tập trung vào phân khúc bán buôn cho các hệ thống nhà thuốc trênđịa bàn
Trang 10Tạo sự khác biệt bằng cách bán đa dạng các sản phẩm tép nhỏ mắt để phù hợpvới mọi vấn đề về mắt như đau mắt đỏ, vấn đề về niêm mạc, dưỡng mắt mỏi mắt, cậnviễn loạn, mọi đối tượng tiêu dùng từ trẻ em đến người già Những sản phẩm này yêucầu đã đăng ký xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Cục ATTP-BYT.
Tận dụng từ các mối quan hệ sẵn có trong ngành dược và chiến lược marketingphù hợp, có thể đẩy manhj song song bán lẻ và bán buôn cho hệ thống nhà thuốc ở địabàn Hải Phòng
Trang 11PHẦN 2: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 2.1 Nhận định thị trường thuốc mắt hiện nay
2.1.1 Phân tích thị trường vĩ mô
Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, cùng với đời sống,dân trí ngày một nâng cao, thì người dân cũng ngày càng có ý thức nhiều hơn với sứckhỏe của mình, vì vậy nhu cầu về bào vệ và nâng cao sức khỏe của người dân cũng giatang Ngành dược đang được đánh giá là một trong những ngành đang tang trưởng và
có thị phần hấp dẫn trên thị trường Rất nhiều thương hiệu dược phẩm đang cố gắngtạo được chỗ đứng trên thị trường với nhiều chủng loại thuốc Trong số đó thị trườngthuốc nhỏ mắt đang có dấu hiệu gia tang và sức cạnh tranh vô cùng lớn với đủ mọicông dụng được các hãng sản xuất quảng cáo
Môi trường kinh tế
Nhìn chung, trong những năm qua nước ta có tốc độ phát triển kinh tế khá cao
và tương đối ổn định, tang trưởng GDP năm 2019 đạt 7,02% so với năm 2018 Con sốtrên cho thấy kinh tế Việt Nam đang phát triển rất tốt, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triểncho các doanh nghiệp và các nhà đầu tư
Khi kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng lên, mức sống và nhu cầu cácsản phẩm chăm sóc sức khỏe nói chung cũng vì thế mà cao, điều này ảnh hửng trựctiếp đến các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dược, TPCN trong đó có thuốc nhỏmắt
Môi trường văn hóa, xã hội
Dân số đông và trẻ hóa, mức sống người dân ngày càng được nâng cao và ngàycàng quan tâm đến các vấn đề sức khỏe, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển ngànhdược nói chung và các sản phẩm bảo vệ sức khỏe cũng như thuốc nhỏ mắt
Cùng với sự phát triển của khoa học – công nghệ, tỷ lệ người sử dụng điện thoạithông minh ở Việt Nam là 84 % ( năm 2018) nên có thể thấy rõ rơn xu hướng sử dụnginternet cho việc thu thập thông tin, giải trí và giữ liên lạc với nhau ngày càng cao vàtiếp xúc với điện thoại, máy tính trong thời gian dài dễ gây ra các bệnh về mắt, bêncạnh đó ô nhiễm môi trường, điều kiện thời tiết nóng ẩm cũng ảnh hưởng không nhỏđến sức khỏe mắt ( khói bụi, ), một số bệnh về mắt thường gặp : loét giác mạc, viêm
mi mắt, lẹo mắt, đau mắt đỏ, dị ứng mắt,… do đó việc cần đến các sản phẩm bảo vệmắt là rất cần thiết, nhất là sản phẩm dễ sử dụng, nhỏ gọn và chất lượng tốt như tépnhỏ mắt
Môi trường chính trị và pháp luật
Trang 12Ngành dược là một ngành chịu sự tác động mạnh mẽ bởi quản lý Nhà nước.Chính phủ ba hành nhiều văn bản quản lý để quản lý ngành dược bao gồm các văn bảnliên quan đến Chính sách của Nhà nước, quản lý của Nhà nước về giá thuốc, tiêuchuẩn chất lượng thuốc,…
Môi trường chính trị, xã hội an ninh ổn định tạo điều kiện tốt cho hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp ngành dược
2.1.2 Phân tích nhu cầu thị trường
2.1.2.2 Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu mà các sản phẩm của Công ty hướng đến bao gồm:
- Nam nữ trong độ tuổi 18t trở lên
- Trẻ em đang trong độ tuổi phát triển
Trang 13thương hiệu lớn như: Công ty Rohto Mentholatum, Công ty cổ phần Traphaco, Công
ty Dược Hậu Giang (DHG), Tập đoàn Dược phẩm Merap, nhà sản xuất và phân phốinhãn hàng thuốc nhỏ mắt Osla, Công ty Santen Pharmaceutical.Co, LTD, NhậtBản…
2.2.1.2 Đối thủ gián tiếp
Các cơ sở kinh doanh, đại lý kinh doanh và các nhà thuốc bán trên địa bàn TPHải Phòng
2.2.1.3 Ưu điểm của đối thủ cạnh tranh
Uy tín lớn trên thị trường đi kèm với đó là thị phần và hệ thống phân phối rộngkhắp trên thành phố Đội ngũ nhân sự lâu năm có kinh nghiệm
2.2.1.4 Nhược điểm của đối thủ cạnh tranh
Các đối thủ đang tập trung phân khúc phân phối truyền thống, chưa chú trọngđến mẫu mã, hình ảnh sản phẩm Do quy mô công ty lớn và thương hiệu lớn nênthường định giá thành sản phẩm cao
Chưa có nhiều các công ty dược lớn ở khu vực thành phố Hải Phòng, đa số cáccông ty đều chú trọng sản xuất và phân phối theo kênh truyền thống, chưa tận dụngđược kênh online
Phần lớn dược sĩ đứng tên tại các hiệu thuốc chỉ mang tính hình thức Việc bánthuốc giao lại cho một nhân viên bán lẻ chỉ có trình độ dược tá Người bán này thườngkhông đủ chuyên môn để thẩm định những đơn thuốc kê không đúng quy định Đâycũng là nhược điểm của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn TP Hải Phòng
2.2.2 Lợi thế cạnh tranh
2.2.2.1 Mô hình kinh doanh
Công ty tập trung phân phối các sản phẩm từ các thương hiệu uy tín qua kênhnhà thuốc, phân phối sản phẩm độc quyền của công ty cho các nhà thuốc khác trên địabàn, tập trung trọng điểm trên thị trường Hải Phòng theo định hướng hiện đại hóa vàchuyên nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế Công ty trực tiếp nhập khẩu sản phẩm từ nướcngoài, lựa chọn nhập khẩu sản phẩm của những thương hiệu uy tín, sản phẩm chấtlượng để làm nhà phân phối độc quyền tại Việt Nam
2.2.2.2 Sản phẩm chất lượng, an toàn & hiệu quả”, nguồn gốc rõ ràng, phân phối qua các kênh uy tín
Trang 14Xây dựng thương hiệu sản phẩm đặc trưng: sản phẩm là tép nhỏ mắt, tiện lợi,nhỏ gọn và dễ mang theo
Sản phẩm chất lượng, không chứa thành phần bảo quản, khi dùng không bị khô,rát đối với đôi mắt và đạt tiêu chuẩn của Bộ Y tế
Thương hiệu và sản phẩm dự định nhập khẩu và phân phối từ thương hiệu nổitiếng và uy tín trên thế giới
2.3 Những rủi ro khi triển khai dự án và biện pháp khắc phục
2.3.1 Những rủi ro có thể gặp phải khi triển khai dự án
Rủi ro là yếu tố luôn tồn tại trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong quátrình thực hiện dự án thành lập doanh nghiệp phân phối thuốc, đặc biệt là tép nhỏ mắtcũng không ngoại lệ vì đây là dòng sản phẩm còn khá mới trên thị trường Việt Nam.Những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình triển khai dự án bao gồm:
- Rủi ro chính và được xem là cản trở lớn nhất trong việc kinh doanh tép nhỏmắt tâm lý người tiêu dùng chưa tin vào sản phẩm mới và còn nghi ngờ về chất lượngsản phẩm
- Rủi ro về tài chính và nguồn vốn : xây dựng một kênh phân phối và hệ thốngkinh doanh chuyên nghiệp nên cần một mức vốn ổn định và không bị đứt quãng tuynhiên trong quá trình kinh doanh có thể bị nợ đọng từ khách hàng (nhà phân phối)
- Rủi ro về cạnh tranh : Nhiều đối thủ cạnh tranh đã có uy tín trên thị trường có
cơ sở chi phí rẻ hơn, ngoài ra với hàng nhập khẩu – có nhiều hàng với các sản phẩmtương tự và hàng trong nước sản xuất với công dụng vượt trội và giá thành tốt
Cạnh tranh trong lĩnh vực này rất lớn, đòi hỏi chủ doanh nghiệp phải đưa rađược những chiến lược cạnh tranh và phát triển thích hợp vì sản phẩm này được sửdụng một cách đặc biệt, cho nhu cầu sưc khỏe con người
- Ngoài ra, việc hàng giả hàng nhái, hàng kém chất lượng bị trà trộn gây mất uytín cho thương hiệu cũng là một rủi ro rất đáng lưu tâm
2.3.2 Biện pháp khắc phục
- Xây dựng thương hiệu sản phẩm, tạo độ uy tín trong long khách hang
- Phát triển sản phẩm chất lượng với giá thành phù hợp, đảm bảo cạnh tranh vớicác doanh nghiệp trong ngành
-Hoạch định marketing, quảng cáo để phủ sóng thương hiệu cũng như đẩymạnh tiêu thụ sản phẩm qua các kênh truyền thông đi liền với việc đưa đến giá trị cho