1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

THAO GIẢNG CHỦ đề KHÁI QUÁT LS TIẾNG VIỆT

25 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếng Việt trong các thời kỳ Tiếng Việt trong thời kỳ dựng nước Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc trước thế kỷ X Tiếng Việt trong thời kỳ độc lập tự chủ Tiếng Việt từ Cách mạng thán

Trang 1

Chào mừng quý thầy cô về

dự giờ thăm lớp 10 A8

Trang 2

Nằm trong nhóm 20 ngôn ngữ đông người

sử dụng nhất trong khoảng 3000 ngôn ngữ trên thế giới

Quốc

Trang 3

CHỦ ĐỀ

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

Trang 4

1 KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

Lịch sử tiếng Việt

KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

2 NHỮNG YÊU CẦU SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

Chữ viết

Trang 5

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

1 Lịch sử phát triển của tiếng Việt

2 Tiếng Việt trong các thời kỳ

Tiếng Việt

trong thời kỳ

dựng nước

Tiếng Việt trong thời kỳ Bắc thuộc

(trước thế kỷ X)

Tiếng Việt trong thời kỳ độc lập tự

chủ

Tiếng Việt từ Cách mạng tháng Tám đến nay

Nhóm 1

Nguồn gốc, quan hệ họ

hàng, đặc điểm Những nét cơ bản của tiếng Việt Đặc điểm tiếng Việt

Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

Trang 7

NAM Á Môn-Khrme

Cội nguồn Dòng họ

Tiếng Môn Tiếng Bana TiếngKhrme T.Việt-Mường

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

a Tiếng Việt trong thời kì dựng nước

- Nguồn gốc:

- Quan hệ họ hàng của tiếng Việt: Tiếng Việt thuộc họ Nam Á,

dòng Môn-khrme

Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa

- Đặc điểm: Tiếng Việt phát triển trong mối quan hệ những ngôn

ngữ cùng họ Nam Á: Mường, Khrme, Ba na…

Trang 8

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

b Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc (trước thế kỷ thứ X)

- Tiếng Việt bị chèn ép bởi tiếng Hán.

- Đấu tranh, Việt hóa tiếng Hán:

+ Vừa mở rộng vốn từ vựng vừa Việt hóa ngôn ngữ Hán trên lĩnh vực

âm đọc sau đó về mặt ý nghĩa và phạm vi sử dụng (đọc phiên âm chữ Hán) Ví dụ: Tâm, tài, đức, mệnh, độc lập, tự do, gia đình, hạnh phúc… +Nhiều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hình thức sao phỏng, dịch

nghĩa ra tiếng Việt, ví dụ: Thanh sử -> Sử xanh, Cửu trùng -> chín lần

phát triển mạnh mẽ nhờ

vào cách thức vay mượn để làm phong phú ngôn ngữ:

Trang 9

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

c Tiếng Việt trong thời kì độc lập tự chủ

- Nho học phát triển, chữ Hán thịnh hành, nhưng ngôn ngữ tiếng Việt phát triển không ngừng

- Nhờ có ngôn ngữ văn hóa (thơ, văn, thể loại khác) càng làm cho tiếng Việt tinh tế, uyển chuyển

- Đảng cộng sản Đông Dương ra đời, tiếng Việt góp phần tích cực vào công tác tuyên truyền cách mạng, kêu gọi toàn dân giành độc lập, tự do, tiếng Việt càng phát triển dồi dào, đủ sức vươn lên, đảm đương trách nhiệm nặng nề

Trang 10

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

d Tiếng Việt từ Cách mạng tháng Tám đến nay

- Sau Cách mạng tháng Tám, xây dựng thuật ngữ khoa học, chuẩn hóa tiếng Việt đã được tiến hành mạnh mẽ Hầu hết các ngành khoa học hiện đại đều biên soạn được những tập sách thuật ngữ chuyên dùng Theo ba cách thức.

+ Phiên âm thuật ngữ khoa học của phương tây.

+ Vay mượn thuật ngữ khoa học tiếng Trung Quốc

+ Đặt thuật ngữ thuần Việt.

Tất cả đều phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người Việt.

- Bản tuyên ngôn độc lập của Bác đã mở ra triển vọng, tiếng Việt có vị trí xứng đáng trong nước Việt Nam độc lập tự do

- Tiếng Việt không ngừng phát triển và ngày càng phong phú, giàu có đáp ứng yêu cầu, thực hiện đầy đủ các chức năng đối với cuộc sống.

Trang 11

I KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

1 Lịch sử phát triển của tiếng Việt

2 Tiếng Việt trong các thời kỳ

+ Vay mượn, cải tiến chữ viết của các ngôn ngữ khác

để ghi lại ngôn ngữ của dân tộc mình.

- Chữ viết tiếng Việt:

Chữ Việt cổ; Chữ Nôm và chữ quốc ngữ

Trang 12

Nguyên tắc cấu tạo của chữ Nôm?

A Là thứ chữ đơn giản về

hình thức kết cấu

B Sử dụng các chữ cái Latinh vốn đã thông dụng

trên toàn thế giới

C Là một hệ thống chữ viết ghi âm , dùng chữ Hán hoặc bộ

phận chữ Hán được cấu tạo lại để ghi tiếng Việt theo nguyên

tắc ghi âm tiết, trên cơ sở cách đọc chữ Hán của người Việt

- Dùng chữ Hán để viết nhưng đọc

theo âm Việt:

- Mượn các yếu tố có sẵn của chữ

Hán đem ghép lại tạo ra chữ Nôm:

PHÒNG-Hán BUỒNG-Nôm

Trang 13

Ưu điểm của chữ Quốc ngữ?

A Dễ đọc, dễ hiểu, dễ

sử dụng

B Có sự thống nhất khá cao giữa âm và chữ

C Là một phương tiện

sáng tạo nên một nền

văn học chữ Nôm ưu tú

D Cả A, B, C đều đúng

Trang 14

Chữ

Việt

cổ

Chữ Hán được Việt hóa

Chữ Nôm

Chữ Hán, Chữ Nôm, Chữ Quốc Ngữ

Chữ Quốc Ngữ

Sau CMTT đến nay

Trang 15

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Từ điện thoại -> chọn Google

“Classpoint.app”

Class code: 5 số ở góc phải màn hình

Your name: Ghi rõ họ tên học sinh

Trang 16

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

A Việt Mường, Môn –

Khmer, Tày – Thái

B Việt Mường, Môn – Khmer

D Môn – Khmer, Mã Lai – Đa Đảo

C Việt Mường, Mã

Lai – Đa Đảo

Câu 1: Dòng nào nêu đúng những nhóm ngôn ngữ cùng họ Nam Á với tiếng Việt?

Trang 18

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

A Truyện Kiều B Chinh phụ ngâm

(bản dịch)

D Thơ Hồ Xuân Hương

C Quốc âm thi tập

Câu 3: Tác phẩm văn học lớn đầu tiên bằng chữ Nôm là tác phẩm nào?

Trang 19

Câu 4: Trong thời kì Pháp thuộc, yếu

tố nào giúp cho tiếng Việt phát triển mạnh mẽ?

Trang 20

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Câu 5: Dòng nào không thể hiện rõ vai trò quan trọng của tiếng Việt?

A Các dân tộc giao tiếp với nhau đều dùng tiếng Việt.

B Các văn kiện của quốc gia đều công bố bằng tiếng Việt.

C Nhà trường các cấp đều dạy bằng tiếng Việt.

D Văn học nghệ thuật viết bằng tiếng Việt tiếp tục phát triển.

Trang 21

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Câu 6: Câu nào khái quát được vai trò của tiếng Việt thời kì sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay?

A Trong thời kì này, tiếng Việt thay thế hoàn toàn tiếng Pháp.

B Tiếng Việt được dạy trong nhà trường tất cả các cấp.

C Tiếng Việt được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống.

D Tiếng Việt được dùng trong tất cả các văn bản hành chính, ngoại giao.

Trang 22

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Câu 7: Tìm một số tác phẩm văn học tiêu biểu đã học văn học Việt Nam viết bằng chữ

Hán hoặc chữ Nôm? (Ghi tên tác phẩm cụ thể đó được viết chữ Hán hay chữ Nôm)

Trang 23

- Qua các giai đoạn lịch sử, tiếng Việt không ngừng phát triển vươn lên thực hiện đầy đủ chức năng ngày càng mở rộng, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao càng phong phú của đời sống xã hội và quá trình phát triển đất nước.

- Tiếng Việt đã tiếp nhận và cải biến nhiều yếu tố ngôn ngữ (Việt hóa) làm cho tiếng Việt ngày càng phong phú, uyển chuyển, tinh tế và chuẩn xác…

- Mỗi học sinh chúng ta cần có ý thức giữ gìn tiếng nói của cha ông.

Trang 24

Có thể nói Tiếng việt trở thành tài sản tinh thần vô giá của dân tộc Việt nam nó hình thành, phát triển, trường tồn cùng lịch sử vẻ vang của dân tộc Tiếng Việt đã góp phần tạo nên một kho tàng thơ văn phong phú, đồ sộ nhưng có lúc chính nó lại trở thành cảm hứng sáng tạo cho người nghệ sĩ Nhà thơ Lưu Quang Vũ đã viết trong bài thơ “Tiếng việt”:

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi Tiếng việt như đất cày như lụa Óng tre ngà và mềm mại như tơ

Ai phiêu bạt nơi chân trời góc biển

Có gọi thầm Tiếng việt mỗi đêm khuya

Ai ở phía bên kia cầm súng khác Cùng tôi trong tiếng việt quay về

Ôi Tiếng Việt suốt đời tôi mắc nợ Quên nỗi mình quên áo mặc cơm ăn Trời xanh qua môi tôi hồi hộp quá Tiếng Việt ơi, Tiếng Việt ân tình

(Tiếng Việt – Lưu Quang Vũ)

Trang 25

CHÂN THÀNH CẢM ƠN

Ngày đăng: 20/11/2021, 15:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

I. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT - THAO GIẢNG CHỦ đề KHÁI QUÁT LS TIẾNG VIỆT
I. KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT (Trang 8)
+Nhiều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hình thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, ví dụ: Thanh sử -> Sử xanh, Cửu trùng -> chín lần - THAO GIẢNG CHỦ đề KHÁI QUÁT LS TIẾNG VIỆT
hi ều từ ngữ Hán được Việt hóa dưới hình thức sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, ví dụ: Thanh sử -> Sử xanh, Cửu trùng -> chín lần (Trang 8)
Class code: 5 số ở góc phải màn hình - THAO GIẢNG CHỦ đề KHÁI QUÁT LS TIẾNG VIỆT
lass code: 5 số ở góc phải màn hình (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w