1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Giáo trình Sức khỏe nghề nghiệp_Phần 14 docx

13 741 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá vệ sinh bụi ở các cơ sở sản xuất
Chuyên ngành Sức khỏe nghề nghiệp
Thể loại giáo trình
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 304,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có nhiều phương pháp để đánh giá vệ sinh bụi trong môi trường lao động như phân tích bụi về mặt khối lượng, trọng lượng hoặc phân tích các đặc tính lý hóa của bụi nhằm xác định bản chấ

Trang 1

ĐÁNH GIÁ VỆ SINH BỤI Ở CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT

MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng

1 Sử dụng đúng các phương tiện lấy mẫu bụi và xét nghiệm bụi theo phương pháp phân tích trọng lượng

2 Tính và đánh giá được kết quả các mẫu xét nghiệm bụi

1 Lý thuyết cần đọc trước

- Tính chất và phân loại bụi

- Tác hại của bụi

- Tiêu chuẩn quy định về bụi trong môi từ đồng lao động

- Biện pháp phòng chống bụi trong sản xuất

- Có nhiều phương pháp để đánh giá vệ sinh bụi trong môi trường lao động như phân tích bụi về mặt khối lượng, trọng lượng hoặc phân tích các đặc tính lý hóa của bụi nhằm xác định bản chất lý học, hóa học của bụi có trong môi trường qua đó đánh giá kỹ tác hại của từng loại bụi trong mỗi môi trường lao động cụ thể Thông thường để đánh giá vệ sinh bụi của một

cơ sở sản xuất cần phối hợp nhiều phương pháp để có kết quả chính xác và toàn diện tuy nhiên đo bụi trọng lượng là phương pháp cơ bản phải có khi đánh giá vệ sinh bụi đặc biệt quan trọng đối với bụi vô cơ

2 Nguyên tắc của phương pháp phân tích bụi trọng lượng

Không khí có bụi được hút qua ống thuỷ tinh có chứa bông, bụi sẽ được giữ lại ở lớp bông Ta cân ống trước và sau khi hút không khí rồi chia cho lượng không khí mà ta đã hút qua ống bằng máy sẽ tính được nồng độ bụi trong một mét khối không khí (mg/m3 không khí)

3 Chuẩn bị dụng cụ

- Máy hút bụi không khí chạy điện công suất trung bình 2m3/giờ

- Lưu lượng kế có lưu lượng trung bình 20 lít trong 1 phút Trên cùng

Trang 2

một giá lắp 2 lưu lượng kế ở hai bên đối xứng nhau

Ống cao su đường kính l,5cm gồm 4 đoạn Hai đoạn dài mỗi đoạn 2

-3 mét, hai đoạn ngắn mỗi đoạn 1mét

- Giá mắc Allonge, hộp đựng Allonge và Allonge có nắp thuỷ tinh

* Chuẩn bị Allonge: Allonge sau khi được ngâm rửa bằng nước

thường được ngâm rửa lại bằng acid sulfocmic trong 24 giờ sau đó lại được rửa sạch bằng nước thường rồi tráng lại bằng nước cất Sau khi sấy khô đánh số thứ tự ở thân và hai nút của allonge Cho bông vào trong allonge vừa chạm đến nút giữa thân ống hút bụi đảm bảo bông không có nếp nhăn, bông cho vào allonge không được có kẽ hở và phải dày đều nhau Đo sức cản của allonge để đảm bảo mức chênh lệch của 2 cột thuỷ ngân của cản kế

từ 10-15 mmHg (hoặc 150 mmH2O) Sau khi đo sức cản xếp các allong vào

tủ sấy, mở nút các allonge, sấy ở nhiệt độ 1050C trong thời gian 3 giờ Trước khi allonge nguội hẳn đóng nút allonge dùng dây cao su chằng chặt

để vào bình hút ẩm một giờ sau đem các allonge ra cân thật chính xác và ghi trọng lượng của allonge theo thứ tự Đem sấy allonge lại như trên cho tới khi trọng lượng của allonge không đổi Sự chênh lệch trọng lượng của allonge giữa hai lần cân không quá 0,1mg

3 Tiến hành lấy mẫu bụi

3.1 Xác định vi trí và thể tích bụi cần lấy

- Lấy mẫu bụi ngang tầm hô hấp của công nhân ở tư thế làm việc thường xuyên nhất Hướng của Allonge vuông góc với hướng phát sinh bụi

- Lấy mẫu theo từng giai đoạn của sản xuất và theo điều kiện của sản xuất, vào lúc nồng độ lên cao nhất cũng như lúc nồng độ xuống thấp nhất

- Không để các phương tiện bảo hộ lao động như hệ thống thông gió, hút bụi, quạt mát làm ảnh hưởng đến kết quả lấy mẫu

- Xác định thể tích không khí cần hút hay thời gian lấy mẫu Thể tích không khí cần lấy có thể là từ 200 - 1000 lít không khí tuỳ theo nồng độ bụi trong không khí Nếu nồng độ bụi trong không khí khu vực định lấy mẫu thấp thì tăng thể tích không khí cần lấy lên (hay thời gian lấy mẫu bụi dài hơn) Nếu nồng độ bụi trong không khí khu vực định lấy mẫu bụi cao thì giảm thể tích không khí cần lấy xuống (hay thời gian lấy mẫu bụi ngắn hơn)

Trang 3

3.2 Cách lấy mẫu bụi

- Mắc hai allonge lên giá song song theo chiều nằm ngang cách nhau

20 cm

- Nối hai allonge với hai lưu lượng kế bằng ống cao su dài

- Nối hai lưu lượng kế với máy hút không khí bằng hai ống cao su ngắn

- Tháo nút thuỷ tinh ở đầu ống allonge

- Bấm nút điện, mở máy hút và ghi thời điểm lấy mẫu

- Mở cặp vặn từ từ và quan sát mức nước ở lưu lượng kế sao cho cả hai bên đều có lưu lượng 20 lít/ phút

- Thời gian hút trung bình từ 15-20 phút

Chú ý: trong quá trình lấy mẫu có thể quan sát được khối lượng bụi bị giữ lại trong allonge, qua đó có thể biết được bụi trong không khí khu vực lấy mẫu nhiều hay ít từ đó mà quyết định thời gian lấy mẫu cho phù hợp Suốt quá trình lấy mẫu cần theo dõi toàn bộ hệ thống lấy mẫu bụi nhất là lưu lượng kế để đảm bảo đúng 20 lít/ phút

- Khi việc lấy mẫu bụi đã đạt yêu cầu:

+ Tắt máy hút, ghi thời gian lấy mẫu, giờ tắt

+ Vặn cặp chặt ở hai ống cao su

+ Tháo các ống cao su

+ Đóng nút các allonge theo đúng số thứ tự của từng cái và chằng dây

cao su cho chặt

+ Tháo allonge ra khỏi giá đỡ, lau bụi bên ngoài của allonge

+ Đóng gói allonge và cất vào hộp bảo quản

3.3 Ghi biên bản lấy mẫu bụi

Nội dung biên bản bao gồm các mục sau

1 Ngày lấy mẫu

2 Người lấy mẫu

3 Khu vực bộ phận lấy mẫu

Trang 4

4 Số thứ tự của allonge

5 Thời gian lấy mẫu: (giờ mở máy, giờ tắt máy)

6 Lưu lượng không khí hút lấy mẫu

7 Tình trạng, mức độ sản xuất ở khu vực lấy mẫu

8 Yếu tố thời tiết, vi khí hậu trong sản xuất khi lấy mẫu

4 Cân phân tích bụi và tính kết quả

Sau khi lấy mẫu đem allonge sấy ở nhiệt độ 1050C trong vòng 3 giờ Sau đó cân lại trọng lượng của trường một cách chính xác

Nồng độ bụi trong không khí của từng allonge (C) được tính theo công thức sau:

Trong đó:

P là trọng lượng của allonge trước khi lấy mẫu bụi (mg)

P’ là trọng lượng của trường sau khi lấy mẫu bụi (mg)

V là thể tích không khí đã hút (lít) = lưu lượng lấy mẫu(l/phút) X thời gian lấy mẫu (phút)

1000 là quy đổi từ lít ra m3

Đánh giá theo tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ Y tế ban hành tháng 10 năm 2002 (Bài lý thuyết "Bụi và bệnh bụi phổi")

Quy trình lấy mẫu bụi và phân tích bằng phương pháp phân tích trọng lượng

TT Các bước thực hiện Ý nghĩa Yêu cầu phải đạt

1 - Mắc allonge lên giá Mẫu bụi lấy đúng

tầm hô hấp của công nhân

Hai allonge nằm song song theo chiều ngang cách nhau

20 em, ở độ cao ngang tầm thở của công nhân trong tư thế lao động chủ yếu

2 - Nối hai allonge với

hai lưu lượng kế bằng

Giám sát được lưu lượng không khí

Các mối nối của allonge với ống cao su và ống cao su với

Trang 5

ống cao su dài qua allonge lưu lượng kế phải khít

3 - Nối hai lưu lượng kế

với máy hút không khí

bằng hai ống cao su

ngắn

Không khí có thể qua allonge vào máy hút

Các mối nối của lưu lượng

kế với ống cao su và ống cao su với máy hút không khí phải khít

4 - Tháo nút thuỷ tinh ở

đầu ống allonge

Không khí và bụi vào qua được allonge

Nút thuỷ tinh được tháo hoàn toàn khỏi allonge

5 - Bấm nút điện, mở

máy hút và ghi thời

điểm lấy mẫu

Bắt đầu quá trình lấy mẫu

Ghi chính xác thời điểm bắt đầu lấy mẫu

6 - Mở cặp vặn và theo

dõi lưu lượng kế

Duy trì 2 lưu lượng

kế ở mức hằng định

Mở cặp vặn từ từ và quan sát mức nước ở lưu lượng

kế sao cho cả hai bên đều

có lưu lượng 20 lít/ phút

7 - Theo dõi hệ thống hút

bụi

Thể tích không khí hút phù hợp nồng

độ bụi trong không khí

Thời gian hút trung bình từ 15-20 phút tuỳ thuộc nồng

độ bụi không khí khi đo

- Kết thúc quá trình lấy

mẫu bao gồm các bước

sau:

Tắt máy hút, ghi thời

gian lấy mẫu, giờ tắt

Ghi thời điểm tắt máy để tính được thời gian lấy mẫu

Ghi chính xác

Vặn cặp chặt ở hai ống

cao su Tháo các ống

cao su

Các ống cao su được tháo

rời

8

Đóng nút các allonge

theo đúng số thứ tự của

từng cái và chằng dây

cao su

Giữ nguyên lượng bụi trong allonge

đã hút được

Nút trương đóng đúng và được chằng chặt vào từng allonge

Trang 6

Tháo đường ra khỏi giá

đỡ, lau bụi bên ngoài

của allonge

Có kết quả nồng độ bụi chính xác hơn

Allonge được tháo ra và lau sạch bụi bám bên ngoài

Đóng gói allonge và cất

vào hộp bảo quản

Bảo quản đường trước khi phân tích

Allonge được bảo quản tốt

9 Cân phân tích bụi và

tính kết quả

Có được kết quả cuối cùng

Cân đúng quy trình và tính kết quả chính xác

10 Nhận định kết quả Kết luận về điểu

kiện vệ sinh bụi trong môi trường lao động

Dựa theo đúng tiêu chuẩn của Việt Nam 2002

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Công cụ tự lượng giá

Bảng kiểm lượng giá

Lấy mẫu bụi để xét nghiệm bằng phương pháp phân tích trọng lượng

1 Mắc allonge lên giá

2 Hoàn thiện bộ dụng cụ lấy mẫu bụi

3 Bắt đầu quá trình lấy mẫu

4 Duy trì 2 lưu lượng kế ở mức hằng định

6 Kết thúc quá trình lấy mẫu

Bài tập: Hãy phân tích và đánh giá kết quả cho các mẫu xét nghiệm

bụi trọng lượng sau:

1 Allonge 1: trước lấy mẫu 10g sau lấy mẫu 10, 100g,

lưu lượng không khí khi lấy mẫu 20 l/phút, thời gian

lấy mẫu 15 phút

Allonge 2: trước lấy mẫu 10,05g, sau lấy mẫu

Trang 7

10,150g, lưu lượng không khí khi lấy mẫu 20 phút,

thời gian lấy mẫu 15 phút Kết quả phân tích nồng độ

silic là 30%

2 Bụi apatit

Allonge 1: trước lấy mẫu 9,8g, sau lấy mẫu 10,160g,

lưu lượng không khí khi lấy mẫu 20 phút, thời gian

lấy mẫu 15 phút

Allonge 2: trước lấy mẫu 9,5g, sau lấy mẫu 10,150g,

lưu lượng không khí khi lấy mẫu 20 phút, thời gian

lấy mẫu 15 phút

2 Hướng dẫn tự lượng giá

Lần lượt tự thực hiện các thao tác kỹ thuật theo bảng kiểm học tập sau

đó tự đánh giá bằng bảng kiểm lượng giá

Với các dữ kiện bài tập đã cho áp dụng công thức tính được hàm lượng bụi trong môi trường không khí, sau đó so sánh kết quả tính được với tiêu chuẩn cho phép để có câu trả lời cho các bài tập

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU

Đọc kỹ bài lý thuyết "Bụi và các bệnh phổi do bụi" trước khi học bài thực hành này để nắm vững được các khái niệm cơ bản về bụi, các yếu tố quyết định tác hại của bụi Trong khi giáo viên hướng dẫn các thao tác sinh viên chú ý lắng nghe và bắt chước theo Cuối cùng sinh viên chủ động tự thao tác theo từng nhóm và góp ý kiến hoàn chỉnh lần lượt từng kỹ thuật theo nhóm Sau khi thực hành sinh viên nên tham khảo thêm các kỹ thuật

đo bụi khác và xét nghiệm thành phần của bụi như hàm lượng SiO2 trong cuốn "Thường quy kỹ thuật Y học lao động, vệ sinh môi trường, sức khỏe trường học" để có sự so sánh

Trang 8

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC, TỰ NGHIÊN CỨU

VÀ VẬN DỤNG THỰC TẾ MÔN HỌC

1 Trong quá trình học môn học

- Sinh viên đọc lướt qua nội dung chương trình chi tiết để có khái niệm cơ bản về môn học trước khi nghiên cứu từng bài cụ thể

- Trong mỗi bài học sinh viên tìm hiểu mục tiêu của bài trước bằng cách đọc lướt để tìm nội dung chính để trả lời cho các mục tiêu của bài, sau

đó đọc nghiên cứu kỹ từng nội dung cụ thể

- Trong quá trình nghe giảng ở trên lớp sinh viên bổ sung các kiến thức còn thiếu và nêu các thắc mắc để các bạn và giảng viên cùng bàn luận giải đáp

Tại cộng đồng sinh viên cần tìm hiểu các vấn đề liên quan đến bài học, tình huống cụ thể của cộng đồng trong phạm vi môn học và các môn học liên quan, học tập cách giải quyết vấn đề của người lao động và các nhà lãnh đạo cộng đồng

- Ứng dụng những kiến thức đã học được để giúp cộng đồng nâng cao sức khỏe người lao động và phòng chống các tác hại do công việc, do lao động tạo nên

2 Sau khi kết thúc môn học

Nguy cơ xuất hiện các tác hại nghề nghiệp luôn luôn gắn liền với lao động, có lao động là tác hại nghề nghiệp có nguy cơ xuất hiện, sau khi học xong môn học này sinh viên nên lưu ý đến các bệnh nghề nghiệp, nghĩ đến bệnh nghề nghiệp và chẩn đoán phân biệt giữa bệnh nghề nghiệp với các bệnh khác không do nghề nghiệp

Trang 9

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC

1 Công cụ

Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan

2 Phương pháp/hình thức

- Phần thực hành: thi thực hành tại phòng thí nghiệm của bộ môn Hình thức thi vấn đáp, thao tác thực hành cụ thể trên máy, dụng cụ thí nghiệm Khi sinh viên có điểm thi thực hành từ 5 điểm trở lên là đạt yêu cầu

- Thi lý thuyết: làm bài thi lý thuyết từ tổ hợp đề của bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan, có thể thi trực tiếp trên máy tính hoặc làm bài thi trên giấy

3 Thời gian

- Thời điểm thi thực hành do bộ môn quản lý bố trí, mỗi sinh viên được chuẩn bị và trả lời bài thi trong thời gian từ 20 đến 30 phút

- Thi lý thuyết vào cuối học kỳ V (tương đương học kỳ 1 năm thứ 3) Thời gian làm bài thi là 60phút

4 Điểm tổng kết

- Tính điểm: tính điểm thi hết môn là điểm thi lý thuyết, điểm thi thực hành chỉ là điều kiện để dự thi lý thuyết

- Giá trị của điểm thi hết môn tương đương 2 đơn vị học trình

Trang 10

ĐÁP ÁN CÂU HỎI TỰ LƯỢNG GIÁ CUỐI BÀI

Bài: Đại Cương vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp

1A; 2B; 3A; 4A; 5B; 6B; 7B; SA; 9B; 10A;

11A; 12A; 13A; 14A; 15D; 16E; 17C;

18C;

19 A Các yếu tố vật lý như vi khí hậu, bức xạ, rung chuyển

B Các yếu lý hóa trong môi trường như bụi, hơi khí độc

C Các yếu tố sinh học gây hại như các vi trùng, ký sinh trùng

20 A Tác hại của bụi trong môi trường lao động

B Tác hại nghề nghiệp mang tính chất vật lý

Bài:Vi khí hậu trong lao động sản xuất

1E; 2D; 3D; 4C; 5D; 6A; 7C; 8D; 9E; 10C; 11B; 12A; 13E; 14A;15A;16B; 17A, 18A

19 A Tích nhiệt trong cơ thể

B Thân nhiệt tăng cao

20 A Tia bức xạ qua hộp sọ nhiều

B Xung huyết phù nề não màng não

Bài: Tiếng ồn và điếc nghề nghiệp

1B; 2A; 3A; 4A; 5B; 6A; 7B; 8B; GA; 10B;

11E; 12B; 13C; 14C; 15A

Bài: Độc chất trong sản xuất

1Đ; 2S; 3Đ; 4Đ; 5Đ; 6Đ; 7S; 8Đ; 9S; 10Đ; 11Đ; 12D; 13B; 14E; 15E; 16A

Bài: Nhiễm độc chì vô cơ nghề nghiệp

1Đ; 2Đ; 3Đ; 4S; 5Đ; 6S; 7Đ; 8Đ; 9Đ; 10Đ; 11D; 12D; 13A; 14B; 15B

Trang 11

Bài: Bụi và các bệnh phổi do bụi

1Đ; 2Đ; 3S; 4S; 5S; 6S; 7Đ; 8Đ; 9Đ; 10Đ; 11Đ; 12S, 13Đ; 14Đ; 15Đ; 16E, 17Al 18B: 19B; 2OA

Bài: Nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật trong lao động

1Đ; 2S; 3S; 4Đ; 5Đ; 6S; 7Đ; 8Đ; 9Đ; 10Đ; 11Đ; 12Đ; 13Đ; 14Đ; 16Đ; 17Đ; 18B, 19D; 20A

Bài: Tai nạn và an toàn lao động

lS; 2Đ; 3Đ; 4S; 5Đ; 6Đ; 7Đ; 8S; 9S; 10Đ; 12B; 12S; 13S; 14S; 15A; 16E; 17D; 18C; 19C; 20A

Bài: Sinh lý lao động và mệt mỏi trong lao động

1Đ; 2Đ; 3Đ; 4S; 5Đ; 6Đ; 7S; 8S; 9Đ; 10Đ; 11D; 12B; 13B; 14E; 15A; 16E; 17D; 18A; 19C

Bài: Vấn đề tư thế và điều kiện lao động hợp lý

1Đ; 2Đ; 3Đ; 4S; 5Đ; 6S; 7S; 8S; 9Đ; 10Đ; 11D; 12S; 13A; 14D; 15D

Trang 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn vệ sinh môi trường dịch tễ - Đại học Y khoa Thái Nguyên

(2002) Bài giảng Sức khỏe nghề nghiệp

2 Bộ môn vệ sinh dịch tễ - Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên

(1994) Bài giảng Thực hành vệ sinh

3 Bộ môn vệ sinh môi trường dịch tễ - Đại học Y Hà Nội (1998) Bài

giảng Vệ sinh môi trường - Dịch tễ NXB Y học - Hà Nội

4 Bộ môn sinh lý học - Đại học Y Hà Nội (1997) Bài giảng Sinh lý học NXB Y học

5 Bộ môn môi trường và độc chất - Trường Đại học Y khoa Thái

Nguyên (2004) Vệ sinh môi trường không khí Bài giảng: Sức khỏe môi trường

6 Nguyễn Thị Bạch Ngọc - Sinh lý lao động và Ergonomie (1999) -

NXB Y học - Hà Nội

7 Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường (2002) Thường quy kỹ thuật y học lao động, vệ sinh môi trường, sức khỏe trường học NXB Y học

- Hà Nội

Trang 13

NHÀ XUẤT BẢN Y HỌC

SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP

Chịu trách nhiệm xuất bản

HOÀNG TRỌNG QUANG

Sửa bản in: VŨ THỊ BÌNH

Trình bày bìa: CHU HÙNG

In 500 cuốn, khổ 19 x 27cm tại Xưởng in Nhà xuất bản Y học

Số đăng ký kế hoạch xuất bản: 22-2007/CXB/699 - 151/YH

In xong và nộp lưu chiểu quý I năm 2007

Ngày đăng: 20/01/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiểm lượng giá - Tài liệu Giáo trình Sức khỏe nghề nghiệp_Phần 14 docx
Bảng ki ểm lượng giá (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w