1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng bảo hiểm_Bài Thuyết trình Môn Luật Kinh Doanh Dịch vụ tài chính_Thầy Nguyên _UEH

27 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 46,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về hợp đồng bảo hiểm a Khái niệm: Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghi

Trang 1

BÀI THUYẾT TRÌNH VỀ HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

MÔN LUẬT KINH DOANH DỊCH VỤ TÀI CHÍNH_ UEH

Mục lục

A Hợp đồng bảo hiểm

1 Khái quát về hợp đồng bảo hiểm

2 Giao kết hợp đồng bảo hiểm

3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm

4 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

B Điều tiết pháp lý đối với các loại bảo hiểm

I Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

2 Đặc trưng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3 Nội dung quy định của pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3.1 Chủ thể của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3.2 Hình thức của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3.3 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3.4 Sự kiện bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3.5 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

3.5.1 Việc lựa chọn giao kết hợp đồng bảo hiểm

3.5.2 Phí bảo hiểm

3.5.3 Trả tiền bảo hiểm

3.5.4 Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm

II Hợp đồng bảo hiểm tài sản

1

Trang 2

1 Khái niệm của hợp đồng bảo hiểm tài sản

2 Đặc điểm của hợp đồng tài sản

3 Vai trò và ý nghĩa của hợp đồng bảo hiểm tài sản

4 Những vấn đề pháp lý chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm tài sản.

4.1 Xác định việc bồi thường

III Hợp đồng bảo hiểm con người

1 Khái niệm về hợp đồng bảo hiểm con người

2 Những đặc trưng cơ bản của bảo hiểm con người

3 Quy định pháp luật về hợp đồng bảo hiểm con người

Phân biệt 3 loại hợp đồng

Câu hỏi

2

Trang 3

A HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

1 Khái quát về hợp đồng bảo hiểm

a) Khái niệm: Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm

và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm (Khoản 1 Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung năm

2019)

- Đặc điểm:

+ Hợp đồng bảo hiểm có đặc điểm giúp phân biệt với các hợp đồng khác là

nó có tính chất vô hình Tính không thể tách rời và cất giữ, nó không có tính đồng nhất và cũng không được bảo hộ bản quyền

+ Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm là doanh nghiệp bảo hiểm với bên mua bảo hiểm

+ Hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng có điều khoản mẫu (hợp đồng gia nhập), là hợp đồng song vụ có điều kiện và bao giờ cũng thể hiện dưới hình thức văn bản

+ Hợp đồng bảo hiểm là loại hợp đồng có chứa đựng tính chất may rủi Nếu không tồn tại rủi ro thì không có việc giao kết cũng như tồn tại hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm Do vậy mà yếu tố trung thực của các bên tham gia bảo hiểm là yếu tố quan trọng góp phần bảo đảm quyền lợi cho cả người than gia bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

- Phân loại hợp đồng bảo hiểm (Căn cứ Khoản 2 Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung năm 2019):

+ Hợp đồng bảo hiểm con người

+ Hợp đồng bảo hiểm tài sản

+ Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

b) Hợp đồng bảo hiểm có một số tính chất chung trong khuôn khổ những quy định của luật pháp về hợp đồng dân sự, ngoài ra, nó còn có một số tính chất riêng biệt gắn liền với đặc trưng kinh tế - kỹ thuật ngành bảo hiểm Cụ thể như sau:

- Hợp đồng bảo hiểm mang tính tương thuận: Hợp đồng bảo hiểm được thiết lập dựa trên sự chấp thuận của cả đôi bên trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự do giao kết trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức xã hội

- Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng song vụ: Các bên ký kết đều có quyền vànghĩa vụ, quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và ngược lại Người bảo

Trang 4

hiểm phải đảm bảo cho các rủi ro còn người được bảo hiểm phải trả phí bảo hiểm.

- Hợp đồng bảo hiểm có tính chất may rủi: Nếu không tồn tại rủi ro (sự kiện bảo hiểm) thì không có việc giao kết cũng như tồn tại hiệu lực của Hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm có tính chất tin tưỏng tuyệt đối: Mối quan hệ giữa bên mua bảo hiểm và người bảo hiểm được thiết lập trong tình trạng tạo ra rủi

ro cho nhau Do đó, để tồn tại và có thể thực hiện thì hai bên phải có sự tin tưởng lẫn nhau Tính chất tin tưởng tuyệt đối và nguyên tắc trung thực tối đa chỉ là hai mặt của cùng một vấn đề

- Hợp đồng bảo hiểm có tính chất phải trả tiền: Mối quan hệ quyền và nghĩa vụ giữa hai bên thể hiện ở mối quan hệ tiền tệ Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền phí bảo hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ trả tiền bảo

hiểm/bồi thường khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra

- Hợp đồng bảo hiển có tính chất gia nhập: Hợp đồng bảo hiểm là một hợp đồng theo mẫu Quy tắc bảo hiểm (nội dung chính của Hợp đồng) do người bảohiểm soạn thảo trước, bên mua bảo hiểm sau đọc thấy phù hợp với nhu cầu của mình thì gia nhập vào

- Hợp đồng bảo hiểm có tính dân sự - thường mại hỗn hợp: Bên mua bảo hiểm có thể là một thể nhân hoặc pháp nhân dân sự hay thương mại, người bảo hiểm cũng có thể là một pháp nhân dân sự (hội tương hỗ) hay thương mại (công ty bảo hiểm) Do đó, mối quan hệ giữa họ, cụ thể là hợp đồng bảo hiểm

sẽ có thể có tính dân sự hay thương mại thuần túy hoặc dân sự - thương mại hỗn hợp

c) Nguyên tắc trong bảo hiểm:

- Nguyên tắc trung thực tuyệt đối trong bảo hiểm

Nguyên tắc trung thực tuyệt đối được áp dụng trong quá trình kê khai thôngtin cá nhân của người được bảo hiểm và bên mua bảo hiểm Đây có thể coi là nguyên tắc quan trọng nhất bởi đó là cơ sở để công ty bảo hiểm đưa ra quyết định có chấp thuận hay không và chi trả những quyền lợi nào

- Nguyên tắc số đông bù số ít trong bảo hiểm

Hoạt động của bảo hiểm nói chung và bảo hiểm thương mại nói riêng đều theo nguyên tắc số đông bù số ít, đây là nguyên tắc cơ bản nhất của bảo hiểm Khi nhiều người trong một cộng đồng có cùng rủi ro, cùng tham gia đóng góp vào quỹ dự trữ tài chính do doanh nghiệp bảo hiểm quản lý để chia sẻ và hỗ trợtài chính kịp thời cho ai đó không may mắn nhằm giảm thiểu tối đa tổn thất mà người đó phải chịu

Trang 5

- Nguyên tắc quyền lợi có thể được bảo hiểm

+Theo Khoản 9, Điều 3, Luật kinh doanh bảo hiểm: Quyền lợi có thể được bảo hiểm là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền tài sản; quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với đối tượng được bảo hiểm +Và theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm

đã phân tách rõ giữa quyền lợi có thể được bảo hiểm của hiểm con người và bảo hiểm tài sản Quyền lợi có thể được bảo hiểm trong bảo hiểm con người là quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng và các quyền lợi khác đối với người được bảo hiểm, nếu được doanh nghiệp bảo hiểm chấp thuận hoặc pháp luật có quy định Còn trong bảo hiểm tài sản là quyền sở hữu, quyền chiếm hữu, quyền

sử dụng, quyền tài sản đối với đối tượng bảo hiểm

-Nguyên tắc Khoán: Nguyên tắc khoán được hiểu là số tiền chi trả của công ty bảo hiểm cho người tham gia được ấn định trước trong hợp đồng bảo hiểm Nguyên tắc khoán áp dụng trong hầu hết các sản phẩm bảo hiểm con người trong đó có bảo hiểm nhân thọ

- Nguyên tắc bồi thường: Nguyên tắc bồi thường được hiểu là sự bù đắp thiệt hại của doanh nghiệp bảo hiểm khi có rủi ro xảy ra nhằm khắc phục hậu quả cho người tham gia

- Nguyên tắc nguyên nhận gần: Nguyên nhân gần là nguyên nhân tích cực

đủ sức gây ra sự vận hành một chuỗi các sự cố dẫn đến một kết quả không bị một lực từ bên ngoài nào can thiệp vào, mà lực ấy có nguồn gốc độc lập, mới, phát sinh và hoạt động tích cực

2 Giao kết hợp đồng bảo hiểm

a Chủ thể giao kết hợp đồng bảo hiểm

- Bên bảo hiểm: là doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập và hoạt đọng theo quy định của pháp luật để kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm (căn cứ Điều3.5 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung năm 2019)

- Bên tham gia bảo hiểm: là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng mua bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người được thụ hưởng bảo hiểm (căn cứ Điều 3.6 Luậtkinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019)

b Hình thức và nội dung của hợp đồng bảo hiểm

- Hình thức của hợp đồng bảo hiểm: Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam quy định hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản Bằng chứng giao kếthợp đồng bảo hiểm là Giấy chứng nhận bảo hiểm, Đơn bảo hiểm, điện báo, telex, fax và các hình thức khác do pháp luật quy định (căn cứ Điều 14 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019)

Trang 6

- Các nội dung chính của hợp đồng bảo hiểm: Theo Điều 13 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019, bao gồm các nội dung sau:+ Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng;

+ Đối tượng bảo hiểm;

+ Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản;+ Phạm vi bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm;

+ Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm;

+ Thời hạn bảo hiểm;

+ Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;

+ Thời hạn, phương thức trả tiền bảo hiểm hoặc bồi thường;

+ Các quy định giải quyết tranh chấp;

+ Ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng

Ngoài những quy định trên, hợp đồng bảo hiểm có thể có các nội dung khác do các bên tự thoả thuận

c Trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm

Trình tự giao kết hợp đồng là quá trình mà trong đó các bên chủ thể bày tỏ

ý chí với nhau bằng cách trao đổi ý kiến để đi đến thỏa thuận trong việc cùng nhau làm xác lập những quyền và nghĩa vụ dân sự đối với nhau Trình tự này gồm hai giai đoạn

- Đề nghị giao kết hợp đồng Điều 390.1 BLDS 2015 quy định: Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng (bên được đề nghị)

Để đảm bảo quyền lợi cho bên được đề nghị,Điều 390.2 BLDS 2015 quy định Trường hợp đề nghị giao kết hợp đồng có nêu rõ thời hạn trả lời, nếu bên

đề nghị lại giao kết hợp đồng với người thứ ba trong thời hạn chờ bên được đề nghị trả lời thì phải bồi thường thiệt hại cho bên được đề nghị mà không được giao kết hợp đồng nếu có thiệt hại phát sinh

Bên đề nghị có thể rút lại hoặc hủy bỏ yêu cầu trong trường hợp:

+ Bên được đề nghị chưa nhận được đề nghị

+ Bên đề nghị nêu rõ điều kiện được thay đổi hoặc rút lại đề nghị và điều kiện đó đã đến

Trang 7

kết hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc theo thói quen đã được xác lậpgiữa các bên.

- Rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng Điều 400 BLDS 2015Bên được đề nghị giao kết hợp đồng có thể rút lại thông báo chấp nhận giao kết hợp đồng, nếu thông báo về việc rút lại này đến trước hoặc cùng với thời điểm bên đề nghị nhận được trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng

- Các trường hợp sau đây được coi là đã nhận được đề nghị giao kết hợp đồng:

+ Đề nghị được chuyển đến nơi cư trú, nếu bên được đề nghị là cá nhân; được chuyển đến trụ sở, nếu bên được đề nghị là pháp nhân;

+ Đề nghị được đưa vào hệ thống thông tin chính thức của bên được đề nghị;

+Khi bên được đề nghị biết được đề nghị giao kết hợp đồng thông qua các phương thức khác

-Thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng 392 BLDS 2015

Bên đề nghị giao kết hợp đồng có thể thay đổi, rút lại đề nghị giao kết hợp đồng trong trường hợp sau đây:

+Bên được đề nghị nhận được thông báo về việc thay đổi hoặc rút lại đề nghị trước hoặc cùng với thời điểm nhận được đề nghị;

+ Điều kiện thay đổi hoặc rút lại đề nghị phát sinh trong trường hợp bên đề nghị có nêu rõ về việc được thay đổi hoặc rút lại đề nghị khi điều kiện đó phát sinh

+Khi bên đề nghị thay đổi nội dung của đề nghị thì đó là đề nghị mới.Qua tìm hiểu trên, rút ra được trình tự giao kết hợp đồng bảo hiểm bao gồmcác bước:

- Bước 1: Bên mua bảo hiểm đề nghị được bảo hiểm;

- Bước 2: Bên mua bảo hiểm kê khai Giấy yêu cầu bảo hiểm;

- Bước 3: Doanh nghiệp bảo hiểm đánh giá rủi ro;

- Bước 4: Doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận bảo hiểm;

- Bước 5: Ký kết Hợp đồng bảo hiểm, cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc Đơn bảo hiểm;

- Bước 6: Tái tục hợp đồng bảo hiểm

d Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm vô hiệu và hậu quả

Trang 8

Căn cứ Điều 15 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019.Trách nhiệm bảo hiểm phát sinh khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết hoặc khi có bằng chứng doanh nghiệp bảo hiểm đã chấp nhận bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

3 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng bảo hiểm

* Bên bảo hiểm (Điều 17 Văn bản hợp nhất Luật kinh doanh bảo hiểm 12/VBHN-VPQH)

- Quyền:

+Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

+ Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;

+ Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 19, khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 35 và khoản 3 Điều 50 của Luật này;

+ Từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

+ Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 9

* Bên mua bảo hiểm (Điều 18 Văn bản hợp nhất Luật kinh doanh bảo hiểm 12/VBHN-VPQH)

+ Điều 19, khoản 1 điều 20 của Luật Kinh doanh bảo hiểm

+ Yêu câu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

+ Chuyển nhượng hợp đồng theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặctheo quy định của pháp luật

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật

+ Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm biết về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

+ Áp dụng các biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất theo quy định của luật

này và của pháp luật có liên quan;

4 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng bảo hiểm

- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm: Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệpbảo hiểm có thể thoả thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm đều phải được lập thành văn bản (căn cứ Điều 25 Luậtkinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019)

- Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm: Ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 420 của Bộ Luật Dân sự 2015, theo Điều 23 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau:

+ Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm;

+ Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp cácbên có thoả thuận khác; + Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

Trang 10

- Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm(căn cứ Điều 24 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 – sửa đổi bổ sung 2019).

+ Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm do bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm

+ Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm do bên mua không đóng phí hoặc không đóng phí theo thời hạn thỏa thuận, bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng đủ 75 phí bảo hiểm đến thời điểm chấm dứt hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người.+ Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm do bên mua không đóng

đủ phí trong thời gian gia hạn đóng phí, doanh nghiệp bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí; bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí bảo hiểm cho đến hết thời gian gia hạn theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm Tuy nhiên, quy định này cũng không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người

+ Hậu quả pháp lý của việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trong các trường hợp khác được thực hiện theo quy định của Bộ Luật Dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan

B ĐIỀU TIẾT PHÁP LÝ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI BẢO HIỂM

I.Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

1 Khái niệm hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là sự thoả thuận bằng văn bản giữa bên bảo hiểm (doanh nghiệp bảo hiểm) với bên tham gia bảo hiểm (tổ chức, cá nhân), theo đó doanh nghiệp bảo hiểm cam kết sẽ thực hiện trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với người thứ ba thay cho bên được bảo hiểm nếu sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời hạn có hiệu lực của hợp đồng, còn bên tham gia bảo hiểm có nghĩa vụ đóng phí bảo hiểm

2 Đặc trưng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

- Đối tượng: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người tham gia bảo hiểmđối với bên thứ ba

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự thường được thực hiện dưới hình thức bắt buộc

- Phương thức bảo hiểm có thể là có hoặc không có giới hạn

Trang 11

3, Nội dung quy định pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Hợp đồng bảo hiểm trách nghiệp dân sự được quy định từ điều 52 đến điều

57 Luật Kinh doanh bảo hiểm

 Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

Điều 52 quy định Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật Khác với hợp đồng bảo hiểm con người và hợp đồng bảo hiểm tài sản, thì đối trượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự mang tính trừu tượng hơn vì ta không thể nhìn thấy hay cảm nhận được Hiểu đơn giản thì đó chính là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường Hơn nữa trách nhiệm

là bao nhiêu lại không xác định được ngay ở lúc tham gia bảo hiểm Mức độ thiệt hại thường xác định dựa trên mức độ lỗi của người gây ra và mức độ thiệt hại của bên thứ ba

 Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm

- Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm chỉ phát sinh nếu người thứ ba yêucầu người được bảo hiểm bồi thường thiệt hại do lỗi của người đó gây ra chongười thứ ba trong thời hạn bảo hiểm

- Người thứ ba không có quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trảtiền bồi thường, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (Điều 53)

 Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm (Điều 55)

-Trong phạm vi số tiền bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho ngườiđược bảo hiểm những khoản tiền mà theo quy định của pháp luật người đượcbảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho người thứ ba

- Ngoài việc trả tiền bồi thường theo quy định tại khoản 1 Điều này, doanhnghiệp bảo hiểm còn phải trả các chi phí liên quan đến việc giải quyết tranhchấp về trách nhiệm đối với người thứ ba và lãi phải trả cho người thứ ba dongười được bảo hiểm chậm trả tiền bồi thường theo chỉ dẫn của doanh nghiệpbảo hiểm

-Tổng số tiền bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại khoản 1 vàkhoản 2 Điều này không vượt quá số tiền bảo hiểm, trừ trường hợp có thoảthuận khác trong hợp đồng bảo hiểm

Trang 12

-Trong trường hợp người được bảo hiểm phải đóng tiền bảo lãnh hoặc ký quỹ

để bảo đảm cho tài sản không bị lưu giữ hoặc để tránh việc khởi kiện tại toà ánthì theo yêu cầu của người được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải thựchiện việc bảo lãnh hoặc ký quỹ trong phạm vi số tiền bảo hiểm

Ngoài ra doanh nghiệp bảo hiểm có quyền thay mặt bên mua bảo hiểm để thương lượng với người thứ ba về mức độ bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp

có thoả thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.( Điều 56) và doanh nghiệp bảo hiểm có thể bồi thường trực tiếp cho người được bảo hiểm hoặc cho người thứ

ba bị thiệt hại (Điều 57)

II. Hợp đồng bảo hiểm tài sản

1 Khái niệm của hợp đồng bảo hiểm tài sản

Hợp đồng bảo hiểm tài sản là hợp đồng bảo hiểm có đối tượng bảo hiểm làtài sản ( bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyềntài sản ( Theo Điều 40 Luật KDBH năm 2000)) Hợp đồng bảo hiểm taì sảnđược giao kết để đối phó với hậu quả do rủi ro gây ra đối với tài sản của người

được bảo hiểm

2 Đặc điểm của hợp đồng bảo hiểm tài sản

Do sự khác biệt về đối tượng bảo hiểm, bảo hiểm tài sản có những đặcđiểm riêng:

+ Quyền bảo hiểm tài sản của người tham gia bảo hiểm: quyền bảo hiểm

tài sản cho phép một người giao kết hợp đồng bảo hiểm tài sản để đảm bảo chotài sản mà họ có lợi ích ở đó Quyền này của một chủ thể phát sinh trên cơ sởtồn tại một mối liên hệ về quyền lợi giữa người đó với tài sản.Theo nguyên tắcquyền bảo hiểm tài sản, bất cứ ai khi có quyền lợi có thể được đảm hiểm trongtài sản thì đều có quyền mua bảo hiểm để đảm bảo cho quyền lợi đó của mình.Theo khoản 9 Điều 3 Luật kinh doanh bảo hiểm 2000 được sửa đổi bổ sung

2010 thì quyền lợi có thể được bảo hiểm trong tài sản thể hiện và phát sinh từmối quan hệ về quyền sở hữu, chiếm hữu, sử dụng và quyền tài sản mà bênmua bảo hiểm có trong đối tượng tài sản bảo hiểm

+ Tính bồi thường trong bảo hiểm tài sản: bảo hiểm tài sản tuân thủ theo

nguyên tắc bồi thường, theo đó, những thiệt hại mà rủi ro gây ra đối với tài sảncủa người được bảo hiểm sẽ được doanh nghiệp bảo hiểm bồi thường, tuynhiên bên được bảo hiểm trong bất kì trường hợp nào cũng không thể nhậnđược một khoản tiền cao hơn thiệt hại thực tế mà người đó phải gánh chịu Bảo

Trang 13

hiểm tài sản là một loại hình bảo hiểm đối với thiệt hại, nó nhằm đảm bảo chongười được bảo hiểm có tình hình tài chính ổn định như thể rủi ro không xảy

ra Mục đích của bảo hiểm rài sản chính là khôi phục lại (càng sát càng tốt) tìnhtrạng như trước khi xảy ra rủi ro chứ không phải tạo cơ hội cho người được bảohiểm tham gia hợp đồng bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, do đó số tiền bồithường của doanh nghiệp bảo hiểm luôn tương ứng với thiệt hại thực tế của tàisản

Điều kiện để người được bảo hiểm có thể được bồi thường là phải xảy ra sựkiện bảo hiểm và có thiệt hại thực tế Việc bồi thường của doanh nghiệp bảohiểm sẽ căn cứ trên cơ sở tính toán mức thiệt hại thực tế, trong trường hợp xảy

ra rủi ro nhưng khả năng bị thiệt hại không xuất hiện thì doanh nghiệp bảohiểm không phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường của mình

+ Giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm tài sản: giới hạn trách nhiệm là mức trách nhiệm cao nhất của bên bảo

hiểm đối với người được bảo hiểm trong trường hợp xảy ra rủi ro Giới hạntrách nhiệm bảo hiểm được thể hiện dưới hình thức một số tiền bảo hiểm nhấtđịnh ghi trong hợp đồng bảo hiểm Trong các hợp đồng bảo hiểm tài sản, sốtiền bảo hiểm được xác định trên cơ sở giá trị thực tế của tài sản tại thời điểmgiao kết hợp đồng Vì vậy giá trị thực tế của tài sản chính là mức cao nhất của

số tiền bảo hiểm Số tiền bảo hiểm có thể nhỏ hơn( Hợp đồng bảo hiểm tài sảndưới giá trị), có thể bằng ( Hợp đồng bảo hiểm trùng) nhưng tuyệt đối khôngđược vượt quá giá trị thực tế của tài sản ( Hợp đồng bảo hiểm tài sản trên giátrị) Vì người tham gia bảo hiểm không có quyền lợi đối với phần số tiền bảohiểm vượt quá giá trị thực tế của đối tượng bảo hiểm nên phần vượt quá giá trịtrong hợp đồng bảo hiểm tài sản sẽ không có hiệu lực ( Theo Điều 42, 43, 44Luật KDBH )

+ Quyền thế quyền của doanh nghiệp bảo hiểm: ( Điều 49 Luật KDBH)

Trong quan hệ bảo hiểm tài sản, doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã bồi thườngcho người được bảo hiểm, có quyền yêu cầu người thứ ba bồi hoàn khoản tiền

mà mình đã trả nếu người đó có lỗi gây ra sự kiện bảo hiểm Như vậy, doanhnghiệp bảo hiểm được thế quyền người được bảo hiểm truy đòi lợi ích đối vớingười thứ ba khi người này gây thiệt hại cho người được bảo hiểm Luật khôngcho phép người được bảo hiểm đồng thời yêu cầu người bảo hiểm trả tiền bảohiểm hợp đồng bảo hiểm đã kí kết đồng thời tự mình truy đòi người thứ ba bồithường cho mình trừ trường hợp đối với những phần thiệt hại không được bảohiểm Ngược lại, do mối liên hệ chặt chẽ giữa bồi thường và việc thế quyền,bên bảo hiểm không được phép yêu cầu người thứ ba bồi hoàn nhiều hơn sốtiền bồi thường mà họ đã chi Như vậy nguyên tắc bồi thường khiến cả bên bảohiểm và bên được bảo hiểm đều không thể thu lợi từ việc thực hiện quyền củamình

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện việc thế quyền trên cơ sở đảm bảo các điều kiện sau:

Ngày đăng: 20/11/2021, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Phân biệt 3 loại hợp đồng - Hợp đồng bảo hiểm_Bài Thuyết trình Môn Luật Kinh Doanh Dịch vụ tài chính_Thầy Nguyên _UEH
ng Phân biệt 3 loại hợp đồng (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w