1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thế giới mới”

127 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thế giới mới” “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thế giới mới” “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thế giới mới” “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thế giới mới” “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thế giới mới”

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay các doanh nghiệpmọc ra ngày càng nhiều tạo ra sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày cànggay gắt Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là hoạt động sản xuất kinh doanhsao cho có hiệu quả, tối đa hóa lợi nhuận và doanh thu trang trải được cáckhoản chi phí đã bỏ ra Muốn đạt được điều đó thì sản phẩm, dịch vụ củadoanh nghiệp phải được thị trường chấp nhận để tạo ra doanh thu Doanh thuđạt được có thể bù đắp tất cả khoản chi phí bỏ ra thì hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp là có hiệu quả, để hoàn thành  tốt mục tiêu kinh tếđặt ra, tạo dựng uy tín, mối quan hệ tốt với các đơn vị đối tác Có được thànhtích đó, phải kể đến vai trò của công tác kế toán đặc biệt là kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh Hiện nay, thị trường cạnh tranh trong vàngoài nước ngày càng gay gắt, đòi hỏi thông tin do kế toán cung cấp phải đầy

đủ, cụ thể hơn để đáp ứng được yêu cầu những thay đổi của công ty để phùhợp với sự vận động mạnh mẽ của thị trường kinh doanh Hơn thế nữa, thựchiện tốt kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh còn góp phần giúpcho doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu chung, tăng doanh thu, lợi nhuậnđẩy mạnh sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, nâng cao uy tíncủa công ty trên lĩnh vực kinh doanh

Nắm bắt được mức độ quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh, qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu tình

hình thực tế tại Công ty TNHH Thế Giới Mới em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Giới Mới” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu chung:

Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thế Giới Mới, nhằm đề xuất một sốgiải pháp để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty

Mục tiêu cụ thể:

+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định

Trang 2

+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Giới Mới

3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH Thế Giới Mới

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Giới Mới

+ Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Thế Giới Mới

+ Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh trong tháng 04 năm 2015 của Công ty TNHH ThếGiới Mới

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập dữ liệu

Là quá trình quan sát, tìm hiểu, thu thập dữ liệu liên quan đến nội dungnghiên cứu và nó được chia thành hai phương pháp sau:

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: thu thập thông tin từ các chuyêngia, giám đốc, phòng kế hoạch tài chính và các phòng ban khác có liên quantrong công ty Bên cạnh việc thu thập dữ liệu, còn trực tiếp tham gia thựchành công tác kế toán tại doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thông qua các nguồn số liệu từcông ty hoặc thu thập trên internet, báo và tạp chí có liên quan

Trang 3

tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích vàchỉ tiêu kỳ gốc So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so vớichỉ tiêu kỳ gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số chênh lệch tuyệtđối với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng.

5 Kết cấu báo cáo

Ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập tốt nghiệp bao gồm 3chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Giới Mới.

Chương 3: Một số đề xuất góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thế Giới Mới

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Khái quát về bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trongcác doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữuhàng hóa người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

Xét về góc độ kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanhnghiệp được chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

Trong doanh nghiệp thương mại, quá trình bán hàng được bắt đầu từkhi doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng,đồng thời khách hàng trả hoặc chấp nhận trả một khoản tiền tương ứng chogiá bán sản phẩm hàng hoá đó mà hai bên đã thoả thuận Quá trình này đượccoi là hoàn tất khi người bán đã nhận được tiền và người mua đã nhận đượchàng Đối với doanh nghiệp thương mại nói riêng và tất cả các doanh nghiệpnói chung hoạt động bán hàng đảm bảo cho họ bù đắp các khoản chi phí bỏ ratrong quá trình kinh doanh và có thể tích luỹ Có thể nói hoạt động bán hàng

là lý do tồn tại của các doanh nghiệp thương mại và nó có ý nghĩa to lớn đốivới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại

Hoạt động bán hàng phát triển sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mởrộng được thị trường tiêu thụ, mở rộng kinh doanh, do đó tăng được doanhthu giúp doanh nghiệp củng cố và khẳng định vị trí của mình trên thị trường

Đối với người tiêu dùng, quá trình bán hàng của doanh nghiệp giúp đápứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Chỉ qua khâu bán hàng, công dụng củahàng hoá, dịch vụ mới được xác định hoàn toàn, sự phù hợp giữa thị hiếungười tiêu dùng với hàng hoá mới được khẳng định

Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, khâu bán hàng cũng có ý nghĩarất lớn với sự phát triển của nền kinh tế Với lợi thế riêng của mình đó là tiếpcận trực tiếp với người tiêu dùng, nên quá trình bán hàng có thể nắm bắttường tận nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng

Khái quát về kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động bán

Trang 5

hàng và các hoạt động khác của doanh nghiệp sau một thời kì nhất định biểuhiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm kết quả bánhàng, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thường

Kết quả bán hàng được xác định là số chênh lệch giữa doanh thu với trịgiá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổcho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Kết quả hoạt động tài chính là chênh lệch giữa thu nhập từ hoạt độngtài chính với chi phí hoạt động tài chính và kết quả bất thường là số chênhlệch giữa các khoản thu nhập bất thường với các khoản chi phí bất thường

Đối với doanh nghiệp thương mại thì kết quả bán hàng thường chiếm tỷtrọng lớn chủ yếu trong kết quả hoạt động kinh doanh Do đó, việc xác định kếtquả bán hàng cũng có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý tại doanh nghiệp

1.1.2 Các phương thức bán hàng

Hiện nay để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức muakhác nhau các công ty đã áp dụng 4 phương thức bán hàng: Bán buôn, bán lẻ,bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa, hàng đổi hàng

1.1.2.1 Phương thức bán buôn hàng hóa

Bán buôn là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại,các doanh nghiệp sản xuất… Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóavẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng Do vậy, giátrị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng hóa bán buônthường được bán theo lô hàng hoặc bán với số lượng lớn Giá bán thườngbiến động tùy thuộc vào số lượng hàng bán và phương thức thanh toán

Trong bán buôn thường gồm hai phương thức: Bán buôn qua kho vàbán buôn vận chuyển thẳng

- Bán buôn qua kho

Đây là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán được xuất ra từ kho củadoanh nghiệp Theo phương thức này có hai hình thức bán buôn:

+ Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp:

Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thươngmại để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đạidiện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán, hàng hóa xác nhận là tiêu thụ

Trang 6

+ Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng:

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệpthương mại xuất kho hàng hóa bằng phương tiện vận tải của mình hay thuêngoài chuyển đến giao cho bên mua tại một địa điểm đã được thỏa thuận giữahai bên Hàng hóa chuyển bán vẫn thược quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền của bênmua thanh toán hay chấp nhận thanh toán

- Bán buôn vận chuyển thẳng

Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua.Phương thức này được thực hiện theo hai hình thức bán buôn sau:

+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán:

Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toántiền mua hàng, bán hàng với người mua, người bán Doanh nghiệp chỉ thựchiện việc môi giới: Sau khi tìm được nguồn hàng, thỏa thuận giá cả, số lượng(dựa trên cơ sở giá cả số lượng trong đơn đặt hàng của người mua) doanhnghiệp tiến hành bàn giao hàng ngay tại kho hay địa điểm giao hàng củangười bán và người mua có trách nhiệm thanh toán với người bán chứ khôngphải với doanh nghiệp Như vậy, hàng hóa trong trường hợp này không thuộc

sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hưởng hoa hồng môi giới

+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán:

Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàngchuyển hàng đi bán thẳng cho bên mua tại một địa điểm đã thỏa thuận Hànghóa lúc này vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi bên mua thanh toánhoặc khi doanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấp nhậnthanh toán thì hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ Trong trường hợp này,doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên: Thu tiền bán hàng củangười mua và trả tiền mua hàng cho người bán

1.1.2.2 Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùnghoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua hàng về mangtính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theo phương thức bán lẻ có đặc điểm làhàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị vàgiá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc

Trang 7

hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Thời điểm ghi nhận doanh thu

là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bán hàng

Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng và đượcthực hiện dưới các hình thức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung:

Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng chongười mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàngcủa khách hàng, viết hóa đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách hàng đến nhận

ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhânviên bán hàng căn cứ vào hóa đơn hoặc kiểm kê hàng hóa tồn quầy để xácđịnh số lượng hàng hóa bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu tiền và nộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của kháchhàng và giao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bánhàng nộp tiền cho thủ quỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viênbán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca,trong ngày và lập báo cáo bán hàng

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ:

Theo hình thức này, khách hàng tự lấy hàng hóa, mang đến bàn tínhtiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóađơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệmhướng dẫn khách hàng và bảo quản hàng hóa ở quầy do mình phụ trách

- Hình thức bán hàng trả góp:

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường cònthu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉmất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặthạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp được coi làtiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

- Hình thức bán hàng tự động:

Là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại

sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc vài loại hàng hóanào đó đặt ở các nơi công cộng, sau khi người mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự

Trang 8

động đẩy hàng ra cho người mua.

1.1.2.3 Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa

- Đối với bên giao đại lý:

Hàng hóa giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp và chưa xác định là đã bán Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thukhi nhận được tiền thanh toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhậnthanh toán

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt(nếu có) trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phầnhoa hồng đã trả cho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coinhư là phần chi phí bán hàng được hạch toán vào TK 641

- Đối với bên nhận làm đại lý:

Sau khi nhận được hàng, các đại lý có trách nhiệm phải bảo quản, giữgìn, bán hộ Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý ngay sau khi đã bánđược hàng, đồng thời đại lý được hưởng một khoản hoa hồng bán hàng

1.1.2.4 Phương thức hàng đổi hàng

Trường hợp này khác với các phương thức bán hàng trên là người muakhông trả bằng tiền mà trả bằng vật tư, hàng hóa Việc trao đổi hàng hóathường có lợi cho cả hai bên vì nó tránh được việc thanh toán bằng tiền, tiếtkiệm được vốn lưu động, đồng thời vẫn thiêu thụ được hàng hóa

Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanhnghiệp đã ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng của mình cho nhautrên cơ sở ngang giá Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàngnhận về coi như mua

1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán bán hàng và xác định kết quả là một phần của kế toán, có vaitrò rất lớn đối với công tác quản trị doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệpxem xét kinh doanh mặt hàng, nhóm hàng, địa điểm kinh doanh nào có hiệuquả, bộ phận kinh doanh, cửa hàng nào thực hiện tốt công tác bán hàng Nhờ

đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án đầu tưsao cho có hiệu quả nhất

Từ những số liệu báo cáo tài chính do kế toán bán hàng cung cấp, Nhànước có thể nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính

Trang 9

của từng doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từ đó thựchiện chức năng quản lý và kiểm soát vĩ mô nền kinh tế Đồng thời Nhà nước

có thể kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về kinh tế tài chính vàthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Đối với bạn hàng, qua số liệu kế toán bán hàng cung cấp họ có thể biếtđược tình hình doanh nghiêp, làm ăn tốt hay xấu từ đó có những quyết địnhcho vay hay quyết định đầu tư một cách hợp lý

Như vậy, việc tổ chức tốt kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh giúp cho quá trình kinh doanh được thực hiện liên tục, tăng sức canhtranh trên thị trường, mở rộng quan hệ bán hàng giúp cho doanh nghiệp đẩynhanh quá trình bán hàng, nhanh chóng thu hồi được vốn, thực hiện tốt nghĩa

vụ đối với Nhà nước Trên cơ sở đó doanh nghiệp có thể thực hiện được táikinh doanh mở rộng, và bắt đầu một quá trình kinh doanh mới đảm bảo chodoanh nghiệp tồn tại và phát triển bề vững

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cần phải tổchức một cách khoa học và hợp lý Để phát huy vai trò của kế toán đối vớicông tác quản lý và chỉ đạo kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhcần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và

sự biến động của thành phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng,chủng loại và giá trị

- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối kết quảcác hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính

và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả

1.1.5 Nguyên tắc của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh cần tôn trọngmột số nguyên tắc sau:

Trang 10

- Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanhcủa kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành.

- Phải tổ chức hạch toán hàng hóa theo từng loại, từng đơn vị mua, từng

số lượng, chất lượng hàng hóa

- Phải kết hợp việc ghi chép giữa kế toán hàng hóa và thủ kho đảm bảocho hàng hóa được phản ánh kịp thời, chính xác

- Công tác ghi chép ban đầu phải khoa học hợp lý nhằm phản ánh đúngtình hình biến động hàng hóa

- Hàng hóa khi nhập kho, xuất kho phải ghi giá trị thực tế, nếu hàng hóaxuất kho ghi giá trị hạch toán thì cuối kỳ phải tính ra giá thực tế

- Kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng và quản lý tình hình bán hàng.Với hàng hóa bán chịu cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng,từng lô hàng, số tiền khách nợ thời hạn, tình hình tiền nợ

- Phải theo dõi, phản ánh chính xác và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ kịp thời các khoản: Chi phí bán hàng, thu nhập bán hàng

và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Lập báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đúng chế độ, cung cấp kịpthời thông tin kinh tế cần thiết về tình hình bán hàng, phân tích kinh tế với cáchoạt động tiêu thụ

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trịgiá vốn của hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến hoạt động kinhdoanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao, chi phí sữa chữa, chi phíliên quan đến cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạtđộng (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý bất độngsản đầu tư

1.2.1.1 Phương pháp tính trị giá vốn hàng bán

Để có số liệu hạch toán, cũng như xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải xác định phương pháp tính trị giá mua thực tế củahàng hóa bán ra trong kỳ của doanh nghiệp để từ đó xác định giá vốn củahàng hóa ta có:

Trang 11

Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng hóa xuất kho bán thuộc lôhàng nhập vào nào thì tính theo đơn giá của chính lô đó

Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất bánnhưng công việc rất phức tạp, phương pháp này đòi hỏi thủ kho phải nắmđược chi tiết từng lô hàng, phương pháp này được áp dụng cho các loại hànghóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập

Cuối kỳ, kế toán tiến hành phân bổ chi phí thu mua của hàng còn lạiđầu kỳ và chi phí thu mua phát sinh trong kỳ này cho hàng xuất kho và hàngcòn lại cuối kỳ theo công thức sau:

Chi phí muahàng phát sinhtrong kỳ x mua củaTrị giá

Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hóa xuất kho trong kỳ đượctính theo công thức sau:

Giá trị thực tế hànghóa nhập trong kỳ

x

Số lượnghàng hóaxuất khotrong kỳ

Số lượng hàng hóatồn đầu kỳ +

Số lượng hàng hóanhập trong kỳ

Trang 12

Theo phương pháp này, giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán tínhđược tương đối hợp lý nhưng không linh hoạt vì cuối tháng mới tính đượcđơn giá bình quân.

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Về bản chất, phương pháp này giống phương pháp trên nhưng đơn giábình quân phải được tính lại sau mỗi lần nhập trên cơ sở giá mua của hàng tồnkho và giá mua của lần nhập đó Phương pháp này đảm bảo số liệu có độchính xác cao và kịp thời, tuy nhiên khối lượng công việc tính toán lại tăngthêm do đó chỉ nên áp dụng với các doanh nghiệp có số lần mua hàng ítnhưng khối lượng lớn

Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, để đánh giá trị giá vốn của hàng xuất kho dựa trêngiả định là lô hàng nào nhập kho trước thì được xuất kho trước và đơn giá hàngxuất bán bằng đơn giá nhập Trị giá hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá lầnnhập cuối cùng

Kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng loại hàng về số lượng, đơn giá vàthành tiền về từng lần nhập – xuất hàng hóa

Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định là hàng hóa nhập kho sau thì đượcxuất trước và trị giá hàng xuất kho được tính theo đơn giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm cuối hoặc gần cuối kỳ hạch toán

Phương pháp ghi sổ theo giá hạch toán

Giá hạch toán là giá do doanh nghiệp đặt ra, có thể lấy giá kế hoạchhoặc giá cuối kỳ trước và được qui định thống nhất trong một kỳ hạch toán.Theo phương pháp này, để tính được giá mua thực tế của hàng hóa bán ratrong kỳ, kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết, phản ánh sự biến động của hànghóa nhập, xuất trong kỳ theo giá hạch toán Hằng ngày, kế toán ghi sổ về cácnghiệp vụ xuất hàng hóa theo giá hạch toán

Cuối kỳ, kế toán tiến hành xác định hệ số chênh lệch giá của từng loạihàng hóa theo công thức sau:

Trị giá hạch toán của

hàng xuất kho =

Số lượng hàng hóa

Đơn giá hạchtoán

Trang 13

hàng tồn đầu kỳ +

Trị giá mua hạch toáncủa hàng nhập trong kỳTrị giá mua thực tế của hàng hóa bán ra được xác định theo công thức.Trị giá mua thực

tế hàng bán ra =

Giá hạch toán của hàngbán ra trong kỳ x

Hệ số chênhlệch giá

1.2.1.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)

- Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)

- Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn

- Bảng phân bổ giá

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số: 04/XKĐL-3LL)

1.2.1.3 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàngbán” Nội dung kết cấu của TK 632 có sự khác nhau giữa phương pháp kếtoán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương phápkiểm kê định kỳ

Nội dung kết cấu TK 632 theo phương pháp kế toán hàng tồn kho kêkhai thường xuyên

Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sản xuấtchung vượt mức công suất tính vào giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ trên mức bình thường khôngđược tính vào nguyên giá TSCĐ xây dựng, tự chế hoàn thành

- Phản ánh trị giá bán bất động sản đầu tư, các khoản trích lập khấu haobất động sản đầu tư

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập năm nay lớn hơn năm trước

Trang 14

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối nămtài chính.

- Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ và toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quảkinh doanh

Số dư: TK 632 không có số dư cuối kỳ

Nội dung kết cấu của TK 632 theo phương pháp kế toán hàng tồnkho kiểm kê định kỳ

Bên Nợ:

- Trị giá vốn hàng hóa xuất bán trong kỳ của các đơn vị thương mại

- Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ

- Phản ánh giá thành thực tế thành phẩm nhập kho; dịch vụ hoàn thànhcủa các đơn vị cung cấp dịch vụ

- Phản ánh các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên Có:

- Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ

- Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán cuối kỳ

Số dư: TK 632 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.4 Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của kế toán giá vốn hàng bán

Đối với phương pháp kê khai thường xuyên

(1) Xuất kho sản phẩm, hàng hoá để bán

Nợ TK 632

Có TK 154, 155, 156, 157,

(2) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình

thường thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổvào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo công suất bình thường

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung(3) Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ

đi phần bồi thường do cá nhân gây ra

Nợ TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Có TK 152, 153, 138(1381)…

Trang 15

(4) Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt quá mức bình thườngkhông tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành.

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang” nếu tự xây dựng

Có TK 154 - Chi phí sản xuất KD dở dang nếu tự chế

(5) Hạch toán khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng

tồn kho cuối năm tài chính

- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớnhơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán nămtrước, thì số chênh lệch lớn hơn được trích thêm

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ

hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán nămtrước, thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập

Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán(6) Các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư

- Định kỳ, trích khấu hao BĐS đầu tư đang nắm giữ chờ tăng giá đangcho thuê hoạt động

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 2147 – Hao mòn BĐS đầu tư

- Kế toán giảm nguyên giá và giá trị hao mòn của BĐS đầu tư do bánthanh lý

Nợ TK 214(7) – Hao mòn BĐS đầu tư

Trang 17

TK 154, 155 TK 632 TK 911 Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ

xuất bán Kết chuyển giá vốn hàng bán

Chi phí vượt quá mức bình thường

của TSCĐ tự chế và chi phí không hợp lý tính vào giá vốn hàng bán

TK 159 Hoàn nhập dự phòng giảm

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp

kê khai thường xuyên)

Trang 18

Đối với phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Đối với doanh nghiệp thương mại:

- Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán,được xác định là đã bán

- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào Tàikhoản 632 “Giá vốn hàng bán”, ghi:

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vào bên

Nợ Tài khoản 155 “Thành phẩm”, ghi:

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ  đã được xác định

là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Trang 19

       Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Từ những nghiệp vụ nêu trên ta tóm tắt được thành sơ đồ sau:

TK 111, 112, 131 TK 611 TK 632 TK 911 Mua hàng hóa Kết chuyển giá vốn hàng

Trị giá vốn hàng hóa bán tiêu thụ trong kỳ

xuất bán trong kỳ của

TK 156 các đơn vị thương mại

Kết chuyển giá trị

hàng hóa tồn kho đầu kỳ Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ TK 155, 157

Kết chuyển thành phẩm, TK 155, 157 hàng gửi đi bán cuối kỳ Kết chuyển thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ TK 159 TK 631 Hoàn nhập dự phòng

Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho; giảm giá hàng tồn kho

dịch vụ hoàn thành của các đơn vị cung cấp

dịch vụ

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán kế toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp

kiểm kê định kỳ)

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

1.2.2.1 Thời điểm, điều kiện ghi nhận doanh thu và phương pháp xác định doanh thu

Thời điểm ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với

Trang 20

quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa, quyềnkiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giaodịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cânđối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

Phương pháp xác định doanh thu

- Doanh thu thuần phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trịhợp lý nhất các khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiếtkhấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoảnthuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT (nếu có)

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ thuế, “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được phảnánh theo giá tiền chưa có thuế GTGT

- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải đượchạch toán chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của những mặt hàng khácnhau Trong đó doanh thu bán hàng nội bộ là những doanh thu của nhữnghàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công

ty, tổng công ty

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay, phần lãi trả chậm ghi vàodoanh thu hoạt động tài chính

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền chothuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho sốnăm thuê tài sản

Trang 21

- Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại phải trả được hạch toán riêng Căn cứ vào nộidung của từng khoản mục này để hạch toán vào các khoản quy định và làmcăn cứ xác định doanh thu thuần.

- Nếu trong kỳ, doanh nghiệp đã viết hóa đơn và thu tiền khách hàngnhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi làtiêu thụ và không được ghi vào tài khoản doanh thu mà chỉ ghi vào bên Cócủa TK 131 về khoản đã thu của khách hàng Khi giao cho khách hàng rồimới ghi vào tài khoản doanh thu

1.2.2.2 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 01-BH)

- Thẻ quầy hàng (mẫu 02-BH)

- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,

ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng…)

- Các chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

1.2.2.3 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụngtài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản nàydùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế cùngcác khoản giảm trừ doanh thu Từ đó, xác định doanh thu thuần trong kỳ củadoanh nghiệp

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bên Nợ:

- Phản ánh toàn bộ số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu hoặc thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp trên doanh thu bán hàng thực tếcủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng

- Phản ánh giá trị các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinhdoanh” về tiêu thụ trong kỳ

Bên Có: Phản ánh toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 22

Số dư: TK 511 không có số dư cuối kỳ.

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Bên Nợ:

- Phản ánh trị giá chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại và khoảngiảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụtiêu thụ nội bộ kết chuyển vào cuối kỳ

- Phản ánh số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT phải nộp của hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ nội bộ

Bên Có:

- Tổng doanh thu tiêu thụ nội bộ phát sinh trong kỳ kế toán

Số dư: TK 512 không có số dư cuối kỳ

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

1.2.2.4 Hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu của kế toán doanh thu bán hàng

(1) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131, 136,

Có TK 511, 512

Có TK 3331(2) Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT

Nợ TK 111, 112, 131, 136,

Có TK 511, 512(3) Các khoản thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp vào NSNN, thuếGTGT phải nộp (đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Nợ TK 511, 512

Có TK 333(4) Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị

Trang 23

trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Nợ TK 511, 512, 521

Có TK 521, 531, 532(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần

Nợ TK 911

Có TK 511

Từ những nghiệp vụ nêu trên ta tóm tắt được thành sơ đồ sau:

TK 333 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 136 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải

nộp vào NSNN, thuế GTGT phải

nộp (đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp) Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ không chịu thuế GTGT

TK 521,

531, 532

Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu

thương mại, doanh thu hàng

bán bị trả lại, giảm giá hàng

bán phát sinh trong kỳ

TK 911 Doanh thu bán hàng và cung cấp

Cuối kỳ, kết chuyển dịch vụ chịu thuế GTGT

doanh thu thuần

TK 33311

Thuế GTGT

Thuế GTGT hàng bán bị đầu ra

trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ, doanh thu bán hàng nội bộ

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết của doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua do việc người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận

Trang 24

về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kếtmua, bán hàng.

- Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 “Doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Số dư: TK 521 không có số dư cuối kỳ

Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(2) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ,ghi:

Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có)

Có TK 111, 112, 131,

 (2) Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu đã chấp thuận cho người mua phátsinh trong kỳ sang tài khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

 Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

         Có TK 521 – Chiết khấu thương mại

Từ những nghiệp vụ nêu trên ta tóm tắt được thành sơ đồ sau:

TK 111, 112, 131, 136,… TK 521 TK 511 Khi phát sinh các khoản chiết khấu Kết chuyển chiết khấu thương mại thương mại cho khách hàng phát sinh trong kỳ

TK 3331

Thuế GTGT

(Nếu có)

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán kế toán chiết khấu thương mại

1.2.3.2 Kế toán doanh thu hàng bán bị trả lại

Doanh thu hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh

Trang 25

nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại

do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chínhsách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…

Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)

+ Phiếu giao hàng

+ Đối với hàng hóa bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi

rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kém hóa đơn hoặc bản sao hóađơn và đính kèm chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng bị trả lại

- Ghi nhận trị giá của hàng hóa bị trả lại trong kỳ kết chuyển vào TK 511

“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinh doanh

Số dư: TK 531 không có số dư cuối kỳ

Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGTtính theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK 531 (Giá bán chưa có thuế GTGT)

Trang 26

Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại

Từ những nghiệp vụ nêu trên ta tóm tắt được thành sơ đồ sau:

TK 111, 112, 131 TK 531 TK 511, 512

Thanh toán cho người mua số tiền Kết chuyển doanh thu hàng bán

của hàng bán bị trả lại bị trả lại phát sinh trong kỳ

TK 3331

Thuế GTGT

(Nếu có)

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán doanh thu hàng bán bị trả lại

1.2.3.3 Kế toán giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ chobên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bị kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

- Ghi nhận trị giá của hàng hóa bị trả lại trong kỳ kết chuyển vào TK

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định kết quả kinhdoanh

Số dư: TK 532 không có số dư cuối kỳ

Trang 27

Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua

về số lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người muathuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì khoản giảm giá đãchấp thuận cho người mua, ghi:

Nợ TK 532 (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331 (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)

Có TK 111,112,131,

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá cho người muakhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuếGTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì khoản giảm giá hàng bán chongười mua, ghi:

Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán

Có TK 111, 112, 131,

(2) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinhtrong kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tàikhoản “Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ

       Có TK 532 - Giảm giá hàng bán

Từ những nghiệp vụ nêu trên ta tóm tắt được thành sơ đồ sau:

TK 111, 112, 131… TK 532 TK 511, 512 Giảm giá hàng bán Cuối kỳ kết chuyển tổng số giảm

giá hàng bán phát sinh trong kỳ

sang TK 511 “Doanh thu bán hàng

TK 3331 và cung cấp dịch vụ hoặc doanh thu Thuế GTGT doanh thu bán hàng nội bộ

của hàng giảm

giá (Nếu có)

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán kế toán giảm giá hàng bán

Trang 28

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Khi nói đến chi phí kinh doanh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong mỗidoanh nghiệp Chi phí này được xem là chi phí thời kỳ, là giảm trực tiếp lợinhuận trong kỳ, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh

1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí: Chiphí hoa hồng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa…

Nguyên tắc hạch toán

Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản phải trả nhân viên bánhàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hóa và các khoản tiềnbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản phụ cấp khác

- Chi phí vật liệu bao bì: Là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, vật liệuđóng gói dùng cho việc bảo quản và bán hàng hóa như chi phí vật liệu bao bì,chi phí sữa chữa tài sản cố định ở bộ phận bán hàng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là biểu hiện bằng tiền của phần haomòn tài sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vô hình trong quátrình bảo quản hàng hóa và quá trình bán hàng hóa như: Khấu hao nhà kho, cửahàng, các phương tiện bốc xếp, phương tiện tính toán kiểm nghiệm…

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng

cụ, đồ dùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình bán hàngnhư: Phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ởkhâu bán hàng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cánhân bên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ choquá trình bán hàng như: tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sữa chữa tài sản cố địnhthuê ngoài, tiền hoa hồng cho các đại ý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác…

- Chi phí bằng tiền khác: Là những khoản chi phí chưa ghi vào cáckhoản đã trình bày ở trên như: Chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sảnphẩm, bảo hành sản phẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng

- Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải

Trang 29

ghi vào chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng

bị từ chối sau khi bán

Theo quy định các khoản chi sau đay không được hạch toán vào chi phíbán hàng

- Chi phí thực hiện quá trình mua hàng

- Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

- Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng

- Các thiệt hại hàng hóa, phương tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cốthiên tai, tai nạn giao thông, hỏa hoạn, khách hàng hủy bỏ hợp đồng… khôngđược hạch toán nếu không có quyết định xử lý đưa vào chi phí bán hàng

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn thuế GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn thông thường

- Phiếu thu (mẫu số 01-TT)

- Phiếu chi (mẫu số 01-TT)

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu số 01-BH)

- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan

Số dư: TK 641 không có số dư cuối kỳ

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 30

Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp choquá trình bán các sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, ghi:

Trang 31

kỳ hạch toán, doanh nghiệp không sử dụng phương pháp trích trước chiphí sửa chữa lớn TSCĐ mà kế toán sử dụng TK 242 "Chi phí trả trước dàihạn” Định kỳ, tính vào chi phí bán hàng từng phần chi phí sửa chữa lớn

đã phát sinh, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

       Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

(7) Số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu về các khoản đã chi

hộ liên quan đến hàng uỷ thác xuất khẩu và phí uỷ thác xuất khẩu, căn cứ cácchứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiếtcho từng đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu)

(8) Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

      Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

(9) Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (Không bao gồmbảo hành công trình xây lắp):

9.1 Trường hợp doanh nghiệp bán hàng cho khách hàng có kèm theogiấy bảo hành sửa chữa cho các hỏng hóc do lỗi sản xuất được phát hiện trongthời gian bảo hành sản phẩm, hàng hoá, doanh nghiệp phải xác định cho từngmức chi phí sửa chữa cho toàn bộ nghĩa vụ bảo hành:

- Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sảnphẩm, hàng hoá kế toán ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng

           Có TK 352 - Dự phòng phải trả9.2 Cuối kỳ kế toán sau, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòngphải trả về sửa chữa bảo hành sản phẩm, hàng hoá cần lập:

- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số

dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trướcnhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chiphí, ghi:

Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6415)

Trang 32

           Có TK 352 - Dự phòng phải trả.

- Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số

dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập ở kỳ kế toán trướcnhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả

       Có TK 641 - Chi phí bán hàng (6415) (10) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng, ghi:

Trang 33

TK 111, 112, TK 641

152, 153… TK 111, 112, … Chi phí vật liệu, công cụ

TK 133 Các khoản thu giảm chi

sử dụng nội bộ chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

Thuế GTGT đầu vào không

Thuế được tính trừ nếu được tính

GTGT vào chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Trang 34

1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm cácchi phí: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng…

 Nguyên tắc hạch toán

Chi phí quản lý doanh nghiệp là một loại chi phí thời kỳ, được tính đếnkhi hạch toán lợi tức thuần của kỳ báo cáo Cũng giống như chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ liên quan tới khối lượng sản phẩm, hànghóa, dịch vụ đã bán trong kỳ xác định kết quả Nội dung chi phí quản lýdoanh nghiệp cũng bao gồm các yếu tố chi phí như chi phí bán hàng, tuy vậycông dụng chi phí của các yếu tố có sự khác biệt Chi phí quản lý doanhnghiệp bao gồm nhiều loại chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính vàchi phí chung khác

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn thuế GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)

- Hóa đơn thông thường

- Phiếu thu (mẫu số 01-TT)

- Phiếu chi (mẫu số 01-TT)

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để tập hợpcác chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

Bên Nợ:

- Phản ánh các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Phản ánh số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa

- Phản ánh các khoản giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh

Trang 35

trong kỳ hạch toán.

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”

Số dư: TK 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhânviên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

       Có TK 334, 338(2) Giá trị vật liệu xuất dùng, hoặc mua vào sử dụng ngay cho quản lýdoanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữaTSCĐ chung của doanh nghiệp, , ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6422)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ)

       Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

       Có TK 111, 112, 142, 242, 331,

(3) Trị giá dụng cụ, đồ dùng văn phòng xuất dùng hoặc mua sử dụngngay không qua kho cho bộ phận quản lý được tính trực tiếp một lần vào chiphí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6423)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

       Có TK 153 - Công cụ dụng cụ

       Có TK 111, 112, 331,

(5) Thuế môn bài, tiền thuê đất, phải nộp Nhà nước, ghi,

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

      Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (4) Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của doanh nghiệp,như: Nhà cửa, vật kiến trúc, kho tàng, thiết bị truyền dẫn, , ghi:

Trang 36

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6424)

      Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

(6) Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)

        Có TK 111, 112,…

(7) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất, kinhdoanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

       Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

(8) Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữaTSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6427)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

       Có TK 111, 112, 331, 335,

(9) Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách, chi cho lao động nữ, chicho nghiên cứu, đào tạo, chi nộp phí tham gia hiệp hội và chi phí khác, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6428)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ )

        Có TK 111, 112 (Nếu nộp tiền ngay cho cấp trên)

(11) Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí

quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

       Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).(12) Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

       Có TK 351 - Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

(13) Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi cầnlập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sửdụng hết, ghi:

Trang 37

Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

(14) Khi trích lập dự phòng phải trả về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp,

dự phòng phải trả cần lập cho hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trảkhác (Trừ dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa), ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 352 - Dự phòng phải trả

- Cuối kỳ kế toán năm, hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ, đơn vị phảitính, xác định số dự phòng phải trả cần lập về chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp,

dự phòng phải trả về hợp đồng có rủi ro lớn và dự phòng phải trả khác:

+ Trường hợp số dự phòng phải trả cần lập ở cuối kỳ kế toán này lớnhơn số dự phòng phải trả đã lập ở cuối kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì

       Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

(15) Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 111, 112,

        Có TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

(16) Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vàoTài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

        Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Từ những nghiệp vụ nêu trên ta tóm tắt được thành sơ đồ sau:

Trang 38

TK 111, 112, TK 642

152, 153,… TK 111, 112,… Chi phí vật liệu, dụng vụ

TK 133 Các khoản thu giảm chi

TK 334, 338

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp

BHXH, BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca và

các khoản trích theo lương

TK 214 TK 911 Chi phí khấu hao TSCĐ

Dự phòng phải trả về tái cơ cấu Hoàn nhập số chênh lệch giữa số

DNHĐ có rủi ro lớn, dự phòng dự phòng phải thu khó đòi đã trích lập Phải trả khác năm trước chưa sử dụng hết lớn hơn

Trang 39

1.2.5 Kế toán thu nhập khác, chi phí khác

1.2.5.1 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tínhtrước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là nhữngkhoản thu không mang tính chất thường xuyên

Nội dung của thu nhập khác

Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực doanh thu vàthu nhập khác Thu nhập khác của doanh thu bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đigóp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác

- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cánhân tặng cho doanh nghiệp

- Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Thu được các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hayquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại

- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường, thu

Trang 40

(5) Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xoá

và tính vào thu nhập khác, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Có TK 711 - Thu nhập khác

(6) Trường hợp được giảm thuế GTGT phải nộp:

- Nếu số thuế GTGT được giảm, trừ vào số thuế GTGT phải nộp, nếuđược tính vào thu nhập khác trong kỳ, ghi:

Ngày đăng: 20/11/2021, 15:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w