Nhiên liệu sinh học là một loại nhiên liệu được hình thành thông qua các quá trình sinh học hiện đại, như nông nghiệp và bể tự hoại, thay vì nhiên liệu được tạo ra bởi quá trình địa chất hình thành nên những nhiên liệu hóa thạch, chẳng hạn như than đá và dầu mỏ, từ những vật chất sinh học thời tiền sử. Nhiên liệu sinh học có thể được lấy trực tiếp từ thực vật hoặc gián tiếp từ chất thải nông nghiệp, thương mại, chất thải hộ gia đình hoặc công nghiệp.1 Nhiên liệu sinh học tái tạo thường liên quan đồng thời cố định cacbon, chẳng hạn như những chất xảy ra trong thực vật hoặc vi tảo thông qua quá trình quang hợp. Các nhiên liệu sinh học tái tạo khác được thực hiện thông qua việc sử dụng hoặc chuyển đổi sinh khối (liên quan đến các sinh vật sống, thường đề cập đến thực vật hoặc các nguyên liệu có nguồn gốc từ thực vật). Sinh khối này có thể được chuyển đổi thành các chất có chứa năng lượng thuận tiện theo ba cách khác nhau: chuyển đổi nhiệt, chuyển đổi hóa học và chuyển hóa sinh hóa. Việc chuyển đổi sinh khối này có thể dẫn đến việc hình thành nhiên liệu ở dạng rắn, lỏng hoặc khí. Sinh khối mới này cũng có thể được sử dụng trực tiếp cho nhiên liệu sinh học.
Trang 1sử
gh
1
Những nguyên nhân gây lãng phí năng lượng
Trang 2sử
gh
2
- Những nguyên nhân gây tổn thất năng lượng
- Vai trò của lãnh đạo doanh nghiệp
NỘI DUNG
Trang 3sử
gh
3
Nguyên nhân gây lãng phí NL
• Tổn thất năng lượng trong thiết kế, vận hành,
bảo trì…
• Không có cơ chế theo dõi giám sát việc sử dụng năng lượng
• Không có hệ thống quản lý năng lượng phù hợp
Trang 4sử
gh
4
Tổn thất
Năng lượng
sơ cấp
Mạng điện cao áp
Mạng điện
hạ áp
Ánh sáng hữu ích
Tổn thất phát điện
65%
Tổn thất truyền tải
16% Tổn thất nhiệt83%
Tổn thất nhiệt 15%
Trang 5sử
gh
5
Nguyên nhân
• Mỗi quá trình chuyển hóa năng lượng đều có một hiệu suất nhất định, các tổn thất được nhân với nhau tổn thất ngày càng gia tăng.
• Tuy nhiên, việc nâng cao hiệu suất của từng quá trình chuyển hóa rất tốn kém.
• Giảm được nhu cầu sử dụng, ta đã giảm được nhu cầu năng lượng, các tổn thất cũng giảm theo tiết kiệm năng lượng.
• Giảm nhu cầu sử dụng không phải hy sinh nhu cầu năng lượng cần thiết khác với hà tiện năng lượng.
Trang 6sử
gh
6
Lãng phí trong thiết kế
• Chỉ chú trọng chi phí đầu tư, không chú trọng chi phí năng lượng
• Ước tính nhu cầu công suất không chính xác
• Thiết kế rập khuôn một cách máy móc mà không quan tâm đến những khác biệt trong nhu cầu.
Trang 7sử
gh
7
Lãng phí trong vận hành
• Thiếu thông tin về hiện trạng hoạt động của nhà máy & các dây chuyền, thiết bị cũng là một nguyên nhân làm lãng phí năng lượng.
• Thiếu thông tin dẫn đến sự yếu kém trong việc quản lý tiêu thụ
năng lượng Các lãng phí năng lượng không được nhận dạng.
• Thiếu thông tin không thể so sánh giữa các nhà máy trong cùng ngành nghề (đặc biệt là trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa).
Trang 8sử
gh
8
Lãng phí trong vận hành
• Các hệ thống điều khiển các thiết bị không phù hợp
• Hệ thống vận hành non tải hoặc không tải, dẫn đến hiệu suất của hệ thống bị suy giảm
• Chế độ bảo trì & bảo dưỡng chưa hợp lý
Trang 9sử
gh
9
Lãng phí trong quản lý
• Tập trung vào tốc độ sản xuất và sản lượng, không tập trung vào các “chi phí nhỏ”
• Nhiều giả định cho rằng gia tăng hiệu quả làm tăng chi phí, rủi ro và làm chậm trễ công việc
• Bất kỳ thay đổi nào trong thói quen đều bị xem
là “rủi ro”
Trang 10sử
gh
10
Lãng phí trong quản lý
Không có hệ thống quản lý năng lượng
Trang 11sử
gh
11
Lãng phí trong quản lý
Có hệ thống quản lý năng lượng
Trang 12sử
gh
12
Vai trò của lãnh đạo doanh
nghiệp
12
Tối
ưu chi phí năng lượng , hiệu quả sản xuất
Tối
ưu chi phí năng lượng , hiệu quả sản xuất
Thiết kế
Vận hành
Quản lý
Lãnh đạo doanh nghiệp
Lãnh đạo doanh nghiệp
Điều phối giữa thiết kế và cung cấp thiết bị
Ứng dụng các công nghệ cho hệ thống
sử dụng hiệu quả năng lương cao
Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng Giám sát hệ thống quản lý năng lượng
Đảm bảo qui trình vận hành hợp lý, sắp xếp, tổ chức sản xuất hiệu quả
Xây dựng và đào tạo đội ngũ nhân viên, cán bộ vận hành ý thức TKNL