Mỗi doanh nghiệp cần phải cónhững giải pháp, chiến lược liên quan đến việchuy động và sử dụng nguồn vốn, khai thác hiệuquả tài sản, vận dụng khoa học kỹ thuật, kỹ năngtrình độ quản lý,…
Trang 3itaf.e
du.vn
2
Trang 4Ờ I MỞ ĐẦU 17
Trang 61.4.3 Do w nload và streaming m edi a 79
2.5 Phân loại TMĐT 99
Trang 72.8 T hực t r ạng phát t riển T h ương m ại điện t ử trên
t h ế giới và t ại
Việt N a m 116
u y đ ị n h v ề
k
i n h d o a n h v à đ iề u ki ệ n k i n h d o a n h v ậ n t ả i b ằ n g x
Trang 83.1.1 Kh á i niệ m 135
3.1.2 Nguy ê n tắc khi t iến h à nh g i ao dịch điện tử 135
3.1.3 Các h à nh vi bị c ấ m trong g i ao dịch điện tử 136
3.1.4 An n i nh, an toàn, bảo v ệ , bảo m ật t rong g
i ao dịch điện
tử
136
3.2 Chữ ký số và dịch vụ c h ứng thực c h ữ ký số
t ro n g giao dịch
điện t ử 138
Trang 93.2.6 Quy t rình sử dụng chữ k ý số để ký c ác thông đ iệ p dữ
l i ệu 145
3.3 H ợp đồng điện t ử 147
3.3.1 Kh á i niệ m 147
3.3.2 Sự khác b i ệt giữa hợp đ ồ ng điện t ử v à hợp đồng t r uyền
Trang 104.1.2 Điều kiện thực hi ệ n tha n h toán điện
Trang 114.3.1 Bảo mật và a n toàn trong t hanh toán điện tử
5.1.2 E-mark e tin g 2315.1.3 Tiếp thị kỹ thuật s ố .231
6
Trang 12m 251
5.4.5 Ma r k e t i ng t ự động và hệ t hống quản l ý quan hệ khá c h
hàng ( C R M ) 2535.4.6 Tiếp thị l i ên kế t 257
5.4.7 Ma r k e t i ng lan truy ề n
(vi
r al ) 259
5.4.8 Ma r k e t i ng và quảng c á o dựa t r ê n m ạng xã
Trang 13động 260
5.4.9 Ma r k e t i ng đa k ê nh .265
5.5 C hi phí và hiệu quả quảng c áo tr ự c
5.6.2 T ệ p t i n C ookie và c á c t ệ p tin t heo dõi
Trang 14Bộ m
ôn T
in h
ọc T
CKT
- HVT C
www.
itaf.e
du.vn
5.6.4 Công cụ t ì m kiếm vị t rí v à tên miề n 283
Mua b á n và cho t huê tên m i ề n 291
Câu hỏi ôn t ậ p 294
CH Ư Ơ N G 6 MỘ T S Ố V Ấ N Đ Ề V Ề A N N I N H B Ả O M Ậ T 29 7
6.1 T ổng quan về v ấ n đ ề a n ninh t rực tuyế n
297 6.1.1 Sơ lược về a n ninh m áy tính 298
6.1.2 An ninh: m ột vấn đề phức tạp 299
6.1.3 Bảo mật m áy tính và quản lý rủi r o 300
6.2 Đả m bảo a n ninh t rong môi t rường thương m ại đ i ện tử
306
6.2.1 Mã độc 306
6.2.2 Ứng dụng không m ong muốn 315
6.2.3 H ac k, phá h o ại t r ê n mạ n g, và c hủ nghĩa tin tặ c
319 6.2.4 Truy cậ p t r ái phép dữ li ệ u 321
6.2.5 Trộm c ắp thông t i n t hẻ tín dụn g 322
6.2.6 T ấ n công từ c hối d ị ch v ụ 325
6.2.7 Tr a ng we b g i ả mạo và s p am (junk ) 326
6.2.8 Nghe lén thông tin 328
6.2.9 T ấ n công từ b ê n tron g 328
6.2.10 P hần mềm được thiết kế ké m 329
6.2.11 Vấn đề a n ninh m ạng x ã hộ i 332
6.2.12 Vấn đề a n t o àn tr ê n n ề n t ảng di độn g
333 6.2.13 An ninh cho điện thoại thông m in h 335
Trang 156.3 Xâ y dựng kế h o ạ c h a n n i nh cho thương mại điện tử 344
6.3.1 Một số kỹ thuật đảm bảo an toàn c ho giao dịch TM
Đ T
8
Trang 166.3.3 Một số biện pháp khác nhằm đảm bảo an toàn cho hệ
thống TMĐ T 353
Câu hỏi ôn t ậ p 355
CH
Ư ƠNG 7 XÂY DỰNG Ứ NG DỤNG TMĐT T
R O NG
DOANH NGH I Ệ P 357
7.1 L ên kế ho ạ ch x â y dựng ứ ng dụng
TMĐ T 357
7.1.1 Ý tưởng 357
7.1.2 X á c định m ô hình kinh doanh và do a nh thu 358
7.1.3 X á c định đối tượng mục
t iê u 358
7.1.4 X á c định t hị trườn g .359
Trang 17i ể u 364
7.1.9 X á c định chi ph í 365
7.2 Xâ y dựng ứng dụng T M ĐT theo c á ch tiếp cậ n h ệ thốn g 366
7.2.1 L ê n kế hoạc h 367
7.2.2 Phân t í ch h ệ th ố ng 368
7.2.3 Thi ế t k ế h ệ th ố n g 370
7.2.4 X â y d ự ng h ệ th ố n g 370
7.2.5 Kiểm tra hệ thốn g .374
7.2.6 Thực hiện và b ảo tr ì .375
7.2.7 Tối ưu hóa hiệu su ấ t c ủ a
Trang 187.3.6 Chức n ă ng phần mềm m áy c hủ TMĐT
384
7 3 7 L ự a c h ọ n n ề n t ản g p h ầ n m ề m t hư ơ n g m ạ i đ
iệ n t ử 3 8 6
7.4 L ựa c họn ph ầ n cứn g .388
7.4.1 Chọn phần c ứ ng theo y ê u cầu c ủ a ng ư ời dùn g 388
7.4.2 Chọn phần c ứ ng theo y ê u cầu nhà cung cấ
Trang 19409
7.7.1 Giới th i ệu tổng
quan 409
7.7.2 Cài đặ t 414
T
I Ế NG V IỆ T 429T
I Ế NG A N H 429
10
Trang 20Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
Trang 22Hình 2.2 Phân lo ạ i T M ĐT theo gi a o
dịch 100
Hình 2.3 Sự phát triển của m - co m merce tại M ỹ 106
Trang 23Quố c 124
Hình 2.9 Doanh t h u TMĐT M ỹ .125
Trang 24phương
thức thanh toá n 180
Hình 4.2: Qui trì n h xử lý giao dị c h thẻ tín dụ n g onlin e 187
Hình 5.1: Hệ thố n g qu ả n lý quan h ệ khách hà n g 255
Hình 5.2: Chi phí quả n g cáo trực tuyến của H oa Kì 287
Hình 5 3: Ướ c tí n h chi tiêu ho q uảng c áo tr ự c tuyến tại Việt
Nam năm 2 01 9 288
Hình 6.1 Mô hình quản lý rủi
Trang 25Hình 6.2 Các yêu c ầ u c ho bảo mật
TMĐ T 304
Hình 6 3 Các công cụ sẵn có để đ ạ t đ ư ợc b ả o mật một trang
web 344Hình 6.4 Phương p h áp mã hoá kh o á
riên g 347
Hình 6.5 Phương p h áp mã hoá kh o á công
kha i 348
14
Trang 26Bảng 4.1 Xu hướng ch ủ yếu trong thanh t oán thương mại đ iện
tử 2016 -201 7 179
Bảng 5.1: Quản l ý qu a n hệ khách hàng v ới c ô ng nghệ tươ n g
Trang 27mật và mã hoá
khoá công kha i 349Bảng 7.1 Kế hoạch vi ệ c xây dựng ứ ng d ụ ng T MĐT 364
Bảng 7.2 Phân tí c h hệ t hống cho v iệc xây d ự ng TMĐT n ền
tảng di độn g 404
Bảng 7.3: Tính n ă ng đ ộc đáo phải có khi t hiết kế hình d á ng
điện thoạ i 407
15
Trang 28itaf.e
du.vn
Trang 29itaf.e
du.vn
LỜI MỞ ĐẦU
uộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu
2009-2014 buộc các tổ chức, doanh nghiệp
phải tăng cường cắt giảmchi phí trong môi trường kinh tế suy giảm Mộttrong những biện pháp làm cắt giảm chi phí làtiến hành kinh doanh trực tuyến nhiều hơn Trongbối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, sản xuất vàkinh doanh theo cơ chế thị trường, các doanhnghiệp luôn phải đối mặt với môi trường cạnhtranh gay gắt Để có thể tiếp tục tồn tại và pháttriển bền vững, các doanh nghiệp luôn hướng đếnmục tiêu tối đa hóa hiệu quả của hoạt động kinhdoanh của mình Mỗi doanh nghiệp cần phải cónhững giải pháp, chiến lược liên quan đến việchuy động và sử dụng nguồn vốn, khai thác hiệuquả tài sản, vận dụng khoa học kỹ thuật, kỹ năngtrình độ quản lý,… để có thể tối đa hóa thu nhậphoạt động kinh doanh của mình từ những nguồnlực sẵn có Thương mại điện tử góp phần hìnhthành thêm các mô hình kinh doanh mới trong đóchi phí được cắt giảm, hiệu quả kinh doanh đượcnâng cao
Thương mại điện tử (TMĐT) mô tả cách thức giao dịch diễn ra trên các mạng, chủ yếu là Internet Đó là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin điện tử Một số ứng dụng
C
Trang 30TMĐT như mua và bán cổ phiếu và vé máy bay trên Internet đang phát triển rất nhanh, vượt qua các giao dịch ngoài Internet Nhưng TMĐT không chỉ là mua và bán; nó cũng là về giao tiếp điện tử, hợp tác, và khám phá thông tin Đó là
về học tập trực tuyến, chính phủ điện tử, y tế điện tử,
Trang 31được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập của giảng viên, sinh viên ngành kinh tế nói chung và sinh viên của Học viện Tài chính nói riêng Ngoài ra, giáo trình còn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng khác như cán bộ làm công tác quản lý, người kinhdoanh và người tiêu dùng Với mục tiêu này, giáo trình trang bị từ những kiến thức cơ bản nhất tới những kiến thức cập nhật và hiện đại về thương mại điện tử.
Giáo trình do Ths GVC Phan Phước Long và TS.GVC Hà Văn Sang đồng chủ biên Tham gia biên soạn là những giảng viên với nhiều năm giảng dạy trong lĩnh vực CNTT, kinh tế, tài chính
Trang 32- Ths Nguyễn Văn Thanh
- Ths Nguyễn Đình Sơn Thành
Thương mại điện tử là lĩnh vực đang nhận được sự quan tâm của cả thế giới và thay đổi liên tục, dù đã rất cố gắng tuy
Trang 33itaf.e
du.vn
nhiên chắc chắn sẽ có những thiếu sót Chúngtôi rất mong nhận được những đóng góp của cácnhà khoa học và bạn đọc để chất lượng của giáotrình hoàn thiện hơn nữa
Học viện xin cảm ơn những đóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo, các chuyên gia
đã có những ý kiến đóng góp quý báu để giáo trình được hoàn thiện hơn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục hìnhảnh và tài liệu tham khảo, nội dung chính của giáo trình này được chia thành 07 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: IN T E RN E T : C Ơ S Ở H Ạ TẦN G
C
N T T Chương 2: TỔN G Q U A N V Ề TH Ư ƠN G MẠ
I ĐIỆ N T Ử
Chương 3: G I A O D Ị C H Đ I Ệ N T Ử V À H Ợ P Đ
H B Ả O M Ậ T
Chương 7: X Â Y D Ự N G Ứ N G DỤN G T M Đ T TR
O N G D OAN H NGHIỆ P
Trang 35itaf.e
du.vn
20
Trang 361.1.2 Vai trò của mạng máy tính
Mạng máy tính đã trở nên quá quen thuộc đối với hầu hết mọi người, trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại,dịch vụ, giáo dục Việc kết nối máy tính thành mạng đã mang lại những lợi ích như:
- Dùng chung tài nguyên như thiết bị phần cứng,chương trình, dữ liệu Ví dụ: Chia sẻ máy in,
bộ nhớ, ổ đĩa và nhiều thiết bị khác để ngườidùng trên mạng có thề dùng chung; Có thểcài đặt phần mềm lên máy tính để ngườidùng trên mạng dùng chung; Điều này giúp
Trang 37- Mạng máy tính có thể giúp doanh nghiệpphát triển, cho phép lưu trữ dữ liệu kinhdoanh quan trọng ở một vị trí tập trung.
21
Trang 381.1.3 Phân loại mạng máy tính
Có nhiều cách phân loại mạng máy tính dựa theo tiêu chí phân loại khác nhau Sau đây
là phân loại mạng máy tính có dây
Phân loại mạng máy tính dựa trên khoảng cách địa lý:
- Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN): có phạm vi hẹp, bán kính khoảng vài chục km
- Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN): phạm vi rộng hơn, với bán kính nhỏ hơn 100km
phạm vi mạng có thể vượt biên giới quốc gia, lục địa
- Mạng toàn cầu(Global Area Network - GAN): phạm vi trải rộng trên toàn thế giới
Phân loại mạng máy tính dựa trên kiến trúc mạng
tính đều được nối vào một đường truyền chính.Đường truyền chính này được giới hạn hai đầubởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là đầu cuối(terminator)
Trang 39hình mạng đơn giản nhưng thông dụng nhất Mạng này bao gồm một thiết bị trung tâm là bộchuyển mạch (switch hay hub), hoạt động giống nhưmột tổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác.
22
Trang 40hình mạng mà một nút được kết nối chính xác với
là thiết bị trung tâm cho phép các máy giaotiếp với nhau bằng giao thức mạng
- Bộ định tuyến (router): là thiết bị mạng cóchức năng chuyển tiếp gói dữ liệu giữa cácmạng máy tính Có thể hiểu, bộ định tuyếnthực hiện "chỉ đạo giao thông" trên Internet
và ghép nối những mạng cục bộ sử dụngcùng giao thức với nhau
- Cổng nối (gateway) là thiết bị phép nốighép hai loại giao thức với nhau Ví dụ: kếtnối mạng sử dụng giao thức IP và mạng
sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet,SNA hoặc với một giao thức nào đó thìGateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thứcnày sang loại khác
Với mạng cục bộ cần phải có cáp mạng (cable) hoặc điểm truy cập (accesspoint) để cung cấp truy cập không dây
Trang 41vào internet thông qua đường dây điện thoại,đường truyền lõi đồng hoặc cáp quang Chức năngcủa modem là đổi tín hiệu số (digital) thành tínhiệu tương tự (analog) và ngược lại.
23