- Hội Người cao tuổi nhiều tỉnh/thành phố đã phối hợp với một số Banngành liên quan tham mưu để Hội đồng nhân dân có nghị quyết; Ủy ban nhândân có quyết định, chỉ thị quy định đối tượng
Trang 1Tập huấn nghiệp vụ công tác Hội NCT Việt Nam năm 2014
-Chuyên đề:
CỦNG CỐ, THÀNH LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ CHĂM SÓC VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ NGƯỜI CAO TUỔI
Ở CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
A/ HIỆN TRẠNG QUỸ CHĂM SÓC VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ
NGƯỜI CAO TUỔI Ở CƠ SỞ HIỆN NAY
Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở (sau đây gọi tắt làQuỹ) được phép thành lập từ ngày 26/3/2002 trên cơ sở quy định tại Điều 13 Nghị
định số 30/2002/NĐ-CP: “Hội Người cao tuổi ở Trung ương và ở cấp xã được
thành lập Quỹ chăm sóc người cao tuổi” Trong 12 năm, Quỹ được điều chỉnh bởi
Nghị định số 148/2007/NĐ-CP ngày 25/9/2007 của Chính phủ, Luật người caotuổi, Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ và các quyếtđịnh, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ
I/ Tình hình Quỹ ở cơ sở của các tỉnh/thành phố
1/ Về số lượng xã có Quỹ và xã chưa có Quỹ
- Số xã đã có Quỹ
Theo báo cáo của các địa phương, đến ngày 30/6/2013 có 9.231/11.121 xã,phường, thị trấn của 62/63 tỉnh thành phố xây dựng được Quỹ chiếm 83% so vớitổng số xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trong toàn quốc Trong đó 24 tỉnh đạt100%, 17 tỉnh đạt từ 80% - dưới 100%, 10 tỉnh đạt từ 65%-dưới 80% và 12 tỉnhđạt dưới 65% Như vậy còn 17% xã chưa có Quỹ, tương ứng với 1.890 xã của 39 tỉnh, thành phố Trong đó phân theo từng vùng như sau:
Sơn La; Hòa Bình.
Lào Cai; Yên Bái.
Cao Bằng; Tuyên Quang; Lạng Sơn; Bắc Giang.
Bắc Cạn; Phú Thọ; Điện Biên.
Thanh Hoá; Nghệ An; Quảng Bình; Hà Tĩnh
Trang 2Nam Trung Bộ Đà Nẵng; Bình Định;
Phú Yên.
Ninh Thuận; Bình Thuận. Quảng Ngãi
Quảng Nam; Khánh Hoà; Tây Nguyên Lâm Đồng; Đắk Lắk Giai Lai; Đắk Nông. Kom Tum; Đông Nam Bộ
Bình Phước; Tây Ninh; Bình Dương;
Đồng Nai; TP Hồ Chí Minh.
Bà Rịa-Vũng Tàu
Đồng bằng
Sông Cửu Long
An Giang; Kiên Giang; Cần Thơ;
Hậu Giang; Bạc Liêu;
Cà Mau
Tiền Giang; Bến Tre; Trà Vinh; Sóc Trăng.
Long An; Vĩnh Long;
* Đồng Tháp chưa xây dựng Quỹ
Phân theo vùng:
- Trung du và Miền núi phía Bắc: 81 %;
- Đồng bằng Bắc bộ : 84%;
- Bắc Trung bộ : 90%;
- Nam Trung bộ : 75%;
- Tây Nguyên : 73%;
- Đông Nam bộ : 97%;
- ĐB Sông Cửu Long : 79%
- Số xã chưa thành lập Quỹ
Cả nước hiện còn 1.890 xã, phường, thị trấn chưa thành lập Quỹ, tập trung ở 39 tỉnh, thành phố Trong đó:
TT Các tỉnh,
thành phố
Số xã chưa có quỹ TT Các tỉnh, thành phố
Số xã chưa
có quỹ
Trang 318 Quảng Ninh 0 50 TP.Hồ Chí Minh 0
Số xã chưa có Quỹ phân theo vùng như sau:
+ Trung du và Miền núi phía Bắc : 493 xã, phường, thị trấn
+ Đồng bằng Sông Hồng : 391 xã, phường, thị trấn
+ Bắc Trung Bộ : 179 xã, phường, thị trấn
+ Nam Trung Bộ : 273 xã, phường, thị trấn
+ Đông Nam Bộ : 27 xã, phường, thị trấn
+ Đồng bằng Sông Cửu Long : 335 xã, phường, thị trấn
2/ Về số tiền thu được của Quỹ các tỉnh/thành phố
Tổng số tiền thu được của Quỹ các địa phương trong toàn quốc là 237,664 tỷđồng Trong đó:
TT Các tỉnh, thành phố thu được Số tiền
(Triệu đồng) TT Các tỉnh, thành phố
Số tiền thu được (Triệu đồng)
Trang 411 Điện Biên 660 43 Đắk Nông 558
Bình quân Quỹ của 1 xã là 20,61 triệu đồng, trong đó phân theo vùng như sau:
+ Trung du & MN phía Bắc: 20,609 tỷ/2.051 xã, bình quân: 10,05 triệu/xã+ Đồng bằng Bắc bộ : 92,905 tỷ/2.061 xã ,, : 45,08 „+ Bắc Trung bộ : 41,336 tỷ/1.652 xã ,, : 25,02 ,,+ Nam Trung bộ : 18,139 tỷ/814 xã ,, : 22,28 ,,+ Tây Nguyên : 8,4 tỷ/530 xã ,, : 15,85 ,,+ Đông Nam bộ : 18,578 tỷ/845 xã ,, : 21,99 ,,+ ĐB Sông Cửu Long : 37,697 tỷ/1.278 xã ,, : 29,50 ,,
3/ Về văn bản chỉ đạo của địa phương: Cả nước chỉ có 23 tỉnh, thành phố có
văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, 16 xã có nghị quyết của Hội đồng nhân dân,
34 xã có quyết định và chỉ thị của Uỷ ban nhân dân Trong đó từng loại văn bản
được phân theo từng cấp như sau:
Cấp tỉnh
Loại văn bản Vùng Nghị quyết HDND Quyết địnhUBND UBNDChỉ thị Quyết định UBNDCả Chỉ thị,
Cộng chung
Trang 5Trung du và Miền núi phía
Bắc
Hà Giang; Thái Nguyên;
Bắc Giang; Hòa Bình Điện Biên; Lai Châu;
Bắc Trung Bộ Quảng Bình Thanh Hóa; Nghệ An
Đồng bằng Sông Cửu Long Bến Tre; Sóc Trăng
Cấp xã
Loại văn bản
Vùng
Nghị quyết HDND xã
Quyết định UBND xã
Có Trưởng ban là lãnh đạo xã, có trưởng ban
là Hội NCT
Trưởng ban
là Hội NCT
Trưởng ban là lãnh đạo xã
Cao Bằng;
Yên Bái;
Bắc Giang
Tuyên Quang;
Thái Nguyên;
Sơn La
Cao Bằng;
Yên Bái;
Bắc Giang;Điện Biên
Hà Giang;
Lào Cai;
Thái Nguyên;
Phú Thọ
Tuyên Quang;
Lạng Sơn;
Điện Biên;
Sơn La
Cao Bằng; Yên Bái; Thái Nguyên; Bắc Giang
Ninh Bình
Hà Nội; Bắc Ninh; Hưng Yên Bắc Trung Bộ Quảng
Nghệ An
Nam Trung Bộ Quảng
Nam Bình Định;
Bình Thuận
Quảng Nam
Phú Yên;
Ninh Thuận
Quảng Nam
Tây Nguyên Kon Tum Lâm Đồng Gia Lai;
Đắk Nông Gia Lai
Kon Tum;
Đắc Lắc;
Gia Lai;
Lâm Đồng
Đắc Nông
Đông Nam Bộ
Bình Dương;
Đồng Nai;
TP Hồ Chí Minh
Bình Phước
Bình Phước Tây Ninh;
Bà Rịa – Vũng Tàu
Bình Phước; Đồng Nai
Đồng bằng
Sông Cửu Long
Hậu Giang
Cần Thơ Sóc
Trăng
Trang 64/ Về tổ chức Quỹ của các tỉnh/thành phố: 31 tỉnh có Ban chỉ đạo trong đó
lãnh đạo là Uỷ ban nhân dân 21 tỉnh, lãnh đạo là Hội NCT 10 tỉnh; 53 tỉnh cóBan vận động tài trợ cấp xã, trong đó Lãnh đạo là Uỷ ban nhân dân 23, lãnh đạo
là Hội NCT 30; 21 tỉnh có Hội đồng quản lý hoặc Hội đồng bảo trợ Quỹ, trong đó
19 tỉnh có Hội đồng quản lý, 3 tỉnh có Hội đồng bảo trợ; 27 tỉnh có Giám đốcQuỹ trong đó 12 tỉnh do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, 15 tỉnh do Chủ tịchHội NCT; 8 tỉnh có Ban Kiểm soát Quỹ; 59 tỉnh có kế toán, thủ quỹ, trong đó 29tỉnh do cán bộ kế toán, thủ quỹ xã đảm nhận, 17 tỉnh do Hội NCT đảm nhận, 14tỉnh cả 2 mô hình Trong đó phân theo từng vùng như sau:
Danh mục
Vùng
Hội đồng Quản lý
Hội đồng Bảo trợ
Giám đốc Ban kiểm
soát Kế toán – thủ quỹ lãnh
đạo xã
Hội NCT
Cả hai
mô hình
Của Hội NCT Của xã
Điện Biên ; Sơn La.
Hòa Bình
Lào Cai ; Bắc Giang;
Bắc Giang
Hà Giang;
Hải Phòng
Bắc Ninh
Vĩnh Phúc;
Ninh Bình
Bắc Trung
Bộ
Thanh Hóa; Thừa Thiên Huế
Hà Tĩnh
Hà Tĩnh;
Quảng Trị
Thanh Hóa;
Quảng Trị
Nam Trung
Bộ
Đà Nẵng;
Quảng Nam;
Quảng Ngãi; Bình Định; Bình Thuận
Quảng Nam
Quảng Nam;
Khánh Hòa
Đà Nẵng;
Bình Định;
bình Thuận
Quảng Nam;
Bình Thuận
Bình Đinh;
Ninh Thuận
Tây Nguyên
Đắc Lắc;
Lâm Đồng
Kon Tum;
Gia Lai
Đắc Nông
Trang 7Đông Nam
Bộ
Bình Phước;
TP.Hồ Chí Minh
Bình Dương
Bình Dương
TP Hồ Chí Minh
Bình Dương;
Tây Ninh;
TP Hồ Chí Minh
Bình Phước;
Đồng Nai; Bà Rịa – Vũng Tàu
Bình Dương
Trà Vinh
Long An
Bến Tre;
Vĩnh Long;
An Giang;
Kiên Giang;
Cần Thơ; Cà Mau
Long An;
Sóc Trăng
Tiền Giang; Trà Vinh; Hậu Giang
II/ Những việc làm được, hạn chế và tồn tại
1/ Việc làm được
- Về cơ bản, nhiều tỉnh chính quyền quan tâm, tạo điều kiện phát triển Quỹtheo quy định của Luật người cao tuổi, Nghị định của Chính phủ, Quyết định củaThủ tướng Chính phủ và văn bản của các bộ, ngành có liên quan
- Hội Người cao tuổi nhiều tỉnh/thành phố đã phối hợp với một số Banngành liên quan tham mưu để Hội đồng nhân dân có nghị quyết; Ủy ban nhândân có quyết định, chỉ thị quy định đối tượng vận động, mức vận động ủng hộQuỹ hằng năm;
- Hội Người cao tuổi nhiều xã, phường, thị trấn có cách làm hay sáng tạotranh thủ được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, thu hút các tổchức, cá nhân đóng trên địa bàn tham gia làm tăng nguồn thu cho Quỹ
2/ Hạn chế và tồn tại
- Quỹ được quy định bởi Luật người cao tuổi, nhiều văn bản của Chính phủ,
bộ, ngành, nhưng đến nay nhiều người dân, kể cả cán bộ các cấp không biết, dẫnđến không tham gia, không ủng hộ, đứng ngoài không quan tâm
- Một số cơ sở chưa thành lập Quỹ vì đang chờ đợi sự cho phép của Tỉnh uỷ,
Uỷ ban nhân dân; đã có Chân quỹ không cần phải có Quỹ chăm sóc và phát huyvai trò người cao tuổi; theo quy định hiện hành của Nhà nước tài sản đóng gópthành lập Quỹ “tối thiểu 20 triệu đồng đưa vào tài khoản Quỹ tại Ngân hàng và
20 triệu đồng giá trị quy đổi nơi làm việc và các trang thiết bị” ở cơ sở không thể
có, hơn nữa cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấptỉnh là quá khó khăn, hay việc thành lập Quỹ là trách nhiệm của chính quyềnkhông phải Hội Người cao tuổi
- Hội Người cao tuổi nhiều cơ sở trong toàn quốc đã chủ động xin chủtrương của cấp uỷ và đề nghị chính quyền ban hành quyết định thành lập Quỹ
Trang 8theo Quyết định 1256/QĐ-TTg, nhưng Hội tự quản lý, tự tổ chức triển khai thực
hiện hoặc được chính quyền quản lý trong khi lại thiếu các văn bản chỉ đạo củađịa phương, cơ sở về Quỹ; các văn bản về tổ chức, thành lập, quản lý và sử dụngQuỹ chưa hoàn thiện nên hiệu quả hoạt động mang lại không cao, không ổn định,không có hướng phát triển
- Người làm công tác quản lý, điều hành Quỹ ở một số tỉnh chủ yếu là Chủtịch, Phó Chủ tịch và các Chi hội trưởng, thiếu sự tham gia của chính quyền, Mặttrận và các đoàn thể khác Không phân định ra từng bộ phận và quy định chứcnăng nhiệm vụ cho từng chức danh nên rất khó khăn trong việc phân công, phânnhiệm
- Trong nước đã có nhiều mô hình thành công về thành lập, quản lý, sử dụngQuỹ (Trung ương Hội đã giới thiệu tại 2 lớp tập huấn) nhưng đến nay nội dungtập huấn ở nhiều địa phương chưa đến được cơ sở, cán bộ làm trực tiếp thiếu kỹnăng trong việc chỉ đạo, vận động, quản lý, điều hành
B/ CỦNG CỐ, THÀNH LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ
GIAI ĐOẠN 2014-2020 I/ Nguyên tăc củng cố, thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ
Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị định số 30/2012/NĐ-CP ngày 12 /4/2012 của
Chính phủ về thành lập, hoạt động của quỹ xã hội quỹ từ thiện: "Nghị định này không áp dụng đối với các quỹ mà pháp luật đã có quy định riêng." Quỹ chăm
sóc và phát huy vai trò người cao tuổi được phép thành lập theo quy định tại Điều
13 của Nghị định 30/2002/NĐ-CP: " Hội người cao tuổi Trung ương và cấp xã
được thành lập Quỹ chăm sóc người cao tuổi" Như vậy:
- Các xã đã thành lập Quỹ: Không phải sửa đổi bổ sung theo Nghị định30/2012/NĐ-CP nêu trên, vẫn tiếp tục hoạt động, chỉ cần hoàn thiện về tổ chức,văn bản để phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương
- Những xã đến ngày 12/4/2012 chưa có Quỹ: Thành lập theo quy định củaNghị định 30/2012/NĐ-CP nhưng vẫn kế thừa những quy định về Quỹ ở các vănbản Nhà nước trước đó và kinh nghiệm của các mô hình thành công về Quỹ ở xãkhác, địa phương khác
- Tất cả các Quỹ phải xây dựng được quy chế hình thành, quản lý và sửdụng
- Tất cả các Quỹ cần có một văn bản không thể thiếu đó là nghị quyết củaHội đồng nhân dân hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân về Quỹ (nghị quyết củaHội đồng nhân dân tỉnh hoặc văn bản của UBND tỉnh chung cho cả tỉnh là tốtnhất, nếu không được như vậy thì từng xã cần có riêng)
- Thành lập, quản lý Quỹ là trách nhiệm của chính quyền (Luật NCT quyđịnh) nhưng Hội NCT có trách nhiệm tham mưu chính, cử người tham gia vào vịtrí then chốt trong tất cả các bộ phận làm công tác Quỹ
Trang 9II/ Quy trình các việc phải làm trong thời gian tới
Để đạt mục tiêu đến năm 2020, tất cả xã, phường, thị trấn toàn quốc cóQuỹ, trong đó 80% số Quỹ hoạt động hiệu quả, từng tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (gọi tắt là cấp tỉnh) rà soát các xã, phường, thị trấn(gọi tắt là cấp xã)danh sách xã đã có Quỹ, trong đó thành lập theo giai đoạn nào; số xã chưa cóQuỹ để có giải pháp củng cố các quỹ đã có, phát triển thành lập Quỹ mới Côngviệc cụ thể phải làm gồm các bước sau:
Bước 1: Lập danh sách xã thành lập Quỹ theo quy định của từng văn bản
- Danh sách xã thành lập Quỹ theo quy định của Quyết định TTg;
1256/QĐ Danh sách xã thành lập Quỹ theo quy định của Nghị định 148/2007/NĐ1256/QĐ CP;
148/2007/NĐ Danh sách xã thành lập Quỹ theo quy định của Nghị định 30/2012/NĐ148/2007/NĐ CP;
30/2012/NĐ Danh sách xã thành lập Quỹ không theo quy định của văn bản nào củaNhà nước;
- Danh sách xã chưa có Quỹ
Bước 2: Rà soát, đối chiếu giữa quy định của văn bản nhà nước với văn bản của Quỹ tại địa phương để biết:
- Số các văn bản theo quy định đã đủ chưa?
- Xác định thiếu loại văn bản nào? có cần phải bổ sung không?
- Nội dung từng loại văn bản hiện có đã đúng chưa? nếu chưa đúng thìchưa đúng ở mục, điểm nào? có cần phải bổ sung không?
- Những văn bản nào Nhà nước không quy định nhưng địa phương vẫn banhành, do điều kiện thực tế của địa phương cần phải có thì mới tổ chức triển khaiđược?
Bước 3: Rà soát bộ máy làm công tác Quỹ hiện có đối chiếu với quy định về tổ chức của Văn bản Nhà nước ở giai đoạn thành lập Quỹ
- Đã có Hội đồng quản lý (hay Hội đồng bảo trợ, hoặc Ban Chỉ đạo hoặcBan Vận động Quỹ) chưa?
- Đã có Ban Điều hành chưa? ( Giám đốc, kế toán, thủ quỹ)
- Đã có Ban Kiểm soát Quỹ chưa?
- Nếu không có cơ cấu tổ chức nêu trên thì hiện nay địa phương đang có bộmáy nào quản lý và điều hành Quỹ? Nếu duy trì tổ chức như hiện nay có đượckhông?
Bước4: Bổ sung, hoàn chỉnh về các văn bản, tổ chức, kế hoạch hoạt động theo quy định ở thời điểm Quỹ thành lập
Hội Người cao tuổi cấp tỉnh chỉ đạo Hội NCT cấp xã làm tham mưu cho
Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát lại để hoàn chỉnh về các văn bản, tổ chức, kếhoạch hoạt động theo quy định của Nhà nước ở thời điểm Quỹ thành lập Đồng
Trang 10thời căn cứ Luật người cao tuổi, các văn bản của Nhà nước có liên quan cũng nhưkinh nghiệm của các mô hình thành công về Quỹ ở một số địa phương, tình hìnhkinh tế- xã hội của Xã để bổ sung, hoàn chỉnh tạo điều kiện cho Quỹ phát triểntrong giai đoạn tới Cụ thể chia làm 2 loại là xã đã có Quỹ và xã chưa có Quỹ
1/ Đối với xã đã có Quỹ
1.1 / Quỹ thành lập theo quy định của Quyết định 1256/QĐ-TTg
- Tên của Quỹ: Quỹ chăm sóc người cao tuổi( hoặc Quỹ toàn dân chăm
sóc người cao tuổi)
- Mục đích của Quỹ: Hỗ trợ cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe và tinh
thần đối với người cao tuổi
- Tư cách pháp nhân: Quỹ có tư cách pháp nhân( con dấu, tài khoản mở
tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước, trụ sở làm việc),
- Người có thẩm quyền ký Quyết định cho phép thành lập: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã
- Bộ máy tổ chức của Quỹ gồm Ban Vận động ( Hội đồng bảo trợ hoặc
Ban Chỉ đạo)
+ Ban Vận động Quỹ(hoặc Hội đồng bảo trợ, hoặc Ban Chỉ đạo, hoặc
Ban Quản lý) do UBND cấp xã ban hành quyết định thành lập, gồm
* Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã làm trưởng Ban( một số
xã hiện còn do Chủ tịch Hội NCT làm Trưởng ban thì xem xét sửa lại để tăngtrách nhiệm cho chính quyền đối với việc chăm sóc người cao tuổi, mặt khác do
vị thế của lãnh đạo xã nên định hướng cũng như tổ chức thực hiện của Ban Vậnđộng đưa ra thì như một quy định bắt buộc mọi người dân, tổ chức trong xã thamgia);
* Chủ tịch Hội người cao tuổi cấp xã Phó Ban trực;
* Kế toán, thủ quỹ xã là Uỷ viên ( Kế toán, thủ quỹ của UBND xã)
Ban Điều hành Quỹ có nhiệm vụ quản lý việc thu- chi Quỹ theo đúng quy
định của Quy chế thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ đã được UBND xã banhành
Trang 11- Hoạt động, quản lý, sử dụng Quỹ:
* Hoạt động Quỹ: Để Quỹ hoạt động được, luôn phát triển, Hội người cao
tuổi tham mưu về ( dự thảo tờ trình của UBND lên Hội đồng nhân dân; dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân về Quỹ hoặc dự thảo văn bản của UBND về Quỹ) (tốt nhất là Hội người cao tuổi cấp tỉnh tham mưu cho UBND trình HĐND
có nghị quyết về Quỹ trong toàn tỉnh hoặc UBND tỉnh có văn bản quy định vềQuỹ) Nội dung gồm:
Được phép vận động ủng hộ của tổ chức, cá nhân, cơ quan đóng trên địa
bàn;
Mức thu tối thiểu hàng năm là bao nhiêu đối với hộ, cán bộ? doanh
nghiệp? trường học?
Những ao hồ, đồi, đất trống nào để cho đấu thầu đưa vào Quỹ ?
Những dịch vụ nào của địa phương hàng năm phải trích lợi nhuận nộp
Quỹ?
Quy định rõ trách nhiệm của Ban Vân động Quỹ ở xã, phường, thị trấn vàxóm, thôn, bản là gì?
* Ban hành quy chế quản lý và sử dụng Quỹ
theo quy định tại Quyết định số 47/2006/QĐ-BTC ngày 13/9/2006 của BộTài chính, hoạt động thu, chi của Quỹ đặt dưới sự chỉ đạo, giám sát của BanThường vụ Hội NCT xã hoặc Hội đồng bảo trợ Quỹ xã
Nhưng theo Luật người cao tuổi quy định Quỹ do Nhà nước thành lập,quản lý và sử dụng, do đó cần điều chỉnh lại văn bản cho phù hợp với quy địnhcủa Luật NCT tức là Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định về quy chế
thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ; Ban Vận động Quỹ (hoặc Hội đồng bảo trợ,
hoặc Ban Chỉ đạo, hoặc Ban Quản lý) thông báo quyết toán năm và phê duyệt dự
toán năm sau Vì tên gọi của Quỹ thêm " phát huy vai trò người cao tuổi" do vậy,
nội dung của Quy chế ngoài theo quy định của Quyết định số 47/2006/QĐ-BTC
còn bổ sung chi cho hoạt động phát huy vai trò người cao tuổi, vậy kết cấu của
quy chế gồm:
Phạm vi áp dụng ( Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở xã
hay để nguyên tên gọi hiện nay là quỹ toàn dân chăm sóc NCT xã)
Nguyên tắc hoạt động (là quỹ xã hội, quỹ từ thiện, phi lợi nhuận, tự trang
trải, thực hiện quy định của Nhà nước về quản lý tài chính )
Tư cách pháp nhân: (Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, được phép
mở tài khoản tại Ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước, có trụ sở làm việc và chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ)
Nguồn thu của Quỹ: Đóng góp tự nguyện của xã hội; tài trợ của tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước; tiền và tài sản của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ cho Quỹ có mục đích theo chỉ định; thu lãi từ tài khoản tiền gửu, lãi
từ gửi tiết kiệm, lãi từ đầu tư sản xuất kinh doanh, dịch vụ Nhà nước quy định
đối tượng để thu, còn thu như thế nào, mức thu là bao nhiêu tùy điều kiện kinh
Trang 12tế-xã hội của tế-xã để xây dựng quy chế cho phù hợp, cụ thể trả lời được các câu hỏisau:
+ Đối tượng vận động, quyên góp ủng hộ Quỹ là ai? ( Hộ gia đình, tổ
chức, cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp, trường học đóng trên địa bàn );
+ Mức quyên góp ủng hộ đối với hộ gia đình, tập thể, doanh nghiệp đóng
trên địa bàn một năm là bao nhiêu ? ( Mức tối thiểu đối với hộ gia đình?, với tổ
chức?, với cơ quan?, với doanh nghiệp?, với trường học? )
+ Thời gian quyên góp ủng hộ từ ngày tháng nào đến ngày tháng nào? (
dịp tết nguyên đán, trong tháng 6, trong tháng 10)
+ Thời gian nào thì nộp tiền về thủ quỹ của Ủy ban nhân dân xã? (ví dụ
sau tết nguyên đán, sau ngày người cao tuổi Việt Nam, sau ngày người cao tuổi quốc tế )
+ Ai là người trực tiếp nộp cho thủ quỹ của UBND xã và thông báo choHội NCT xã biết? ( trưởng thôn, hay trưởng bản, hay tổ trưởng dân phố )
+ Tỷ lệ trích lại để thôn xóm tổ dân phố chi cho công tác tuyên truyền vận
động, thù lao cho người đi thu là bao nhiêu? ( 20% hay 30% )
+ Tiền thu về làm gì để tăng nguồn thu cho Quỹ? :( gửi tiết kiệm lấy lãi?
hay để trong tài khoản Ngân hàng, hay cho NCT trong xã vay để phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ?)
* Sử dụng Quỹ: Quy định của Nhà nước Quỹ được sử dụng vào việc hỗ
trợ về chăm sóc sức khỏe, chăm sóc tinh thần; phát huy vai trò người cao tuổi, do
đó quy chế Quỹ phải quy định cụ thể về từng khoản chi, mức chi là bao nhiêu,tức là phải trả lời các câu hỏi sau:
+ Chúc thọ - mức ? ( 100 ngàn hay 200 ngàn hay bao nhiêu đối với người
đủ 80 tuổi; mức bao nhiêu đối với người 70 tuổi ?, 75 tuổi?, 85 tuổi, )
+ Thăm hỏi người cao tuổi ốm yếu- mức ? (50 ngàn đồng hay 100 ngàn
đồng hay bao nhiêu?);
+ Phúng viếng người cao tuổi qua đời- mức? (là tiền mặt hay hương hoa,
mức mấy trăm ngàn/ người?);
+ Hỗ trợ hoạt động văn hóa, thể thao- mức?
+ Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi-mức ( tổ chức khám sức
khỏe một năm mấy lần- chi phí cho 1 người?, mời thầy thuốc nói chuyện chuyên
đề về sức khỏe người già chi nước uống cho cả thầy thuốc và NCT đến dự là bao nhiêu, tiền thù lao cho thầy thuốc là bao nhiêu? );
+ Hỗ trợ cho người cao tuổi khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh mà gia
đình gặp khó khăn - mức? (tối đa không quá bao nhiêu tiền?,)
+ Chi công tác tuyên truyền vận động Quỹ - mức ? ( bao nhiêu % so với
tổng số tiền đã nộp vào Quỹ trong năm?)
+ Hỗ trợ Quỹ các chi hội (nếu có) - mức ?( bao nhiêu % so với tổng số
tiền đã nộp vào Quỹ ở xã?);
Trang 13+ Chi khác là bao nhiêu -mức ? ( Văn phòng phẩm ? thi đua khen thưởng
phục vụ cho hoạt động của Quỹ? hỗ trợ sơ kết 6 tháng và tổng kết cuối năm của chi Hội ?, Hội NCT xã ?, phụ cấp cho Phó Chủ tịch Hội NCT cấp xã ?, chi Hội trưởng các chi hội ?);
+ Chi hoạt động quản lý Quỹ 5%( mức này theo quy định của Nhà nước)
+ Số tiền còn lại có cho NCT trong xã vay để phát triển sản xuất không?
( nếu có thì mức vay? thời hạn vay? Lãi suất cho vay?)
+ Tiền chưa sử dụng ngay có gửi tiết kiệm làm tăng nguồn thu cho Quỹkhông? ( gửi mấy tháng? )
1.2/ Quỹ thành lập theo quy định của Nghị định 148/2007/NĐ-CP
- Tên gọi Quỹ: Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ( Luật
người cao tuổi có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2010- quy định tại Điều 7 của Luật tên Quỹ thêm phát huy vai trò người cao tuổi và cũng quy định Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi là quỹ xã hội, quỹ từ thiện do đó Quỹ phải thực hiện quy định của Nghị định 148/2007/NĐ-CP).
- Mục đích Quỹ:
+ Hỗ trợ cho các hoạt động chăm sóc sức khỏe và tinh thần đối với người
cao tuổi( như Quỹ giai đoạn trước )
+ Phát huy vai trò người cao tuổi( phần mở rộng hơn so với Quỹ giai đoạn
trước)
- Tư cách pháp nhân: Quỹ có tư cách pháp nhân( con dấu, tài khoản mở
tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước, trụ sở làm việc)
- Người có thẩm quyền ký quyết định cho phép thành lập và công nhận Điều lệ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều kiện được thành lập Quỹ: Tài sản ban đầu tối thiểu là 50 triệu đồng
- Bộ máy tổ chức của Quỹ gồm:
+ Hội đồng quản lý Quỹ: Do Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết định
* Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND phụ trách văn xã làm Chủ tịch;
* Chủ tịch Hội NCT làm Phó Chủ tịch;
* Các ủy viên là đại diện Lãnh đạo một số ban, ngành, tổ chức của xã
+ Ban điều hành Quỹ: Do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quyết
định bổ nhiệm Giám đốc
* Phó Chủ tịch UBND xã hoặc Chủ tịch Hội NCT làm Giám đốc Quỹ;
* Kế toán, thủ quỹ do kế toán, thủ quỹ của UBND xã đảm nhận
+ Ban Kiểm soát Quỹ: Do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ban hành quyết
định bổ nhiệm(nếu quỹ thu về 1 năm dưới 100 triệu thì không phải thành lập BanKiểm soát, Hội đồng quản lý Quỹ cử người làm kiểm soát)
- Hoạt động, quản lý, sử dụng Quỹ: theo hướng dẫn của Quyết định số
10/2008/QĐ-BTC ngày 12/2/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành quy chếquản lý tài chính quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì thẩm quyền quyết định phê duyệt về
Trang 14hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ là Hội đồng quản lý (thông báo quyết toán vàphê duyệt dự toán thu - chi Quỹ hàng năm).
- Hoạt động Quỹ: như giai đoạn trước
- Quản lý và sử dụng Quỹ: về nguồn thu, sử dụng Quỹ mở rộng hơn so với
Quỹ được thành lập ở giai đoạn trước đó, phần mở rộng đó là:
+ Nguồn thu của Quỹ:
* Kinh phí do ngân sách xã cấp( nếu có), bao gồm:
Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân xã giao (quản lý một số ao
hồ, vườn đồi, nghĩa trang liệt sĩ, nghĩa địa, nhà văn hóa kinh phí trả công cho người làm trực tiếp còn lại đưa vào Quỹ)
Thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình
mục tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng ( quản lý khu danh lam thắng cảnh; nhận
ghi phiếu khảo sát về mức sống dân cư, điều tra dân số và lao động, việc làm, tệ nạn xã hội ; nhận làm một hoạt động trong chương trình mục tiêu xóa đói giảm ngheo của xã, chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới; nhận một số chỉ tiêu của đề án chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi giai đoạn 2012-2020)
* Thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc từ hoạt động khác theo quy định
của pháp luật (cho thuê kèn trống, trông xe vào khu danh lam thắng cảnh )
* Thu từ lãi tiền gửi, lãi trái phiếu Chính phủ
+ Sử dụng Quỹ:
* Chi tài trợ, bao gồm:
Tài trợ cho các chương trình, các đề án nhằm mục đích chăm sóc và phát
huy vai trò người cao tuổi theo Điều lệ Quỹ( xóa nhà dột nát cho NCT nghèo;
xóa mù cho NCT nghèo, )
Chi thực hiện nhiệm vụ do Ủy ban nhân dân xã giao (làm việc gì đó như
chi bồi dưỡng cho người tình nguyện chăm sóc người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa không tự phục vụ được bản thân tại nhà, chi bồi dưỡng cho người thầy thuốc tình nguyện chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi tại cộng đồng )
Chi thực hiện các dịch vụ công, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương
trình mục tiêu, đề án do nhà nước đặt hàng( tiền công và chi phí khác cho bộ
phận làm dịch vụ công, chi đề tài nghiên cứu khoa học như chi viết đề cương, chi hội thảo, chi khảo sát, chi làm sạch phiếu, chi nghiệm thu ,)
Mua trái phiếu chính phủ, gửi tiết kiệm đối với tiền nhàn rỗi của Quỹ
(không bao gồm ngân sách nhà nước cấp)
2/ Đối với xã chưa có Quỹ:
Khẩn trương thành lập, trong giai đoạn hiện nay thực hiện theo quy định Nghị định 30/2012/NĐ-CP Cụ thể là:
Trang 15- Tên gọi, mục đích của Quỹ, tư cách pháp nhân, Bộ máy tổ chức( Hội
đồng quản lý, Ban Kiểm soát), hoạt động, quản lý và sử dụng Quỹ được quy định
như Nghị định 148/2007/NĐ-CP Khác một số điểm sau:
- Thẩm quyền ký quyết định cho phép thành lập và công nhân điều lệ Quỹ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Giai đoạn đầu là chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, Giai đoạn tiếp theo là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, giai đoạn này là chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) hoặc tùy điều kiện cụ thể Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấphuyện ký quyết định cho phép thành lập, công nhân điều lệ Quỹ
- Điều kiện được thành lập Quỹ: Tiền mặt tại tài khoản ở ngân hàng tối
thiểu 20 triệu đồng và trang thiết bị, công nghệ trị giá 20 triệu đồng ( thấp hơn so
giai đoạn trước đó là 10 triệu đồng)
- Ban Điều hành Quỹ: Như hai giai đoạn trước đó, nhưng khác là cho
phép Chủ tịch Hội đồng quản lý có thể kiêm Giám đốc Quỹ
- Hồ sơ trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ( Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu được ủy quyền) xin thành lập Quỹ gồm:
+ Đơn đề nghị thành lập quỹ
+ Dự thảo Điều lệ Quỹ
+ Cam kết tài sản đóng góp thành lập quỹ
Cụ thể mẫu của hồ sơ như sau:
Mẫu 1 - Đơn đề nghị thành lập quỹ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
-Thành lập Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi xã …………
………
Kính gửi: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh… (2)
Tôi là đại diện các Sáng lập viên thành lập Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò
người cao tuổi xã…… trân trọng đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân huyện nếu được uỷ quyền…(2) xem xét, quyết định cấp Giấy phép