Sau 5 năm thựchiện đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế- xã hội; quy hoạch sử dụng đất đã thực sự là công cụ quan trọng để UBND các cấp,các ngàn
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
BÁO CÁO TểM TẮTĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020
VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 – 2020)
TỈNH QUẢNG NINH
Quảng Ninh, 2017
đặt vấn đề
Trang 2Căn cứ luật đất đai năm 2003, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) tỉnh Quảng Ninh đã được Chính phủ phêduyệt tại Nghị Quyết số 22/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 Sau 5 năm thựchiện đã đạt được những kết quả tích cực, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế
- xã hội; quy hoạch sử dụng đất đã thực sự là công cụ quan trọng để UBND các cấp,các ngành quản lý nhà nước về đất đai theo quy hoạch và pháp luật; Tuy nhiên, trongquá trình tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn bộc lộ nhữngkhuyết điểm, hạn chế trong lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch; đồng thời do quyhoạch tổng thể phát triển KT-XH của Tỉnh đã được Chính phủ phê duyệt tại Quyếtđịnh số 2622/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013, cùng với đó là quy hoạch vùngtỉnh Quảng Ninh và nhiều quy hoạch chuyên ngành được phê duyệt hoặc được điềuchỉnh đặt ra yêu cầu cần phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
Để phù hợp với các nội dung của luật đất đai năm 2013, định hướng chiếnlược tổng thể sử dụng nguồn tài nguyên đất đai một cách khoa học, hợp lý, có hiệuquả, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030, cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020)
Mục tiêu:
Đánh giá đầy đủ hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, tình hình thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước; nghiên cứu phương hướng, mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn xa hơn để có kế hoạch và xây dựngphương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hợp lý đáp ứng nhu cầu phát triển kinh
tế, xã hội của Tinh
Làm định hướng cho việc lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vàlập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, khắc phục tình trạng chồng chéo,thiếu thống nhất trên địa bàn
Tạo cơ sở pháp lý; thu hút đầu tư các chương trình dự án, làm căn cứ giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo sử dụng đất đúngmục đích, có hiệu quả, nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn toàn Tỉnh
Làm cơ sở để quản lý sử dụng thống nhất quỹ đất đai theo quy định của phápluật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo vệ, cải thiện môi trường và phát triển bền vững
Nội dung:
Nội dung báo cáo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020) gồm 4 phần chính nhưsau:
Phần I: Sự cần thiết điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 – 2020)
Phần II: Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Phần III: Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
Trang 3Phần IV: Giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tổ chức thựchiện.
Đồng thời Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định quy hoạch sử dụng đất đượcđiều chỉnh khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnhhưởng tới quy hoạch sử dụng đất Trong khi đó, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia đã đượcQuốc hội khóa XIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09/4/2016, do đó phải điều chỉnhquy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia
Mặt khác sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) được Chính phủ phê duyệt thì trên địa bàn tỉnh QuảngNinh đã có nhiều quy hoạch quan trọng mới được phê duyệt như Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết Định số 2622/QĐ-TTg ngày 31tháng 12 năm 2013 Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầmnhìn đến năm 2050 và ngoài năm 2050 được Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh phêduyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2014 Quy hoạchchung xây dựng các thành phố, thị xã, quy hoạch xây dựng vùng huyện một sốhuyện đã được Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt năm 2015 và 2016 Đồng thời cácquy hoạch ngành khác đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh cũng đã hoàn thành việc điềuchỉnh được phê duyệt và đang trình phê duyệt Vì vậy đã làm thay đổi cơ cấu sửdụng đất, quy mô, vị trí một số dự án trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
Từ những lý do trên, việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và
kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020) là cần thiết để phù hợp với luậtđất đai năm 2013, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnhQuảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 UBND Tỉnh đã giao cho SởTN&MT lập đề án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Quảng Ninh”, để trình Bộ Tài nguyên và
Trang 4Môi trường thẩm định, trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và trình Chính phủphê duyệt để UBND tỉnh tổ chức thực hiện.
*Căn cứ pháp lý và cơ sở lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 - 2020):
- Hiến pháp nước Công hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam
- Luật đất đai năm 2013 (Điều 35 đến điều 51);
- Nghị định số 43/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 về chi tiếtthi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;
- Chiến lược phát chiển kinh tế xã hội của cả nước thời kỳ 2010-2020;
- Nghị quyết số 134/2016/QH13 của Quốc hội khóa XIII về Điều chỉnh quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấpquốc gia
- Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIII tại Đại hộiĐảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 – 2020
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2020
2015 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế 2015 xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030
- Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
- Kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 và thống kê đất đai 2015 tỉnh Quảng Ninh
II KHÁI QUÁT ĐÁNH GIÁ BỔ SUNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2015.
1 Đánh giá bổ sung tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trang 5chỉnh bổ sung kịp thời các chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế pháttriển kinh tế - xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng của các địa phương và của tỉnh Phùhợp với định hướng phát triển không gian đô thị, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đấtcủa các ngành, các địa phương trong tỉnh Tạo cơ sở pháp lý trong việc giao đất, chothuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất Bảo đảm mối quan hệ hài hòagiữa khai thác, sử dụng đất và bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Trong thời gian qua Uỷ ban Nhân dân tỉnh đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu
tư, đã có nhiều dự án đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ du lịch, hạ tầng
đô thị, nuôi trồng thuỷ sản… Một số dự án đã hoàn thành, thực sự phát huy đượchiệu quả sử dụng đất, nguồn thu từ đất đã đóng góp đáng kể vào ngân sách của tỉnh,góp phần quan trọng vào việc phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, chỉnh trang,phát triển các Khu đô thị mới, Khu công nghiệp tập trung và các công trình, dự án,đáp ứng kịp thời nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Quảng Ninh
+ Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở tại nông thôn,đất ở tại đô thị, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt tỷ lệ cao tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thựchiện các quyền của mình trong việc sử dụng đất; cũng như tạo điều kiện thuận lợicho các cấp chính quyền thực hiện công tác quản lý đất đai
+ Việc ban hành bảng giá đất định kỳ 5 năm một lần theo Luật Đất đai năm
2013 góp phần công khai minh bạch trong việc thực hiện các nghiã vụ tài chính vềđất đai, đảm bảo cho việc thống nhất thực hiện.Việc thực hiện thu tiền sử dụng đấtkhi giao đất theo giá thị trường góp phần giảm thất thoát, tăng thu cho ngân sáchNhà nước
+ Việc chỉnh lý biến động đất đai còn chưa kịp thời; cơ sở dữ liệu, bản đồ, hồ
sơ địa chính chưa đầy đủ, đồng bộ
+ Công tác tuyên truyền giải thích về chính sách đất đai chưa thường xuyên + Việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi đo xong bản đồ địachính còn nhiều vướng mắc, kéo dài thời gian
2 Đánh giá hiện trạng và biến động đất đai.
2.1 Cơ cấu sử dụng đất:
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2015 thì tổng diện tích đất đai toàn Tỉnh là617.772,99 ha = 100,00 %, Trong đó:
Trang 6Diện tích đất nông nghiệp: 472.681,56 ha 76,51%
Diện tích đất phi nông nghiệp: 87.174,01 ha 14,11%
Diện tích đất chưa sử dụng: 57.917,42 ha 9,38 %
2.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất chính:
Căn cứ kết quả thống kê đất đai năm 2015 tổng diện tích tự nhiên của tỉnh là617.772,99 ha được phân chia thành 14 đơn vị hành chính (8 huyện, 2 thị xã, 4 thànhphố), huyện có diện tích tự nhiên lớn nhất là huyện Hoành Bồ 84.354,34 ha, chiếm13.65% diện tích toàn tỉnh; đơn vị có diện tích nhỏ nhất là huyện Cô Tô 5004,95 ha,chiếm 0,81% diện tích toàn tỉnh, trong đó một số loại đất chính như sau:
2.2.1 Đất nông nghiệp: Diện tích nhóm đất nông nghiệp toàn tỉnh hiện có472.681,56 ha, chiếm 76,51% diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất nôngnghiệp theo nhân khẩu tự nhiên của tỉnh là 3832 m2/khẩu, cao hơn mức bình quân
cả nước (2.920 m2/khẩu) Trong đó:
Đất trồng lúa: diện tích năm 2015 là 32.184,3 ha chiếm 5,21% diện tích đất tựnhiên, Trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 23.136,61 ha, chiếm 3,75% diện tích tựnhiên, chủ yếu là đất 2 vụ lúa
2.2.2 Đất khu dân cư nông thôn:
Diện tích đất khu dân cư nông thôn là 16641,74 ha, chiếm 2,69% diện tích tựnhiên, phân bố trên địa bàn 125 xã, trong đó đất nông nghiệp là 10623,63 ha, chiếm63,84%, đất phi nông nghiệp là 5831,56 ha, chiếm 35,04%, đất chưa sử dụng là186,56 ha, chiếm 1,12%
2.2.3 Đất đô thị:
Hệ thống đô thị của Quảng Ninh gồm 4 thành phố, 2 thị xã và 8 thị trấn của 8huyện với tổng diện tích là 100564,4 ha, chiếm 16,27% diện tích tự nhiên, trong đó:đất nông nghiệp là 55644,8 ha, đất phi nông nghiệp là 35929,9 ha, đất chưa sử dụng
là 8989,7 ha Bình quân đất ở tại đô thị là 68 m2/khẩu (bình quân của cả nước là 47m2/khẩu)
2.2.4 Đất phát triển hạ tầng
Toàn tỉnh có 16654,19 ha đất phát triển hạ tầng chiếm 2,27% diện tích tựnhiên, sử dụng vào các mục đích giao thông, thủy lợi, công trình năng lượng, côngtrình bưu chính viễn thông, cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sởthể dục thể thao, dịch vụ xã hội và chợ Trong thời gian qua việc sử dụng đất pháttriển hạ tầng phần lớn đúng mục đích và có hiệu quả
2.2.5 đất chưa sử dụng:
Tổng diện tích nhóm đất chưa sử dụng trên toàn tỉnh còn 57.917,42 ha chiếm9,38% diện tích đất tự nhiên Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng tập trung chủ yếu ởcác huyện miền núi, trung du Đất bằng chưa sử dụng vẫn còn nhiều, tập trung chủyếu ở các huyện, thành phố ven biển: Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Móng Cái
2.3 Biến động đất đai giai đoạn 2011-2015
Trang 72.3.1 Biến động diện tích tự nhiên trong địa giới hành chính.
Tổng diện tích tự nhiên năm 2010 là 610235,31 ha, năm 2015 là 617772,99 hatăng 7537,48 ha do đo vẽ lại bản đồ địa chính dạng số cho nhiều xã, phường, thịtrấn, hệ thống số liệu đo vẽ chính xác hơn dẫn đến tổng diện tích theo địa giới hànhchính cũng có biến động tăng, tăng do năm kiểm kê xác định lại tổng diện tích hànhchính trên bản đồ số hóa so với diện tích tính bằng phương pháp truyền thống vàtăng do lấn biển
2.3.2 Biến động đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp năm 2010 có460.119,34 ha; năm 2015 là 472.681,56 ha, tăng 12562,22 ha so với năm 2010, trongđó:
- Đất trồng lúa năm 2010 có 28.530,51 ha; năm 2015 là 32.184,3 ha; diện tíchtrồng lúa tăng 3.653,8 ha so với năm 2010
2.3.3 Biến động đất phi nông nghiệp:
Nhóm đất phi nông nghiệp năm 2010 có 83.794,82; năm 2015 có 87174,01 hatăng 3379,19 ha so với năm 2010;
Đất nông nghiệp theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 445.226,0
ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 450.582,0 ha, đã thực hiện 472.681,56 ha, đạt106,17% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 104,9% so với kế hoạch năm 2015
3.1.1 Đất trồng lúa
- Đất trồng lúa theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 25.000,0
ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 26.590,0 ha, đã thực hiện 32.184,3 ha, đạt 128,74
% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 121,04 % so với kế hoạch năm 2015
Chỉ tiêu đất trồng lúa đạt tỷ lệ cao do sau kiểm kê đất đai năm 2014 diện tíchđất trồng lúa ở các huyện, thị xã, thành phố đều tăng cao so với số liệu kiểm kê năm
2010 (ngoài diện tích tăng, giảm do chuyển mục đích, còn lại do đo vẽ lại bản đồ địachính dạng số cho nhiều xã, phường, thị trấn, hệ thống số liệu đo vẽ chính xác hơn,đồng thời nhiều dự án, công trình trong kế hoạch kỳ đầu chưa thực hiện được trong
đó có một số dự án lớn như xây dựng một số khu công nghiệp, đường cao tốc NộiBài – Hạ long, các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp v.v
3.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác:
Đất trồng cây hàng năm khác theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020
là 2.563,89 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 3.691,09 ha, đã thực hiện 7.788,26
Trang 8ha, đạt 303,77% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 211,0% so với kế hoạch năm
2015
Chỉ tiêu đất trồng cây hàng năm khác đạt tỷ lệ cao do diện tích kiểm kê đất đai
2014 tăng cao so với số liệu kiểm kê năm 2010 (ngoài diện tích tăng, giảm dochuyển mục đích, còn lại do đo vẽ lại bản đồ địa chính dạng số cho nhiều xã,phường, thị trấn, hệ thống số liệu đo vẽ chính xác hơn), mặt khác một số dự án phinông nghiệp sử dụng đất trồng cây hàng năm chưa thực hiện được
3.1.3 Đất trồng cây lâu năm:
Đất trồng cây lâu năm theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là11.568,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 12.638,0 ha, đã thực hiện 21.487,23 ha,đạt 185,75% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 170,02% so với kế hoạch năm
2015
Chỉ tiêu đất trồng cây lâu năm đạt tỷ lệ cao do diện tích kiểm kê đất đai 2014tăng cao so với số liệu kiểm kê năm 2010 (ngoài diện tích tăng, giảm do chuyển mụcđích, còn lại do đo vẽ lại bản đồ địa chính dạng số cho nhiều xã, phường, thị trấn, hệthống số liệu đo vẽ chính xác hơn), mặt khác một số dự án phi nông nghiệp sử dụngđất trồng cây lâu năm chưa thực hiện được
Chỉ tiêu đất nuôi trồng thủy sản đạt tỷ lệ cao do diện tích kiểm kê đất đai 2014tăng nhiều so với số liệu kiểm kê năm 2010 (ngoài diện tích tăng, giảm do chuyểnmục đích, còn lại do đo vẽ lại bản đồ địa chính dạng số cho nhiều xã, phường, thịtrấn, hệ thống số liệu đo vẽ chính xác hơn), đồng thời nhiều dự án, công trình trong
kế hoạch kỳ đầu chưa thực hiện được trong đó có một số dự án lớn như xây dựng
Trang 9một số khu công nghiệp, một số khu đô thị, khu kinh tế và các cơ sở sản xuất phinông nghiệp v.v chưa thực hiện được theo kế hoạch.
3.1.8 Đất làm muối:
Đất làm muối theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 2,0 ha, theo
kế hoạch đến năm 2015 là 2,0 ha, đã thực hiện 3,19 ha, tăng 1,19 ha so với quyhoạch năm 2020 và tăng 1,19 ha so với kế hoạch năm 2015 do dự án phi nôngnghiệp sử dụng vào đất làm muối chưa thực hiện được
3.2 Đất phi nông nghiệp
Đất phi nông nghiệp theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là130.510,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 113.331,0 ha, đã thực hiện 87174,01
ha, đạt 66,79% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 76,92% so với kế hoạch năm
2015
Chỉ tiêu đất phi nông nghiệp chưa đạt chỉ tiêu theo kế hoạch kỳ đầu do cònnhiều dự án, công trình trong đó có một số công trình lớn chưa thực hiện được dochưa kêu gọi được nhà đầu tư như các dự án khu công nghiệp, khu đô thị, đường caotốc v.v
3.2.1 Đất quốc phòng
Đất quốc phòng theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 7.237,0
ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 6.829,0 ha, đã thực hiện 4157,13 ha, đạt 57,44%
so với quy hoạch năm 2020 và đạt 60,87% so với kế hoạch năm 2015 Chỉ tiêu đấtquốc phòng đạt tỷ lệ thấp do diện tích sau khi kiểm kê năm 2014 giảm nhiều so với
số liệu kiểm kê năm 2010 (ngoài diện tích tăng, giảm do chuyển mục đích, còn lại dogiảm khác 595 ha), ngoài ra một số công trình quốc phòng theo quy hoạch chưa thựchiện được
3.2.2 Đất an ninh
Đất an ninh theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 1.596,0 ha,theo kế hoạch đến năm 2015 là 1.583,0 ha, đã thực hiện 848,52 ha, đạt 53,17% sovới quy hoạch năm 2020 và đạt 53,6% so với kế hoạch năm 2015 Chỉ tiêu đất anninh đạt thấp do một số công trình đất an ninh chưa thực hiện được như Trung tâmhuấn luyện phòng chống khủng bố tại Quảng Yên (500 ha) chưa thực hiện được theo
kế hoạch
3.2.3 Đất khu công nghiệp
Đất khu công nghiệp theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là9.212,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 3.948,0 ha, đã thực hiện 1223,49 ha, đạt13,28% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 30,99% so với kế hoạch năm 2015
Chỉ tiêu đất khu công nghiệp đạt thấp do dự báo chưa chính xác về khả năngkêu gọi các nhà đầu tư, dự kiến kế hoạch kỳ đầu sẽ thực hiện giai đoạn 1 của 9 khucông nghiệp nhưng mới thực hiện được 4 khu công nghiệp với diện tích nhỏ gồmkhu công nghiệp Đông Mai (diện tích 31 ha), khu công nghiệp Hải Yên (diện tích 85ha), khu công nghiệp Việt Hưng (144 ha) và Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà
Trang 10(670 ha).
3.2.4 Đất cụm công nghiệp
Đất cụm công nghiệp theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 96,0
ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 96,0 ha, đã thực hiện 250,73 ha, đạt 261,18% sovới quy hoạch năm 2020 và 261,18% so với kế hoạch năm 2015 Chỉ tiêu đất cụmcông nghiệp đạt cao do sau khi rà soát lại các cụm công nghiệp trên địa bàn, Ủy bannhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành quyết định số 397/2016/QĐ-UBND ngày04/02/2016 về việc phê duyệt đề án Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển cụmcông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Theo đó diệntích đất cụm công nghiệp của tỉnh đến năm 2020 sẽ là 355,73 ha Một số cụm côngnghiệp trước đây chuyển sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp nay đượcquy hoạch lại là cụm công nghiệp của tỉnh
3.2.5 Đất thương mại, dịch vụ:
Đất thương mại, dịch vụ theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là4.139,76 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 3.338,25 ha, đã thực hiện 1360,43 ha,đạt 32,86% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 40,75% so với kế hoạch năm 2015.Chỉ tiêu đất thương mại, dịch vụ đạt thấp do nhiều dự án trung tâm thương mại lớnchưa thực hiện được do chưa có nhà đầu tư, mặt khác do dự báo nhu cầu chưa sátvới thực tế có thể thực hiện được
3.2.6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp:
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp theo phương án quy hoạch được duyệt đến
2020 là 12.419,29 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 10.014,74 ha, đã thực hiện3437,82 ha, đạt 27,68% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 34,33% so với kế hoạchnăm 2015
Chỉ tiêu đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đạt thấp do dự báo nhu cầu củacác địa phương chưa chính xác, chưa phù hợp với khả năng có thể thực hiện được
3.2.7 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản:
Đất cho hoạt động khoáng sản theo phương án quy hoạch được duyệt đến
2020 là 9.721,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 9.744,0 ha, đã thực hiện 8818,46
ha, đạt 90,72% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 90,5% so với kế hoạch năm 2015
3.2.8 Đất phát triển hạ tầng:
Đất phát triển hạ tầng theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là21.959,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 19.129,0 ha, đã thực hiện 16.654,19 ha,đạt 75,84% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 87,06% so với kế hoạch năm 2015.Trong đó:
- Đất cơ sở văn hóa: theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 661,0
ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 521,0 ha, đã thực hiện 66,0 ha, đạt 9,98% so vớiquy hoạch năm 2020 và đạt 12,67% so với kế hoạch năm 2015
Chỉ tiêu đất cơ sở văn hóa đạt thấp do đất cơ sở văn hóa được tách thành 2 chỉtiêu nữa là đất khu vui chơi giải trí và đất sinh hoạt cộng đồng theo thông tư 29/TT-
Trang 11BTNMT
- Đất cơ sở y tế: theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 135,0 ha,theo kế hoạch đến năm 2015 là 109,0 ha, đã thực hiện 109,69 ha, đạt 81,25% so vớiquy hoạch năm 2020 và đạt 100,63% so với kế hoạch năm 2015
- Đất cơ sở giáo dục – đào tạo: theo phương án quy hoạch được duyệt đến
2020 là 1032,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 860,0 ha, đã thực hiện 765,14 ha,đạt 74,14% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 88,97% so với kế hoạch năm 2015
- Đất cơ sở thể dục – thể thao: theo phương án quy hoạch được duyệt đến
2020 là 1661,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 947 ha, đã thực hiện 303,36 ha,đạt 18,26% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 32,03% so với kế hoạch năm 2015.Chỉ tiêu đất cơ sở thể dục thể thao đạt thấp do kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 đất
cơ sở thể dục – thể thao giảm 312,0 ha so với hiện trạng năm 2010
3.2.9 Đất có di tích lịch sử - văn hóa:
Đất có di tích lịch sử - văn hóa theo phương án quy hoạch được duyệt đến
2020 là 930,94 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 677,94 ha, đã thực hiện 290,97
ha, đạt 31,26% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 42,92% so với kế hoạch năm
2015 Chỉ tiêu đất di tích lịch sử - văn hóa đạt thấp do chưa có nhà đầu tư để thựchiện các dự án
3.2.10 Đất danh lam thắng cảnh:
Đất danh lam thắng cảnh theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là5.031,06 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 5.031,06 ha, đã thực hiện 5.470,11 ha,đạt 108,73% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 108,73% so với kế hoạch năm2015
3.2.11 Đất bãi thải, xử lý chất thải:
Đất bãi thải, xử lý chất thải theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là510,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 482,0 ha, đã thực hiện 134,12 ha, đạt26,3% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 27,83% so với kế hoạch năm 2015
Chỉ tiêu đất bãi thải, xử ly chất thải đạt kết quả thấp do diện tích thống kêhàng năm là 436,23 ha nhưng diện tích sau khi kiểm kê đất đai năm 2014 chỉ có131,78 ha, còn lại là bãi thải của các mỏ than được chuyển sang đất sử dụng chohoạt động khoáng sản và chuyển sang đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất chủ yếu ởCẩm Phả, Hạ Long
3.2.12 Đất ở tại nông thôn:
Đất ở tại nông thôn theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là5.606,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 4.662,0 ha, đã thực hiện 4146,18 ha, đạt73,95% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 88,93% so với kế hoạch năm 2015
3.2.13 Đất ở tại đô thị:
Đất ở tại đô thị theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 8.069,0 ha,theo kế hoạch đến năm 2015 là 7.144,0 ha, đã thực hiện 5148,45 ha, đạt 63,81% sovới quy hoạch năm 2020 và đạt 72,07% so với kế hoạch năm 2015
Trang 12Chỉ tiêu đất ở tại đô thị chưa đạt theo kế hoạch do ảnh hưởng của thị trườngbất động sản nên các nhà đầu tư vào các khu đô thị bị hạn chế nhiều so với trướcđây.
3.2.14 Đất xây dựng trụ sở cơ quan:
Đất xây dựng trụ sở cơ quan theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020
là 194,26 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 192,0 ha, đã thực hiện 182,32 ha, đạt93,85% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 94,96% so với kế hoạch năm 2015
3.2.15 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp:
Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp theo phương án quy hoạch đượcduyệt đến 2020 là 41,5 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 33,27 ha, đã thực hiện38,29 ha, đạt 92,27% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 115,09% so với kế hoạchnăm 2015
3.2.16 Đất cơ sở tôn giáo:
Đất cơ sở tôn giáo theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 72,3 ha,theo kế hoạch đến năm 2015 là 72,3 ha, đã thực hiện 128,42 ha, đạt 177,62% so vớiquy hoạch năm 2020 và so với kế hoạch năm 2015
3.2.17 Đất nghĩa trang, nghĩa địa:
Đất nghĩa trang, nghĩa địa theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là1.226,0 ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 1.249,0 ha, đã thực hiện 1807,23 ha, đạt147,41% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 144,7% so với kế hoạch năm 2015
Chỉ tiêu đất nghĩa trang, nghĩa địa vượt nhiều so với chỉ tiêu quy hoạch do chỉtiêu quy hoạch chỉ xác định phần tăng của đất nghĩa trang, nghĩa địa do tỉnh quản lýnhưng kiêm kê đất đai năm 2014 và thống kê năm 2015 bao gồm cả diện tích tăngcủa nghĩa trang, nghĩa địa các đơn vị cấp huyện và cấp xã
3.3 Đất chưa sử dụng:
Đất chưa sử dụng theo phương án quy hoạch được duyệt đến 2020 là 34.499,0
ha, theo kế hoạch đến năm 2015 là 46.322,0 ha, đã thực hiện 57917,42 ha, đạt59,57% so với quy hoạch năm 2020 và đạt 79,98% so với kế hoạch năm 2015 Chỉtiêu đất chưa sử dụng đạt thấp do một số dự án lớn ( kể cả dự án đất nông nghiệp)lấy vào đất chưa sử dụng chưa thực hiện được
4.4 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến thời điểm điều chỉnh.
4.4.1 Những mặt đạt được.
Việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ bản được thựchiện đúng quy định của pháp luật Các ngành, các cấp, các địa phương trong tỉnhluôn có sự nỗ lực cố gắng bám sát thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đãđược Chính phủ phê duyệt
Căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất của tỉnh đã được phê duyệt đến năm 2020
và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015), Ủy ban nhân dân tỉnh lập kế hoạch sử
Trang 13dụng đất để phát triển các ngành phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hộichung của tỉnh Trong quá trình thực hiện kế hoạch giao đất, cho thuê đất, chuyểnmục đích sử dụng đất từ năm 2010 đến năm 2015 dành cho việc phát triển kinh tế,xây dựng, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch, tạovốn xây dựng cơ sở hạ tầng đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho các đơn vị, tổchức, cá nhân góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Nhận thức của các cấp, các ngành trong tỉnh về quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất được nâng cao, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản ly nhà nước về đất đaiđược tốt hơn;
Đối với đất phi nông nghiệp năm sau thực hiện cao hơn năm trước cho thấy nhucầu sử dụng đất vào mục đích chuyên dùng và đất ở trên địa bàn tỉnh ngày càng tăngđặc biệt là đất phát triển dịch vụ thương mại, đất giao thông và đất khu đô thị Việcchuyển mục đích sử dụng đất tạo thêm nguồn thu cho ngân sách của tỉnh Bộ mặt đôthị và nông thôn từ đó thay đổi rõ rệt, đô thị được chỉnh trang đảm bảo xanh, sạch,đẹp và hiện đại, hệ thống cơ sở hạ tầng được củng cố và phát triển theo quy mô hợp
lý
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt tạo cơ sở pháp ly cho việcthu hút đầu tư đáp ứng định hướng phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh;làm cơ sở thốngnhất quỹ đất đai theo quy định của pháp luật, bảo vệ tài nguyên đất, bảo đảm môitrường và phát triển bền vững
4.4.3 Nguyên nhân tồn tại.
Trong quá trình quản lý và thực hiện quy hoạch, kế hoạch của tỉnh thời gianqua đã bộc lộ một số bất cập, tồn tại; nguyên nhân chính là:
- Việc dự báo nhu cầu sử dụng đất để phát triển các ngành, các lĩnh vực, chocác dự án đầu tư, của thị trường bất động sản chưa tính toán khoa học, chưa sát vớichiến lược phát triển kinh tế - xã hội và thực tế khách quan đã dẫn tới tình trạng bốtrí quỹ đất chưa hợp lý
- Công tác giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch còn chậm trễ đã làm ảnhhưởng đáng kể tới khả năng thu hút đầu tư vào các dự án khu công nghiệp của tỉnh
- Do kinh tế thế giới phục hồi chậm, khủng hoảng chính trị ở nhiều quốc gia,khu vực trong những năm gần đây đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến việc triển khai
Trang 14xúc tiến đầu tư phát triển các khu công nghiệp, du lịch, các khu đô thị nhất là các
dự án có nguồn vốn với nước ngoài
Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XIV nhiệm kỳ 2015 – 2020.
Phấn đấu đến năm 2020, xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, côngnghiệp, trung tâm du lịch tầm cỡ quốc tế, là một trong những đầu tàu kinh tế củamiền Bắc và cả nước với hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đô thị đồng
bộ, hiện đại; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao, giảm nghèobền vững; tổ chức đảng và hệ thống chính trị vững mạnh; an ninh chính trị và trật tự
an toàn xã hội được giữ vững, ổn định; môi trường sinh thái được bảo vệ và cải thiện
rõ rệt; bản sắc văn hóa, sức mạnh đại đoàn kết các dân tộc được gìn giữ và phát huy;các giá trị của Di sản - Kỳ quan thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long và các khu danhthắng, di tích lịch sử được bảo tồn và phát huy bền vững Quảng Ninh trở thành nơicần đến và nơi đáng sống và là khu vực phòng thủ vững chắc về quốc phòng, an ninh
và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015 – 2020 đạt 11% 12%/năm, giai đoạn 2020 – 2030 đạt khoảng 6,7%/năm GRDP bình quân đầu ngườiđến năm 2020 đạt 7.000 - 8.000 USD, năm 2030 đạt khoảng 20.000 USD;
- Ưu tiên đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơ sở công nghiệp, dịch vụ
và các khu dân cư đô thị, khu dân cư nông thôn, các công trình văn hoá thể thao,nhưng cố gắng tránh lãng phí, nhất là các khu vực đất có chất lượng tốt đang sửdụng trong nông nghiệp Có kế hoạch sử dụng đất hợp lý trong quá trình chuyển đổimục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và các mục đích chuyêndùng khác Trong sử dụng đất nông nghiệp phải coi trọng yếu tố bền vững với sự kết