Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, bước đầucác cấp, các ngành đã tích cực vào cuộc, thực hiện đồng bộ các giải pháp tuyêntruyền, giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông đường
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH PHÚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, LẬP LẠI TRẬT TỰ HÀNH LANG
AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC GIAI ĐOẠN 2020-2025
“DỰ THẢO LẦN 1”
Vĩnh Phúc, tháng 5/2019
Trang 2PHẦN I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HÀNH LANG
AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 8
II Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hành an an toàn đường
PHẦN II QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ HÀNH LANG
Trang 3PHẦN III GIẢI PHÁP VÀ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 18
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1 Cơ sở pháp lý
- Luật Giao thông đường bộ 13/11/2008;
- Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
- Luật Đường sắt ngày 16/6/2017;
- Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư về việc tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường
bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông;
- Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định
về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 và Nghị định số 64/2016/NĐ-CP ngày01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chỉnh phủ quyđịnh về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 33/2019/NĐ-CP ngày 23/4/2014 của Chính Phủ quy địnhviệc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
- Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắtgiai đoạn 2014 - 2020;
- Quyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Đề án tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất đaiđến năm 2020;
- Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 21/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việctăng cường công tác quản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt;
- Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giao thôngVận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ; Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ Giaothông Vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015;
- Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT ngày 07/6/2018 của Bộ Giao thôngVận tải quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ;
- Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày 21/7/2016 của HĐND tỉnhVĩnh Phúc về một số biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàntỉnh giai đoạn 2017-2020;
Trang 5- Kế hoạch số 4810/KH-UBND ngày 05/8/2015 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàntỉnh giai đoạn 2014 - 2020;
- Kế hoạch số 1919/KH-UBND ngày 24/3/2017 của UBND tỉnh VĩnhPhúc về việc giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông, thiết lập kỷcương trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh
2 Cơ sở thực tiễn
Thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW ngày 04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ươngĐảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự antoàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắcgiao thông, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày29/6/2014 về Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giaiđoạn 2014 - 2020 UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 4810/KH-UBND ngày05/8/2015 về lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địa bàntỉnh giai đoạn 2014 - 2020, Kế hoạch số 1919/KH-UBND ngày 24/3/2017 vềgiải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông, thiết lập kỷ cương trật tự antoàn giao thông trên địa bàn tỉnh Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện, bước đầucác cấp, các ngành đã tích cực vào cuộc, thực hiện đồng bộ các giải pháp tuyêntruyền, giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt,
do đó nhiều điểm vi phạm hành lang phức tạp, nguy cơ gây mất an toàn giaothông trên các tuyến đường đã được giải quyết, đạt được kết quả đáng khích lệ,việc giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông, thiết lập kỷ cương trật tự
an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh được đại đa số nhân dân đồng tình, ủng hộ
và tự giác chấp hành
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cầnphải khắc phục như:
- Công tác cưỡng chế giải tỏa vi phạm và đền bù thu hồi đất của đường bộ
và hành lang an toàn đường bộ chưa được thực hiện triệt để; tại nhiều địaphương, nhiều tổ chức, cá nhân có đất nằm trong phạm vi đất dành cho đường
bộ sử dụng trái quy định với các vi phạm phổ biến như: để vật liệu xây dựng,nông lâm sản, bán hàng, họp chợ trên lòng, lề đường; trông giữ xe trái phép; lắpđặt biển quảng cáo, biển hiệu trong phạm vi đất của đường bộ; đào khoan, xẻđường trái phép; dựng lều quán, mái vẩy trên lề đường, vỉa hè; xây bục bệ, đắpvuốt làm lối đi lên vỉa hè, vào nhà; phá hủy hệ thống rãnh dọc, lấn chiếm cửacống, san lấp hạ lưu thoát nước; đấu nối trái phép vào đường bộ; xây dựng côngtrình nhà ở, lều, lán trong phạm vi hành lang an toàn giao thông đường bộ lànguyên nhân dẫn đến mất trật tự, an toàn giao thông, phát sinh tai nạn và ùn tắcgiao thông, mất mỹ quan đô thị
- Một số ngành chức năng và các đơn vị quản lý đường bộ chưa thườngxuyên tích cực phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giải tỏa cáchành vi vi phạm hành lang an toàn giao thông, trật tự đô thị Lực lượng chứcnăng không có đủ nhân lực, phương tiện và khó khăn về kinh phí mỗi lần ra
Trang 6quân, giải tỏa vi phạm do đó nhiều trường hợp vi phạm chưa được xử lý; hànhlang, vỉa hè của nhiều tuyến đường trong và ngoài đô thị đã và đang bị tái lấnchiếm gây mất trật tự an toàn giao thông và mỹ quan đô thị, gây bức xúc trongquần chúng nhân dân.
3 Sự cần thiết xây dựng Đề án
Để tiếp tục thực hiện hiệu lực, hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW ngày04/9/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày19/6/2014 và Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 21/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc tăng cường công tác quản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đườngsắt và nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về tầm quan trọng của hành lang
và quản lý hành lang an toàn giao thông; lập lại trật tự, kỷ cương pháp luật trongviệc giữ gìn hành lang an toàn giao thông đường bộ, tích cực xây dựng và hìnhthành văn hóa giao thông trong cộng đồng trên địa bàn tỉnh; đồng thời nâng cao
ý thức tự giác chấp hành pháp luật và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trongviệckhai thác, sử dụng và bảo vệ hành lang an toàn đường bộ, góp phần giảmthiểu tai nạn và ùn tắc giao thông, đảm bảo đường thông, hè thoáng và tăng
cường mỹ quan đô thị thì việc xây dựng Đề án “Tăng cường quản lý, lập lại trật
tự hành lang an toàn giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2020 - 2025” là rất cần thiết.
II PHẠM VI, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN
1 Phạm vi nghiên cứu của Đề án
1.1 Phạm vi không gian
- Phạm vi nghiên cứu thực hiện của Đề án: Phần đất nằm trong giới hạnhành lang an toàn đường bộ của các tuyến quốc lộ, đường tỉnh trong địa bàn tỉnhVĩnh Phúc
- Đối với đường sắt quốc giá: Thực hiện theo Luật Đường sắt ngày26/6/2017 và các quy định của Chính phủ và Bộ Giao thông Vận tải
- Đối với hệ thống đường bộ (đường huyện, đường xã …): Trên cơ sở kếtquả thực hiện của Đề án (đối với các tuyến quốc lộ, đường tỉnh) giai đoạn 2020 -
2025, UBND tỉnh sẽ tiến hành tổng kết, đánh giá làm cơ sở triển khai trên cáctuyến đường còn lại trong giai đoạn tiếp theo (sau năm 2025)
1.2 Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 - 2025.
2 Nhiệm vụ của Đề án
- Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, khai thác sử dụng và chấp hànhcác quy định của pháp luật về hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địabàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Đề xuất mục tiêu, giải pháp và nhiệm vụ chủ yếu để tăng cường công tácquản lý, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ đối các tuyến đường quốc lộ,đường tỉnh trong phạm vi toàn tỉnh; tiến độ, nguồn kinh phí để thực hiện chotừng công việc, giai đoạn và nhiệm vụ của các sở, ngành có liên quan và các cấp
Trang 7chính quyền địa phương trong việc chủ trì và phối hợp thực hiện lập lại trật tựhành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh
Trang 8PHẦN I PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HÀNH LANG AN TOÀN
ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Vĩnh Phúc là tỉnh nằm trong Vùng Đông Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng,Vùng Kinh tế trọng điểm Bắc bộ và quy hoạch Vùng Thủ đô Hà Nội Phía Bắcgiáp với tỉnh Tuyên Quang, Thái Nguyên; phía Nam giáp thủ đô Hà nội; phíaĐông giáp tỉnh Thái Nguyên và thủ đô Hà Nội; phía Tây giáp với tỉnh Phú Thọ.Với diện tích tự nhiên 1.235km2, có 9 đơn vị hành chính (07 huyện và 02 thànhphố), vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi, khí hậu ôn hòa; địa hình củatỉnh có cả đồng bằng, trung du và miền núi, có dãy núi Tam Đảo gắn với khurừng quốc gia nguyên sinh, tạo cho tỉnh những cơ hội phát triển kinh tế đa dạng
2 Khái quát về kết cấu hạ tầng giao thông
Vĩnh Phúc hội tụ đủ các loại hình giao thông đường bộ, đường sắt, đườngsông, liền kề sân bay quốc tế Nội Bài; nằm trên hành lang kinh tế Côn Minh -Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh, vành đai phát triển công nghiệp phía Bắc Trênđịa bàn tỉnh có các tuyến QL.2, QL.2B, QL.2C và QL.2 tránh thành phố VĩnhYên; có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai và tuyến đường cao tốc Nội Bài-LàoCai Tỉnh Vĩnh Phúc là cửa ngõ, kết nối các tỉnh phía Bắc với thủ đô Hà Nội
Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Vĩnh Phúc cơ bản đã được hìnhthành theo quy hoạch, với các phương thức vận tải đường bộ, đường sắt, đườngthủy nội địa
- Đường bộ: Với tổng chiều dài 6.982km, trong đó:
+ Quốc lộ: Có 04 tuyến đi qua, dài tổng cộng 113km, gồm QL.2, QL.2tránh thành phố Vĩnh Yên và 02 tuyến quốc lộ được uỷ quyền cho Sở Giao thôngVận tải quản lý gồm QL.2B, QL.2C, tổng chiều dài 65km
+ Đường tỉnh: Có 18 tuyến đường, dài tổng cộng 330km, tỷ lệ mặt đườngđược nhựa hóa, bê tông hóa đạt 100%
+ Đường đô thị: Tổng chiều dài 181km, tỷ lệ mặt đường được nhựa hóa đạt100%
+ Đường giao thông nông thôn: Tổng chiều dài 4.199km, mặt đường được
bê tông hóa được 3.820km, đạt 91%
+ Đường giao thông nội đồng: Tổng chiều dài 2.159km (có 1.115kmđường trục chính), đã bê tông hóa được 1.555km, đạt 71,8%
- Đường sắt: Có tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai qua địa bàn tỉnh dài35km, khổ đường 1.000mm, với 5 nhà ga do Tổng Công ty Đường sắt Việt Namquản lý
Trang 9- Đường thủy nội địa: Có 4 tuyến sông với tổng chiều dài 123km: hai tuyếnsông do Cục Đường thủy nội địa Việt Nam quản lý là sông Hồng (30km) quyhoạch là cấp II và sông Lô (34km) quy hoạch là cấp III; hai tuyến sông địa phương
là sông Phó Đáy (32km) và sông Cà Lồ (27km) là sông không thông thuyền
- Đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai qua địa bàn Vĩnh Phúc có chiều dài40km, có 5 nút giao, đã đầu tư xây dựng 03 nút IC3, IC4, IC6, còn nút IC2, IC5chưa được xây dựng
II PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG SẮT
1 Thực trạng quản lý, khai thác và sử dụng hành lang an toàn đường
bộ, đường sắt
Hiện nay, hầu hết các tuyến đường chính trên địa bàn tỉnh đã được hìnhthành và quy hoạch từ lâu; phần lớn đất hành lang hai bên đường là đất thuộcquyền sử dụng của cá nhân, tổ chức Sau khi nâng cấp, cải tạo mở rộng cáctuyến đường, không có kinh phí để giải phóng mặt bằng phần đất hành lang antoàn đường bộ Các cụm kinh tế làng nghề trên địa bàn tỉnh chưa được hoànthiện để có đủ mặt bằng kinh doanh dịch vụ; cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng đượcnhu cầu, nguyện vọng làm kinh tế của nhân dân
Mặt khác, người dân có thói quen sinh sống, buôn bán tập trung hai bênhành lang đường, tự ý sử dụng hành lang đường, lòng đường dựng rạp phục vụcác công việc các nhân; vào mùa thu hoạch tình trạng tuốt lúa, phơi rơm rạ, thóclúa và đốt rơm rạ dưới lòng đường vẫn thường xuyên xảy ra trên khắp các tuyếnđường trên địa bàn tỉnh; một số hộ dân còn tự ý xây dựng nhà ở, lều quán, kinhdoanh vật liệu xây dựng …
Thực tế còn tồn tại nhiều công trình nằm trong hành lang an toàn đường
bộ do yếu tố lịch sử để lại, được xây dựng trên đất thổ cư, đã có giấy chứngnhận quyền sử dụng đất; các công trình này cần phải giải tỏa nhưng chưa đượcthực hiện vì thiếu kinh phí đền bù Đây là vướng mắc lớn, gây khó khăn trongcông tác quản lý hành lang an toàn đường bộ và xử lý những vướng mắc phátsinh Cũng do kinh phí hạn hẹp nên các dự án cải tạo, nâng cấp đường bộ chỉgiải phóng mặt bằng phục vụ cho việc thi công mà không giải phóng phạm vihành lang an toàn đường bộ
Bên cạnh đó tại nhiều địa phương, việc quy hoạch khu công nghiệp, khudân cư, khu thương mại - dịch vụ chủ yếu dựa vào các tuyến đường quốc lộ,đường tỉnh qua địa bàn; việc quản lý sử dụng đất đai, quản lý xây dựng dọc haibên đường bộ của nhiều địa phương còn lỏng lẻo, chưa đúng quy hoạch, thậmchí khi chưa có quy hoạch đường gom, đường nhánh đấu nối vào đường quốc lộ,đường tỉnh, địa phương vẫn cho phép các tổ chức, cá nhân làm nhà ở, xây dựngcông trình bám dọc hành lang an toàn đường bộ hoặc cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất nông nghiệp dọc hai bên đường bộ thành đất xây dựng công trình,nhà ở…các tổ chức, cá nhân này đã tự ý đấu nối trực tiếp vào đường quốc lộ,đường tỉnh để tham gia giao thông; những hành vi vi phạm trên dẫn đến việc
Trang 10quản lý hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn tỉnh ngày càng phức tạp và khókhăn hơn.
Theo số liệu thống kê của Ban An toàn giao thông tỉnh, giai đoạn 2015
-2018 trên địa bàn tỉnh xảy ra 179 vụ tai nạn giao thông, làm chết 145 người và bịthương 172 người (trong đó năm 2015: 47 vụ, 37 người chết, 21 người bị thương;năm 2016: 45 vụ, 37 người chết, 66 người bị thương; năm 2017: 43 vụ, 36 ngườichết, 45 người bị thương; năm 2018: 44 vụ, 35 người chết, 40 người bị thương).Các vụ tai nạn xảy ra chủ yếu trên các tuyến đường tỉnh, quốc lộ, nơi có mật độngười và phương tiện tham gia giao thông cao Nguyên nhân ngoài yếu tố chủ quan
do người điều khiển phương tiện như: đi không đúng phần đường, chạy quá tốc độcho phép, không chấp hành hiệu lệnh điều khiển giao thông thì một trong cácnguyên nhân gây ra các vụ tai nạn giao thông do việc vi phạm hành lang an toàngiao thông gây ra như: tình trạng phơi rơm, dạ, thóc, lúa trên đường, để vật liệu,bày bán hàng hóa trên lòng đường, vỉa hè làm cản trở, hạn chế khả năng tham giagiao thông; dựng lều, quán, nhà tạm, trồng cây trái phép trong phạm vi đất dànhcho đường bộ tại các vị trí cong, cua làm hạn chế tầm nhìn của người tham gia giaothông
Ngày 19/6/2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số TTg về việc phê duyệt Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ,đường sắt giai đoạn 2014 - 2020 (thay thế Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày27/12/2007) Thực hiện Quyết định số 994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ,UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã ban hành Kế hoạch số 4810/KH-UBND ngày05/8/2015 về việc lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt trên địabàn tỉnh giai đoạn 2014 - 2020, trong đó đã quy định rõ các giải pháp, nội dungcông việc phải thực hiện để lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, quy địnhtiến độ thực hiện, nguồn kinh phí để thực hiện cho từng giai đoạn, nhiệm vụ củacác Sở, ngành có liên quan và các cấp chính quyền địa phương trong việc chủ trì
994/QĐ-và phối hợp thực hiện Kế hoạch của UBND tỉnh Sở Giao thông Vận tải đã thựchiện rà soát, thống kê, phân loại đất và các công trình, cây cối nằm trong phạm
vi đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và hành lang an toàn đường bộ và thực hiện cắmmốc lộ giới trên 02 tuyến quốc lộ được ủy quyền quản lý là QL.2B và QL.2C.Một số huyện, thành phố cũng đã thành lập tổ công tác cấp huyện thực hiệnQuyết định 994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Tuy nhiên, đến nay việc tổchức đền bù, giải tỏa đất trong phạm vi đất dành cho đường bộ chưa được thựchiện đầy đủ do khó khăn về kinh phí
Nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về trật tự đô thị vàđảm bảo an toàn giao thông, ngày 24/3/2017, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số1919/KH-UBND về việc giải tỏa các vi phạm hành lang an toàn giao thông, thiếtlập kỷ cương trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; Trong đó, tập trung cácnhiệm vụ sau: cưỡng chế, tháo dỡ các công trình vi phạm trong phạm vi đất dànhcho đường bộ theo phân cấp quản lý; cắm mốc đất của đường bộ, đất hành lang antoàn giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh; xử phạt và cưỡng chế thi hànhquyết định xử phạt theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm liên
Trang 11quan đến hành lang an toàn giao thông và sử dụng, khai thác, thi công công trìnhtrái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ trên địa bàn tỉnh; Tăng cường sựlãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của các cấp ủy đảng, chính quyền, các tổ chứcđoàn thể từ huyện đến xã đối với công tác đảm bảo trật tự hành lang an toàn đường
bộ, theo đó tiếp tục chú trọng, tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổchức, cá nhân có ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ, không lấn chiếm, sửdụng hành lang an toàn giao thông đường bộ để xây dựng các công trình trái phép,
tổ chức ký cam kết với các tổ chức, cá nhân về việc không vi phạm đất của đường
bộ và hành lang an toàn giao thông đường bộ
2 Đánh giá tình hình quản lý, khai thác và sử dụng hành lang an toàn đường bộ, đường sắt
2.1 Kết quả đạt được
Thực hiện Quyết định 994/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc lậplại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt; Kế hoạch số 1919/KH-UBNDngày 24/3/2017 của UBND tỉnh về việc giải tỏa các vi phạm hành lang an toàngiao thông, thiết lập kỷ cương trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh, Ban
an toàn giao thông tỉnh, Công an tỉnh, Sở Giao thông Vận tải và UBND cáchuyện, thành phố thường xuyên tổ chức tuyên truyền về chủ trương giải tỏahành lang, lập lại trật tự an toàn giao thông trên địa bàn bằng các hình thức như:tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh, tuyên truyền lưu động, cử cán bộphối hợp với các ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp, trường học tổ chức đểnhân dân tự giác chấp hành Sở Giao thông Vận tải đã tổ chức các đợt ra quângiải tỏa hành lang an toàn giao thông, đồng thời tiến hành lập biên bản, xử phạt
vi phạm hành chính đối với các trường hợp vi phạm đến công trình giao thông,hành lang giao thông, cụ thể trên các tuyến đường quốc lộ ủy quyền quản lý,đường tỉnh, đường đô thị:
- Năm 2015 xử phạt vi phạm hành chính 31 trường hợp với số tiền165.250.000 đồng;
- Năm 2016 xử phạt vi phạm hành chính 32 trường hợp với số tiền261.150.000 đồng;
- Năm 2017 xử phạt vi phạm hành chính 27 trường hợp với số tiền263.650.000 đồng;
- Năm 2018 xử phạt vi phạm hành chính 12 trường hợp với số tiền67.700.000 đồng
Sở Giao thông Vận tải, chính quyền địa phương các cấp và các lực lượngchức năng thường xuyên phối hợp, tập trung thực hiện giải tỏa hành lang an toàngiao thông trên các tuyến đường quốc lộ, các tuyến đường tỉnh, đường đô thịqua địa bàn Tổ chức cho các hộ dân ký cam kết không vi phạm hành lang antoàn giao thông; lập biên bản vi phạm hành chính, tháo dỡ, thu giữ nhiều biểnquảng cáo, mái che, lều quán tạm, cùng nhiều vật dụng khác bàn giao cho chínhquyền địa phương (cấp xã) quản lý, xử lý theo quy định
Trang 12Tuy nhiên, do khó khăn về nhân lực, trang thiết bị hỗ trợ còn thiếu và lạchậu, kinh phí hỗ trợ các lực lượng địa phương thực hiện công tác duy trì bảo vệhàng lang đường bộ còn chưa có, công tác quản lý nhà nước trong nhiệm vụ bảođảm trật tự an toàn giao thông ở một số địa phương chưa được quan tâm đúngmức, đặc biệt hoạt động của Ban an toàn giao thông tại một số huyện, thành phốcòn chưa thực sự hiệu quả, nhiều địa phương còn buông lỏng quản lý để xảy rahiện tượng lấn chiếm và tái lấn chiếm hành lang, vỉa hè, lòng đường gây mất trật
tự an toàn giao thông, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông trên các tuyếnđường
Giai đoạn từ năm 2016 - tháng 3/2019, các lực lượng chức năng trên địabàn tỉnh, thông qua công tác tuần tra, kiểm soát đã phát hiện và xử lý hơn 1.175trường hợp vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, cụ thể như sau:
a) Số vụ phân loại theo tính chất đường bộ
Sở Giao thông Vận tải tại Văn bản số 763/SGTVT-KCHT ngày 04/5/2019 làm
cơ sở tiếp tục hoàn thiện Đề án)
b) Số vụ phân loại theo hành vi vi phạm
TT Vi phạm hành lang an toàn đường bộ
Trang 13TT Vi phạm hành lang an toàn đường bộ
Giai đoạn 2016 - 2019 (vụ)
Qua số liệu thống kê có thể thấy số vụ vi phạm hành lang an toàn đường
bộ chủ yếu xảy ra trên các tuyến quốc lộ và đường tỉnh, tập trung vào các hành
vi như: xây dựng lều quán tạm, để vật liệu, bày bán hàng hóa trên lòng, lềđường…Tuy số vụ đã giảm dần qua từng năm nhưng thực tế công tác quản lýhành lang cho thấy vẫn còn nhiều bất cập, nhiều trường hợp vi phạm kéo dài từnăm này qua năm khác chưa giải quyết dứt điểm được, điển hình là các hành vi
vi phạm về đấu nối trái phép, xây dựng công trình trái phép trong hành lang…các hành vi lấn chiếm, tái lấn chiếm lòng, lề đường còn diễn ra phổ biến, nguyênnhân một phần do các lực lượng chức năng còn thiếu về nhân lực, phương tiện
và kinh phí duy trì và bảo vệ hành lang sau mỗi đợt tiến hành ra quân thực hiệncưỡng chễ, giải tỏa
2.2 Tồn tại, hạn chế
- Ý thức của một bộ phận người dân còn hạn chế; cán bộ một số địaphương xử lý chưa quyết liệt, còn tình trạng nể nang, ngại va chạm Công tác vậnđộng tự tháo dỡ và tổ chức cưỡng chế giải tỏa chưa được thường xuyên Bên cạnh
đó, do thói quen sinh hoạt của người dân nên việc bày bán hàng ngay trên lòng, lềđường diễn ra phổ biến
- Chế tài xử phạt đối với các trường hợp vi phạm không đủ sức răn đe, lựclượng chức năng không có đủ nhân lực, phương tiện và khó khăn về kinh phímỗi lần ra quân, giải tỏa vi phạm…
- Cơ sở hạ tầng giao thông đã được quan tâm đầu tư, song chưa đáp ứngđược sự gia tăng của phương tiện tham gia giao thông, mật độ phương tiện thamgia giao thông tăng cao vào các giờ cao điểm luôn tiềm ẩn nguy cơ tai nạn giaothông và ùn tắc giao thông
- Công tác quản lý nhà nước trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giaothông đã được các cấp chính quyền địa phương quan tâm đến việc giải tỏa các tụđiểm mất an toàn giao thông, nhưng do công tác quản lý chưa tốt, nhiều nơi cònxảy ra hiện tượng tái lấn chiếm lòng đường, vỉa hè và hành lang an toàn đường
Trang 14bộ làm nơi họp chợ, bày bán hàng hoá, gây ùn tắc giao thông, mất trật tự an toàngiao thông và mỹ quan đô thị
2.3 Nguyên nhân các tồn tại, hạn chế
a) Nguyên nhân chủ quan
- Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầnggiao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông chưa thường xuyên, liên tục; sự phốihợp giữa chính quyền cơ sở với các ngành chức năng chưa chặt chẽ, thiếu đồng bộ,hiệu quả tuyên truyền chưa cao; cán bộ chuyên trách làm công tác tuyên truyền ởcác cấp còn thiếu; thời lượng tuyên truyền còn hẹp, mới chỉ tuyên truyền lồng ghépvới các buổi sinh hoạt chuyên đề khác
- Công tác tuần tra kiểm soát xử lý vi phạm hành lang an toàn giao thông
và trật tự an toàn giao thông tuy đã được chỉ đạo thực hiện ráo riết, song một sốđơn vị chưa tập trung vào các địa bàn trọng điểm, các giờ cao điểm thường xảy
ra tai nạn giao thông, chưa thực sự chú trọng công tác tuần tra lưu động Trangthiết bị, phương tiện, công cụ, kinh phí phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát xử lý
vi phạm, nhất là đối với cấp huyện còn thiếu; các lực lượng chức năng còn thiếu
về nhân lực, phương tiện, thiết bị;
- Công tác quản lý nhà nước trong công tác quản lý, bảo vệ kết bảo đảmtrật tự an toàn giao thông của một số ngành, địa phương chưa được quan tâmđúng mức, hoạt động của Ban An toàn giao thông ở một số huyện, thị chưa hiệuquả, nhiều địa phương còn buông lỏng quản lý để xảy ra hiện tượng lấn chiếm
và tái lấn chiếm hành lang, vỉa hè, lòng đường, họp chợ gây mất trật tự an toàngiao thông, trật tự công cộng và mất mỹ quan đô thị Thực tế cho thấy, ở địaphương nào, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương quan tâm chỉ đạo, nângcao trách nhiệm trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tình hình trật
tự an toàn giao thông ở địa phương đó tốt hơn
b) Nguyên nhân khách quan
- Nguồn kinh phí đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nói riêng
và các hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông nói chung còn hạn chế;chưa huy động được nguồn kinh phí xã hội hóa trong công tác bảo đảm trật tự
an toàn giao thông
- Nhu cầu vốn cho công tác hỗ trợ, bồi thường phần đất bảo vệ, bảo trì,đất hành lang an toàn đường bộ, tài sản, vật kiến trúc là rất lớn trong khinguồn ngân sách còn hạn hẹp, do đó qua các thời kỳ hầu như chỉ thực hiện thôngqua việc tuyên truyền, giải thích mà chưa bố trí được kinh phí thực hiện đền bù
hỗ trợ, bồi thường giải tỏa phần đất bảo vệ, bảo trì đường bộ và đất hành lang antoàn đường bộ
- Do kinh phí hạn hẹp nên các dự án cải tạo, nâng cấp đường bộ chỉ giảiphóng mặt bằng phục vụ cho việc thi công mà không giải phóng hành lang antoàn đường bộ