LỜI NÓI ĐẦU Sự đổi mới sâu sắc về cơ chế quản lý kinh tế , đòi hỏi nền kinh tế tài chính Quốc gia phải được đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định từ môi trường kinh tế
Trang 1Để khuyến khích người lao động phát huy hết khả năng lao động của mình ,nâng cao hiệu quả kinh doanh , các doanh nghiệp đặc biệt coi trọng việc cải tiến vàhoàn thiên công tác tiền lương Trong công tác quản lí hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp , tiền lương được sử dụng như một công cụ quan trọng Đồng thời là đòn bẩy kinh tế để kích thích và động viên người lao động hăng háisản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ con người và xã hội cũng như tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp.
Tiền lương hợp lí chẳng những đảm bảo thu nhập để tái sản xuất sức lao động ,nâng cao đời sống vật chất , tinh thần của người lao động mà còn phát huy được sứcmạnh to lớn cho nền kinh tế Mặt khác tiền lương có khả năng làm cho người laođộng phát huy một cách tối đa sức lao động và trí óc nếu như thành quả lao độngcủa họ được bù đắp xứng đáng Do vậy ý nghĩa của tiền lương cũng đặc biệt quantrọng Vì thế việc không ngừng hoàn thiện tổ chức tiền lương trong giai đoạn hiệnnay sẽ là động lực thúc đẩy công nhân viên làm việc hăng say góp phần tăng năngxuất lao động với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế phát triển không chỉ bó hẹp trong mối quan hệ giữa người lao độngvới doanh nghiệp mà còn phát sinh giữa người lao động với các tổ chức xã hội khác Sự quan tâm của xã hội tới người lao động là rất cần thiết thông qua các tổ chứcliên quan đến lợi ích của người lao dông đó là : BHXH , BHYT
Trang 2Qua thời gian thực tập em đã nhận thức được vai trò , vị trí cần thiết của vấn đề
trên Và để làm rõ vấn đề này, em xin được thực hiên chuyên đề : ”Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương” Tại Trung Tâm Thương
Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá Mục đích của chuyên đề là
vận dụng lý thuyết về tổ chức lao động , kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương ở Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá
Nội dung chuyên đề gồm 3 phần :
Phần I : Những vấn đề lý luận cơ bản về tỏ chức công tác tiền lương và cáckhoản trích theo lương trong doanh nghiệp
Phần II : Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá
Phần III : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại Trung Tâm Thương Mại – Du Lịch Dịch Vụ – Khách Sạn Thanh Hoá
Vì thời gian có hạn nên trong quá trình viết chuyên đề , em không tránh khỏinhững thiếu sót , em kính mong thầy cô góp ý để chuyên đề của em được hoànthiện hơn
PHẦN THỨ NHẤT
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT
ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
Trang 3I Vai trò (vị trí ) của tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong quá trinh sản xuất kinh doanh
Hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biến đổi các vật
tự nhiên thành vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu của con người được gọi là quátrình lao động
Trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo và biến đổi của cải vật chất đềukhông tách rời lao động Lao động là biểu hiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội , là yếu tố cơ bản co tác dụng quyết định trong quá trìnhsản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp số lượng lao động , thời gian lao động , năng suấtlao động của CNV có quan hệ mật thiết với thực hiện kế hoạch và kết quả sảnxuất kinh doanh Trong quá trình sản xuất , người lao động phải bỏ ra mộtlượng sức lực cần thiết để tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội Để bù đắp lượng hao phí lao động nhằm tái sản xuất sức lao động , doanhnghiệp phải trích một phần thù lao cho người lao động trong thời gian họ thamgia sản xuất kinh doanh Đó là tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho người laođộng tương ứng với thời gian , chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cốnghiến Mặt khác , chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nên giáthành sản phẩm , dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra
Tiền lương có vai tro rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển với bất
kì doanh nghiệp nào , nó đảm bảo duy trì năng lực làm việc của người lao độngmột cách lâu dài và hiệu quả Là động lực thúc đẩy sự hăng hái lao động dẫnđến hoạt động sản xuất cũng sẽ phát triển Tiền lương là yếu tố gián tiếp quyếtđịnh sự tồn tại của quá trình sản xuất sản phẩm xã hội Vì ba yếu tố quan trọngquyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất đó là đối tượng lao động , tư liệu lao
Trang 4động của con người Và sẽ không tồn tại việc tạo ra của cải vật chất , tinh thầnnếu như thiếu yếu tố lao động Như vậy tiền lương là nghiệp vụ quan trọng đốivới mỗi doanh nghiệp sản xuất Trong nền kinh tế thị trường tiền lương là giá
cả sức lao động là thước đo hao phí lao động của xã hội Còn trong doanhnghiệp , tiền lương là cơ sở để đánh giá trình độ quản lý lao động và hiệu quảsản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Gắn chặt với tiền lương là các khoản tríchtheo
lương gồm : BHXH , BHYT , KPCĐ Đây là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quantâm của toàn xã hội đến từng thành viên
II Hạch toán lao động và yêu cầu cần thiết để quản lý lao động
1 Hạch toán lao động : hạch toán lao động là hạch toán số lượng lao động ,
thời gian lao động và kết quả lao động
1.1- hạch toán số lượng lao động
Số lượng lao động của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách dựa vào sốlượng lao động hiện có của doanh nghiệp bao gồm số lượng lao động , từng loạilao động theo nghề nghiệp , công việc và theo trình độ tay nghề , cấp bậc kỹthuật bao gồm cả số lượng dài hạn và số lao động tạm thời , cả lực lượng laođộng trực tiếp , gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất
Hạch toán số lượng lao động là việc theo dõi kịp thời chính xác tình hìnhbiến động tăng giảm số lượng lao động theo từng lao động trên cơ sở đó làmcăn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động Việc hạch toán số lượng lao động được phản ánh trên sổ “Danh sách laođộng “ của doanh nghiệp và sổ “ Danh sách lao động “ ở từng bộ phận
Căn cứ ghi sổ là các hợp đồng lao động , chứng từ về thuyên chuyển côngtác , nâng bậc thi việc … Khi nhận được chứng từ trên phòng tổ chức lao động ,
Trang 5phòng kế toán phải ghi chép đầy đủ , kịp thời vào sổ danh sách lao động củadoanh nghiệp đến từng bộ phận phòng ban , tổ chức sản xuất trong đơn vị
1.2-Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là việc ghi chép kịp thời chính xác thời gianlao động của từng người , trên cơ sở đó tính tiền lương phải trả cho họ đượcchính xác Nó phản ánh số ngày công , số giờ làm việc thực tế ngừng sảnxuất , nghỉ việc của từng người , từng bộ phận sản xuất , từng phòng , ban trongdoanh nghiệp
Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm” Bảng chấm công “ , “phiếulàm thêm giờ” , “ phiếu nghỉ hưởng BHXH “
Bảng chấm công cần được lập hàng tháng , theo dõi từng ngày trong thángcủa từng cá nhân , từng tổ sản xuất, tổ công tác hoặc những người được uỷquyền ghi hàng tháng theo quy định Cuối tháng , căn cứ theo thời gian laodộng thực tế , số ngày nghỉ để tính lương , thưởng và tổng hợp thời gian laođộng của từng người trong từng bộ phận
Bên cạnh bảng chấm công , kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác đểphản ánh cụ thể tình hình sử dụng thời gian lao động của CNV trong trườnghợp được huy động
làm ca đêm , thêm giờ , thời gian ngừng sản xuất , phiếu nghỉ ốm …nhữngchứng từ
này là cơ sở dể tính toán và thanh toám lương , BHXH , BHYT cho CNV
1.3- Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời , chính xác số lượng ,
chất lượng sản phẩm cuả từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó
Trang 6tính lương , tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kếtquả lao động thực tế , tính toán năng xuất lao động , kiểm tra tình hình thựchiện định mức lao động của từng người , từng bộ phận và cả doanh nghiệp Hạch toán kết quả lao động đặc biêt quan trọng khi thực hiện trả lương theosản phẩm hoặc khoán sản phẩm phải hạch toán một cách chính xác về sốlượng , chất lượng sản phẩm hoàn thành hoặc khối lượng công việc đã thực hiệncủa từng cá nhân hay tập thể đó chính là cơ sở để trả lương cho từng người Chứng từ hạch toán kết quả lao động tùy thuộc vào loại hình và đặc điểmsản xuất của từng doanh nghiệp Có thể bao gồm ” bảng kê khối lượng côngviệc hoàn thành “ , ” Hợp đồng giao khoán “ , ”Bảng giao nhận sản phẩm “ , “Giấy giao ca “ …
Để tổng hợp kết quả lao động trong mỗi phân xưởng , mỗi bộ phận sản xuất, nhân viên hạch toán phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động trên cơ sở cácchứng từ do các tổ gửi đến từng ngày hoặc định kỳ : ghi lại kết quả vào sổ ,cộng sổ , lập báo cáo kết quả lao động của các bộ phận liên quan Phòng kếtoán có nhiệm vụ mở sổ tổng hợp để theo dõi kết quả lao động chung của toàndoanh nghiệp
2.
Yêu cầu cần thiết để quản lý lao động .
Tổ chức công tác kế toán lao động , kế toán tiền lương sẽ góp phần quản lýchặt chẽ có hiệu quả lao động , thúc đẩy nâng cao năng suất lao động đảm bảotính toán , phân bổ đúng đắn các khoản tiền lương Để thực hiện chức năngquản lý lao động và điều hành các hoạt động trong doanh nghiệp góp phần tíchcực quản lý lao động tiền lương , kế toán trong doanh nghiệp cần thực hiện cácyêu cầu quản lý lao động :
Trang 7Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp một cách trung thực , kịp thời đầy đủ ,chính xác tình hình thực hiện và sự biến động về số lượng , chất lượng lao động.
Tổ chức hướng dẫn và kiểm tra , ghi chép kịp thời chính xác số lượng thờigian lao động của từng người , từng bộ phận sản xuất và tổng hợp số liệu đó đểthông tin kịp thời cho các phòng ban trong doanh nghiep để có biện pháp ngănngừa những hiện tượng bất hợp lý nhằm nâng cao giờ công hữu ích và giảm giờcông vô ích
Định kỳ phân tích tình hình sử dụng lao động , lập tức báo cáo về laođộng để từ đó đề xuất biện pháp có hiệu quả khai thác tiềm năng lao động ,tăng năng xuất lao động
đấu tranh chống hành vi vô trách nhiệm , vi phạm kỹ luật lao động , vi phamchính sách chế độ về lao động , chế độ phân phối theo lao động
III Quỹ tiền lương , quỹ BHXH , BHYT, KPCĐ
1.
Quỹ tiền lương
1.1 – Nội dung cuẩ tiền lương.
Tiền lương là số tiền mà chủ doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ
vào số lượng và chất lượng lao động của từng người sau một thời gian làmviệc
Tiền lương là khoản thu nhập chủ yếu dùng để bù đắp những hao phí vềthời gian , sức lao động và trí tuệ của người lao động trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lương phải trả cho người lao độngbao gồm : Luơng chính, lương phụ và các khoản phụ cấp mang tính chất lượngtheo quy định của nhà nước và doanh nghiệp Trong đó :
Trang 8 Lương chính : Là khoản tiền lương chủ yếu trả cho người laođộng được căn cứ vào ngành , bậc chuyên môn , chức tráchnhiệm vụ , khối lượng công việc được giao của người lao động vàtheo bậc lương quy định của Nhà nước hoặc của doanh nghiệp
Lương phụ : Là khoản tiền lương trả cho người lao động trongthời gian thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họnhư : Thời gian nghỉ tết , hội họp , nghỉ và ngừng sản xuất
Các khoản phụ cấp mang tính chất lượng là các khoản tiền trảthêm cho người lao động do đảm nhiệm thêm các trách nhiệmquản lí hoặc làm việc trong các ngành nghề độc hại
1.2- Thành phần cơ cấu quỹ lương
Quỹ tiền lương củadoanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số CNV dodoanh nghiệp quản lý , sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanhnghiệp gồm :
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế ( lươngthời gian , lương sản phẩm )
+ Các khoản phụ cấp thường xuyên : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên ,phụ cấp làm đêm , thêm giờ , phụ cấp trách nhiệm , phụ cấp công tác lưu động ,phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kỹ thuật tài năng
+Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nhữngnguyên nhân khách quan , thời gian đi học , nghỉ phép
+ Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độquy định
Việc phân quỹ lương như trên có ý nghĩa quan trọng trong công việc hạchtoán tập hợp chi phí sản xuất , chi phí lưu thông Trên cơ sở đó xác đinh mộtcách chính xác chi phí tiền lương vào giá thành sản phẩm , tác động trực tiếpvào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 9Quỹ lương của doanh nghiệp được xác định thông qua đơn giá tiền lương Trên cơ sở các nguyên tắc trên những cán bộ quản lý sẽ xác đinh quỹ lương củadoanh nghiệp mình theo các quy định của Nhà nước và đặc điểm của doanhnghiệp mình
Đơn giá tiền lương thường được xác định theo một trong những phươngpháp sau :
+ Đơn giá tiền lương xác định trên tổng doanh thu trừ tổng chi phí
ĐG : đơn giá tiền lương theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí
VKH : quỹ lương kế hoạch (không bao gồm lương giám đốc , phó giámđốc , kế toán trưởng )
VKh được xác định trên tiền lương bình quân theo chế độ và định biên laođộng
1.3 Các hình thức trả lương
Việc tính và trả chi phí lao động có thể được thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau tuỳ theo đặc điểm của hoạt động kinh doanh , tính chất công việc vàtrình độ quản lý của doanh nghiệp Tren thực tế , trong các doanh nghiệp ởnước ta hiện nay có hai hình thức trả lương được áp dụng phổ biến :
Trang 10 Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức trả lương theo sản phẩm
1.3.1 – Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này được áp dụng trong một số loại hình doanh nghiệp như doanhnghiẹp hoạt động công ích , doanh nghiệp ngoài quốc doanh trả tiền công chongười lao động theo hợp đồng đã ký kết hoặc trả lương cho người lao động làmcông tác quản lý ở các
bộ phận hành chính sự nghiệp của doanh nghiệp … Hình thức này cũng được
áp dụng để trả lương cho các đối tượng lao động mà không thể xác định bằngnhững sản phẩm cụ thể
Với hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làmviệc cấp bậc hoặc chức danh và thăng lương theo quy định
Hình thức trả lương theo thời gian được chia thành lương tháng , lương ngày, lương công nhật
*Tiền lương tháng
Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồnglao động Lương tháng dùng để trả cho CNV làm công tác quản lý hành chính ,quản lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính sản xuất
Số ngày nghỉ việc : ốm đau , thai sản , tai nạn lao động thì không đượchưởng lương
*Tiền lương ngày :
Số tiền lương
thực lĩnh trong 1
tháng
Số tiền lương thực lĩnh trong 1 tháng
Số ngày làm việc thực tế trong 1 tháng
Trang 11Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên
cơ sở tiền lương tháng Đối tượng chủ yếu của tiền lương ngày giống tiềnlương tháng Ưu điểm của tiền lương này là khuyến kích người lao động đolàm đều
Công thức :
Tiêu chuẩn tiền lương cấp bậc (1 tháng ) Lương bình quân 1 ngày =
Số ngày làm việc tiêu chuẩn
(Theo quy định chung số ngày làm việc tiêu chuẩn là 22 ngày )
Trong doanh nghiệp , lương ngày để tínhb cho công nhân sản xuất trong thơìưgian nghỉ việc tròn ngày vì lý do thuộc về doanh nghiệp đồng thời cũng là căn
cứ để tính trợ cấp cho CBCNV khi họ được hưởng trợ cấp theo chế độ quy định
Kết luận : Với hình thức tiền lương theo thời gian mặc dù đã tính đến
thời gian làm việc thực tế Tuy nhien nó vẫn còn hạn chế nhất định dó là chưagắn tiền lương với chất lượng và kết quả lao động Vì vậy các doanh nghiệp
Số tiền được
lĩnh một tháng
Tiêu chuẩn tiền lương công nhật một ngày
Số ngày làm việc thực tế
Trang 12cần kết hợp các biện pháp khuyến khích vật chất , kiểm tra chấp hành kỷ luậtlao động nhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc
Để khắc phục phàn nao hạn chế , trả lương thời gian có thể được kết hợpvới chế độ tiền thưởng để khuyến khích họ Khi đó :
1.3.2 – Hình thức trả lương theo sản phẩm :
Tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức lương cơ bản đang được áp dụngphổ biến trong khu vực sản xuất hiện nay , đó là hình thức trả lương cho ngườilao động căn cứ vào chất lượng , số lượng sản phẩm họ làm ra Tiền lương mà
họ nhận được phụ thuộc vào đơn giá tiền lương một đơn vị sản phẩm , một côngđoạn chế biến sản phẩm mà họ làm được với chất lượng theo tiêu chuẩn quyđịnh Điều kiẹn đẻ thực hiện tính lương theo sản phẩm là :
- Xây dựng đơn giá tiền lương
- Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định được chính xác kết quảcủa tưng người hoặc từng nhóm người lao động
- Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho người lao động
- Phải có hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ
Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau :
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp (không hạn chế số lượng sản phẩm
hoàn thành)
Trả lương theo sản phẩm trực tiếp là hình thức tiền lương trả cho người laođộng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành và đơn giá tiền lương sảnphẩm đã quy định
Tiền lương phảI
Trang 13Công thức :
Hình thức này đối vớilao động trực tiếp sản xuất hàng loạt , và đã đánh giáđúng kết quả lao động
+ Ưu điểm : Mối quan hệ giữa tiền lương của người công nhân nhận được
và kết quả lao động thể hiện rõ ràng , người lao động xác đinh ngay được tiềnlương của mình do đó khuyến khích quan tâm đến năng suất lao động của họ
+ Nhược điểm : Người công nhân ít quan tâm đến máy móc , chất lượng sảnphẩm , tinh thần tập thể tương trợ lẫn nhau trong sản xuấtg dẫn đến tình trạngdấu nghề , dấu kinh nghiệm
* Trả lương theo hình thức sản phẩm gián tiếp : Được áp dụng để trả lương
cho công nhân phụ , làm công việc phục vụ sản xuất như vận chuyển vậtliệu ,thành phẩm , bảo dưỡng máy móc ,… Lao động này không trực tiếp sảnxuất ra sản phẩm nhưng lai gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động củacông nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lương gián tiếp Tiền lươngcủa lao động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ và trình độ làm việc của lao độngchính Vì vậy đã khuyến khích lao động gián tiếp quan tâm đến việc phục vụcho lao đông trực tiếp sản xuất
Công thức :
Tiền lương theo
sàn phẩm
Số lượng sản phẩm hoàn thành
Đơn giá tiền lương sản phẩm quy định
Trang 14Như vậy , tiền lương chưa thật sự đảm bảo đúng hao phí lao động mà công nhân
bỏ ra dẫn đến tình trạng những người có trình độ như nhau hoàn thành nhữngcông việc như nhau nhưng lai có mức lương khác nhau Và không khuyếnkhích lao động phụ nâng cao chất lượng công việc
* Trả lương theo sản phẩm có thưởng ,có phạt
Hình thức này giống hai hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp
và trực tiếp nhưng có sử dụng thêm ché độ thưởng phạt cho người lao
động có thể thương về chất lượng tốt , về tăng năng xuất ,về tiết kiệm vật
tư , và phat trong những trương hợp người lao động làm ra sản phẩm
hỏng , hao phí vật tư , không đảm bảo đủ ngày công quy định, không hoàn
thành kế hoạch được giao , …
Trang 15*Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến
Trong trường hợp này , doanh nghiệp sẽ xây dựng các mức sản lượng khác
nhau Mỗi mức sản lượng có một đơn giá tiền lương thích hợp theo nguyên
tắc : đơn giá tiền lương ở mức sản lượng cao lớn hơn đơn giá tiền lương ở mức
sản lượng thấp
Cách tính gồm hai phần :
- Thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức lao động tính ra tiền
trả theo sản phẩm trong định mức
- Thứ hai : Căn cứ vào mức độ vượt định mức tính ta tiền lương phải trả
cho người lao động theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệ hoàn thành vượt định mức
càng cao thì suất luỹ tiến càng nhiều
+ Ưu điểm : Hình thức này khuyến khích người lao động hăng say làm việc ,
tăng năng suất lao động đến mức tối đa do vậy thường áp dụng để trả lương cho
người làm việc trong khâu trọng yếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phảI hoàn
thành gấp một đơn đặt hàng
+ Nhựơc điểm : Do phải nổ lực hoàn thành định mức và vượt định mức nên
dẽ dẫn đến tình trạng người lao động không chú tâm đến chất lượng sản phẩm
* Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc
Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc là hình thức tiền lương
trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản, công việc có tính
chất bộc phát như khoán bốc vác , khoán vận chuyển nguyên vật liệu ,…
* Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng
Tiền lương tiền lương theo sản xuất trực
tiếp
Tiền thưởng - Tiền phạt
Trang 16Đây là hình thức trả lương theo sảm phẩm nhưng tiền luâong được tính theođơn giá tập hợp cho san phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng Hình thứcnày áp dụng cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giaiđoạn công nghệ nhằm khuyến khích người lao động quan tâm đến chất lượngsản phẩm
+ Khuyến khích người lao động không ngừng học tập để nâng cao trình độ
kỹ thuật , áp dụng các phương pháp sản xuất kinh doanh tiên tiến
+ Thường xuyên thúc đẩy việc cải tiên sản xuất kinh doanh , cải tiến quản lý, thúc đảy việc thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế
2 Quỹ BHXH , BHYT , KPCĐ.
Nền kinh tế ngày càng phát triển , mức thu nhập của người lao động ngàycàng được nâng cao , họ không những nhận được tiền lương mà các doanhnghiệp còn phải lập quỹ để đảm bảo cho người lao động về vật chất và tinhthần khi họ gặp rủi ro Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp phải trích lập cácquỹ như : BHXH nhằm đảm bảo ổn định đời sống người lao động khi họ gặprủi ro ; BHYT góp phần tài trợ cho việc phòng và chăm sóc sức khoẻ người laođộng ; KPCĐ chăm lo bảo vệ người lao động
2.1 - Quỹ BHXH
BHXH là một chính sách kinh tế xã hội quan trọng của Nhàn nước nókhông chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội BHXH là
Trang 17sự đảm bảo ở mức độ nhất địmh về mặt kinh tế cho người lao động và gia đình
- Trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghềnghiệp tuỳ thuộc vào tai nạn , bệnhnăng hay nhẹ
Ngoài ra quỹ BHXH còn trợc cấp đối với cácchế độ khác như : về hưu, mấtsức laođộng , chế độ tử tuất cho nhân thân người lao động ,… BHXH là mộthình thức mà xã hội nhằm đáp ứng các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế củangười lao động và gia đình
Quỹ BHXH được hình thanh bằngcách trích theo tiền lương của ngưòi laođộng theo một tỉ lệ nhất định theo chế độ hiện hành , hàng tháng doanh nghiệptiên hành trích lập quỹ BHXH thro tỉ lệ 20% trên tổng số tiền lương thực tế phảitrả CNV trong tháng Trong đó :
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
- Người lao độnh chịu 5% (trừ vào lương )
- Hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị đau ốm ,thai sản , trên cơ sở các chứng từ hợp lí , hợp lệ ( Phiếu nghỉ hưởngBHXH và các chứng từ gốc khác ) Cuối tháng ( quý ) doanh nghiệpphảI thanh quyết toán với cơ quan quản lý BHXH
Theo chế độ hiện hành toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản
lý bảo hiểm để chi trả cho các trường hợp nghỉ hưu , nghỉ mất sức lao động 2.2- Quỹ BHYT
Trang 18Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ chotoàn bộ cộng đồng , bất kể địa vị xã hội , có mức thu nhập cao hay thấp Đối tượng của BHYT là nhữnh người tham gia đóng BHYT thông quaviệc mua bảo hiểm , trong đó chủ yếu là ngưòi lao động Sự đóng gópBHYT của ngưòi tham gia hình thành quỹ BHYT Quỹ này được hỗ trợ mộtphần của Nhà nước và đựoc hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy địnhtrên tổng tiên lương của CNV thực tế phát sinh trong tháng Tỉ lệ trích hiệnhành là 3% , trong đó :
- Người lao động đóng 1% ( trừ vào lương)
- Ngưòi sử dụng lao động đóng 2 % ( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ) Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Theo chế độ hiện hành , toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyênmôn , chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao đông thông qua mạnglưới y tế
2.3
– Quỹ KPCĐ
Công đoàn là một tổ chứcđại diện cho người lao động nhằm bảo vệ quyềnlợi cho người lao động , là đại diện trực tiếp hướng dẫn điều chỉnh thái độ củangười lao động đối với công việc
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng sốtiền lương phải trả CNV trong kỳ Theo chế độ hiên hành , hàng tháng doanhnghiệp phải trích 2% KPCĐ trên tổng số tiền thực tế phải trả CNV trongtháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụnglao động
Quỹ KPCĐ được trích lập , doanh nghiệp phải nộp 1% cho công đoàncấp trên ; 1% để lại cho công đoàn đơn vị để sử dụng cho các khoản kinh phíhoạt động công đoàn như : thể thao , phụ nữ …
Trang 19IV Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán tièn lương và các khoản trích theo lương.
1 Yêu cầu quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương.
Xuất phát từ tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lươngđối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng cũng như toàn bộ nền kinh tếnói chung
Trong nền kinh té thị trường các doanh nghiệp cần thực hiện tốt yêu cầu vềquản lý tiền lương và các khoản trích theo lương :
Theo dõi chặt chẽ số lượng lao động trong doanh nghiệp , thờigian lam việc , trình độ kết quả của người lao động Từ đó lựachọn hình thức trả lượng phù hợp với mỗi người phải tổ chứcphân công lao động sao cho họ có khả năng phát huy hết tiềmnăng của mình để phục vụ cho doanh nghiệp
Xây dựng kế hoạch tiền lương , tổ chức thực hiện kế hoạch tiềnlương sao cho tiết kiệm có hiệu quả theo đúng chính sách củaNhà nước Thực hiện chế độ thống kê về lao động tiền lương mộtcách chính xác , trung thực , kịp thời
Tính toán và phân bổ chính xác , đúng đối tượng các khoản tiềnlương và các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinhdoanh hay thu nhập Các đơn vị sử dụng lao động hướng dẫn vàkiểm tra các bộ phận trong đơn vị thực hiện đầy đủ đúng đắn chế
độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương và các khoản tríchtheo lương Mở sổ (thẻ ) kế toán và hạch toán lao động tiềnlương , các khoản trích theo lương đúng chế độ , đúng phươngpháp
Trang 20 Tổ chức thựic hiện nâng cấp ,nâng bậc , nâng lương cho CBCNVtrong doanh nghiệp sao cho công bằng , công khai đúng chínhsách
Định kỳ làm tốt công tác thanh toán tiền lương của doanh nghiệpđối với người lao động Mặt khac , theo dõi tình hình thực hiệnnghĩa vụ , quyền lợi của người lao động đối với các tổ chức xãhội như : BHXH , BHYT , KPCĐ
2 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương .
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ liên quan đếnquyền lợi của người lao động mà còn liên quan đến chi phí hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phục vụ sự quản lý tiền lương cóhiệu quả , kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanh nghiệpcần thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau :
Theo dõi ghi chép đầy đủ chính xác ngày công lao động , sốlượng , chất lượng sản phẩm mà CNV hoàn thành
Tính toán chính xác số tiền lương và các khoản thanh toán khácphải trả cho CNV Kiểm tra đôn đốc và thanh toán kịp thời ,đầy đủ các khoản tiền lương , BHYT , KPCĐ , thuế thu nhập cánhân với ngân sách Nhà nước
Kiểm tra chặt chẽ tình hình sử dụng lao động , thực hiện chế độtiền lương , tiền thưởng và các khoản khác với CNV nhằm sửdụng lao động hợp lý , có hiệu quả cao
Tính toán , phân bổ chính xác đúng đối tượng chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa các bộ phận, đơn vị sử dụng lao động
Tổ chức công tác kế toán lao động , tiền lương khoa học hợp lí ,
có hiệu quả cao
Trang 21 Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động ,quỹ tiền lương , đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả laođộng trong doanh nghiệp , ngăn chặn các hành vi vi phạm chínhsách , chế độ về lao động tiền lương
V Nguyên tắc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Trong hạch toán lao động , kế toán tiền lương cần tuân thủ những nguyêntắc đểđảm bảo những thông tin cần thiết cho nhà quản lí như :
1 Nguyên tắc thứ nhất: Nguyên tắc trả tiền lương theo số lượng và chất lượng lao động.
Khi thanh toán chi trả tiền lương nhất thiết phải gắn chặt hai mức tiêu thứcnày với nhau để tránh tình trạng chủ nghĩa bình quân trong phân phối Mặtkhác nó tạo cho người lao động cảm thấy làm việc cho chính mình Nguyên tắcnày đảm bảo tính công bằng và người lao động nhận thức được khoản đền bùxứng đáng Đây là một động lực giúp cho người lao động nhận thức đượckhoản đền bù xứng đáng Nó cũng là một động lực giúp cho người lao độnghăng say phấn đấu tích cực và yên tâm lao động
2 Nguyên tắc thứ hai : Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nâng cao mức sống
Tiền lương chính là động lực giúp cho người lao động có trách nhiệm vàtăng năng suất lao động Tuy nhiên tiền lương chỉ là một động lực khi ngườilao động nhận một khoản tiền đủ để tái sản xuất lao động và tích luỹ đáng kể Quá trình sản xuất chính là sự hài hoà giữa ba yếu tố : đối tượng lao động ; tưliệu lao động ; sức lao động Vì vậy để đảm bảo cho quá trình sản xuất được
Trang 22liên tục có nghĩa là người lao động phải tham gia liên tục và họ phải được bồihoàn sức lao động dưới dạng thù lao lao động
3 Nguyên tắc thứ ba : Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động trong nền kinh tế quốc dân
Mỗi ngành nghề khác nhau thì sức lao động bỏ ra không giống nhau Nhưng việc trả lương phải bảo đảm tính công bằng tạo ra sức mạnh khuyếnkhích người lao động làm việc cống hiến Nhà nước với vai trò quả lý vĩ mômuốn tạo ra mũi nhọn thì cũng cần có chính sách hợp lý với người lao độngtrong từng ngành Nguyên tắc này được vận dụng một cách linh hoạt cho phépkhuyến khích người lao động vào những ngành nghề mà Nhà nước khuyếnkhích Việc các nhà quản lý doanh nghiệp chi trả tiền lương cho lao động cũngphải đảm bảo tính hợp lý giữa người lao động chân tay với người lao động trí
óc Nếu làm được việc đó thì người lao động sẽ phát huy hết khả năng sáng tạokhi họ cảm thấy số tiền mà họ được nhận phù hợp với công sức của mình Đó
-TK 334 : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với
CNV của doanh nghiệp về tiền lương , tiền công , trợ cấp BHXH, tiền thưởng
và các khoản khác thuộc về thu nhập của người lao động
2 Kết cấu
* Bên nợ:
Trang 23+ Các khoản tiền lương , tiền thưởng và các khoản khác đã trả , đã ứng chioCNV
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương , tiền công của CNV
+ Kết chuyển tiền lương , tiền công của CNV chưa lĩnh
*Số dư nợ ( cá biệt ) : số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả cho CNV
- TK 338 : Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả
và phải nộp cho cơ quan pháp luật , cho các tổ chức đoàn thể xã hội , cho cấptrên về BHXH , BHYT , KPCĐ , các khoản khấu trừ vào lương theo quyết địnhcủa toà án (tiền cấp dưỡng , án phí ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý ,các khoản vaymượn tạm thời , nhận ký cược ,ký quỹ ngắn hạn , các khoản thu hộ , giữ hộ Kết cấu :
* Bên nợ :
+Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết địnhghi trong biên bản xử lý
+BHXH phải trả CNV
+KPCĐ chi tại đơn vị
Số BHXH ,BHYT , KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
Các khoản đã trả , đã nộp khác
* Bên có :
+Trích BHXH ,BHYT , KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
+BHXH ,BHYT trừ vào lương của CNV
+Các khoản phải trả , phải nộp khác
* Số dư có : Số tiền còn phải trả , phải nộp khác
Trang 24* Số dư nợ : Số đã trả , đã nộp lớn hơn số phải trả , phải nộp
Tài khoản cấp 2 :
Tài khoản 3382 : KPCĐ
Tài khoản 3383 : BHXH
Tài khoản 3384 :BHYT
3 Trình tự ké toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Nợ TK 622 , 627 , 641 , 642 , 241
Có TK 334
* Thanh toán tiền lương kỳ II
- Các khoả khấu trừ vào lương :
+ Các khoản phải nộp theo lương 5 % BHXH , 1% BHYT , CBCNV phảinộp hàng tháng theo lương :
Nợ TK 334
Có TK 3383 , 3384
+ Thuế thu nhập cao của người lao động phảinộp cho ngân sách Nhà nước
áp dụng đối với những người lao động có thu nhập cac ( 3 triệu đồng trở lên )
Trang 25nhằm muạc đích điều hoà thu nhập , mức thuế cao hay thấp tuỳ thuộc vào tỷ lệphảI nộp vào mức thu
nhập của người lao động :
Nợ TK 334
Có TK 3383
Các khoản khấu trừ vào lương của CNV : khoản tạm ứng chi không hết ,khoản bồi thường vật chất , BHXH , BHYT , CNV phải nộp thuế thu nhập ,phải nộp ngân sách nhà nước , kế toán ghi :
* Tiền lương nghỉ phép của CNV vẫn được hưởng lương , số tiền lương
nghỉ phép tính vào chi phí có liên quan và coá hai trường hợp xảy ra :
- Nếu tiền lương nghỉ phép phát sinh ít và đều đặn giữa các tháng trongnăm ghi :
Nợ TK 641, 642, 622, 627
Có TK 334
- Nếu công nhân nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm ( thườngdồn dập vào một khoảng thời gian nhất định ) khi phát sinh tiền lươngnghỉ phép sẽ làm ảnh hưởng đến chi phí và thu nhập của doanh nghiệp
Lương kì II = Tổng quỹ lương - Các khoản
khấu trừ vào lương
Tiền tạm ứng lương kì I-
Trang 26Vì vậy doanh nghiệp phải trích trước tiền lương nghỉ phép theo ké hoạch
và chi phí sản xuất hàng tháng để khỏi ảnh hưởng đột biến đến giá thànhsản phẩm giữa các tháng Mức trích trước tiền lương nghỉ phép được xácđịnh như sau :
Công thức :
Trong đó : Kế hoạch tiền lương nghỉ phép
cả năm
Tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép =
Kế hoạch quỹ lương cảnăm
* Tính tiền thưởng phải trả CNV trong tháng :
+ Trường hợp thưởng cuối năm , thưởng thường kỳ , kế toán ghi :
Trang 27+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật , thưởng tiết kiệm vật
tư , thưởng năng suất lao động , kế toán ghi :
3.2 – trình tự kế toán các khoản trích theo lương.
+ Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lương phải trả CNV, trong thángtrích BHXH , BHYT , KPCĐ , theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các bộ phận sử dụng lao động , kế toán ghi :
Trang 28SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
TK 335
TK334
Các khoản khấu trử
Vào lương CNV
Tiền lương phảI trả công nhân sản xuất
trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân
Trang 29TK111
i trả cho Công nhân phân xưởng
Tiền lương phải trả nhân
viên
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN BHXH , BHYT , KPCĐ
TK 641,642
TK627Thanh toán về tiền lương và
Các khoản khác cho CNV
trích trước tiền lương nghỉ
phép cho công nhân phân xưởng
Trang 30TK 334 TK 338 TK
622,627,641,642BHXH trả thay lương CBCNV Trích BHXH,BHYT,KPCĐ
TK 111,112
TK 334
Nộp BHXH,BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào lương
củaCNV hoặc chi BHXH , KPCĐtại đơn vị
4.Hệ thống sổ kế toán
4.1 – Hình thức nhật ký chung
Hình thức này có ưu điểm là đơn giản , phù hợp với mọi loại hình doanhnghiệp nhất là doanh nghiệp sử dụng kế toán máy
Trang 31Theo hình thức này , các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền lương ,tiền thưởng, BHXH và các chứng từ thanh toán Kế toán sử dụng các loại sổ đểhạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau :
- Sổ ( thẻ ) chi tiết TK 334 , 338
- Sổ nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản TK 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334 ,338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
4.2 – Hình thức chứng từ ghi sổ :
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ ghi sổ Ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc tiền lương , kếtoán lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từngtháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc kèm theo Các chứng từ này phải được
kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Trang 32- Sổ (thẻ ) kế toán chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ tổng hợp chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ cái tài khoản 334 , 338
- Bảng cân đối phát sinh
- Báo câo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
4.3 Hình thức nhật ký chứng từ
Nguyên tắc cơ bản :
* Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của
các tài khoản kết kợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng nợ
* Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình
tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
* Kết hợp việc hạch toán tổng hợp các hạch toán chi tiét trên cùng một sổ kế
toán trong cùng một quá trình ghi chép
Theo hình thức này , từ các chứng từ gốc như bảng thanh toán tiền lương ,tiền thưởng , BHXH , các chứng từ thanh toán và bảng phân bố số 1 kế toán sửdụng các loại sổ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như :
- Sổ ( thẻ ) chi tiết tài khoản 334 , 338
- Sổ nhật ký chứng từ số 7
- Sổ cái tài khoản 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 334 , 338
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
4.4 Hình thức nhật ký – Sổ cái
Trang 33Đặc trưng của hình thức này là nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ
kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký – sổ cái
Theo hình thức này từ các chứng từ gốc như bảng thanh toán lương , tiền thưởng , BHXH , các chứng từ thanh toán và kế toán sử dụng các laọi sổ để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương như :
- Sổ ( thẻ ) chi tiết TK 334 , 338
- Sổ cáI TK 334 , 338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334 , 338
- Nhật ký sổ các
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lương
Trang 34PHẦN THỨ HAI
THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI TRUNG TÂM THƯƠNG
MẠI – DỊCH VỤ – DU LỊCH – KHÁCH SẠN THANH HOÁ
I Đặc điểm tình hình chung của Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ –
Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
1 Quá trình hình thành và phát triển
Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá ( Khách sạn Đường Sắt ) thành lập năm 1997 với tên gọi là “ Khách Sạn Đường
Trang 35Sắt “ Khi đó là một đơn vị sự nghiệp , trực thuộc “ Tổng cục Đường Sắt ViệtNam “ , mọi hoạt động đều được cung cấp bằng vốn ngân sách
Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
đã trải qua các giai đoạn phát triển như sau :
Giai đoạn 1 : Năm 1999 sát nhập với “ Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu– Vật tư thiết bị Đường Sắt “ , thuộc sự quản lý của “Công ty Xuất Nhập Khẩu– Vật tư thiết bị Đường Sắt ”
Giai đoạn 2 : Năm 2002 Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá tách khỏi “Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu – Vật
tư thiết bị Đường Sắt “ và vẫn giữ tên cũ Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
Giai đoạn 3 : Tháng 10/2003 Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ – Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá lại được sát nhập với “Chi nhánh Công ty Xuất
Nhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt “ thuộc sự quản lý của “Công ty XuấtNhập Khẩu – Vật tư thiết bị Đường Sắt ” nhưng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcủa Trung tâm hoạt động riêng biệt với “ Chi nhánh Công ty Xuất Nhập Khẩu –Vật tư thiết bị Đường Sắt “ Hiện nay cơ cấu tổ chức của Trung tâm gồm : + 3 phòng quản lý : Phòng tổ chức hành chính , phòng kế hoạch kinh doanh ,phòng kế toán tài vụ
+ 7 bộ phận trực tiếp sản xuất : Bộ phận lữ hành , bộ phận lễ tân , bộ phậnbàn , bộ phận buồng , bộ phận bếp , bộ phận bảo vệ , bộ phận điện nước
Trang 36Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Trung Tâm Thương Mại – Dịch Vụ –
Du Lịch – Khách Sạn Thanh Hoá
Giám đốc
Phòng giám đốc Phó giám đốc
Phòng tổ chức Phòng kế hoạch Phòng kế toán
Hành chính kinh doanh tài vụ
Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận Bộ phận
Bộ phận
2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
Trang 37+ Ban giám đốc : Gồm có 1 giám đốc và 2 phó
- Giám đốc : là người đứng đầu trung tâm trực tiếp điều hành và lãnh đạomọi hoạt đông của trung tâm dưới sự tham mưu của phó giám đốc và cácphòng ban , đồng thời chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa trung tâm
- Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc
+ Khối quản lý : bao gồm các phòng , ban chức năng Quyền hạn và chứcnăng nhiệm vụ của các phòng , ban được quy định cụ thể trong điều lệ trungtâm
- Phòng tổ chức hành chính : gồm 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và 4 nhânviên Có nhiệm vụ phụ trách các vấn đề có liên quan đến đời sống củaCBCNV trong trung tâm
- Phòng kế hoạch kinh doanh : gồm 1 trưởng phòng , 1 phó phòng và 3nhân viên Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh trong lao động và sảnxuất theo từng tháng , quý , năm cho từng bộ phận Nghiên cứu và mởrộng các tua du lịch , thường xuyên kiểm tra đôn đốc các bộ phận thựchiện quy trình đổi mới trong phục vụ đẻ trung tâm ngày một tốt hơn
- Phòng kế hoạch tài vụ : gồm 1 trưởng phòng 1 phó phòng và 4 nhânviên , quản lý mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp Có nhiệm vụlập kế hoạch tài chính hàng năm trên cơ sở sản xuất kinh doanh của toànđơn vị Tổng hợp , ghi chép , tính toán , phản ánh kịp thời , đầy đủ , đúngđắn mọi hoat động sản xuất kinh doanh của đơn vị theo từng tháng , quý ,năm phục vụ cho yêu cầu quản lý kinh tế
+ Khối trực tiếp sản xuất : Trực tiếp phục vụ cho khách hàng đẻ đảm bảocho khách hàng vừa ý theo phương châm “ Vui lòng khách đến-vừa lòng khách
đi “
- Bộ phận lữ hành : gồm có 4 nhân viên có nhiệm vụ thực hiện hương dẫn
du khách di tham quan các địa danh trong và ngoài tỉnh
Trang 38- Bộ phận lễ tân : gồm 7 nhân viên có nhiệm vụ đón tiếp du khách
- Bộ phận bàn : gồm 9 nhân viên có nhiệm vụ dọn dẹp , sắp xếp bàn phục
vụ cho ăn uống , giai trí
- Bộ phận buồng : gồm 8 nhân viên có nhiệm vụ dọn dẹp buồng cho du
khách
- Bộ phận bếp : gồm 9 nhân viên 1 bếp trương 4 bếp phó và 4 nhân viên
phục vụ ăn uống theo yêu cầu của du khách
- Bộ phận bảo vệ : gồm 5 nhân viên trong đó có 1 tổ trưởng có nhiẹm vụ
Quỹ lương thực hiện
Thu nhâp bình quân/người/ tháng
Tổng các khoản nộp ngân sách
2.785.000.000979.000.0001.957.000.000
483.000372.000.000
3.562.000.0001.230.000.0002.348.000.000
667.000435.293.000
4.000.000.0001.700.000.0003.159.000.000
720.000500.000.000
3.1 Chức năng- Đón tiếp phục vụ các đoàn khách của tỉnh , trung ương
và các đoàn khách của ngành Đường Sắt về dự hội nghị , hội thảo , thăm
quan công tác tại Thanh Hoá
- Tận dụng cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ kinh doanh du lịch dịch vụ
như phục
vụ hội trường , đám cưới …
Trang 39MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA TRUNG TÂM NĂM 03 – 04 – 05
Đánh giá :
Qua bảng trên ta thấy : Tổng doanh thu , lợi nhuận , quỹ lương thực hiện ,thu nhập bình quân/người/tháng , tổng các khoản nộp ngân sách của Trung tâmnăm sau dều cao hơn năm trước .Lợi nhuận của trung năm 2005 tăng1.200.000.000 đồng so với năm 2003 do người lao động đã coá ý thức tiết kiệm
để tăng lợi nhuận Điều đó có nghĩa là hiệu quả sản xuất kinh doanh của trungtâm ngày càng được nâng cao dẫn đến thu nhập bình quân /người/tháng và cáckhoản nộp ngân sách tăng
3.2 Nhiệm vụ :
- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Thực hiện dúng quy định của Nhà nước về quản lý tài sản , tiền vốn kinhdoanh , đầu tư xây dựng …
- Có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác vào ngân sách Nhà nước
- Đảm bảo cho người lao động bằng cách thực hiện đúng quy định của bộluật lao động
Trong những năm gần đây tình hình sản xuất kinh doanh của trung tâm đã
có những thay đổi đáng kể thông qua một số chỉ tiêu so sánh sau :
4 Đặc điểm nguồn vốn kinh doanh
Tính đến tháng 9/2005 vốn kinh doanh của trung tâm là 15.000.000.000đ Trong đó :
Vốn lưu động là : 10.320.000.000đ