1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 518,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu xây dựng và ban hành Kế hoạch đào tạo a Kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học phải thể hiện ít nhất các nội dung: Số lượng học kỳ, thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi học

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DỰ THẢO 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÔNG TƯ BAN HÀNH QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Điều lệ trường cao đẳng sư phạm và trung cấp sư phạm;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành Quy chế đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên.

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

nhóm ngành đào tạo giáo viên

Điều 2 Thông tư này thay thế Thông tư số 22/2014/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 7 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy và Thông tư số 46/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp theo hình thức vừa làm vừa học

Thông tư này thay thế Thông tư số 25/2016/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy; Thông tư

số 43/2007/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quychế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ; Thông tư số 57/2012/TT-

BGDĐT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Thông tư số 43/2007/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 3 Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày tháng năm 2019.

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc BộGiáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục đại học; Hiệu trưởng các trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./

Nơi nhận:

- UB VHGDTTN&NĐ của Quốc hội;

- Hội đồng Quốc gia Giáo dục &PTNL;

- Ban Tuyên giáo TW;

- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;

- Viện KSND, TAND tối cao;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

Lê Hải An

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

DỰ THẢO 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHẾ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP, TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN

(Ban hành kèm theo Thông tư số /2019/TT-BGDĐT ngày tháng năm 2019

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định về đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học (VLVH), bao gồm: Các quy định chung liên quan đến tổ chức đào tạo; Tổ chức đào tạo (theo niên chế hoặc tín chỉ); Quản lý hồ sơ và tài liệu đàotạo; Chế độ báo cáo và xử lý vi phạm

2 Quy chế này áp dụng đối với các trường trung cấp sư phạm; trường cao đẳng sư phạm; cơ sởgiáo dục đại học và các cơ sở giáo dục khác có đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm

ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo giáo viên) khi tổ chức thực hiện chương

trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên theo các phương thức đào tạo (niên chế, tín chỉ hoặc kết hợp giữa niên chế, tín chỉ) và các tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 2 Phương thức đào tạo

1 Phương thức đào tạo theo niên chế (gọi tắt là đào tạo theo niên chế) là phương thức đào tạo được tổ chức theo đơn vị năm học Mỗi chương trình đào tạo được thực hiện trong một số tháng hoặc năm học nhất định Người học phải hoàn thành khối lượng kiến thức, kỹ năng được quy định trong số tháng hoặc năm học đó

2 Phương thức đào tạo theo tín chỉ (gọi tắt là đào tạo theo tín chỉ) là phương thức đào tạo được

tổ chức theo học kỳ, trong đó người học chủ động lựa chọn theo quy định của cơ sở đào tạo giáo viên đểhọc và tích lũy từng môn học, học phần đảm bảo đủ, đúng số tín chỉ cho tới khi hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo Người học tích lũy đủ số tín chỉ được quy định trong chương trình đào tạo thì được xét cấp bằng tốt nghiệp

Điều 3 Học phần và Tín chỉ

1 Học phần là khối lượng kiến thức lý thuyết hoặc thực hành hoặc kết hợp lý thuyết với thực hành tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho người học có thể tích luỹ trong quá trình học tập Kiến thức trongmỗi học phần gắn với một trình độ đào tạo theo học kỳ, thiết kế và được kết cấu riêng như một phần của môn học hoặc được kết cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều môn học Mỗi học phần được kí hiệu bằng một

mã số riêng gọi là mã học phần do hiệu trưởng, thủ trưởng cơ sở giáo dục có đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên) quy định

Phần lớn học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trọn vẹn và phân bố đều trong một học kỳ

2 Các loại học phần:

a) Học phần bắt buộc là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình đào tạo, bắt buộc người học phải học và tích lũy đủ, đúng danh mục học phần thuộc chương trình đào tạo quy định;

b) Học phần tự chọn là học phần mà người học có thể được chọn trong nhóm học phần mà cơ

sở đào tạo giáo viên xác định trước trong chương trình nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn của ngành đào tạo và phù hợp với định hướng nghề nghiệp Người học có thể chọn, đăng ký học trong danh mục học phần tự chọn của chương trình đào tạo; sau khi chọn, bắt buộc người học phải học đủ, đúng các học phần đã chọn, đăng ký hoặc tích lũy đủ số tín chỉ được quy định của mỗi chương trình đào tạo;

Trang 3

c) Chuyên đề tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp là một học phần đặc biệt để tổng hợp, chuyên sâu kiến thức chuyên ngành dành cho người học có kết quả học tập tốt (sau đây gọi tắt là chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp)

3 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể số tiết, số giờ học tập đối với từng học phần cho phù hợp với đặc điểm thực tế; quy định việc tính số giờ giảng dạy của giáo viên, giảng viên (sau đây gọi chung là giảng viên) cho các học phần trên cơ sở số tiết giảng dạy trên lớp, số giờ thực hành, thực tập, số giờ chuẩn bị khối lượng tự học cho người học, đánh giá kết quả tự học của người học

và số giờ tiếp xúc người học ngoài giờ lên lớp Số tiết, số giờ của từng học phần được quy định trong đề cương chi tiết của học phần

4 Học phần có điểm đạt yêu cầu hoặc đã hoàn thành trong chương trình đào tạo là học phần mà

người học có điểm học phần đạt từ 5,0 điểm trở lên và điểm thi kết thúc học phần đạt từ 4,0 điểm trở lên theo thang điểm hệ 10

5 Tín chỉ là đơn vị dùng để đo lường khối lượng kiến thức, kỹ năng và kết quả học tập của

người học đã tích lũy được trong một khoảng thời gian nhất định Một tín chỉ được quy định bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 60 giờ thực tập tại cơ sở; 45 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn hoặc khoá luận tốt nghiệp

Đối với những học phần lý thuyết hoặc thực hành, để tiếp thu được một tín chỉ người học phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân

Điều 4 Kế hoạch đào tạo

1 Cơ sở đào tạo giáo viên tổ chức xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch đào tạo theo khóa

2 Căn cứ vào chương trình đào tạo, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên ban hành Kế hoạch đào

tạo cho khóa học, từng năm học, từng học kỳ đối với từng ngành và trình độ đào tạo trên cơ sở phân bố

số môn học, học phần cụ thể

3 Yêu cầu xây dựng và ban hành Kế hoạch đào tạo

a) Kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học phải thể hiện ít nhất các nội dung: Số lượng học

kỳ, thời điểm bắt đầu và kết thúc của mỗi học kỳ, năm học, khóa học và thời gian nghỉ hè, tết đối với lớp học trong cùng một đợt tuyển sinh;

b) Kế hoạch đào tạo đối với học kỳ phải thể hiện ít nhất các nội dung: Thời điểm bắt đầu và kết thúc học kỳ, lịch trình học, thời gian tổ chức kỳ thi kết thúc học phần, địa điểm thực hiện và giảng viên giảng dạy lý thuyết, thực hành từng môn học, học phần cho từng lớp học cụ thể;

c) Trước khi bắt đầu một khóa học, năm học, học kỳ, cơ sở đào tạo giáo viên phải công bố công khai kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học, học kỳ đó

Điều 5 Thời gian đào tạo

1 Thời gian đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng nhóm ngành đào tạo giáo viên (sau đây gọi chung là thời gian đào tạo) là thời gian được thiết kế để người học hoàn thành một chương trình đào tạo và đủ điều kiện để nhận bằng tốt nghiệp tương ứng với chương trình đào tạo đó, cụ thể:

a) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp theo niên chế đối với người học có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương là 02 (hai) năm học;

b) Thời gian đào tạo trình độ cao đẳng theo niên chế đối với người học có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương là 03 (ba) năm học; từ 1,5 (một năm rưỡi) đến 02 (hai) năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương và có bằng tốt nghiệp trung cấp trởlên thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên;

Trang 4

c) Thời gian đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số lượng tín chỉ cho từng chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên theo quy định hiện hành.

2 Thời gian đào tạo do Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể, bảo đảm yêu cầu sau:

a) Thời gian tổ chức giảng dạy do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định nhưng không quá

22 giờ hằng ngày, trừ các nội dung bắt buộc phải giảng dạy ngoài thời gian quy định này mới đủ điều kiện thực hiện;

b) Tổng thời lượng học tập theo thời khóa biểu đối với người học trong một ngày không quá 8 giờ, trừ các nội dung bắt buộc phải có nhiều thời gian hơn 8 giờ mới đủ điều kiện thực hiện Trong đó, tổ chức đào tạo theo niên chế, một tuần không bố trí quá 30 tiết lý thuyết đối với các học phần, không bố trí quá 18 tiết lý thuyết thuộc cùng một học phần; trong một ngày, không bố trí quá 05 tiết lý thuyết thuộc cùng một học phần đối với hình thức đào tạo chính quy và không quá 08 tiết lý thuyết đối với hình thức đào tạo VLVH

3 Thời gian khóa học

a) Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình đào tạo bao gồm thời gian tối đa để hoàn thành các môn học, học phần, được tính từ thời điểm bắt đầu học môn học, học phần thứ nhất đến khi hoàn thành môn học, học phần cuối cùng của chương trình đào tạo và thời gian tối đa để hoàn thành các môn thi tốt nghiệp hoặc hoàn thành chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp;

Thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình đào tạo do Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định, bảo đảm không vượt quá hai lần thời gian thiết kế cho chương trình từ hai đến ba năm học, không vượt quá ba lần thời gian thiết kế cho chương trình đào tạo từ một đến dưới hai năm học;

b) Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định kéo dài thêm thời gian tối đa đối với người học thuộc vào một trong các trường hợp sau: Được điều động đi thực hiện nghĩa vụ an ninh - quốcphòng và sau khi hoàn thành nghĩa vụ tiếp tục học tại trường; có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật; vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị; bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý

kỷ luật ở mức bị buộc thôi học;

c) Người học cùng lúc hai chương trình, thời gian tối đa để hoàn thành hai chương trình bằng thời gian tối đa lớn nhất để hoàn thành một trong hai chương trình và được tính từ khi bắt đầu học chương trình thứ nhất

Điều 6 Địa điểm đào tạo

1 Địa điểm đào tạo theo hình thức chính quy phải được thực hiện tại cơ sở đào tạo giáo viên

hoặc tại phân hiệu của cơ sở đào tạo giáo viên chủ trì thực hiện chương trình đào tạo; trong đó, cơ sở đào tạo giáo viên có thể tổ chức giảng dạy ngoài phạm vi của cơ sở đào tạo giáo viên các nội dung về anninh - quốc phòng, giáo dục thể chất và các nội dung thực hành, thực tập trên cơ sở bảo đảm chất lượngđào tạo Việc thi kết thúc học phần lý thuyết, thi tốt nghiệp môn lý thuyết phải được thực hiện tại cơ sở đào tạo giáo viên; việc thi kết thúc học phần có cả lý thuyết và thực hành, thực tập chuyên môn, thực tập tốt nghiệp, thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp chỉ được thực hiện ngoài cơ sở đào tạo giáo viên trong trường hợp trường không bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện tại cơ sở đào tạo giáo viên

2 Địa điểm đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học được thực hiện trong hoặc ngoài cơ sở đào tạo giáo viên; trong trường hợp đào tạo VLVH ngoài cơ sở đào tạo, địa điểm đào tạo là trụ sở của cơ sở giáo dục được kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định khi mở ngành đào tạo hệ chính quy đối với ngành tương ứng; trong trường hợp liên kết đào tạo VLVH và đặt lớp

ở ngoài cơ sở đào tạo thì cơ sở đào tạo giáo viên và các đơn vị liên quan phải thực hiện theo các quy định về liên kết đào tạo hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Điều 7 Công khai về đào tạo

1 Các nội dung phải thông báo công khai trước khi bắt đầu khóa học: Cam kết chất lượng giáo

dục và chất lượng giáo dục thực tế; mục tiêu, chuẩn đầu ra của từng ngành đào tạo tương ứng với mỗi trình độ đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng; chương trình đào tạo; thời gian tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo đối với từng ngành, từng trình độ đào tạo cụ thể; quy chế đào tạo; kế hoạch đào tạo đối với khóa học, năm học; thời gian thi tốt nghiệp; quyền và nghĩa vụ của giảng viên, người học và

tổ chức, cá nhân có liên quan;

Trang 5

2 Các nội dung phải thông báo công khai trước ít nhất 01 (một) tháng khi học kỳ bắt đầu, gồm:a) Kế hoạch đào tạo đối với học kỳ; danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ thựchiện; đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết, số bài kiểm tra, hình thức thi, nội quy thi, thời gian thi kết thúc học phần; giáo trình hoặc tài liệu được sử dụng cho từng học phần cụ thể;

b) Thông tin về từng giảng viên giảng dạy trong học kỳ đó, bảo đảm ít nhất các nội dung sau: Họ

và tên, năm sinh, thâm niên giảng dạy, chức vụ hoặc chức danh; cơ quan, tổ chức nơi đang làm việc chính, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm, kinh nghiệm giảng dạy, giáo trình hoặc tài liệu giảng dạy đã biên soạn hoặc tham gia biên soạn đã được công bố

3 Ngoài công khai về đào tạo được quy định tại điểm a và điểm b của khoản 2 Điều này, cơ sở đào tạo giáo viên phải thực hiện công khai các vấn đề liên quan đến đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên đúng quy định hiện hành về thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân do Bộ GD&ĐT ban hành

Điều 8 Đăng ký nhập học

1 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định thủ tục đăng ký nhập học, hồ sơ nhập học (các giấy tờ và túi hồ sơ của từng người đến nhập học), thời gian nhập học và công tác quản lý hồ sơ nhập học

2 Sau khi đáp ứng đủ điều kiện nhập học, người đến nhập học được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên ký quyết định công nhận là người học chính thức của cơ sở đào tạo giáo viên và người học được cấp:

a) Thẻ sinh viên hoặc Thẻ học sinh;

b) Sổ đăng ký học tập

3 Cơ sở đào tạo giáo viên phải cung cấp đầy đủ các thông tin cho người học về mục tiêu, nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình đào tạo, quy chế đào tạo, nghĩa vụ và quyền lợi của người học

Điều 9 Sắp xếp người học vào học các ngành đào tạo giáo viên

Người học sau khi trúng tuyển theo đề án tuyển sinh của cơ sở đào tạo giáo viên phù hợp với quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo được cơ sở đào tạo giáo viên sắp xếp vào họctheo ngành và trình độ đào tạo mà người học đã đăng ký

Điều 10 Học cùng lúc hai ngành đào tạo

1 Học cùng lúc hai ngành đào tạo giáo viên dành cho người học có đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và có nhu cầu đăng ký học thêm một chương trình đào tạo thứ hai của cơ sở đào tạo giáo viên hoặc của đơn vị liên kết đào tạo với cơ sở đào tạo giáo viên để khi đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp hai bằng

2 Điều kiện học cùng lúc hai ngành đào tạo giáo viên:

a) Người học có đơn đề nghị học cùng lúc hai ngành đào tạo giáo viên;

b) Ngành đào tạo thứ hai phải khác ngành đào tạo thứ nhất;

c) Đã học xong học kỳ thứ nhất đối với chương trình đào tạo có thời gian thực hiện từ một đến hai năm học, đã học xong học kỳ thứ hai đối với ngành đào tạo có thời gian thực hiện từ hai đến ba năm học Trong đó, xếp loại kết quả học tập của từng học kỳ đã hoàn thành ở ngành đào tạo thứ nhất tính đến thời điểm xét học cùng lúc hai chương trình đào tạo phải đạt loại khá trở lên;

d) Không trong thời gian tạm dừng chương trình đào tạo đang học hoặc bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

3 Người học thuộc diện phải điều chỉnh tiến độ học hoặc bị buộc thôi học ở ngành đào tạo thứ nhất thì bị buộc thôi học ở ngành đào tạo thứ hai

4 Người học chỉ được xét tốt nghiệp ngành đào tạo thứ hai, nếu có đủ điều kiện tốt nghiệp ở ngành đào tạo thứ nhất

5 Thời gian để người học hoàn thành hai chương trình đào tạo được quy định tại Điều 6 của Quy chế này

6 Căn cứ quy định hiện hành về giáo dục nghề nghiệp, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể việc học cùng lúc hai ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên hoặc một ngành đào tạo

Trang 6

giáo viên và một chương trình đào tạo thuộc ngành khác không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên và các điều kiện học cùng lúc hai ngành đào tạo

Điều 11 Chuyển ngành đào tạo giáo viên

1 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể và quyết định cho phép người học chuyểnđổi học từ ngành đào tạo giáo viên đang học sang học ngành đào tạo giáo viên khác cùng trình độ đào tạo trong cùng một cơ sở đào tạo giáo viên, bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Người học có đơn đề nghị chuyển đổi ngành đào tạo giáo viên;

b) Ngành đào tạo giáo viên dự kiến sẽ chuyển sang học phải có cùng hình thức tuyển sinh và tiêu chí xét tuyển, điểm trúng tuyển không cao hơn so với điểm trúng tuyển của ngành đào tạo giáo viên đang học;

c) Người học khi đã được chuyển đổi sang ngành đào tạo giáo viên khác thì phải dừng học ngành đào tạo giáo viên trước khi chuyển đổi;

d) Việc chuyển đổi ngành đào tạo giáo viên phải hoàn thành trước khi bắt đầu học kỳ thứ hai đối với chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trước khi bắt đầu học kỳ thứ ba đối với chương trình đào tạotrình độ cao đẳng;

đ) Không trong thời gian: tạm dừng chương trình đào tạo đang học, điều chỉnh tiến độ học, bị nhà trường kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự

2 Thời gian học tối đa để người học chuyển ngành đào tạo giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này và được tính từ khi bắt đầu nhập học trước khi chuyển

Điều 12 Chuyển cơ sở đào tạo giáo viên

1 Người học được xét chuyển cơ sở đào tạo giáo viên nếu có các điều kiện sau đây:

a) Trong thời gian học tập, nếu gia đình chuyển nơi cư trú hoặc người học có hoàn cảnh khó khăn, cần thiết phải chuyển đến cơ sở đào tạo giáo viên gần nơi cư trú của gia đình để thuận lợi trong học tập;

b) Khi chuyển sang cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đến phải học đúng ngành đào tạo đang học tại cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đi và có cùng hình thức đào tạo;

c) Ngành đào tạo dự kiến tại cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đến đảm bảo quy định tại Điều

b) Người học thuộc diện nằm ngoài vùng tuyển quy định của cơ sở đào tạo giáo viên xin chuyển đến;

c) Người học năm thứ nhất và năm cuối khóa;

d) Người học đang trong thời gian bị kỷ luật từ cảnh cáo trở lên

3 Thủ tục người học chuyển cơ sở đào tạo giáo viên theo nhu cầu cá nhân được thực hiện theo quy định của cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đi và cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đến; trong đó, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên chỉ xem xét, tiếp nhận hoặc cho người học chuyển đi học ở một cơ

sở đào tạo giáo viên khác khi người học đó bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Người học có đơn đề nghị xin chuyển và phải làm hồ sơ xin chuyển theo quy định của cơ sở đào tạo giáo viên;

b) Không trong thời gian: điều chỉnh tiến độ học, bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

Trang 7

c) Đã hoàn thành ít nhất một học kỳ tại cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đi nhưng không vào học kỳ cuối cùng của khóa học;

4 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên có người học xin chuyển đến quyết định tiếp nhận hoặc không tiếp nhận; quyết định việc học tập tiếp tục của người học, công nhận các học phần mà người học chuyển đến được chuyển đổi kết quả và số môn học, học phần phải học bổ sung, trên cơ sở so sánh chương trình ở cơ sở đào tạo giáo viên mà người học xin chuyển đi và cơ sở đào tạo giáo viên xin chuyển đến

5 Thời gian tối đa cho người học chuyển cơ sở đào tạo giáo viên hoàn thành chương trình đào tạo được tính từ thời điểm nhập học ở cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đi

Điều 13 Nghỉ ốm, nghỉ học tạm thời

1 Người học xin nghỉ ốm trong quá trình học hoặc trong đợt thi, phải viết đơn xin phép gửi trưởng khoa trong vòng một tuần kể từ ngày ốm, kèm theo giấy chứng nhận của trạm y tế hoặc của cơ quan y tế địa phương hoặc của bệnh viện

2 Người học được quyền viết đơn gửi thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xin nghỉ học tạm thời

và bảo lưu kết quả đã học trong các trường hợp sau:

a) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều động tham gia thực hiện nhiệm vụ an ninh - quốc phòng;

b) Vì lý do sức khỏe phải dừng học trong thời gian dài để điều trị thì phải có giấy xác nhận của

cơ sở y tế nơi người học đó khám hoặc điều trị hoặc phải có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật;

c) Trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập có thời hạn;

d) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhưng chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc đã

có kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng không thuộc trường hợp bị xử lý kỷ luật ở mức bị buộc thôi học;

đ) Vì lý do khác không được quy định tại điểm a, b, c, d của khoản này: người học phải học xong ít nhất 01 học kỳ (hay học kỳ thứ nhất) tại cơ sở đào tạo giáo viên; không thuộc trường hợp bị buộc thôi học

3 Người học được tạm hoãn học môn học, học phần theo kế hoạch đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên và phải hoàn thành môn học, học phần tạm hoãn đó trong quỹ thời gian tối đa hoàn thành chương trình đào tạo nếu thuộc một hoặc nhiều trường hợp sau:

a) Vì lý do sức khỏe không bảo đảm để học môn học, học phần đó và phải có giấy xác nhận của

cơ sở y tế nơi người học đó khám hoặc điều trị;

b) Có lý do khác không thể tham gia hoàn thành môn học, học phần đó, kèm theo minh chứng cụthể và phải được thủ trưởng chấp thuận

4 Người học không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1, 2 của Điều này, trong trường hợp có

lý do chính đáng thì được nghỉ học đột xuất theo quy định của cơ sở đào tạo giáo viên và phải hoàn thành nhiệm vụ học tập theo quy định, đồng thời phải bảo đảm điều kiện dự thi kết thúc môn học, học phần mới được dự thi kết thúc môn học, học phần

5 Thời gian nghỉ học tạm thời được tính vào thời gian tối đa để người học hoàn thành chương trình được quy định tại khoản 3 Điều 5 của Quy chế này

6 Người học nghỉ học tạm thời, khi muốn trở lại học tiếp tại trường, phải viết đơn gửi Thủ trưởng

cơ sở đào tạo giáo viên ít nhất một tuần trước khi bắt đầu học kỳ mới

7 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể việc nghỉ học tạm thời của người học

Điều 14 Miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập

1 Việc miễn, giảm, tạm hoãn học môn học, học phần Giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định tổ chức dạy, học và đánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục quốc phòng và

an ninh theo quy định hiện hành

2 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học, học phần, miễn thi tốt nghiệp đối với môn học, học phần Giáo dục chính trị hoặc Lý luận chính trị thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương trong trường hợp người học đã tốt nghiệp chương trình từ trình độ tương đương trở lên

Trang 8

3 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học, học phần Ngoại ngữ thuộc Khối kiến thức giáo dụcđại cương trong trường hợp người học đã có chứng chỉ ngoại ngữ (còn đang trong thời hạn sử dụng) tương đương bậc 2 đối với đào tạo trình độ trung cấp, bậc 3 đối với đào tạo trình độ cao đẳng theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

4 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học, học phần Tin học thuộc Khối kiến thức giáo dục đại cương trong trường hợp người học có kết quả kiểm tra đầu vào của cơ sở đào tạo giáo viên đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông

5 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học Giáo dục thể chất thuộc Khối kiến thức giáo dục đạicương trong trường hợp người học là thương bệnh binh, có thương tật hoặc bệnh mãn tính làm hạn chế chức năng vận động; người học trong thời gian học tại trường đạt giải nhất, nhì, ba hoặc đạt huy chươngtrong các đợt thi đấu thể thao cấp ngành hoặc từ cấp tỉnh trở lên

6 Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật được hiệu trưởng xem xét, quyết định cho miễn, giảm học một số môn học, học phần hoặc miễn, giảm một số nội dung và hoạt động giáo dục mà khả năng cá nhân không thể đáp ứng được

7 Được miễn học, miễn thi kết thúc môn học, học phần, môn thi tốt nghiệp trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên trong trường hợp người học đã được công nhận tốt nghiệp chương trình đào tạo từ trình độ tương đương trở lên, trong đó có môn học, học phần hoặc có môn thi tốt nghiệp

có điểm đạt yêu cầu và được công nhận là tương đương với môn học, học phần hoặc môn thi tốt nghiệp trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên

8 Bảo lưu điểm, công nhận kết quả học tập

a) Người học được bảo lưu điểm, công nhận kết quả học tập của các môn học, học phần đạt yêucầu trở lên thuộc chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên nơi chuyển đi và trong trường hợp cơ

sở đào tạo giáo viên chuyển đi cùng thực hiện một chương trình đào tạo một trình độ; của một trong hai

cơ sở đào tạo giáo viên thực hiện liên kết đào tạo trong trường hợp học cùng lúc hai chương trình đào tạo;

b) Thời gian được bảo lưu kết quả học tập không quá 5 năm

9 Người học có nhu cầu được miễn trừ, bảo lưu kết quả học tập phải có đơn đề nghị thủ trưởng

cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định khi nhập học và trước mỗi kỳ thi

Điều 15 Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học, học phần

1 Tổ chức kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ

a) Kiểm tra thường xuyên do giảng viên giảng dạy môn học, học phần thực hiện tại thời điểm bất

kỳ trong quá trình học theo từng môn học, học phần thông qua việc kiểm tra vấn đáp trong giờ học, kiểm tra viết với thời gian làm bài bằng hoặc dưới 30 phút, kiểm tra một số nội dung thực hành, thực tập, chấmđiểm bài tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

b) Kiểm tra định kỳ được quy định trong chương trình môn học, học phần; kiểm tra định kỳ có thểbằng hình thức kiểm tra viết từ 45 đến 60 phút, chấm điểm bài tập lớn, tiểu luận, làm bài thực hành, thực tập và các hình thức kiểm tra, đánh giá khác;

c) Quy trình kiểm tra, số bài kiểm tra cho từng môn học, học phần cụ thể được thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên, bảo đảm trong một môn học, học phần có ít nhất một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ

2 Tổ chức thi kết thúc môn học, học phần

a) Cuối mỗi học kỳ, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên tổ chức một kỳ thi chính và một kỳ thi phụ

để thi kết thúc môn học, học phần; kỳ thi phụ được tổ chức cho người học chưa dự thi kết thúc môn học, học phần hoặc có môn học, học phần có điểm chưa đạt yêu cầu ở kỳ thi chính; ngoài ra, thủ trưởng cơ

sở đào tạo giáo viên có thể tổ chức thi kết thúc môn học, học phần vào thời điểm khác cho người học đủ điều kiện dự thi;

b) Hình thức thi kết thúc môn học, học phần có thể là thi viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận, bảo vệ kết quả thực tập theo chuyên đề hoặc kết hợp giữa các hình thức trên;

c) Thời gian làm bài thi kết thúc môn học, học phần đối với mỗi bài thi viết từ 60 đến 120 phút, thời gian làm bài thi đối với các hình thức thi khác hoặc thời gian làm bài thi của môn học, học phần có tính đặc thù của ngành, nghề đào tạo do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định;

Trang 9

d) Lịch thi của kỳ thi chính phải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 04 tuần, lịch thi của kỳ thi phụphải được thông báo trước kỳ thi ít nhất 01 tuần; trong kỳ thi, từng môn học, học phần được tổ chức thi riêng biệt, không bố trí thi ghép một số môn học, học phần trong cùng một buổi thi của một người học;

đ) Thời gian dành cho ôn thi mỗi môn học, học phần tỷ lệ thuận với số giờ của môn học, học phần đó và bảo đảm ít nhất là 01 buổi ôn thi cho 15 giờ học lý thuyết trên lớp, 30 giờ học thực hành, thựctập; tất cả các môn học, học phần phải bố trí giáo viên hướng dẫn ôn thi, đề cương ôn thi phải được công bố cho người học ngay khi bắt đầu tổ chức ôn thi;

e) Danh sách người học đủ điều kiện dự thi, không đủ điều kiện dự thi có nêu rõ lý do phải được công bố công khai trước ngày thi môn học, học phần ít nhất 05 ngày làm việc; danh sách phòng thi, địa điểm thi phải được công khai trước ngày thi kết thúc môn học, học phần từ 01 - 02 ngày làm việc;

g) Đối với hình thức thi viết, mỗi phòng thi phải bố trí ít nhất hai giảng viên coi thi và không bố trí quá 50 người học dự thi; người học dự thi phải được bố trí theo số báo danh; đối với hình thức thi khác, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định việc bố trí phòng thi hoặc địa điểm thi và các nội dung liên quan khác;

h) Bảo đảm tất cả những người tham gia kỳ thi phải được phổ biến về quyền hạn, nhiệm vụ, nghĩa vụ của mình trong kỳ thi; tất cả các phiên họp liên quan đến kỳ thi, việc bốc thăm đề thi, bàn giao

đề thi, bài thi, điểm thi phải được ghi lại bằng biên bản;

i) Hình thức thi, thời gian làm bài, điều kiện thi kết thúc môn học, học phần phải được quy định trong chương trình môn học, học phần

3 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể về tổ chức kiểm tra, kỳ thi kết thúc môn học, học phần

Điều 16 Điều kiện và số lần dự thi kết thúc môn học, học phần, học và thi lại

1 Điều kiện dự thi kết thúc môn học, học phần

a) Người học được dự thi kết thúc môn học, học phần khi bảo đảm các điều kiện sau:

- Tham dự ít nhất 80% số thời gian học tập trên lớp, đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập, các yêu cầu của môn học, học phần và có đủ điểm các bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ được quy định trong chương trình môn học, học phần;

- Điểm trung bình chung các điểm kiểm tra thường xuyên, định kỳ không thấp hơn 4,0 điểm theo thang điểm 10;

- Số lần dự thi kết thúc môn học, học phần theo quy định tại khoản 2 Điều này

- Người học có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định thì được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định ưu tiên điều kiện dự thi trên cơ sở người học đó phải bảo đảm điều kiện về điểmtrung bình các điểm kiểm tra

2 Số lần dự thi kết thúc môn học, học phần

a) Người học được dự thi kết thúc môn học, học phần lần thứ nhất, nếu điểm môn học, học phầnchưa đạt yêu cầu thì được dự thi thêm một lần nữa ở kỳ thi khác do Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên

tổ chức;

b) Người học vắng mặt ở lần thi nào mà không có lý do chính đáng thì vẫn tính số lần dự thi đó

và phải nhận điểm 0 cho lần thi đó, trường hợp có lý do chính đáng thì không tính số lần dự thi và được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên bố trí dự thi ở kỳ thi khác

3 Học và thi lại

a) Người học phải học và thi lại môn học, học phần chưa đạt yêu cầu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Không đủ điều kiện dự thi theo quy định tại khoản 1 Điều này;

- Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, học phần nhưng điểm môn học, học phần chưa đạt yêu cầu;

b) Chi tiết việc học lại khi người học tham dự không đủ 80% số thời gian học tập trên lớp do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định;

c) Người học thuộc diện phải học và thi lại không được bảo lưu điểm, thời gian học tập của môn học, học phần lần học trước đó và phải bảo đảm các điều kiện dự thi được quy định tại khoản 1 Điều nàymới được dự thi kết thúc môn học, học phần;

Trang 10

d) Trường hợp không còn môn học, học phần do điều chỉnh chương trình thì thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định chọn môn học, học phần khác thay thế trên cơ sở phù hợp với mục tiêu của ngành đào tạo giáo viên cụ thể;

đ) Người học được quyền đăng ký học lại và thi lại đối với các môn học, học phần để cải thiện điểm trung bình chung học tập

Điều 17 Ra đề thi, chấm thi kết thúc môn học, học phần

1 Nội dung đề thi

a) Đề thi phải phù hợp với nội dung môn học, học phần đã được quy định trong chương trình đàotạo;

b) Bảo đảm phải có ngân hàng đề thi kết thúc môn học, học phần của tất cả các môn học, học phần trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên; đề thi phải được tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên từ ngân hàng đề thi của cơ sở đào tạo giáo viên và được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên duyệttrước khi tổ chức thi;

c) Đề thi đối với người có giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quyết định

2 Chấm thi

a) Mỗi bài thi kết thúc môn học, học phần phải do ít nhất 02 giảng viên chấm thi, cho điểm độc lập nhau và phải ký đầy đủ vào bài thi, phiếu chấm điểm, bảng điểm tổng hợp của người dự thi; trong đó,bài thi viết tự luận phải được làm phách trước khi chấm và việc chấm thi vấn đáp, thực hành phải thực hiện trên phiếu chấm thi do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định;

b) Điểm của bài thi là trung bình cộng điểm của các giảng viên chấm thi; trường hợp điểm của các giảng viên chấm thi đối với một bài thi có sự chênh lệch phải tổ chức xem xét hoặc chấm thi lại và việc thống nhất, quyết định cuối cùng về điểm bài thi do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định;

c) Bài thi được chấm thông qua máy, phần mềm chuyên dụng và việc chấm phúc khảo do thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên quy định cụ thể và tổ chức thực hiện

3 Trường hợp người học không đủ điều kiện dự thi thì phải nhận điểm 0 cho lần thi đó

4 Công bố điểm thi

a) Điểm thi, điểm kiểm tra theo hình thức vấn đáp, thực hành, thực tập hoặc báo cáo thực tập phải được công bố cho người học biết ngay sau khi chấm;

b) Đối với các hình thức thi, kiểm tra khác phải được công bố cho người học biết sau 10 ngày làm việc kể từ ngày thi xong

Điều 18 Cách tính điểm môn học, học phần, điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy

1 Điểm môn học, học phần

a) Điểm môn học, học phần bao gồm điểm trung bình các điểm kiểm tra (thường xuyên, định kỳ)

có trọng số 0,4 và điểm thi kết thúc môn học, học phần có trọng số 0,6;

b) Điểm trung bình điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm; trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2;

c) Điểm môn học, học phần đạt yêu cầu khi có điểm theo thang điểm 10 đạt từ 5,0 trở lên (trong đào tạo theo niên chế) hoặc 4,0 trở lên (trong đào tạo theo tín chỉ được quy đổi theo quy định tại Điều 25 Quy chế này)

2 Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình của các học phần mà người học đã tích lũy được, tính từ đầu khóa học cho tới thời điểm được xem xét vào lúc kết thúc mỗi học kỳ, năm học, khóa học;

3 Điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tích lũy được làm tròn đến hai chữ số thập phân

a) Công thức tính điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học và điểm trung bình chung tíchlũy:

Trang 11

Trong đó:

+ A: là điểm trung bình chung học kỳ/năm học/khóa học hoặc điểm trung bình chung tích lũy; + i: là số thứ tự môn học, học phần;

+ ai: là điểm của môn học, học phần thứ i;

+ ni: là số tín chỉ của môn học, học phần thứ i;

+ n: là tổng số môn học, học phần trong học kỳ, năm học, khóa học hoặc số tín chỉ đã tích lũy.b) Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm trung bình chung tích lũy bao gồm

cả điểm môn học, học phần được bảo lưu, không bao gồm điểm môn học, học phần được miễn trừ và môn học, học phần điều kiện;

c) Trường hợp người học được tạm hoãn học môn học, học phần thì chưa tính khối lượng học tập của môn học, học phần đó trong thời gian được tạm hoãn

4 Điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học và điểm trung bình chung tích lũy chỉ để xéthọc bổng, khen thưởng sau mỗi học kỳ, năm học hoặc khóa học được tính theo kết quả điểm thi kết thúc môn học, học phần lần thứ nhất; để xét điều chỉnh tiến độ học, buộc thôi học được tính theo kết quả lần thi kết thúc môn học, học phần có điểm cao nhất

5 Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng và an ninh là 2 học phần điều kiện; kết quả đánh giá 2 môn học, học phần này không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, năm học, khóa học

và điểm trung bình chung tích lũy, xếp loại tốt nghiệp nhưng là một trong các điều kiện để xét hoàn thànhkhối lượng học tập, xét điều kiện dự thi tốt nghiệp hoặc bảo vệ chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp và được ghi vào bảng điểm cấp kèm theo bằng tốt nghiệp

Điều 19 Xử lý người học vi phạm về thi, kiểm tra

1 Người học thi hộ, nhờ người thi hộ sẽ bị đình chỉ học tập một năm đối với vi phạm lần thứ nhất

và bị buộc thôi học đối với vi phạm lần thứ hai; trường hợp tổ chức thi, kiểm tra hộ sẽ bị buộc thôi học đốivới vi phạm lần thứ nhất

2 Trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, việc xử lý người học vi phạm trong khi dự kiểmtra, thi kết thúc môn học, học phần, thi tốt nghiệp được thực hiện như sau:

a) Khiển trách và trừ 25% điểm bài kiểm tra hoặc bài thi: áp dụng đối với người học phạm lỗi mộtlần nhìn bài, thảo luận bài với người học khác trong giờ kiểm tra, thi;

b) Cảnh cáo và trừ 50% điểm bài kiểm tra hoặc bài thi: áp dụng đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Đã bị khiển trách một lần trong giờ kiểm tra, thi nhưng vẫn tiếp tục vi phạm quy định tại giờ kiểm tra, thi đó;

- Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp cho người khác;

- Chép bài kiểm tra, bài thi của người khác; những bài kiểm tra, bài thi đã có kết luận là giống nhau thì xử lý như nhau, nếu người học bị xử lý có đủ bằng chứng chứng minh mình bị sao chép trước khi nộp bài thì được hiệu trưởng xem xét giảm từ mức kỷ luật cảnh cáo xuống mức khiển trách, nếu bị sao chép sau khi nộp bài thì không bị xử lý

c) Đình chỉ làm bài và nhận điểm 0 cho bài kiểm tra, bài thi: áp dụng đối với người học vi phạm một trong các lỗi sau:

- Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong giờ kiểm tra, thi vẫn tiếp tục vi phạm quy định trong giờ kiểm tra, thi đó;

- Mang theo tài liệu hoặc các vật dụng không được phép đem vào phòng thi;

Trang 12

- Đưa đề kiểm tra, thi ra ngoài phòng thi hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;

- Có hành động gây gổ, đe dọa người có trách nhiệm trong kỳ thi hay đe dọa người học khác;

- Viết, vẽ bậy lên bài kiểm tra, bài thi;

- Viết bài kiểm tra, bài thi trên giấy không đúng quy định của cơ sở đào tạo giáo viên;

- Dùng bài kiểm tra, bài thi của người khác để nộp;

- Có các hành vi nhằm mục đích xin điểm, nâng điểm hoặc làm sai lệch kết quả kiểm tra, thi;Người học sau khi đã dự kiểm tra, thi nếu có kết luận vi phạm thì bị xử lý kỷ luật như trong khi làm bài kiểm tra, bài thi

Điều 20 Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập, bằng tốt nghiệp

1 Cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bảng điểm, giấy chứng nhận kết quả học tập

a) Người học được công nhận tốt nghiệp được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời trước khi cấp bằng tốt nghiệp;

b) Người học được công nhận tốt nghiệp được thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên cấp bảng điểm theo từng môn học, học phần cho toàn khóa học Trong đó ghi rõ ngành đào tạo, hình thức đào tạo;kết quả và lý do môn học, học phần được miễn trừ, bảo lưu điểm; điểm thi tốt nghiệp hoặc điểm chuyên

đề, khóa luận tốt nghiệp (trong đào tạo theo niên chế), điểm trung bình chung học tập toàn khóa học, xếploại tốt nghiệp, khen thưởng và kỷ luật, lý do hạ mức xếp loại tốt nghiệp (nếu có);

c) Bảng điểm được cấp sau khi người học có quyết định công nhận tốt nghiệp, muộn nhất trong ngày trao bằng tốt nghiệp;

d) Người học chưa được công nhận tốt nghiệp được cấp giấy chứng nhận kết quả học tập các môn học, học phần đã học trong chương trình đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên, trong đó phải ghi rõ hình thức đào tạo và lý do người học chưa được công nhận tốt nghiệp

2 Thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên chịu trách nhiệm tổ chức trao bằng tốt nghiệp cho người học đủ điều kiện cấp bằng tốt nghiệp trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày người học kết thúc thi môn thi tốt nghiệp cuối cùng (đối với tổ chức đào tạo theo niên chế) hoặc kết thúc môn học, học phần cuối cùng trong chương trình đào tạo (đối với tổ chức đào tạo theo tín chỉ)

Điều 22 Đăng ký khối lượng học tập

1 Đầu mỗi năm học, cơ sở đào tạo giáo viên phải thông báo lịch trình học dự kiến cho từng chương trình đào tạo trong từng học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và tự chọn dự kiến sẽ dạy, đề cương chi tiết, điều kiện tiên quyết để được đăng ký học cho từng học phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi đối với các học phần

2 Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, người họcphải đăng ký học các học phần dự định sẽ học (gọi tắt là khối lượng học tập đăng ký) trong học kỳ đó vớiphòng quản lý đào tạo của cơ sở đào tạo giáo viên Tùy điều kiện đào tạo của từng cơ sở đào tạo giáo viên, thủ trưởng cơ sở đào tạo giáo viên xem xét, quyết định các hình thức đăng ký thích hợp

3 Khối lượng học tập tối thiểu mà người học phải đăng ký trong mỗi học kỳ được quy định như sau:

a) 14 tín chỉ cho mỗi học kỳ, trừ học kỳ cuối khóa học, đối với những người học được xếp hạng học lực trung bình trở lên;

Ngày đăng: 20/11/2021, 14:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w