1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT

39 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 602,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế này quy định về quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quantrong quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột cho sản phẩm cà phêcủa tỉnh Đắk Lắk đã được Nhà nước bảo hộ sau

Trang 1

MỤC LỤC 1

QUYẾT ĐỊNH Ban hành “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê” 3

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG 1

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh 1

Điều 2 Đối tượng áp dụng 1

Điều 3 Giải thích từ ngữ 1

Điều 4 Sản phẩm chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 2

Điều 5 Điều kiện để sản phẩm được sử dụng chỉ dẫn địa lý 2

Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CÀ PHÊ MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT 3

Điều 6 Quy định về trồng, chăm sóc, thu hoạch cà phê 3

Điều 7 Quy định sơ chế, đóng gói và bảo quản cà phê nhân 4

Điều 8 Kỹ thuật chế biến, đóng gói và bảo quản cà phê chế biến 4

Điều 9 Quy định về việc ghi nhãn hàng hóa 5

Chương III QUY ĐỊNH TRAO QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ 5

BUÔN MA THUỘT 5

Điều 10 Trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 5

Điều 11 Điều kiện được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 5

Điều 12 Những trường hợp không được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 6

Điều 13 Thủ tục trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 6

Điều 14 Thủ tục gia hạn quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 8

Điều 15 Thủ tục sửa đổi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 8

Điều 16 Thủ tục bổ sung quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 9

Điều 17 Thủ tục trao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 10

Điều 18 Quy định về thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 11

Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHỈ DẪN ĐỊA LÝ 12

Điều 19 Quy định chung về kiểm soát chỉ dẫn địa lý 12

Điều 20 Nguyên tắc về kiểm soát chỉ dẫn địa lý 13

Điều 21 Hệ thống kiểm soát chỉ dẫn địa lý 13

Điều 22 Nội dung và phương pháp kiểm soát 14

Chương V TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT 15

Điều 23 Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý 15

Điều 24 Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 15

Điều 25 Trách nhiệm và quyền hạn của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột 16

Trang 2

Điều 26 Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị liên quan khác 17

Điều 27 Quyền hạn và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý 18

Điều 28 Khen thưởng và xử lý vi phạm 18

Điều 29 Giải quyết khiếu nại, tố cáo 19

Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 19

Điều 30 Kinh phí cho hoạt động quản lý sử dụng chỉ dẫn địa lý 19

Điều 31 Quy định chuyển tiếp 20

Điều 32 Trách nhiệm thi hành 20

Phụ lục 01 Danh sách các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1

Phụ lục 02 Logo chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 2

Phụ lục 03 Quy định về các yếu tố bắt buộc kiểm soát trong kiểm soát chỉ dẫn địa lý 3

cà phê Buôn Ma Thuột 3

Phụ lục 04 Yêu cầu đối với đơn vị được mời hoạt động kiểm soát chất lượng 5

cà phê Buôn Ma Thuột 5

Phụ lục 05 Yêu cầu đối với các chuyên gia được mời kiểm soát từng lĩnh vực 6

cà phê Buôn Ma Thuột 6

Phụ lục 06 Tờ khai Đăng ký trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 7

Phụ lục 07 Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp sử dụng chỉ dẫn địa lý 11

cà phê Buôn Ma Thuột 11

Phụ lục 08 Giấy ủy quyền 14

Phụ lục 09 Giấy chứng nhận quyền sử dụng Chỉ dẫn địa lý 15

Trang 3

UỶ BAN NHÂN DÂN

đối với sản phẩm cà phê”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 201;, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày

22 tháng 9 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số /TTr-SKHCN, ngày tháng năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng chỉ

dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê”

Trang 4

Điều 2 Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các Sở,

ngành: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Hiệp hội cà phêBuôn Ma Thuột và các đơn vị liên quan theo dõi và hướng dẫn thực hiện theođúng Quy chế này

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2021

và thay thế các Quyết định:

- Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của UBNDtỉnh Đắk Lắk về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Chỉ dẫn địa lý càphê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta

- Quyết định số 66/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2015 củaUBND tỉnh Đắk Lắk về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý,

sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhânRobusta ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6năm 2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk

Điều 4 Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa

học và Công nghệ, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủtịch Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyếtđịnh này./

- UBND các xã, phường, thị trấn trong khu

vực chỉ dẫn địa lý (do UBND các huyện, thị

Trang 5

QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ BUÔN MA THUỘT

ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CÀ PHÊ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2021/QĐ-UBND

ngày tháng năm 2021 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy chế này quy định về quyền hạn, trách nhiệm của các bên liên quantrong quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột cho sản phẩm cà phêcủa tỉnh Đắk Lắk đã được Nhà nước bảo hộ (sau đây gọi là chỉ dẫn địa lý cà phêBuôn Ma Thuột); Quy định cụ thể về việc trao và thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫnđịa lý; điều kiện để sản phẩm được sử dụng chỉ dẫn địa lý; quy định về tổ chứckiểm soát chỉ dẫn địa lý và các hoạt động khác có liên quan đến quản lý và sửdụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

2 Những nội dung không được nêu trong Quy chế này thì áp dụng theoLuật Sở hữu trí tuệ và các quy định có liên quan của Nhà nước

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, các nhân có các hoạt động liênquan đến việc quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1 Chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: là dấu hiệu dùng để chỉ sảnphẩm cà phê có nguồn gốc xuất xứ từ một số khu vực địa lý của tỉnh Đắk Lắk và

có danh tiếng, chất lượng đặc thù do điều kiện tự nhiên và bí quyết sản xuất củangười dân quyết định Các khu vực địa lý của tỉnh Đắk Lắk tương ứng với chỉdẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột bao gồm các xã, phường, thị trấn tại Phụ lục01

2 Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: là quyền đượcthực hiện các hành vi sau:

a) Gắn (in, dán, đúc, dập hoặc hình thức khác) chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn

Ma Thuột lên bao bì đựng sản phẩm cà phê, phương tiện kinh doanh, giấy tờgiao dịch trong hoạt động sản xuất, kinh doanh cà phê

b) Giới thiệu, quảng cáo nhằm để bán, lưu thông, tàng trữ sản phẩm càphê mang chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

3 Văn bản trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: là

Trang 6

Quyết định và Giấy chứng nhận do Sở Khoa học và Công nghệ trao cho các tổchức, cá nhân đủ điều kiện sử dụng, trong đó xác nhận các thông tin liên quanđến tổ chức, cá nhân được phép sử dụng chỉ dẫn địa lý, thời hạn sử dụng, chủngloại sản phẩm được sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột.

4 Logo chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: là hình ảnh, biểu tượngchung của chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, được phê duyệt và ban hành tạiPhụ lục 02 của Quy chế này, dùng gắn lên sản phẩm cà phê đáp ứng được cácđiều kiện về chỉ dẫn địa lý

5 Dấu hiệu của chỉ dẫn địa lý bao gồm cụm từ “cà phê Buôn Ma Thuột”;

“Buon Ma Thuot coffee” được gắn lên sản phẩm cà phê đáp ứng các điều kiện

về chỉ dẫn địa lý

6 Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột: Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột đượcthành lập ngày 10 tháng 9 năm 2010 theo Quyết định số 2018/QĐ-UBND ngày11/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk Hoạt động của Hiệp hội cà phêBuôn Ma Thuột tuân theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội cà phêBuôn Ma Thuột Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột chịu sự quản lý nhà nước vềchuyên ngành của Sở Khoa học và Công nghệ

Điều 4 Sản phẩm chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

Chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột cho sản phẩm cà phê bao gồm những sảnphẩm sau: cà phê nhân, cà phê hạt rang, cà phê bột và cà phê hòa tan nguyênchất Các sản phẩm đảm bảo các tính chất, chất lượng đặc thù như sau:

1 Cà phê nhân

a) Chỉ tiêu cảm quan

Màu sắc: xanh xám, xanh lục hoặc xám lục nhạt

Kích thước hạt: Dài từ 10 - 11 mm, rộng từ 6 -7 mm và dày từ 3 - 4 mm.b) Chỉ tiêu hóa học

Điều 5 Điều kiện để sản phẩm được sử dụng chỉ dẫn địa lý

1 Là các sản phẩm cà phê đáp ứng các yêu cầu về đặc tính của sản phẩmmang chỉ dẫn địa lý được quy định tại Điều 4 Quy chế này

2 Sản phẩm được sản xuất, chế biến bởi các tổ chức, cá nhân đã được cơquan quản lý chỉ dẫn địa lý cho phép sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma

Trang 7

3 Quả cà phê tươi dùng chế biến cà phê nhân phải được sản xuất trongphạm vi các xã, phường, thị trấn thuộc khu vực địa lý được bảo hộ tại Phụ lục 01Quy chế này

4 Cà phê hạt rang, cà phê bột, cà phê hòa tan nguyên chất phải được chếbiến từ cà phê nhân được bảo hộ chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

5 Sản phẩm cà phê phải được sơ chế, chế biến, đóng gói tại các cơ sở sảnxuất, chế biến cà phê nằm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

6 Sản phẩm được kiểm soát theo quy chế trong quá trình sản xuất, chếbiến và có khả năng truy xuất về nguồn gốc

Chương II QUY ĐỊNH KỸ THUẬT TRONG SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN CÀ PHÊ

MANG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT

Điều 6 Quy định về trồng, chăm sóc, thu hoạch cà phê

1 Giống: Giống Robusta

2 Tạo hình cắt cành: Tạo hình cắt cành 2 lần trong năm với yêu cầu cây

cà phê ở dưới tán cây chắn gió và cây che bóng

a) Lần 1: Từ tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau (sau khi thu hoạch)

b) Lần 2: Từ tháng 7 đến tháng 8 (giữa mùa mưa)

3 Trồng cây chắn gió và cây che bóng:

a) Trồng 2 hàng cây chắn gió xung quanh vườn cà phê theo kiểu nanh sấu(so le nhau) Giữa hai hàng cây chắn gió là lối đi của vườn cà phê

b) Trồng cây che bóng cho cây cà phê phải đạt từ ít nhất 20% tổng diệntích vườn cây cà phê

4 Bón phân:

a) Phân vô cơ: 4 lần vào các đợt: tháng 2-3, tháng 5-6, tháng 7-8 và tháng9-10

b) Phân hữu cơ: 1 lần vào tháng 5-6

5 Tưới nước cho cây:

a) Đối với cây cà phê dưới 3 năm tuổi: 20 đến 25 ngày tưới 1 lần, mỗi lầnkhoảng từ 300 đến 350 lít /cây vào mùa khô

b) Đối với cà phê đã cho thu hoạch: 20 đến 25 ngày tưới 1 lần, mỗi lầntưới trung bình khoảng từ 500 đến 550 lít /cây vào mùa khô

6 Thu hoạch:

a) Thời gian: Từ tháng 10 đến tháng 12 dương lịch

b) Thu hoạch: Thu hoạch làm nhiều đợt để chọn quả cà phê có phần chínkhông nhỏ hơn 2/3 diện tích quả Tỷ lệ quả chín/mẻ chế biến lớn hơn hoặc bằng80%

c) Vận chuyển, bảo quản quả tươi: Quả cà phê sau khi thu hoạch phảiđược chuyên chở kịp thời về cơ sở chế biến, không được để quá 24 giờ Trườnghợp không vận chuyển haykhông kịp chế biến, quả cà phê phải được để trên nềnkhô ráo, thoáng mát và không được đổ đống dày quá 40 cm

Trang 8

Điều 7 Quy định sơ chế, đóng gói và bảo quản cà phê nhân

Cà phê Buôn Ma Thuột được sơ chế bằng các phương pháp:

1 Phương pháp chế biến khô:

a) Bước 1: Loại bỏ các tạp chất (quả khô, xanh, đất, đá,…)

b) Bước 2: Làm khô quả cà phê: theo một trong hai phương pháp: i) phơidưới ánh nắng trực tiếp, phơi mỏng khoảng 3 - 5 cm trên sân Những ngày đầu

cứ 3 - 4 giờ đảo 1 lần Phơi đến khi độ ẩm còn 12,0-12,5% là đạt yêu cầu; ii) sấykhô: Có thể dùng máy sấy làm khô quả cà phê đến khi độ ẩm còn 12,0-12,5% làđạt yêu cầu

c) Bước 3: Xát quả cà phê đã được phơi khô bằng máy để tách bỏ vỏ, lấyphần nhân

d) Bước 4: Loại bỏ tạp chất, phân loại hạt nhân cà phê

đ) Bước 5: Đóng gói và bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh nắng mặt trời

2 Phương pháp chế biến ướt:

a) Bước 1: Phân loại: tiến hành ngâm vào bể nước để loại bỏ quả cà phêkhô nổi lên, quả chưa chín, hoặc bị sâu, cành, lá cà phê, đất, đá và các tạp chấtkhác lẫn trong lô cà phê Thu quả chín chìm xuống đưa đi chế biến ướt

b) Bước 2: Loại bỏ thịt quả: sử dụng máy xát vỏ để loại bỏ thịt quả rakhỏi hạt cà phê

Có thể lên men ngâm trong các thùng (bể chứa) từ 12 đến 36 tiếng trướckhi phơi sấy nhưng cần phải được theo dõi cẩn thận và đảm bảo không ô nhiễmmôi trường

c) Bước 3: Đánh nhớt: Sau khi đã hoàn toàn loại bỏ thịt quả sẽ được đưavào đánh nhớt

d) Bước 4: Làm khô: Làm khô bằng cách phơi tự nhiên hoặc sấy bằngmáy đến khi cà phê có độ ẩm 12,0-12,5%

đ) Bước 5: Bảo quản: Sản phẩm được đóng bao, cách ẩm, tránh ánh nắngmặt trời chiếu trực tiếp

3 Phương pháp chế biến nửa ướt:

Chế biến tương tự phương pháp chế biến ướt nhưng bỏ qua giai đoạnđánh nhớt

Điều 8 Kỹ thuật chế biến, đóng gói và bảo quản cà phê chế biến

1 Đối với cà phê hạt rang phải được rang chín vừa, không được cháy đểhạt cà phê rang giữ được mùi, vị đặc trưng của cà phê Buôn Ma Thuột được bảo

hộ chỉ dẫn địa lý

2 Cà phê bột Buôn Ma Thuột là cà phê được xay từ cà phê hạt rang Buôn

Ma Thuột, kích thước to, nhỏ của cà phê bột tùy thuộc vào kỹ thuật và côngnghệ pha chế khi sử dụng (pha máy hoặc pha phin)

3 Cà phê hòa tan nguyên chất Buôn Ma Thuột được sản xuất từ cà phêBột Buôn Ma Thuột

4 Cà phê chế biến Buôn Ma Thuột yêu cầu phải đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm

5 Đóng gói, bảo quản: Cà phê hạt rang, cà phê bột, cà phê hòa tan nguyênchất được đóng gói trong các bao bì khô, sạch, không hút ẩm, chuyên dùng cho

Trang 9

thực phẩm Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.

Điều 9 Quy định về việc ghi nhãn hàng hóa

1 Các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý được phép

sử dụng logo chỉ dẫn địa lý đồng thời với logo riêng của tổ chức, cá nhân

2 Logo, dấu hiệu chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được sử dụng nhưsau:

a) Logo chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải được đặt trên mặttrước nhãn hàng hóa của sản phẩm có kích thước không nhỏ hơn kích thướclogo riêng của doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân sử dụng; Có thể sử dụng dấuhiệu Buôn Ma Thuột trên nhãn sản phẩm ngoài logo chỉ dẫn địa lý, tùy theo nhucầu của tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp Nếu sử dụng thì phải ghi rõ như sau:

“Cà phê Buôn Ma Thuột” hoặc “Buon Ma Thuot Coffee”

b) Sử dụng logo, dấu hiệu chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo đúngquy định về hình ảnh, Font chữ (hình dáng chữ), màu chữ và màu nền tại Phụlục 2

c) Có thể lựa chọn logo, dấu hiệu có chữ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anhtùy thuộc vào thị trường và mong muốn của tổ chức, cá nhân

d) Được phép phóng to, thu nhỏ phù hợp với bao bì đóng gói nhưngkhông được thay đổi bố cục, màu sắc, tỷ lệ hoặc bất kỳ dấu hiệu nào trên logođược quy định tại Phụ lục 02

đ) Đối với cà phê hạt rang, cà phê bột, việc gắn logo chỉ dẫn địa lý cà phêBuôn Ma Thuột lên bao bì sản phẩm được phép khi đáp ứng tối thiểu 70%nguồn nguyên liệu từ cà phê có chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột, nguồn nguyênliệu cà phê còn lại phải có khả năng truy xuất về nguồn gốc

3 Tuân thủ các quy định về ghi nhãn hàng hóa theo các quy định phápluật hiện hành

Chương III QUY ĐỊNH TRAO QUYỀN SỬ DỤNG CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ

BUÔN MA THUỘT

Điều 10 Trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

1 Trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: Sở Khoa học

và Công nghệ thực hiện trao quyền bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đáp ứngcác điều kiện quy định tại Điều 11 Quy chế này

2 Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột có thời hạn 05năm, được phép gia hạn, thời gian gia hạn là 05 năm

Điều 11 Điều kiện được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn MaThuột khi có đủ các điều kiện sau:

1 Được thành lập hợp pháp theo quy định của Pháp luật (nếu là tổ chức)

2 Tự nguyện đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột với

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk

Trang 10

3 Có hoạt động sản xuất, chế biến và cơ sở sản xuất, chế biến nằm trênđịa bàn tỉnh Đắk Lắk, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Chương

II và đảm bảo chất lượng sản phẩm theo Điều 4 của Quy chế này

4 Cam kết thực hiện đầy đủ các quy chế về quản lý và sử dụng chỉ dẫnđịa lý cà phê Buôn Ma Thuột

5 Có đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 13 của Quy chế này

Điều 12 Những trường hợp không được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

Tổ chức, cá nhân không được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phêBuôn Ma Thuột trong các trường hợp sau:

1 Tổ chức, cá nhân không đáp ứng một trong những điều kiện được quyđịnh tại Điều 11 của Quy chế này

2 Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật hoặc đang trong quá trình điều tra

b) Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân đăng ký tại Điều

4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 của Quy chế này Nội dung của báo cáo tự đánh giá baogồm (mẫu báo cáo tại Phụ lục 07):

- Thông tin về tổ chức, cá nhân yêu cầu sử dụng chỉ dẫn địa lý;

- Chủng loại sản phẩm đăng ký sử dụng chỉ dẫn địa lý, mô tả các tínhchất, chất lượng đặc thù đáp ứng tại Điều 4 của Quy chế;

- Mô tả điều kiện sản xuất của các tổ chức, cá nhân đề nghị trao quyền sửdụng chỉ dẫn địa lý đối với từng trường hợp sản phẩm như sau:

Có vườn cây Không có vườn cây Có vườn cây Không có vườn cây

- Đối với cá nhân:

tổ chức, cá nhân

có vườn cây đápứng khu vực địa

- Đối với tổ chức,

cá nhân: 01 Bản

mô tả: khu vựcđịa lý; Điều kiện

kỹ thuật sản xuất,chế biến, đóng gói

- Đối với tổ chức,

cá nhân:

+ 01 Bản sao hợpđồng mua bán càphê nguyên liệuvới tổ chức, cá

Trang 11

Cà phê nhân Cà phê chế biến

Có vườn cây Không có vườn cây Có vườn cây Không có vườn cây

6, 7

+ 01 Bản mô tảkhu vực địa lý,các điều kiện về

kỹ thuật sản xuấttheo nội dung củaĐiều 6, 7 và quychế về ghi nhãnhàng hóa theoĐiều 9

theo nội dung củaĐiều 6, 7, 8, 9

nhân có vườn câyđáp ứng khu vựcđịa lý, các điềukiện về kỹ thuậttheo nội dung củaĐiều 6, 7

+ 01 Bản mô tả vềđiều kiện chếbiến, đóng gói vàghi nhãn hàng hóatheo nội dung củaĐiều 8, 9

* Nếu tổ chức, cá nhân đề nghị trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho cà phê nhân và cà phê chế biến sẽ phải mô tả kết hợp của các yêu cầu trên.

- Bản mô tả về kế hoạch, hệ thống tự kiểm soát của tổ chức, cá nhân;

- Nội dung về cam kết tuân thủ các quy chế về quản lý, sử dụng chỉ dẫnđịa lý cà phê Buôn Ma Thuột;

- Các tài liệu kèm theo báo cáo gồm: bản sao chứng thực Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh cà phê; Bảnsao chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất (hoặc giấy tờ hợp pháp có giá trịtương đương) đối với các cơ sở sơ chế, chế biến; Bản sao giấy chứng nhận đăng

ký nhãn hiệu (nếu có); Mẫu nhãn hàng hóa của tổ chức, cá nhân (nếu có)

c) Giấy ủy quyền (nếu tổ chức, cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhânkhác nộp hồ sơ, mẫu quy định tại Phụ lục 08)

d) Đối với các tổ chức, cá nhân không là thành viên của Hiệp hội cà phêBuôn Ma Thuột, ngoài các tài liệu trên phải bổ sung: Bản sao Hợp đồng giữachủ đơn và Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột về việc sử dụng dịch vụ kiểm soátchỉ dẫn địa lý nội bộ của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột

3 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4 Thời hạn giải quyết và trả kết quả

a) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoahọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tổ chứcthẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế nếu cần thiết

b) Căn cứ vào kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ cấp văn bảntrao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 09 hoặc từ chốitrao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong thời hạn 05 ngàylàm việc

Trong trường hợp từ chối trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, Sở Khoa học

và Công nghệ có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổ

Trang 12

b) Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân đăng ký tại Điều

4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 của Quy chế này Nội dung của báo cáo tự đánh giá bao

gồm (mẫu báo cáo tại Phụ lục 07) (Nếu có thay đổi loại hình sản phẩm, diện

tích trồng cà phê, sản lượng sản phẩm cà phê chế biến so với hồ sơ cấp lần gần nhất);

c) Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện (nếu không trực tiếp

nộp hồ sơ).

4 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5 Thời hạn giải quyết và trả kết quả

a) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoahọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tổ chứcthẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế nếu cần thiết

b) Căn cứ vào kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ cấp văn bảngia hạn quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 09 hoặc từchối gia hạn quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong thời hạn

05 ngày làm việc

Trong trường hợp từ chối gia hạn quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, Sở Khoahọc và Công nghệ có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổchức, cá nhân biết

Điều 15 Thủ tục sửa đổi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn

b) Giảm loại hình sản phẩm cà phê;

c) Giảm diện tích trồng cà phê;

d) Giảm sản lượng sản phẩm cà phê chế biến;

2 Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị sửa đổi quyền sử dụng đến Sở Khoahọc và Công nghệ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện)

Trang 13

3 Thành phần hồ sơ

a) Văn bản đề nghị sửa đổi bổ sung thông tin văn bản trao quyền sử dụngChỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

b) Bản gốc văn bản trao quyền sử dụng

c) Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax: Các văn bản xácnhận thông tin sửa đổi của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh hoặc cơ quan cung cấp dịch vụ về điện thoại, fax hoặc cơquan nhà nước có thẩm quyền

d) Trường hợp giảm diện tích đất trồng cà phê: Bản sao hợp đồng chuyểnnhượng hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồihoặc Biên bản thanh lý hợp đồng liên kết sản xuất với các tổ chức, cá nhân kháchoặc các giấy tờ hợp pháp khác

đ) Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân đăng ký tại Điều

4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 của Quy chế này Nội dung của báo cáo tự đánh giá bao

gồm (mẫu báo cáo tại Phụ lục 07) (Nếu giảm loại hình sản phẩm, diện tích trồng

cà phê, sản lượng sản phẩm cà phê chế biến so với hồ sơ cấp lần gần nhất);

e) Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện (nếu không trực tiếp

nộp hồ sơ).

4 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5 Thời hạn giải quyết và trả kết quả

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoahọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tổ chứcthẩm định hồ sơ

b) Căn cứ vào kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ cấp văn bảnsửa đổi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 09 hoặc từchối sửa đổi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong thời hạn

05 ngày làm việc

Trong trường hợp từ chối sửa đổi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, Sở Khoahọc và Công nghệ có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổchức, cá nhân biết

Điều 16 Thủ tục bổ sung quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn

Ma Thuột

1 Tổ chức, cá nhân phải đề nghị bổ sung quyền sử dụng trong các trườnghợp sau:

a) Bổ sung loại hình sản phẩm;

b) Tăng diện tích trồng cà phê;

c) Tăng sản lượng sản phẩm cà phê chế biến

Trang 14

c) Trường hợp tăng diện tích đất trồng cà phê: Bản sao hợp đồng nhậnchuyển nhượng hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việcgiao thêm đất hoặc hợp đồng liên kết sản xuất với các tổ chức, cá nhân kháchoặc các giấy tờ hợp pháp khác.

d) Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân đăng ký tại Điều

4, 5, 6, 7, 8 và Điều 9 của Quy chế này Nội dung của báo cáo tự đánh giá baogồm (mẫu báo cáo tại Phụ lục 07);

đ) Giấy ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đại diện (nếu không trực tiếp

nộp hồ sơ).

4 Số lượng hồ sơ: 01 bộ

5 Thời hạn giải quyết và trả kết quả

a) Trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoahọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tổ chứcthẩm định hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế nếu cần thiết

b) Căn cứ vào kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ cấp văn bản

bổ sung quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 09 hoặc từchối bổ sung quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong thời hạn

05 ngày làm việc

Trong trường hợp từ chối bổ sung quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, Sở Khoahọc và Công nghệ có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổchức, cá nhân biết

Điều 17 Thủ tục trao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn

5 Thời hạn giải quyết và trả kết quả

a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Khoahọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tổ chứcthẩm định hồ sơ

b) Căn cứ vào kết quả thẩm định, Sở Khoa học và Công nghệ cấp văn bảntrao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo mẫu quy định tại Phụ lục 09 hoặc từ

Trang 15

chối trao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong thời hạn

05 ngày làm việc

Trong trường hợp từ chối trao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, Sở Khoahọc và Công nghệ có thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổchức, cá nhân biết

Điều 18 Quy định về thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

1 Trường hợp thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

Quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột sẽ bị thu hồi trongcác trường hợp sau:

a) Không tuân thủ quy trình kỹ thuật quy định tại Chương II Quy chế này;b) Sản phẩm của tổ chức, cá nhân không đáp ứng điều kiện bảo hộ;

c) Sản phẩm không tuân thủ các quy chế về kiểm soát chỉ dẫn địa lý;d) Sử dụng các dấu hiệu chỉ dẫn địa lý (logo, dấu hiệu “cà phê Buôn MaThuột” hoặc “Buon Ma Thuot coffee”) không đúng Quy chế;

đ) Tổ chức, cá nhân được trao văn bản trao quyền không sử dụng chỉ dẫnđịa lý liên tục từ 02 năm trở lên;

e) Chuyển giao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân khác;g) Tổ chức có tư cách pháp nhân bị giải thể hoặc phá sản;

h) Tổ chức, cá nhân tự nguyện chấm dứt việc sử dụng chỉ dẫn địa lý;i) Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật, gây ô nhiễm môi trường, vệ sinh

an toàn thực phẩm và các hành vi nghiêm trọng khác có liên quan

2 Căn cứ để tiến hành việc thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý gồmBiên bản xác nhận việc vi phạm điều kiện sản xuất cà phê Buôn Ma Thuột do cơquan quản lý có thẩm quyền lập hoặc các chứng cứ do cơ quan giám sát cungcấp và một trong 3 văn bản sau:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sátviệc sử dụng chỉ dẫn địa lý

b) Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các

Sở quản lý chuyên ngành của tỉnh

c) Văn bản đề nghị của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột

3 Thủ tục thu hồi, từ chối thu hồi văn bản trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa

lý cà phê Buôn Ma Thuột

a) Sau khi tiếp nhận tài liệu: văn bản yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, bằngchứng vi phạm, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ tiến hành kiểm tra, xác minhtính xác thực của các tài liệu

b) Căn cứ xác minh mức độ vi phạm tại mục 1 Điều này, Sở Khoa học vàCông nghệ sẽ tiến hành nhắc nhở (đối với trường hợp a, b, c, d thuộc Khoản 1Điều này), thu hồi văn bản trao quyền (đối với trường hợp đ, e, g, h, i thuộcKhoản 1 Điều này) Ngoài ra, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền đình chỉtrong trường hợp nhắc nhở lần 1 không khắc phục và tiến hành thu hồi khi nhắcnhở lần 2 không được tổ chức, cá nhân chấp hành

c) Sau khi có kết quả kiểm tra, xác minh, cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lýphải ra quyết định thu hồi hoặc từ chối việc thu hồi văn bản trao quyền sử dụng

Trang 16

e) Trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực,

Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm công bố danh sách các tổ chức, cánhân bị thu hồi trên phương tiện thông tin đại chúng

g) Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý do vi phạmmột trong các điểm tại Khoản 1 Điều này thì sau 02 (hai) năm kể từ ngày cóquyết định thu hồi mới được xem xét trao lại quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý; hồ

sơ, trình tự thủ tục trao lại được áp dụng như trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lýlần đầu

Chương IV QUY ĐỊNH VỀ KIỂM SOÁT CHỈ DẪN ĐỊA LÝ

Điều 19 Quy định chung về kiểm soát chỉ dẫn địa lý

1 Kiểm soát chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: là hoạt động về kiểmtra, đánh giá sự tuân thủ việc sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột củacác tổ chức, cá nhân được trao giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

2 Nội dung kiểm soát chỉ dẫn địa lý bao gồm:

a) Kiểm soát sự tuân thủ các quy chế về sản xuất, chế biến;

b) Kiểm soát nguồn gốc sản phẩm;

c) Kiểm soát sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn địa lý;

d) Kiểm soát chất lượng sản phẩm cuối cùng mang chỉ dẫn địa lý tronghoạt động thương mại và các nội dung khác có liên quan

3 Hoạt động kiểm soát chỉ dẫn địa lý trong Quy chế này là các quy chếchuyên biệt theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, không bao gồm các hoạt độngkiểm tra chuyên đề của các ngành, lĩnh vực liên quan như: an toàn thực phẩm,quản lý thị trường, hợp chuẩn, hợp quy,

4 Hoạt động kiểm soát phải dựa trên Kế hoạch kiểm soát Cơ quan quản

lý chỉ dẫn địa lý, Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân sửdụng chỉ dẫn địa lý phải tuân thủ và thực hiện đầy đủ theo đúng Kế hoạch kiểmsoát đã được phê duyệt

5 Cơ quan quản lý Chỉ dẫn địa lý và Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tiếnhành xây dựng và thống nhất Kế hoạch kiểm soát trên cơ sở các yêu cầu củaQuy chế này, Kế hoạch kiểm soát sẽ được Cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý phêduyệt

6 Nhân sự và kinh phí của hoạt động kiểm soát thực hiện theo Điểm b, cKhoản 1 và Khoản 3 Điều 21

Trang 17

Điều 20 Nguyên tắc về kiểm soát chỉ dẫn địa lý

Kiểm soát chỉ dẫn địa lý dựa trên các nguyên tắc sau:

1 Nguyên tắc đồng thuận: Kế hoạch kiểm soát chỉ dẫn địa lý dựa trên sự

đồng thuận của Sở Khoa học và Công nghệ và Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuộttrên cơ sở tuân thủ hồ sơ đăng ký bảo hộ, phù hợp với đặc điểm tổ chức sảnxuất, chế biến và thương mại của doanh nghiệp, người dân, đồng thời phải đảmbảo duy trì đặc tính đặc thù của sản phẩm;

2 Nguyên tắc công khai minh bạch: Tất cả các hoạt động kiểm soát phải

được thực hiện công khai, đúng quy trình được quy định; kết quả kiểm tra phảiđược công khai, minh bạch;

3 Nguyên tắc khả thi: Tổ chức các hoạt động kiểm soát phù hợp với điềukiện sản xuất, chế biến của tổ chức, cá nhân Chấp nhận những điểm sai khácthực hành sản xuất, hồ sơ ghi chép nhưng không làm sai lệch chất lượng vànguồn gốc của sản phẩm

4 Nguyên tắc độc lập: Các hoạt động kiểm soát do tổ chức, cá nhân tựkiểm soát, hệ thống kiểm soát của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và hoạt độngkiểm soát của Sở Khoa học và Công nghệ phải độc lập về tổ chức nhân sự, kinhphí triển khai thực hiện

Điều 21 Hệ thống kiểm soát chỉ dẫn địa lý

1 Cơ cấu tổ chức hệ thống kiểm soát chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn MaThuột được tổ chức thành ba cấp độ, cụ thể là:

a) Tự kiểm soát (Kiểm soát của tổ chức, cá nhân sử dụng): là hoạt động tựkiểm soát, giám sát, theo dõi về hoạt động sử dụng chỉ dẫn địa lý của các cánhân, tổ chức được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuộttheo quy chế kiểm soát chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột nhằm đảm bảođiều kiện bảo hộ chỉ dẫn địa lý Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉdẫn địa lý bắt buộc phải tổ chức tự kiểm soát, bao gồm những yêu cầu chính:

- Tổ chức quản lý vườn cây cà phê theo ô thửa, tiến hành ghi chép, kiểmsoát sự tuân thủ theo các điều kiện trong sản xuất, chế biến và chất lượng sảnphẩm cuối cùng;

- Kiểm soát sự tuân thủ theo các điều kiện sản xuất, chế biến

- Kiểm soát việc sử dụng logo, dấu hiệu chỉ dẫn địa lý trên nhãn hàng hóatheo đúng quy chế

- Kiểm soát đặc trưng chất lượng sản phẩm

b) Kiểm soát nội bộ (Kiểm soát của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột): là

hệ thống quy chế các nội dung kiểm soát của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuộtnhằm đảm bảo uy tín, chất lượng và nguồn gốc sản phẩm của các thành viênđược trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý

- Căn cứ vào quy chế kiểm soát, Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột tiếnhành xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai hoạt động kiểm soát theo quy chế;

- Kinh phí cho hoạt động kiểm soát nội bộ do Hiệp hội tự chịu tráchnhiệm trên cơ sở thống nhất việc thu kinh phí kiểm soát của các thành viên và từdịch vụ kiểm soát cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài và kinh phí Nhà nước cấptheo quy định tài Khoản 1 Điều 30 Quy chế này

Trang 18

c) Kiểm soát bên ngoài (Kiểm soát của Sở Khoa học và Công nghệ): Tùyvào tình hình thực tế, cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý có thể mời đơn vị thứ 3kiểm soát hoặc mời các chuyên gia đánh giá theo từng lĩnh vực nhằm kiểm soát,giám sát và quản lý các hoạt động sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuộtcủa các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng

2 Yêu cầu đối với hệ thống kiểm soát cà phê Buôn Ma Thuột

- Yêu cầu độc lập: Hoạt động kiểm soát được thực hiện dựa vào kế hoạchkiểm soát của cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý

- Đối với đơn vị thứ 3 được mời thực hiện kiểm soát phải có chức năngkiểm tra, giám sát các hoạt động trong lĩnh vực được mời thực hiện (Phụ lục 04)

- Đối với các chuyên gia được mời đánh giá theo từng lĩnh vực phải có Sơyếu lý lịch theo từng lĩnh vực giám sát, kiểm tra, đánh giá và đủ điều kiện thựchiện các hoạt động kiểm soát theo yêu cầu (Phụ lục 05)

Điều 22 Nội dung và phương pháp kiểm soát

1 Nội dung của Kế hoạch kiểm soát chỉ dẫn địa lý

a) Yêu cầu về yếu tố kiểm soát chỉ dẫn địa lý

- Yếu tố bắt buộc trong kế hoạch kiểm soát chỉ dẫn địa lý bao gồm cácyêu cầu liên quan đến giống, vùng sản xuất, quy trình kỹ thuật, nguyên liệu chếbiến, chất lượng sản phẩm và sử dụng nhãn hàng hóa, logo, dấu hiệu được quyđịnh cụ thể trong Phụ lục 03

- Kế hoạch kiểm soát phải chi tiết về phân cấp kiểm soát, ai kiểm soát yếu

tố nào và tần suất kiểm soát ở mỗi mức độ kiểm soát

b) Tài liệu sử dụng trong kiểm soát chỉ dẫn địa lý

- Tài liệu kiểm soát về kỹ thuật:

+ Sổ nhật ký sản xuất, chế biến chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: là

sổ ghi chép tất cả các nội dung hoạt động của tổ chức, cá nhân về giống, vị tríkhu vực sản xuất, hoạt động chăm sóc, thu hái, bảo quản, chế biến, đóng gói và

sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn địa lý;

+ Sổ nhật ký sẽ do tổ chức, cá nhân sử dụng ghi chép và theo dõi theotừng vườn, lô chế biến, cũng là tài liệu để Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và cơquan quản lý chỉ dẫn địa lý tiến hành kiểm tra và đánh giá Nội dung sổ nhật kýsản xuất sẽ được quy định trong kế hoạch kiểm soát;

+ Tổ chức, cá nhân có thể lồng ghép sổ nhật ký vào các hồ sơ theo dõiquy trình sản xuất, chế biến có sẵn như: hồ sơ theo dõi VietGap, 4C, UTz,…

- Tài liệu kiểm soát về chất lượng

+ Kiểm soát các chỉ tiêu lý, hóa: là phiếu kết quả phân tích chỉ tiêu lý, hóacủa sản phẩm tại các cơ quan được nhà nước trao giấy phép hoặc các cơ sở phântích được cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý chỉ định khi phát hiện tổ chức, cá nhân

sử dụng dấu hiệu chỉ dẫn địa lý có sai phạm;

+ Kiểm soát chất lượng nước pha: chuyên gia đánh giá chất lượng, được

cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý mời để đánh giá chất lượng sản phẩm khi cầnthiết Yêu cầu về tiêu chuẩn chuyên gia, nguyên tắc tổ chức và hình thức đánhgiá sẽ được quy định cụ thể trong quy chế kiểm soát

2 Phương pháp kiểm tra, đánh giá trong kiểm soát chỉ dẫn địa lý

Trang 19

- Hoạt động kiểm soát về quy trình kỹ thuật sản xuất, chế biến, chất lượngcảm quan, sử dụng mã số sản phẩm, nhãn hàng hóa được thực hiện thông quahình thức nhật ký ghi chép và quan sát thực tế.

- Trong trường hợp cần thiết, khi có dấu hiệu vi phạm, khiếu nại thì hoạtđộng kiểm tra, đánh giá các yếu tố về chất lượng sẽ dùng phương pháp đánh giáchuyên gia (đối với chỉ tiêu chất lượng cảm quan), phân tích chỉ tiêu lý hóa (đốivới chỉ tiêu chất lượng lý, hóa)

Chương V

TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ CÀ PHÊ BUÔN MA THUỘT

Điều 23 Tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý

1 Sở Khoa học và Công nghệ là tổ chức thống nhất quản lý chỉ dẫn địa lý

cà phê Buôn Ma Thuột Các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ cóquyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo đúng các quy định tại Quy chế này

2 Nguyên tắc quản lý chỉ dẫn địa lý là tạo điều kiện, phát huy, khuyếnkhích tối đa tính chủ động, độc lập và tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trongsản xuất, kinh doanh sản phẩm cà phê Buôn Ma Thuột

3 Quản lý chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được quy định dựa trênnhững điều kiện thực tế về sản xuất, chế biến và kinh doanh của các tổ chức, cánhân và yêu cầu trong quản lý sản xuất, chế biến, kinh doanh và chất lượng sảnphẩm, đồng thời đảm bảo các quy định của Luật Sở hữu trí tuệ

Điều 24 Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

1 Trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột, các cơ quan cóliên quan để xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chếquản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột

b) Chủ trì tổ chức quản lý về các hoạt động trao quyền sử dụng chỉ dẫnđịa lý cà phê Buôn Ma Thuột

c) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiệncác chính sách hỗ trợ, các tổ chức, cá nhân sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn

Ma Thuột

d) Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán

bộ có đủ trình độ, năng lực tham gia công tác quản lý chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn

Ma Thuột

đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá hoạt động sảnxuất, sử dụng chỉ dẫn địa lý của các tổ chức, cá nhân được trao giấy chứng nhậnquyền sử dụng chỉ dẫn địa lý theo Kế hoạch kiểm soát đã được phê duyệt;

e) Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước về kết quả trong quá trìnhkiểm tra, kiểm soát chứng nhận cà phê Buôn Ma Thuột

g) Trách nhiệm bảo mật số liệu, tài liệu theo quy định của Nhà nước Chỉđược cung cấp số liệu, tài liệu cho những tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khiđược cơ quan có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản

h) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất,

Ngày đăng: 20/11/2021, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w