Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG Họ hợp bộ bảo vệ rơle số SIPROTECS7SD52 được sử dụng cho mục đích cắt nhanh, tin cậy và chọn lọc tất cả các dạng sự cố pha, sự cố chạm đất trên các đường dây cá
Trang 1TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM CONG TY TRUYEN TAI DIEN 1
QUY TRINH
THEO DOI VAN HANH HOP BO ROLE SO LỆCH DỌC 7SD52x
(In lần thứ nhất )
Người biên soạn : Tạ Việt Hùng Trưởng phòng Kỹ thuật : Nguyễn Hữu Long Phó Giám đốc Công ty : Vũ Ngọc Minh
Hà Nội, 11/2007
Trang 2TẬP ĐOÀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1
Hà Nội, ngày¿O tháng II] năm 2007
GIÁM DOC CONG TY TRUYEN TAI DIEN 1
- Căn cứ vào quy phạm kỹ thuật vận hành nhà máy điện và lưới điện
- Căn cứ vào chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và tổ chức của Công ty Truyền tải
- Xét đề nghị của Ông Trưởng phòng Kỹ thuật Trạm
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo quyết định này “ Quy trình vận hành hợp bộ rơle so
lệch dọc đường dây 7SD52x”
Điều 2: Quy trình này áp dụng cho các trạm biến áp 500kV, 220kV thuộc
Công ty Truyền tải điện 1 quản lý
Điều 3: Các Ông Phó Giám đốc Kỹ thuật, Trưởng, Phó phòng Kỹ thuật Công ty,
Trạm trưởng, Trạm Phó, Kỹ thuật viên, nhân viên quản lý vận hành và sửa chữa trạm biến áp phải nắm vững và thực hiện đúng quy trình này Điều 4: Quy định này có hiệu lực từ ngày ký ws
KT GIAM BOC Phó giám đốc
`
Vũ Ngọc Minh
Trang 3Mục lục
Chuong 1 Pham vi áp dụng
Chương 2 Hướng dẫn vận hành
Chương 3 Chuẩn bị trước khi đưa thiết bị vào vận hành
Chương 4 Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ
Trang
Trang 4Chương 1: PHẠM VI ÁP DỤNG
Họ hợp bộ bảo vệ rơle số SIPROTECS7SD52 được sử dụng cho mục đích cắt nhanh, tin cậy và chọn lọc tất cả các dạng sự cố pha, sự cố chạm đất trên các đường dây cáp, đường dây trên không nhiều nguồn cấp có dạng hình tia, đường vòng hay cấu trúc bất kỳ của lưới điện ở bất kỳ cấp điện áp truyền tải nào Đối với bảo vệ so lệch dọc đường dây trung tính của hệ thống điện không ảnh hưởng gì đến quá trình làm việc của rơle do các dữ liệu đo lường được thu thập và so sánh từng pha riêng biệt
NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC:
Bảo vệ so lệch là chức năng chính của hợp bộ rơle, làm việc dựa trên nguyên lý
cơ bản là so sánh dòng điện giữa các đầu đường dây Việc trao đôi các giá trị dòng
điện đo lường được giữa các đầu đường dây được thực hiện thông qua các thiết bị
giao diện và kênh truyền liên hệ giữa các đầu đường dây này Hình số 1.1 đưa ra sơ đỗ
nguyên lý làm việc cơ bản của bảo vệ so lệch dọc áp dụng cho đường dây có 2 dau
i iy L ig i
oe — -~— ="
Hinh 1.1: So dé nguyén ly co ban cua bdo vé so léch
Hình 1.2 đưa ra sơ đồ nguyên tắc trao đổi tín hiệu dòng điện giữa 2 bảo vệ so lệch đặt
tại hai đầu đường dây
7SDS2 | b & | 7sps2
Hinh 1.2: Phuong thitc truyén tin hiéu giita hai dau dudng day cho chite nang bdo vé
so léch doc
CHUC NANG CO BAN CUA ROLE
1 Bao vé so léch (F87L)
Bảo vệ so lệch là chức năng bảo vệ chính của hợp bộ rơle, nguyên lý làm việc dựa trên cơ sở so sánh dòng điện, do vậy mỗi đầu đường dây cần bảo vệ phải lắp đặt 01 bộ
rơle Các rơle ở các đầu đường dây thuộc vùng bảo vệ trao đổi các giá trị đo lường thu
nhận được thông qua các đường truyền tin và so sánh với dòng điện lọc được từ chính ban thân hợp bộ Trong trường hợp có sự cố bên trong vùng bảo vệ rơle sẽ đưa ra lệnh cắt đối với máy cắt điện
2 Bdo vệ quá dòng dự phòng(50/51; 50/5IN)
Trang 5Được chọn làm chức năng bảo vệ dự phòng cho bảo vệ so lệch khi hư hỏng đường truyền
- _ Bảo vệ có 3 cấp thời gian độc lập và 1 cấp thời gian phụ thuộc cho các dòng pha và dòng đất
- _ Có thể đưa ra lệnh căt không duy trì thời gian khi đóng máy cắt vào điểm sự cố
3 Bảo vệ cắt nhanh chống đóng vào điểm sự cố(F50HS):
- _ Cất nhanh toàn bộ các sự cố sảy ra trên toàn bộ chiều dài đường dây khi đóng máy cắt bằng tay hay tự đóng lại máy cắt vào điểm sự cố
4 Tự đóng lại(F79)
Rơle có thể cài đặt cho phép đóng tự đóng lại (lên tới 8 lần) sau các lệnh cất 1 pha, 3 pha hoặc cả 1 và 3 pha
5 Bdo vệ chống hư hỏng máy cắt(F5S0BF)
Chức năng này có bộ giám sát dòng điện riêng cho mỗi pha Đồng hồ thời gian
có thể cài đặt riêng riêng cho từng pha hoặc cả 3 pha 50BF được khởi động khi có bất
kỳ chức năng bảo vệ nào trong rơle tác động, có thể khởi động bằng các chức năng bảo vệ bên ngoài thông qua các đầu vào nhị phân (khi cài đặt thông số cho chức năng) Chức năng này có thể sử dụng 1 cáp hoặc 2 cấp thời gian duy trì, thường thì cấp thời gian thứ nhất được gửi lệnh đi cắt lại chính bản thân máy cắt đo và cấp thứ hai gửi đi cắt các máy cắt có liên quan
6 Bảo vệ quá nhiệt(F49)
ứng dụng mô hình nhiệt để bảo vệ đối tượng
Ÿ Chức năng tự giám sát
Giám sát toàn bộ quá trình hoạt động của rơÌe và mạch ngoài
Trang 6Chương 2: HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
2.1 Mô tả mặt trước rơie:
Các rơle so lệch 7SD52 được chế tạo có vỏ loại 7XP20 và có 2 kích thước là loại 1⁄2 và 1/1 (19 inch)
Bồ trí mặt trước rơle có kích thước cỡ 1⁄2:
Hinh 2.1: Mặt trước của rơle 7SD52 Mặt trước rơle bao gồm những bộ phận sau:
(1) Màn hình tỉnh thể lỏng (LCD): để hiển thị cách thức xử lý và thông tin thiết bị
dưới dạng ký tự trong các danh sách khác nhau Thường các thông tin hiển thị bao gồm các giá trị đo lường, các giá trị đo đếm, các thông tin nhị phân liên quan đến các điều kiện của máy cắt điện, các trạng thái của thiết bị, các thông tin bảo vệ, các bản
ghi chung và các cảnh báo
(2) Các phím mũi tên: Các phím này phục vụ cho việc di chuyển giữa các menu
(3) Phím MENU: Để kích hoạt menu chính
(4) Các phím ESC va ENTER: Các phím này dùng để ra khỏi các menu cụ thể nào đó
hoặc thực hiện các thay đổi như thông số đặt
(5) Các phím số: sử dụng để nhập vào các giá trị số, cụ thể như các trị số giới han đặt (6) Các phím chức năng: Có 4 phím chức năng sử dụng cho việc thực hiện nhanh và
đơn giản các thao tac theo trinh ty Các ứng dụng đặc biệt như: truy cập vào một vị trí
cụ thể nào đó trong menu có cấu trúc hình cây như dữ liệu sự có trong TRIP LOG
hoặc các giá trị đo lường Các phím chức năng được lập trình và có thể thực hiện được các chức năng điều khiển như thao tác đóng hoặc cắt máy cắt Ngay bên cạnh phím có
các nhãn để trống để người sử dụng có thê ghi chú thích tác dụng của phím (đã được
lập trình)
(7) Cổng giao tiếp 9 chân: là dao diện với phương thức truyên thông tín hiệu nối tiếp
dùng để kết nối với máy tính cá nhân (PC) chạy bằng phần mềm DIGSI 4.
Trang 7(8) Phím LED: sử dụng cho 2 mục đính giải trừ các đèn tín hiệu đã chuyên trạng thái
và các tiếp điểm chuyển trạng thái của các rơle đầu ra, mục đích thứ hai là thử toàn bộ
các LED trên mặt trước rơie
(9) Các điết phát quang (LED): tên (tác dụng thông báo) của mỗi đèn có thể được lập trình, có rất nhiều sự lựa chọn để lập trình gán cho mỗi đèn LED này Ví dụ như các trạng thái của thiết bị, thông tin điều khiển hoặc quá trình, trạng thái của các đầu vào
ra nhị phân Ngay bên cạnh các đèn LED có các nhãn để trống để người sử dụng có thể ghi chú thích tác dụng của đèn (đã được lập trình)
(10) Các chỉ thị tình trạng làm việc của rơle: Có 2 đèn LED là đèn “RUN ”(màu xanh)
và “ERROR”(màu đỏ) chỉ thị tình trạng làm việc của thiết bị
Đối với rơle 7SD52 có kích cỡ 1/1 bố trí bảng mặt trước như thẻ hiện trên hình 2.2
Hình 2.2: Mặt trước rơle 7SD52 kích cỡ 1/1
2.2 Hướng dẫn giao tiếp khai thác số liệu trong role:
Khi khai thác số liệu trong rơle người vận hành sử dụng bảng điều khiển mặt trước rơle Trong rơle dữ liệu khai thác được bố trí theo cầu trúc hình cây, người vận
liệu cần thiết, các trường hợp cụ thể như giới thiệu dưới đây
2.2.1 Khai thác, thu nhận thông tin cảnh báo, sự cố từ rơie:
Các thông báo được hợp bộ đưa ra nhìn chung ở các dạng như sau:
a Hién thị thong qua cac didt (LED) phat quang trên mặt trước của rơle
a Tác động của các rơle đầu ra kết nói với thiết bị báo tín hiệu bên ngoài (mạch
ngoài)
a Hiển thị trên mản hình LCD mặt trước rơle.
Trang 8u Truyền thông tin tới các trạm chủ qua một trong các dao diện kết nối thông tin
có tính hệ thống (nếu có)
Các Diốt phát quang (LED):
LED màu xanh được gán nhãn “RUN” sáng liên tục trong chế độ vận hành bình
thường của hợp bộ rơie
LED màu đỏ được gán nhãn “ERROR” sáng khi bộ xử lý phát hiện có một lỗi nào đó bên trong role, khi đó thiết bị sẽ không làm việc
Các LED khác còn lại trên mặt trước rơle làm việc theo cấu hình do người sử dụng cài đặt và mỗi đèn được gán một nhãn riêng tương ứng với tác dụng được đặt
trong cầu hình rơle (gọi là các LED được lập trình)
Khi các thông báo bằng đèn LED đã được xác nhận thì có thể giải trừ đèn bằng phím LED Phím này cũng được dùng để thử tất cả các đèn trừ 2 LED “RUN” và
“ERROR”, tức là khi ấn phím này tất cả các đèn nói trên phải sáng
Xem dữ liệu trên màn hình LCD: đầu tiên ấn phím MENU, khi đó MAIN
MENU (menu chính) hiện ra và mục (menu) đầu tiên của menu chính là mục
Annuciation được đánh dấu như trên hình 2.3
Toàn bộ các menu và thông báo được kê theo tên Số được hiển thị ở góc trên
bên phải màn hình hiển thị chỉ ra đầu mục menu hoặc thông báo đang được chọn và sau nét gạch chéo là tông số đầu mục menu hoặc thông báo
Án phím Kể để vào menu con ANNUNCIATION như chỉ ra trên hình 2.3
Trong menu nảy người sử dụng có thể lấy được các bản ghi sự kiện hoặc các bản ghi
sự cố bằng cách nhập vào các số được chọn tương ứng hoặc sử dụng các phím
#S đề chọn đầu mục mong muốn và di chuyển tiếp tục vào trong các menu con
vale
ta trên hình 2.3
one wna wenr nee n sewn tem dome es
BAnnunciation -> 1
Bevent Log —> 1 Trip Log —> 2
Hình 2.3: Lựa chọn các thông báo bằng cách sử dụng bảng mặt trước rơÌe 2.2.1.1 Xem các sự kiện (các thông báo trong quá trình vận hành):
Tới 200 sự kiện được ghi lưu theo trình tự thời gian xuất hiện trong bộ nhớ của
thiết bị Những thông báo mới được nạp vào cuối của danh sách các bản ghi, khi tràn
bộ nhớ thì thông báo cũ nhất sẽ bị xoá bằng thông báo mới nhất
Khi thiết bị đang vận hành, trước tiên ấn phím MENU, khi đó MAIN MENU
(menu chính) hiện ra và mục (menu) đầu tiên của menu chính là mục Annuciation
được đánh dấu như trên hình 2.3
An phim | 48 vao menu con ANNUNCIATION nhu chi ra trên hình 2.3, sau
đó chọn menu có tiêu để Event log (đã được đánh dấu) khi đó một bảng EVENT
5
Trang 9LOG xuất hiện Nếu trong mục này không có thông báo nào thì sẽ có dòng thông báo
như “list is empty”, ngược lại thì các sự kiện quan trọng và các mọi thay đổi có điều kiện được liệt kê theo trình tự thời gian Khi truy cập vào menu thì thông báo mới nhất được hiển thị trước tiên và dữ liệu thời gian tương ứng được hiển thị trên một
dòng phía trên của thông báo Các phím vàÖ##Š được sử dụng dễ di chuyển lên
trên, xuống dưới của bản ghi
Khi xem xong thông tin ấn phím MENU để trở lại menu chính (MAIN MENU) 2.2.1.2 Xem các bản ghi sự cố:
Các thông báo tự động (tức thời ngay khi sảy ra): Các thông báo tức thời xuất hiện
tự động trên màn hình hiến thị của rơle ngay khi rơle khởi động Những dữ liệu quan
trọng nhất về sự có được hiện thị theo trình tự trên màn hình LCD mặt trước rơle
Sau khi được xác nhận
Bản ghỉ này này có thể được xác nhận bằng phím ©
thì màn hình mặc định của hợp bộ hién thị bình thường
Lấy ra các thông báo khác: Người sử dụng có thé lấy ra các thông tin sự cố của 8
ban ghi sự cố được lưu cuối cùng Một sự cố được coi là sự có đối với lưới điện phải
được xác nhận dựa trên khoảng thời gian từ khi rơle phát hiện ra sự có đến khi loại trừ được hoàn toàn sự có, nếu như có tự động đóng lại thì sự cố được coi là kết thúc ở chu
kỳ đóng lại cuối cùng, xét đến cả trường hợp đóng lại thành công và không thành công Như vậy, toàn bộ quá trình loại trừ sự cố kế cả các thao tác tự đóng lại được ghi trong một bản ghỉ trong bộ nhớ đệm của rơie Trong một sự cố lưới điện có thể có một vài sự kiện của sự cố (từ khi bảo vệ khởi động đến lúc trở về)
Khai thác thông báo từ bảng mặt trước rơie: Khi thiết bị đang vận hành, trước tiên
ấn phím MENU, khi đó MAIN MENU (menu chính) hiện ra và mục (menu) đầu tiên
của menu chính là mục Amnuciation được đánh dấu như trên hình 2.3
vào menu con Trip log bằng phím HRB khi do mot bang TRIP LOG xuất hiện Trong
menu con nay người sử “une có 5 thể lựa chon» xem thông tin của một trong 8 ban ghi
3 set Rau - „.01/08
Last => †
bast Fault Ít CC 2 LAST FAULT 01/10
06/22 23:49:34,845 etc Network Fault °6 ON
Hình 2.4: Hiển thị một thông báo sự cỗ trên màn hình rơle
Nếu trong mục này không có thông báo nào thì sẽ có dòng thông báo như “list is empty”, ngược lại thì các thông báo sự cố xắp xếp theo trình tự thời gian theo nguyên tắc FIFO (vào trước ra trước) Khi truy cập vào menu thì thông báo mới nhất
được hiển thị trước tiên và dữ liệu thời gian tương ứng được hiển thị trên một dòng
Trang 10ty ge aoa Roo a
phía trên của thông báo Các phím Ki va“ được sử dụng dê di chuyên lên trên,
xuống dưới của bản ghi
Khi xem xong thông tin ấn phím MENU để trở lai menu chinh (MAIN MENU)
2.2.2 Khai thác các thông số đo lường:
Các giá trị đo lường của đối tượng được bảo vệ có thể được đọc ra trên màn hình
mặt trước rơle hay trên máy tính cá nhân chạy chương trình DIGSI 4 được kết nối với
rơle, hoặc được truyền tới các trạm chủ thông qua dao diện hệ thống (nếu có) mà
không cần phải nhập mật khẩu Các giá trị đo lường được cập nhật theo chu kỳ
khoảng một vài giây
Hầu hết các giá trị đo được hiển thị theo giá trị thực (nhất thứ), theo giá trị quy đổi về nhị thứ và theo phân trăm giá trị định mức, điều kiện cần thiết để các giá trị đo
được hiển thị đúng là các giá trị định mức phải được đặt chuẩn trong dữ liệu hệ thống
Hiễn thị mặc định: Trong điều kiện vận hành bình thường trên màn hình role hiển thị các giá trị đo mặc định (được định trước) của đối tượng được bảo vệ Người vận hành
SA
sử dụng các phím vals dé lật qua các ảnh mặc định
Đọc các giá trị đo lường từ màn hình LCD: Khi thiết bị đang vận hành, trước tiên
ấn phím MENU, khi đó MAIN MENU (menu chính) hiện ra, sử dụng phím a chon
tiêu đề Mesurement, Ấn phím tê để vào bàng liệt kê các giá trị đo lường Menu con MESUREMENT hiển thị như trên hình 2.5
— gitcasurencn n -> 4
eS easu remen _ | 8 tid MEASUREMENT i 01 / 12
Operation pri 01
EOPSration: Seo 02
Etc
Hinh 2.5: Lựa chọn các giá trị ảo lường từ bảng mặt trước role
Khi thao tác lấy thông số đo lường trong role, nếu như giá trị đo nào đó không
được đo thì tương ứng sẽ có 3 dấu chấm xuất hiện Nếu như giá trị đo không xác định
(ví dụ như giá trị cosọ khi không có dòng tải) thì trên màn hình xuất hiện 3 dấu gach
ngang “_ _ _” Nếu các giá trị đo vượt quá dải đặt trong rơle thì sẽ xuất hiện 3 dấu sao
để chọn nhóm các giá trị đo có giá trị đo lường cân lấy và
2 Hình 2.6 chỉ ra ví dụ về cách lấy giá trị
“#**”, Sử dụng phim
truy cập vào bên trong nhóm bằng phím
đo theo yêu câu
MEASUREMENT 01/14,
Moperation: bea OPERATION PRI 02/25
= gi: «4887: 84
Ete
Hinh 2.6: Xem giá trị ảo lường trên màn hình mặt trước rơÌe