1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE THI THU VA LOI GIAI CHI TIET TONG HOP KIEN THUCON THI DAI HOC MON HOA

22 967 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi thử và lời giải chi tiết tổng hợp kiến thức thi đại học môn Hóa
Trường học Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi thử đại học
Năm xuất bản 2013
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 469,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu cho hỗn hợp M trên vào lượng dư dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có V lít khí thoát rađktc.. Hiệu suất phản ứng đime hóa axetilen là m gam hỗn hợp X và Y vào dun

Trang 1

Trang 1/7- Mã đề 185

SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC−TỔNG HỢP CÁC KIẾN THỨC BÁM SÁT THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 120 phút-không tính thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: X là nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn, ở điều kiện thường đơn chất X khá trơ về mặt hóa học so với những nguyên tố

phi kim khác có độ âm điện thấp hơn Y là nguyên tố kế tiếp sau X trong một nhóm, Y tác dụng với kim loại kiềm thổ M ở điều kiện thích hợp tạo hợp chất A có tổng số hạt mang điện là 180 Nguyên tố M và số nguyên tử trong A là:

Câu 2: Điện phân 100ml hỗn hợp X gồm Fe(NO ) và HCl với cường độ dòng điện I = 1,93A Sau thời gian t giây thì thấy bắt

đầu xuất hiện khí thoát ra từ catot Nếu tiếp tục điện phân dung dịch thì sau t giây nữa thì catot không còn khí thoát ra Tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực sau khi điện phân 2t giây là 0,125 mol Nếu điện phân dung dịch X ban đầu trong thời gian 3t giây thì thu được m gam kim loại và dung dịch có pH = x Giá trị của m; t; x lần lượt là:

A 2,8; 1000; 1 B 5,6; 5000; 1 C 2,8; 5000; 0,3 D 5,6; 2000; 2

(a) Các este thường là những chất khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường

(b) Este có ứng dụng trong công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm; dùng làm dung môi hữu cơ và chất dẻo

(c) Lipit bao gồm chất béo, sáp,steroit, photpholipit, chúng hầu hết là các este phức tạp

(d) Dầu cá, mỡ bò, mỡ cừu là các mỡ động vật nên là các chất rắn ở nhiệt độ thường

(e) Thủy phân hoàn toàn chất béo đều thu được một chất chung

(f) Trong cơ thể, chất béo có vai trò cung cấp năng lượng nhờ phản ứng sinh hóa phức tạp của nó

(g) Trong quá trình tẩy rửa đầu COO Na kị nước, ưa dầu mỡ đã xâm nhập vào vết bẩn còn đầu – C H ưa nước nên có xu hướng kéo ra phân tử nước làm những vết dầu bẩn bị gắn vào phân tử xà phòng và phân tán vào nước rồi bị rửa trôi

(h) Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp là dùng được với nước cứng, không gây ô nhiễm môi trường, và không hại da tay

(i) Xà phòng và chất rặt rửa tổng hợp đều có thể điều chế từ parafin của dầu mỏ

Số phát biểu đúng là:

axit fomic, axetol, butadien, fructozo Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là:

Trang 2

Trang 2/7- Mã đề 185

(l) F + H O → (m) NaI + H SO đặ , ó →

Số phản ứng tạo ra đơn chất là:

HCl, H SO , HNO Số phản ứng là phản ứng oxi hóa khử và số phản ứng tạo dung dịch muối sắt III là:

lít khí Z(đktc) Hòa hỗn hợp Y vào lượng dư dung dịch AgNO thì thu được 19,43 gam kết tủa Thành phần phần trăm khối lượng của K CO trong X là:

( < ) Biết rằng trong phân tử của X, Y, T có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thu được 35,1 gam nước và 61,4 gam hỗn hợp khí Z Nếu cho hỗn hợp M trên vào lượng dư dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có V lít khí thoát ra(đktc) Giá trị của V và công thức phân tử của amin Q là:

A 6,72 và C H N B 2,24 và C H N C 6,72 và C H N D 4,48 và C H N

(1) KNO

⎯ (2) FeS + O ( ư)

⎯ (3) Glucozơ ê ⎯⎯⎯⎯⎯ (4) Fe(NO ) + HCl ⎯

(5) NH NO

⎯ (6) KClO + HCl ⎯

(7) HCOOH + [Ag(NH ) ]OH ⎯ (8) PbS + HBr ⎯

(9) Na S + AlCl + H O ⎯ (10) H S + FeCl ⎯

(11) KI + O + H O ⎯ (12) CO + H O + Na SiO ⎯

Số phản ứng thu được chất khí là:

propan-2-ol chiếm 30% tổng số mpropan-2-ol của 3 ancpropan-2-ol Oxi hóa hỗn hợp X bằng CuO nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất hữu cơ

Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng ancol có phân tử khối lơn nhất trong hỗn hợp ba ancol là

(a) Trong dung dịch, glucozo tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng

(b) Nếu cứ ở dạng mạch vòng glucozo sẽ không có phản ứng tráng bạc, muốn có phản ứng nó phải chuyển sang mạch hở

(c) Trong dung dịch Fructozo có thể chuyển hóa thành glucozo nên fructozo có làm mất màu dung dịch brom

(d) Thủy phân hoàn toàn các popi peptit thu được α-glucozơ

(e) Dung dịch của glucozơ, mantozơ, saccarozơ, fructozơ đều hòa tan được Cu(OH)

(f) Mantozo có cấu tạo là 2 phân tử glucozo liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,4 – glicozit

(g) Mạch phân tử của aminlozơ là không phân nhánh còn aminlopectin là có phân nhánh

(h) Mạch phân tử xenlulozơ không nhánh, không xoắn

(i) Xenlulozơ có công thức chung là (C H O ) nên nó có 5 nhóm OH tự do đều có thể tạo este với anhidrit axit

(k) Tất cả các cacbonhiđrat đều có nhóm chức hiđroxyl – OH

Số phải biểu đúng là:

rắn Cho dung dịch Y vào lượng dư dung dịch NaOH, sau phản ứng thu được 41,9 gam kết tủa Z( gồm ba chất) Nung kết tủa Z trong không khí đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,6 gam chất rắn Nồng độ của AgNO và Cu(NO ) trong dung dịch X

Trang 3

Trang 3/7- Mã đề 185

là:

được 57,48 gam kết tủa Hiệu suất phản ứng đime hóa axetilen là

m gam hỗn hợp X và Y vào dung dịch NaOH dư thu được m + 24,8 gam hỗn hợp muối T có cùng số mol Biết thành phần phần trăm khối lượng của Natri trong T là 20,72% Số cặp X,Y thỏa mãn và giá trị của m là:

Câu 15: Cho các phát biểu sau:

(a) Kim loại có các tính chất vật lí chung là: tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim

(b) Những tính chất vật lí riêng của kim loại phụ thuộc vào độ bền của liên kết kim loại, nguyên tử khối, độ bền tinh thể,… của kim loại

(c) Hợp kim có tính chất vật lí và hóa học giống như tính chất của các đơn chất tham gia cấu tạo mạng tinh thể hợp kim

(d) Trong pin điện hóa, cực âm xảy ra quá trình oxi hóa, còn cực dương xảy ra quá trình khử

(e) Điện phân dung dịch NaF ta thu được H2 ở catot và F2 ở anot

(f) Có thể chống ăn mòn kim loại bằng phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hóa

(g) Trong phương pháp nhiệt luyện, có thể dùng C, CO, H , Al, O để điều chế kim loại

Số phát biểu đúng là:

Câu 16: Thủy phân este X ba chức của glixerol NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp trong đó có muối của ba axit no đơn chức, mạch

hở Đốt cháy hoàn toàn muối hữu cơ thu được 8,1 gam nước và m gam muối Lượng glixerol sinh ra cho vào bình đựng Na dư thu được m gam muối Biết m + m = 31,7gam Gốc axit nào sau đây không có trong este X

Câu 17: Axit của phi kim X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1, sinh ra muối Y được tạo thành từ 5 nguyên tử Trong Y, Oxi chiếm 31,79% về khối lượng Phát biểu nào sau đây là không đúng:

A Số oxi hóa của X trong muối Y là số oxi hóa trung gian( có thể tăng hoặc giảm)

B Điều kiện thường, phân tử của X ở dạng thể lỏng

C HX có tính axit mạnh hơn HCl

D AgX là chất kết tủa trắng không tan trong axit mạnh

Câu 18: Hiđro hóa hoàn toàn m gam andehit X (no, đơn chức, mạch hở) cần 12,32 lít H2(đktc) thu được sản phẩm A1 Oxi hóa m

gam X trong oxi(có xúc tác) thu được sản phẩm gồm: chất hữu cơ A2 và 10,85 gam chất vô cơ( biết andehit có thể bị oxi hóa hoàn toàn hoặc oxi hóa thành axit tương ứng) Lấy lượng A1 và A2 thu được cho vào bình đun nóng có xúc tác để phản ứng este hóa được xảy ra hoàn toàn và thu được 33 gam este Giá trị của m là:

thực hiện phản ứng nhiệt nhôm, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Trong Y thành phần phần trăm khối lượng kim loại là 70,89% Cho hỗn hợp Y vào lượng dư dung dịch AgNO3 thu được chất rắn Z Khối lượng của Z là

Trang 4

Trang 4/7- Mã đề 185

phản ứng cộng mở vòng với hiđro bromua thu được tối đa số sản phẩm là

Ca(OH)2 thu được 27 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,52 gam Giá trị của m là

(a) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3 (b) Trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch AlBr3

(c) Cho lượng dư dung dịch amoniac vào dung dịch ZnCl2 (d) Cho HCl vào dung dịch Na2S2O3(Natri thiosufat)

(e) Đun sôi dung dịch chứa Ca(HCO3)2 với NaCl (f) Cho Na2SO3 vào dung dịch thuốc tím (KMnO4)

(g) Sục lượng dư CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 (h) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2

Số thí nghiệm có phản ứng tạo kết tủa là:

(1) Các dẫn suất halogen của hidrocacbon hầu như không tan trong nước, tan tốt trong dung môi hữu cơ

(2) Khi thay thế một nguyên tử halogen ở các dẫn suất mono halogen của hiđrocacbon no bằng một nhóm OH − ta luôn thu được ancol tương ứng

(3) Ancol có hai nhóm OH trở lên đều có thể hòa tan được Cu(OH)2

(4) Nhiệt độ sôi, và độ tan trong nước của các ancol tăng theo chiều tăng của phân tử khối

(5) Để lâu trong không khí phenol bị chuyển từ không màu sang màu hồng

(6) Cho dung dịch HNO3 vào dung dịch phenol, thấy có kết tủa vàng xuất hiện

(7) Người ta điều chế phenol trong công nghiệp nhờ phản ứng oxi hóa cumen

(8) C H OH và C H CH OH là đồng đẳng kế tiếp của nhau

Số phát biểu đúng là:

(1) Cho Natri sunfua vào dung dịch sắt (III) clorua

(2) Cho Natri sunfua vào dung dịch sắt đồng (II) sunfat

(3) Hòa tan hỗn hợp sắt và sắt (III) sunfat vào nước

(4) Cho oxit sắt từ vào dung dịch axit clohiđric

(5) Cho axit flohđric vào Silicđioxit

(6) Sục khí lưu huỳnh đioxit vào dung dịch brôm

(7) Sục khí cacbon đioxit vào dung dịch clorua vôi

(8) Cho muối natri sunfit vào dung dịch axit sunfuric đặc nóng

Số trường hợp xảy ra phản ứng oxi hóa-khử là

A Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có hạt proton và nơtron

B Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số electron

C Trong cùng một nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố thường giảm khi điện tích hạt nhân tăng

Trang 5

Trang 5/7- Mã đề 185

D Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì nguyên tố phi kim ít hơn nguyên tố kim loại

C H ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ C H CH(CH ), ⎯⎯⎯ C H OH ⎯⎯ C H (NO ) OH ( )

Từ 117 tấn benzen người ta đã điều chế được 294,5 tấn axit picric Coi hiệu suất của các quá trình là bằng nhau Tính hiệu suất của mỗi quá trình

Dung dịch thu được tác dụng với lượng dư dung dịch Ca(HCO3)2 thu được 88 gam kết tủa Tỉ lệ số mol của CO2 với SO2 là

hoàn toàn một lượng X cần 45V lít O2 sau phản ứng thu được 68 V lít hỗn hợp khí và hơi Z(đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tác nước hoàn toàn hỗn hợp X ở 1400C (có xúc tác) thu được hỗn hợp M các ete có tỉ lệ số mol là 5:1:2 Thành phần phần trăm khối lượng của ete có phân tử khối nhỏ nhất trong M là

Dung dịch sau phản ứng chứa 144,84 gam muối Giá trị của m là

đựng dung dịch NaOH loãng(rất dư) Số trường hợp trong bình chứa chất kết tủa là

dịch X chỉ gồm hai muối với tổng khối lượng là 9,9 gam và có V khí thoát ra(đktc) Giá trị của V là

tác dụng với dung dịch brom là

tương ứng của chúng trong cân bằng) Biết a + b > + , cách nào sau đây đều làm cho phản ứng xảy ra theo chiều thuận?

A Tăng áp suất, tăng nhiệt độ B Tăng áp suất , giảm nhiệt độ

C Giảm áp suất, giảm nhiệt độ D Giảm áp suất, tăng nhiệt độ

A Tơ nilon-6,6; tơ lapsan; tơ nitron B Tơ nitron; polietilen; poli(vinyl clorua)

C Polietilen; poli(vinyl clorua); poli(phenol-fomandehit) D Casu buna; poli etilen; poli(hexametylen-ađipamit)

sau: Từ m tấn quặng photphotrit người ta chia làm 2 phần với tỉ lệ 2:1 Phần lớn hơn cho vào lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 , thu được dung dịch chỉ có axit photphoric Lấy axit thu được cho phản ứng với phần còn lại của quặng ta thu được phân cần điều chế

Độ dinh dưỡng của phân là (coi các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

(1) Trong phân tử benzen, 6 nguyên tử C và 6 nguyên tử H cùng nằm trên một mặt phẳng

(2) Axetanđêhit và axeton là hai chất đầu tiên trong dãy đồng đẳng anđehit và xeton no, đơn chức, mạch hở

(3) Xenlulozơ được tạo thành từ nhiều gốc α-glucozơ

(4) Liên kết hiđro giữa phân tử axit cacboxylic bền hơn giữa phân tử ancol

(5) Ancol đa chức bền có số nhóm OH bằng số nguyên tử cacbon trong phân tử luôn hòa tan được Cu(OH)2

(6) Este thủy phân được trong cả ba môi trường: nước, axit, bazơ

(7) Tất cả các ank-1in khi phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 đều bị thay thế 1nguyên tử H bởi một ion Ag+

Trang 6

Trang 6/7- Mã đề 185

(8) Các hợp chất hữu cơ có công thức chung là C H mạch hở gọi là anken(n ≥ 2)

Số phát biểu đúng là:

(1) Metylamin là chất khí có mùi khai, độc, dễ tan trong nước

(2) Để lâu trong không khí, anilin chuyển từ không màu sang màu nâu đen vì bị oxi hóa

(3) Ở trạng thái kết tinh, amio axit chỉ tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực

(4) Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit

(5) Tất cả các protein đều có phản ứng màu biure

(6) Mọi amino axit đều có tính lưỡng tính

(7) Nhũng quỳ tím vào dung dịch phenylamin thấy quỳ đổi màu

(8) Dãy đồng đẳng của axit glutamic có công thức chung là C H NO

Số phát biểu đúng là:

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

m gam hỗn hợp X trong oxi dư thì thu được 5,4 gam nước Thực hiện phản ứng este hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp X với ancol etylic dư thu được hai este Tổng khối lượng este thu được là

gam chất rắn X Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn Y, nung Y trong bình kín(không có không khí) thu được V (lit) oxi Cho V (lít) oxi tác dụng với chất rắn X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì lượng oxi còn dư là(các khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn)

Oxi hóa nhẹ X bằng CuO nung nóng được chất hữu cơ Y có phản ứng tráng bạc (biết tại vị trí OH đính vào C bậc ba thì không bị oxi hóa) Số đồng phân của X thỏa mãn là

B Z và T tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 cho các sản phẩm đều giống nhau

C Y hòa tan được Cu(OH)2

D T phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ n : n = 1: 2

Trang 7

Trang 7/7- Mã đề 185

A Nhôm bị thụ động trong các dung dịch HNO3, H2SO4 và NaOH ở dạng đặc nguội

B Sắt và crôm có thể điều chế bằng phản ứng nhiệt nhôm

C Crom tác dụng với Clo sẽ lên số oxi hóa cao nhất

D Đốt lượng dư bột sắt trong khí clo sẽ tạo muối sắt (II)

hợp Y vào dung dịch brom, sau phản ứng hoàn toàn thấy thoát ra 0,625V (lít) khí Đốt cháy hoàn toàn lượng khí còn lại thoát ra bằng O2 thu được m gam sản phẩm Giá trị của m là

A Dung dịch alinin làm quỳ tím hóa xanh

B Dung dịch alanin làm quỳ tím hóa xanh

C Dung dịch valin làm quỳ tím hóa đỏ

D Dung dịch etylamin làm quỳ tím hóa xanh

B Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)

(3) Cho Cu vào dung dịch Fe3+ có dư (4) Cho lượng dư Zn vào dung dịch FeCl3

(5) Cho K vào dung dịch CuSO4 (6) Cho FeCl2 vào lượng dư dung dịch AgNO3

(7) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3 (8) Đốt cháy HgS bằng oxi

Số thí nghiệm có sản phẩm là kim loại là

ứng thu được 10gam hỗn hợp Y chỉ gồm hai chất hữu cơ Tổng số mol các chất trong hỗn hợp X là

cấu trúc kiểu mạch thẳng là

(a) Hidrocacbon có công thức chung CnH2n-2 đều là những hiđrocacbon không no

(b) Số liên kết σ trong phân tử buta-1-4-đien là 9

(c) Anken là những chất kỵ dầu mỡ

(d) Isopren là chất có một liên kết đôi

(e) Sục ankin vào dung dịch KMnO4 thấy suất hiện kết tủa nâu đen

(f) Các ankyl bezen làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng

Biết X có công thức phân tử là C H O Khẳng định nào sau đây không đúng

A A và B có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử

B Có thể điều chế B từ A bằng một phản ứng

C X là chất có liên kết đôi C=C trong mạch cacbon

D A và B đều phản ứng được với Na

phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 43,875 gam hỗn hợp muối của hai kim loại Nếu cho 16,2 gam hỗn hợp X trên tác dụng với

Trang 8

Trang 8/7- Mã đề 185

dung dịch HNO3 đặc nóng thì thu được 16,8 lít (ở đktc) một khí màu nâu đỏ (sản phẩm khử duy nhất) Biết tỉ lệ = Công thức của oxit và kim loại M là

để xảy ra cân bằng sau: 2SO ( )+ O ( )⇌ 2SO ( ) Ở 2730C, 1atm hỗn hợp đạt trạng thái cân bằng, khi đó hỗn hợp có khối lượng riêng là gam/l Tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng trên

A Không khí sạch thường chứa 79% N2 , 20%O2 còn lại là một lượng nhỏ hơi nước, khí cacbonic,…

B Khí CO2 gây hiện tượng mưa axit

C Khí CH4 trong không khí góp phần gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính

D Trong cong nghiệp, để xử lí khí thải H2S người ta đã đốt chúng để tạo SO2 và H2O ít độc hơn

thể nhận biết hết cả bốn kim loại đã cho

-Hết -

Trang 9

Trang 9/7- Mã đề 185

SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC−TỔNG HỢP CÁC KIẾN THỨC BÁM SÁT THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013

Môn thi: Hóa học

Thời gian làm bài: 120 phút-không tính thời gian phát đề

PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1: X là nguyên tố phi kim có độ âm điện lớn, ở điều kiện thường đơn chất X khá trơ về mặt hóa học so với những nguyên

tố phi kim khác có độ âm điện thấp hơn Y là nguyên tố kế tiếp sau X trong một nhóm, Y tác dụng với kim loại kiềm thổ M ở điều kiện thích hợp tạo hợp chất A có tổng số hạt mang điện là 160 Nguyên tố M và số nguyên tử trong A là:

Qua câu đầu có thể nhận thấy rằng X là nitơ, nên Y là Photpho Y tác dụng với kim loại kiềm thổ M( hóa trị 2) sẽ tạo hợp chất A: M 3 P 2 (5nguyên tử) Tổng số hạt mang điện trong A là 160 nên 2 3 + 2 = 2(3 + 2.15) = 180 → = 20

vậy M là Ca Chọn B

Câu 2: Điện phân 100ml hỗn hợp X gồm Fe(NO ) và HCl với cường độ dòng điện I = 1,93A Sau thời gian t giây thì thấy

bắt đầu xuất hiện khí thoát ra từ catot Nếu tiếp tục điện phân dung dịch thì sau t giây nữa thì catot không còn khí thoát ra

Tổng số mol khí thoát ra ở hai điện cực sau khi điện phân 2t giây là 0,125 mol Nếu điện phân dung dịch X ban đầu trong thời gian 3t giây thì thu được m gam kim loại và dung dịch có pH = x Giá trị của m; t; x lần lượt là:

A 2,8; 1000; 1 B 5,6; 5000; 1 C 2,8; 5000; 0,3 D 5,6; 2000; 2

Thứ tự điện phân ở anot là 2 → + , ( ) + →

Sau thời gian giây thì thấy bắt đầu xuất hiện khí thoát ra từ catot nên sau t giây H + của axit bắt đầu bị điện phân Tiếp tục điện phân t(giây) nữa thì sẽ hết H + nên nó bắt đầu điện phân Fe 2+ ,Vậy H + bị điện phân trong t giây thì hết, mà =

nên cũng đã bị điện phân trong t giây( ở đây sẽ là t giây đầu tiên)Và sau t giây đầu sắt III đã về hết sắt I nên số mol

sắt II bằng số mol axitI.Đặt = = ( ) ( ) Ta có:

Trong t giấy tiếp theo,ở catot thoát ra 0,5x mol khí H 2 , ở catot thoát ra 0,25xmol O 2 ( vì trong t giây, số mol e trao đổi là x mol)

Tổng số mol khí thu được trong 2t giây đầu là: 0,5x+0,5x+0,25x=0,125, suy ra x=0,1 mol Từ đây áp dụng định luật F.A ta có:

(a) Các este thường là những chất khí, lỏng hoặc rắn ở điều kiện thường.(đúng, SGK bài este)

(b) Este có ứng dụng trong công nghệ thực phẩm, mỹ phẩm; dùng làm dung môi hữu cơ và chất dẻo.(đúng, sgk bài este)

(c) Lipit bao gồm chất béo, sáp,steroit, photpholipit, chúng hầu hết là các este phức tạp.(đúng, sgk bài lipit)

Trang 10

Trang 10/7- Mã đề 185

thể lỏng, sgk bài lipit)

(e) Thủy phân hoàn toàn chất béo đều thu được sản phẩm có một chất chung.(đúng, chất chung là glixerol)

(f) Trong cơ thể, chất béo có vai trò cung cấp năng lượng nhờ phản ứng sinh hóa phức tạp của nó.( đúng, sgk bài lipit)

(g) Trong quá trình tẩy rửa đầu COO Na kị nước, ưa dầu mỡ đã xâm nhập vào vết bẩn còn đầu – C H ưa nước nên có xu

ngược lại, Sgk bài chất giặt rửa, ở đây ta có thể biết rằng đầu hiđrocacbon không tan trong nước nên nó sẽ kị nước, còn đầu muối(axit-kim loại) có hòa tan trong nước)

chất giặt rửa tổng hợp có gây ô nhiễm môi trường và có hại ra tay)

(i) Xà phòng và chất rặt rửa tổng hợp đều có thể điều chế từ parafin của dầu mỏ.(đúng, SGK bài chất giặt rửa )

Số phát biểu đúng là:

axetilen, axit fomic, axetol, butadien, fructozo Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là:

(c) NH NO ⎯⎯ N + H O (d) NH + O ⎯⎯ N + H O

(g) Ca P + H O → Ca(OH) + PH (h) CaO + 3C ⎯⎯ CaC + CO(trong lò điện)

(i) CaOCl + HCl → CaCl + CL + H O (k) H O + KI → I + KOH

Số phản ứng tạo ra đơn chất là:

HCl, H SO , HNO Số phản ứng là phản ứng oxi hóa khử và số phản ứng tạo dung dịch muối sắt III là:

V lít khí Z(đktc) Hòa hỗn hợp Y vào lượng dư dung dịch AgNO thì thu được 19,43 gam kết tủa Thành phần phần trăm khối lượng của K CO trong X là:

Trang 11

Trang 11/7- Mã đề 185

Phản ứng nhiệt phân: ⎯⎯ + ; ⎯⎯ + ; không bị nhiệt phân Vậy khối lượng chất

rắn giảm chính là khối lượng oxi thoát ra Vậy ta có : . + , = , − , = , ( )

Khi cho hỗn hợp Y vào dung dịch bạc nitrat thì thu được kết tủa gồm: à với số mol tương ứng là: x và z (mol) Vậy ta có tổng khối lượng kết tủa là: , + = , ( ) Từ (1), (2), (3) ta có = , ; = , ; =

Vậy % = , .

( < ) Biết rằng trong phân tử của X, Y, T có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M thu được 35,1 gam nước và 61,4 gam hỗn hợp khí Z Nếu cho hỗn hợp M trên vào lượng dư dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có V lít khí thoát ra(đktc) Giá trị của V và công thức phân tử của amin Q là:

= , = 1,95(mol) Hỗn hợp M cháy sẽ tạo CO2, H2O, và N2

0,2( ) Khi cho hỗn hợp M tác dụng với H2SO4 đậm đặc thì chỉ có ankan thoát ra nên

= = 22,4.0,2 = 4,48( í ) Đến đây ta có thể chọn đáp án D được rồi

, < ,

, = 2,6 Vậy trong M có ít nhất một nguyên tố

có số nguyên tử C nhỏ hơn 2,6 Mà X, Y, T có cùng số nguyên tử cacbon và < nên số nguyên tử C trong X, Y, T là 2

(9) Na S + AlCl + H O ⎯ NaCl + Al(OH) + H S ↑ (10) H S + 2FeCl ⎯ 2FeCl + S ↓ +2HCl

(11) KI + O + H O ⎯ I + KOH + O ↑ (12) CO + H O + Na SiO ⎯ Na CO + H SiO ↓

Số phản ứng thu được chất khí là:

propan-2-ol chiếm 30% tổng số mpropan-2-ol của 3 ancpropan-2-ol Oxi hóa hỗn hợp X bằng CuO nung nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp các chất hữu cơ

Y Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng thu được 21,6 gam kết tủa Phần trăm khối lượng ancol có phân tử khối lơn nhất trong hỗn hợp ba ancol là

Ba ancol là propan-1-ol; propan-2-ol và butan-2-ol với số mol lần lượt là x; y; z (mol)

Vì các phản ứng là hoàn toàn nên: = + ; = ( ) Vậy ta có = 42( + ) + 56 (1) Số mol của

Ngày đăng: 20/01/2014, 16:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w