LỜI NÓI ĐẦU Kiểm toán đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới. Ở mỗi quốc gia sự phát triển về tất cả các mặt kinh tế - xã hội đã làm cho hoạt động kiểm toán ngày càng phát triển mạnh mẽ
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm toán đã xuất hiện từ rất lâu trên thế giới Ở mỗi quốc gia sự phát triển vềtất cả các mặt kinh tế - xã hội đã làm cho hoạt động kiểm toán ngày càng phát triểnmạnh mẽ và trở thành một nhu cầu không thể thiếu được Ở Việt Nam cũng không nằmngoài quy luật đó Hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độclập nói riêng còn khá mới mẻ ở nước ta, số lượng các Công ty kiểm toán trong và ngoàinước còn ít Song cùng với xu thế toàn cầu hóa các hoạt động thương mại và sự quantâm của Nhà nước, Việt Nam đã và đang không ngừng nâng cao cả về số lượng cũngnhư chất lượng hoạt động của mình Đưa ngành kiểm toán nước nhà phát triển toàndiện, ngang tầm với kiểm toán quốc tế Và điều đó cũng hứa hẹn những bước tiến chokiểm toán độc lập Việt Nam
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Đông Dương (Indo audit – IA) là mộttrong những Công ty kiểm toán độc lập đang còn non trẻ ở Việt Nam Tuy mới đượcthành lập năm 2006 nhưng Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ trong Công ty IA đãkhông ngừng học hỏi, hoàn thiện Công ty, đóng góp một phần vào sự phát triển củangành kế toán – kiểm toán nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nóichung
Một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng tạo nên thành công của mọi cuộckiểm toán đó là bằng chứng kiểm toán Đây là cơ sở để kiểm toán viên xây dựng nêncác ý kiến của mình về Báo cáo tài chính được kiểm toán từ đó hình thành nên kết luậnkiểm toán Trong đó, kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán là sự đúc kết và khái quáthóa những kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên trên cơ sở phương pháp biệnchứng và phương pháp cụ thể khoa học giải tích, về xác suất thống kê toán Vì vậy, hệthống các phương pháp thu thập bằng chứng cần được hoàn thiện không ngừng quahoạt động kiểm toán thực tế Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì việcthu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp và đầy đủ càng trở nên khó khăn hơn, đòi hỏiphải bắt kịp thông tin đa dạng, mức độ tinh vi của sai sót và hành vi gian lận
Chính vì vậy việc hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán đểnâng cao chất lượng và giảm thiểu chi phí của cuộc kiểm toán là vấn đề rất quan trọng
Trang 2của Công ty IA cũng bất kỳ một Công ty kiểm toán nào trong quá trình phát triển vànâng cao vị thế của mình trên thương trường.
Trong thời gian thực tập tại IA, cùng với những kiến thức đã được học trongtrường, nhận thức được tầm quan trọng của các phương pháp thu thập bằng chứngkiểm toán trong các cuộc kiểm toán, em đã chọn chuyên đề thực tập tốt nghiệp cho
mình là: “Vận dụng các kỹ thuật thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán
BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện” Chuyên đề tốt nghiệp
của em gồm có hai phần chính:
Chương I: Thực trạng vận dụng các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm
toán trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện
Chương II: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện các kỹ thuật thu thập bằng
chứng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do một số hạn chế nên chuyên đề khôngtránh khỏi những khiếm khuyết, em rất mong nhận được sự góp ý của các thấy cô đểbài viết thêm hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể cácanh chị cán bộ công nhân viên trong Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo giúp đỡ em trongthời gian vừa qua Đồng thời em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong khoa đã tạođiều kiện để em hoàn thành tốt đợt thực tập, đặc biệt là Tiến sĩ Chu Thành người đãtrực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này
Trang 3CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG VẬN DỤNG KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG THỰC HIỆN
1.1 Khái quát về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán do công
ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện
1.1.1 Kiểm tra vật chất (Kiểm kê)
Là quá trình kiểm kê tại chỗ hay tham gia kiểm kê các loại tài sản của doanhnghiệp Kiểm tra vật chất do vậy thường được áp dụng đối với tài sản có dạng vật chất
cụ thể như hàng tồn kho, TSCĐHH, tiền mặt…
Ưu điểm của kĩ thuật kiểm kê này là cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao nhất vìkiểm kê là quá trình xác minh sự hiện hữu của tài sản, mang tính khách quan
Tuy nhiên, hạn chế của kĩ thuật này là chỉ cho biết sự hiện hữu của tài sản, sự tồntại thực tế về số lượng mà không cho biết quyền sở hữu, chất lượng, tình trạng kĩ thuậtcủa chúng
Đối với các khách hàng truyền thống, IA và công ty khách hàng có thể thỏa thuận
để KTV của IA chứng kiến kiểm kê vào ngày kết thúc niên độ kế toán Báo cáo kiểm
kê là bằng chứng đáng tin cậy cho việc thực tế kiểm toán sau này
Còn đối với các khách hàng mới, kí hợp đồng kiểm toán sau ngày kết thúc niên độ
kế toán, việc kiểm kê không xác nhận được số dư cuối kì Đoàn kiểm toán của IA cóthể yêu cầu tái kiểm kê, nhưng công việc này thường chỉ áp dụng đối với kiểm quỹ tiềnmặt Việc kiểm kê hàng tồn kho hay tài sản vào thời điểm kiểm toán là rất mất thờigian và thường không được áp dụng
1.1.2 Lấy xác nhận
Là quá trình thu thập thông tin do bên thứ ba (có thể là các ngân hàng, kháchnợ…) độc lập cung cấp để xác minh tính chính xác của thông tin mà kiểm toán viênnghi vấn Kĩ thuật gửi xác nhận có thể được thực hiện theo hai hình thức là hình thứcgửi thư xác nhận phủ định và hình thức gửi thư xác nhận khẳng định
Phương pháp náy được IA sử dụng hầu như trong tất cả các cuộc kiểm toán, bằngchứng thu được có độ tin cậy cao Tuy nhiên, kĩ thuật này tốn kém khá nhiều chi phí do
đó phạm vi áp dụng tương đối giới hạn, nhất là đơn vị được kiểm toán có qui mô lớn
Trang 4Các tình huống có thể thu thập thông tin xác nhận từ bên ngoài gồm:
Bảng 1.1 Các loại thông tin thường cần phải xác nhận
Tài sản
Hàng tồn kho gửi trong Công ty lưu kho Công ty lưu kho
Giá trị bằng tiền của bảo hiểm nhân thọ Công ty bảo hiểm
chuyển nhượng
Các loại thông tin khác
hàng
1.1.3 Xác minh tài liệu
Là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu các chứng từ sổ sách có liên quan sẵn có
trong đơn vị được kiểm toán Phương pháp này được áp dụng đối với các chứng từ tàiliệu như hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng…
Kĩ thuật kiểm tra tài liệu tương đối thuận tiện do tài liệu thường có sẵn, chi phí thuthập lại ít hơn các kĩ thuật khác Độ tin cậy phụ thuộc vào nguồn gốc của bằng chứngnên khi cần có thể kiểm tra, xác minh bằng các phương pháp kĩ thuật khác
1.1.4 Quan sát
Trang 5Là phương pháp được sử dụng để đánh giá một thực trạng hay hoạt động của đơn
vị Ví dụ, kiểm toán viên có thể đi thị sát đơn vị được kiểm toán để có cái nhìn về thựctrạng tài sản, máy móc thiết bị của đơn vị để đánh giá về thực tế hoạt động của đơn vị
Kĩ thuật này rất hữu ích trong nhiều phần hành kiểm toán; bằng chứng thu đượcđáng tin cậy Tuy nhiên, bản thân bằng chứng thu thập được từ kĩ thuật này chưa thểhiện tính đầy đủ nên cần kết hợp với các kĩ thuật khác
1.1.5 Phỏng vấn
Đây là quá trình kiểm toán viên thu thập thông tin bằng văn bản hay bằng lờinói qua việc phỏng vấn những người hiểu biết về các vấn đề mà kiểm toán viên quantâm Quá trình phỏng vấn có thể được chia làm ba giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất: lập kế hoạch phỏng vấn Kểm toán viên xác định mục đích, đốitượng và nội dung cần thiết để đưa ra trọng điểm cần phỏng vấn, thời gian phỏng vấn
…
Giai đoạn thứ hai: thực hiện phỏng vấn Kiểm toán viên đặt ra câu hỏi, có thể ởdạng “đóng” (dùng để xác nhận với cụm từ Có hay Không) hay “mở” (thu thập thôngtin đầy đủ với cụm từ Thế nào, Cái gì, Tại sao ), sau đó lắng nghe câu trả lời và đánhgiá các câu trả lời đó Nếu cảm thấy câu trả lời chưa cung cấp bằng chứng cần thiết,kiểm toán viên có thể hỏi thêm các câu hỏi liên quan nhưng phải đi vào trọng điểm củavấn đề
Giai đoạn thứ ba: kết thúc phỏng vấn Sau khi thu được các câu trả lời, kiểm toánviên kết luận bằng một phần tóm tắt ngắn và ghi chép kết quả thu được vào giấy tờ làmviệc
Bằng chứng thu được từ kỹ thuật này giúp kiểm toán viên có được cái nhìn sâu vàtoàn diện hơn về những vấn đề chưa biết nhưng độ tin cậy không cao do đối tượngphỏng vấn chủ yếu là người trong đơn vị, hơn nữa, chất lượng của phỏng vấn cũng tùythuộc vào trình độ của người được phỏng vấn
Kỹ thuật phỏng vấn thường được các kiểm toán viên của IA sử dụng ở giai đoạnđầu của cuộc kiểm toán Kiểm toán viên có thể phỏng vấn dưới hình thức một buổi nóichuyện thân mật để làm quen và tìm hiểu sau đó tổng hợp thông tin Hoặc đối với
Trang 6những vấn đề quan trọng, cần có sự cam kết của người cung cấp thông tin, kiểm toánviên có thể thành lập một buổi phỏng vấn nghiêm túc, có biên bản phỏng vấn và chữ kýcủa những người có mặt trong buổi phỏng vấn đó để làm bằng chứng.
1.1.6 Tính toán lại
Là quá trình kiểm toán viên kiểm tra tính chính xác về mặt số học trong việc tínhtoán và ghi sổ Đối chiếu các chứng từ có liên quan để xem cùng một thông tin có đượcphản ánh trên các chứng từ khác nhau,ở những nơi khác nhau hay không
Kĩ thuật này cung cấp bằng chứng có độ tin cậy cao về mặt số học nhưng đôi khiviệc thực hiện kĩ thuật này lại khá phức tạo do việc đơn vị được kiểm toán có qui môlớn, luồng tiền ra vào rất lớn
1.1.7 Phân tích
Là quá trình so sánh, đối chiếu, đánh giá các mối quan hệ để xác định tính hợp lí củacác số dư trên tài khoản Các mối quan hệ bao gồm mối quan hệ giữa các thông tin tàichính với nhau và quan hệ giữa các thông tin tài chính và thông tin phi tài chính Do
đó, kĩ thuật này bao gồm 3 nội dung: dự đoán, so sánh và đánh giá
Kĩ thuật phân tích được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán có hiệu lực gồm
3 loại: kiểm tra tính hợp lí, phân tích xu hướng và phân tích tỉ suất
Kiểm tra tính hợp lí: thường bao gồm những so sánh cơ bản như: so sánh giữa số
liệu thực tế và số liệu kế hoạch, so sánh chỉ tiêu của đơn vị và chỉ tiêu bình quân củangành…Từ đó tiến hành điều tra các chênh lệch
Phân tích xu hướng (phân tích ngang): là sự phân tích những thay đổi theo thời
gian của số dư tài khoản, nghiệp vụ nhằm phát hiện các biến động bất thường để qua
đó kiểm toán tiến hành kiểm tra chi tiết
Phân tích tỉ suất (phân tích dọc): là cách thức so sánh các số dư tài khoản hoặc
các loại hình nghiệp vụ Phân tích tỉ suất cũng giúp so sánh tính hợp lí về tình hình tàichính của công ty được kiểm toán với các công ty khác trong ngành
1.2 Thực trạng vận dụng phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong
kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương thực hiện
Đối với khách hàng của mình IA luôn áp dụng quy trình kiểm toán mẫu để thựchiện cung cấp dịch vụ kiểm toán, từ giai đoạn thu thập thông tin ban đầu về khách hàng
để ký kết hợp đồng đến giai đoạn phát hành Báo cáo kiểm toán hoặc thư quản lý Các
Trang 7phương pháp thu thập bằng chứng của các KTV IA cũng rất đa dạng phong phú, thểhiện rõ ở tất cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Để làm rõ hơn về các phương pháp này, đề tài xin lấy ví dụ về các cuộc kiểmtoán mà IA đã thực hiện tại hai khách hàng của mình Công ty ABC (khách hàng mới)
và Công ty XYZ (khách hàng thường xuyên)
1.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kiểm toán BCTC.Việc lập kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên có định hướng ban đầu về lượng bằngchứng cần phải thu thập để đảm bảo tính đầy đủ và tính hợp lý của báo cáo nhằm đưa
ra các ý kiến xác đáng cho báo cáo kiểm toán của mình
Khách hàng của IA rất đa dạng và phong phú, hoạt động ở tất cả các lĩnh vựckinh doanh, từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các công ty TNHH đến cáctập đoàn kinh tế Tùy thuộc vào đặc điểm của từng khách hàng và thời gian mà IA đãthực hiện kiểm toán hay chưa mà có những bước thu thập bằng chứng cụ thể Đối vớinhững khách hàng lâu năm (như công ty XYZ) thì IA thường thay đổi trưởng nhóm sau
3 năm kiểm toán tại khách hàng Kết hợp với các thông tin trong hồ sơ kiểm toán nămtrước KTV tiến hành thu thập và đánh giá bằng chứng kiểm toán Còn đối với kháchhàng lần đầu tiên (như ABC) thì IA tiến hành khảo sát khách hàng và thu thập bằngchứng kiểm toán cụ thể và chi tiết hơn
1.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tại công ty ABC
ABC là khách hàng mới, công ty chưa có bất kỳ một sự hiểu biết nào về hệthống kiểm soát nội bộ cũng như hệ thống kế toán của ABC Do đó, ở giai đoạn lập kếhoạch kiểm toán IA phải tìm hiểu sơ bộ về các bộ phận này bằng các phương phápthường sử dụng như: phỏng vấn, kiểm tra tài liệu, và phân tích
Thứ nhất : Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về địa vị pháp lý của khách hàng.
Phỏng vấn: Thường gợi mở bằng các câu hỏi “ đóng” và “mở”, tạo nên sự thân
thiết với Công ty khách hàng Từ việc phỏng vấn và thu thập các tài liệu KTV sẽ ghichép các thông tin mà mình đã thu thập được vào trong giấy tờ làm việc Nếu phát hiện
sự không thống nhất trong việc trả lời câu hỏi của Ban Giám đốc khách hàng hoặc cácnhân viên khác, KTV sẽ đặt câu hỏi bổ sung cho vấn đề cần tìm hiểu KTV luôn thận
Trang 8trọng trong việc đặt câu hỏi, tránh đặt những câu hỏi không rõ ràng gây ảnh hưởng đếnviệc thu thập bằng chứng.
Các thông tin nhóm kiểm toán đã thu thập được ở Công ty ABC như sau:
Biểu 1.1: Trích giấy tờ làm việc của các KTV
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNGTên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 1/1/2008931/12/2009 Người thực hiện:PTKC
Nội dung: Tìm hiểu HTKSNB Ngày thực hiện: 03/02/2010
1 Công ty ABC là Công ty Cổ phần được thành lập theo giấy đăng ký kinh doanh số
0103021034 đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 11 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứnhất ngày 11 tháng 4 năm 2008
- Chức năng và lĩnh vực hoạt động của Công ty là: kinh doanh dịch vụ vận tải hàng hóatrong và ngoài nước; kinh doanh các dịch vụ ủy thác; lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế
và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Vốn điều lệ của Công ty là 25.000.000.000 VNĐ
2 Các thông tin về tổ chức hoạt động
- Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc 1 Phó Giám đốc trực tiếp phụ tráchphòng tài chính kế toán và duyệt các chứng từ kế toán sau khi có kiểm soát của kế toán trưởng
- Các phòng ban chức năng: Ban kiểm soát, phòng kế toán, phòng kế hoạch vật tư, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức, phòng thị trường, các đội xe vận tải
3 Các ngân hàng giao dịch:
- Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Nam Hà Nội;
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Hoàng Mai
Kiểm tra tài liệu: Phỏng vấn nhằm tạo điều kiện để KTV gặp gỡ Ban giám đốc
và thu thập một cách khái quát tình hình chung của Công ty
KTV tiến hành thu thập và kiểm tra các tài liệu sau:
- Các tài liệu về thông tin chung: Bảng kê đặc điểm của khách hàng, Sơ đồ tổ
chức, quá trình phát triển, các đối tác của Công ty ABC
Trang 9- Các tài liệu vể pháp luật: giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy thay đổi ngành
nghề kinh doanh, điều lệ Công ty, biên bản họp hội đồng cổ đông, Ban lãnh đạo, nhiệm
kỳ lãnh đạo
- Các tài liệu về thuế: Quyết toán thuế hàng năm, biên bản kiểm tra thuế, các
văn bản có liên quan của doanh nghiệp trong tính thuế
- Các tài liệu kế toán: Báo cáo kiểm toán năm trước, Báo cáo tài chính, thư quản
lý, chế độ kế toán áp dụng trong doanh nghiệp, các nguyên tắc kế toán đang áp dụng
Thứ hai: Đánh giá HTKSNB của Công ty ABC
Các KTV và nhóm kiểm toán tiến hành áp dụng nhiều phương pháp thu thậpbằng chứng như: Phỏng vấn, quan sát, sử dụng tài liệu…
Việc sử dụng phương pháp phỏng vấn là rất hiệu quả và chủ yếu đối với kháchhàng lần đầu tiên như ở Công ty ABC này KTV trực tiếp đặt ra những câu hỏi cho kếtoán trưởng của Công ty Tìm hiểu về hệ thống nhân sự, công tác tổ chức và hạch toán
kế toán, sự phân công phân nhiệm đối với từng thành viên trong bộ máy kế toán…
Đồng thời nhóm kiểm toán cũng đưa ra các bảng câu hỏi để điều tra về tính độclập của Ban lãnh đạo cũng như nhân viên phòng kế toán Nhóm kiểm toán cũng tiếnhành quan sát phong cách làm việc của cán bộ công nhân viên Bên cạnh đó nhómkiểm toán cũng tiếp xúc với các nhân viên trong công ty, để biết được quy tắc làm việc
và sự phân công phân nhiệm trong Công ty diễn ra thế nào? Có đúng với chế độ kếtoán hiện hành không?
Những thông tin thu thập được sẽ được nhóm kiểm toán của IA ghi chép đầy đủtrong các giấy tờ làm việc của mình Cụ thể nhóm kiểm toán đã tìm hiểu được nhữngthông tin sau:
Biểu 1.2: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNGTên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện:PTKC
Nội dung: Phỏng vấn Ngày thực hiện: 03/02/2010
Trang 10- Tổ chức công tác kế toán và nhân sự của phòng kế toán.
1 Ông TST : Kế toán trưởng
2 Bà NML : Doanh thu, lương, tiền mặt
3 Bà NTH : Công nợ phải trả, tiền gửi ngân hàng
4 Bà LPT : Kế toán tổng hợp và công nợ phải thu
5 Bà MTH : Thủ quỹ
- Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
15/2006/QĐ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép sổ kế toán là đồng Việt Nam (VNĐ)
- TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theonguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
- Các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và cáckhoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo, nếu: có thời gian thu hồi hoặc thanh lý dưới 1năm được phân loại là Tài sản ngắn hạn; còn trên 1 năm được phân loại là Tài sản dài hạn
- Ban giám đốc và các nhân viên trong Công ty ABC có thái độ làm việc nghiêm túc, tậntình, sẵn sàng làm thêm giờ nếu công việc đòi hỏi phải gấp rút
- Có sự soát xét trong công việc giữa cấp trên và cấp dưới
Trong khi phỏng vấn các KTV của IA cũng gửi đến cho Công ty ABC bảng câuhỏi nhằm đánh giá HTKSNB và đánh giá hệ thống kế toán của đơn vị Cụ thể như sau:
Bảng 1.2: Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB tại Công ty ABC
Các bộ phận kế toán của Công ty có được phân công phân nhiệm một cách rõ
ràng không?
Có
Kế toán các phần hành có làm đúng chức năng được giao không? Có
Các văn bản của Bộ Tài chính liên quan đến công tác kế toán có được cập nhật
thường xuyên và phổ biến cho kế toán các phần hành không?
Có
Trình độ của kế toán viên có phù hợp với phần hành được giao? Có
Trang 11Công ty có không thực hiện phần kế toán nào trên máy không? Có
Phân tích: Đối với Công ty ABC, KTV tiến hành phương pháp phân tích xu
hướng và phân tích tỷ suất nhằm nắm vững hơn tình hình kinh doanh cũng như cácbiến động trong hoạt động so với những năm trước của khách hàng
Phân tích xu hướng
Bảng1 3: Phân tích biến động các chỉ tiêu trên BCKQKD tại Công ty ABC
Doanh thu 30.620.108.993 25.346.592.500 +5.273.516.493 20,1 Giá vốn hàng bán 22.265.498.520 18.561.500.320 +3.703.998.200 20
LN sau thuế 5.604.786.576 4.856.231.579 +748.554.997 15,4
Phân tích tỷ suất
Bảng 1.4: Một số tỷ suất tài chính của Công ty ABC
1 Tỷ suất khả năng thanh toán
Trang 12Qua bảng phân tích trên, KTV nhận thấy hoạt động kinh doanh của Công ty rấthiệu quả, không thấy dấu hiệu bất thường cho khoản mục nào Vì vậy, KTV tập trungkiểm tra chi tiết tất cả các khoản mục.
Thông qua việc thu thập thông tin cơ sở, địa vị pháp lý, các KTV không cầnthực hiện xác định mức trọng yếu kiểm toán Qua những thông tin thu được các KTVđánh giá HTKSNB của Công ty ABC là hiệu lực
1.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán tại công ty XYZ
Do XYZ là khách hàng lâu năm của IA nên các KTV của IA đã hiểu rõ về việchoạt động cũng như nhân sự của XYZ Ở giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTVthường thu thập các bằng chứng kiểm toán thông qua hồ sơ đã được lưu trữ trong đợtkiểm toán năm trước Cụ thể các phương pháp thu thập bằng chứng như sau:
Thứ nhất : Thu thập thông tin cơ sở, thông tin về địa vị pháp lý của khách hàng
Cập nhật các thông tin từ năm trước: Đây là những thông tin rất quan trọng
và có ảnh hưởng lớn đến việc định hướng cho công việc kiểm toán tiếp theo KTV cầncập nhật các thông tin này từ hồ sơ kiểm toán niên độ trước Có thể tóm tắt thông tintổng quát này như sau:
Công ty XYZ là Công ty TNHH một thành viên, do Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại M làm chủ sở hữu theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
420400004 đăng ký lần đầu ngày 4 tháng 3 năm 2005 và các đăng ký thay đổi lần 1ngày 16 tháng 8 năm 2006 Ngành nghề kinh doanh của Công ty bao gồm:
- Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
- Chế biến nông sản;
- Mua bán hàng lương thực thực phẩm;
- Mua bán máy móc thiết bị vật tư phục vụ sản xuất;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà ở;
- Vận tải hàng hóa;
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp, khu trung tâm thương mại;
- Kinh doanh cho thuê kho hàng, nhà xưởng;
- Sản xuất và mua bán thiết bị viễn thông, thiết bị điện tử, văn phòng
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy đăng ký kinh doanh là 9.950.000.000 VNĐ
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty XYZ nhỏ gọn như sơ đồ:
Trang 13Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của Công ty XYZ
Dùng kỹ thuật phỏng vấn: KTV tiếp tục dùng kỹ thuật phỏng vấn để điều tra
thêm các thông tin Đây là kỹ thuật thường xuyên của các cuộc kiểm toán để thu thậpcác bằng chứng Trước khi bắt đầu bước vào giai đoạn thực hiện kiểm toán, nhóm kiểmtoán thường gặp gỡ với Ban giám đốc Công ty để trao đổi lịch trình của cuộc kiểmtoán Đây là cuộc gặp gỡ mang tính chất làm quen và thu thập những thông tin ban đầu.Nhóm kiểm toán luôn tạo thái độ thân mật trong cuộc nói chuyện Nhóm kiểm toán sửdụng các câu hỏi đóng mở để hỏi Ban giám đốc Công ty XYZ
Đối với Công ty XYZ, KTV tiến hành gặp gỡ trao đổi với Ban giám đốc để tìmhiểu xem niên độ này Công ty có những thay đổi gì so với niên độ trước không Thôngqua cuộc trao đổi này, KTV nhận thấy Công ty có một số thay đổi Các dự án đầu tưxây dựng cơ sở vật chất, nhà ở đã bàn giao và đi vào sử dụng (khu nhà ở cho cán bộcông nhân viên); Một số công trình góp vốn đầu tư đã hoàn thành; Công ty đang bướcđầu khởi công xây dựng nhà máy cà phê hòa tan
Qua trao đổi với Giám đốc được biết khi Công ty cho xây dựng nhà máy Cà phêhòa tan sẽ tận dụng được các nguồn nguyên liệu sẵn có Góp phần mở rộng thêm lĩnhvực kinh doanh của Công ty nhằm nâng cao doanh thu khi công trình hoàn thành
Sau nữa là kiểm tra tài liệu: KTV yêu cầu Ban Giám đốc Công ty XYZ cung
cấp các tài liệu: giấy đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1, Bảng cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính và Bản
BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC
P Kho vận
Trang 14giải trình của Ban giám đốc cam kết các Bảng khai tài chính được trình bày trung thựchợp lý và đúng chế độ kế toán hiện hành.
Thứ hai: Đánh giá chung về HTKSNB của công ty khách hàng
Trong bước này, nhóm kiểm toán trực tiếp phỏng vấn Ban giám đốc, bộ phận kếtoán và quan sát cách làm việc của các nhân viên trong Công ty, đặc biệt là các nhânviên phòng kế toán Việc đánh giá này nhờ vào kinh nghiệm của các KTV và sự hỗ trợcủa các phương pháp thu thập bằng chứng như: phỏng vấn nhân viên, Ban giám đốc…;quan sát nơi làm việc; Kiểm tra các tài liệu; Xem xét hồ sơ…Do HTKSNB ảnh hưởngquan trọng đến việc đánh giá rủi ro kiểm soát của Công ty nên nhóm kiểm toán có cácbiện pháp thu thập hợp lý Thêm vào đó do Công ty XYZ là khách hàng thường niênnên nhóm kiểm toán tin tưởng vào HTKSNB của Công ty XYZ
Ở Công ty XYZ, KTV nhận thấy HTKSNB không có gì thay đổi so với các niên
độ trước Những thông tin thu thập được nhóm kiểm toán sẽ ghi chép vào giấy làm việc
và lưu trong hồ sơ kiểm toán của năm nay
Biểu 1.3: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:
Nội dung: Thu thập thông tin Ngày thực hiện: 05/02/10
- Tại công ty, có sự phân công công việc rõ ràng giữa các cán bộ, công nhân viên, Giám đốc ủy quyền thường xuyên cho các trưởng phòng trong việc quyết định một số lĩnh vực mà họ phụ trách.
- Phòng kế toán có 8 người: 1 kế toán trưởng, 6 kế toán chi tiết và 1 thủ quỹ Đội ngũ nhân viên
kế toán đều tốt nghiệp đại học và thanh thạo về chuyên môn.
- Sổ sách kế toán và chứng từ kế toán được thiết lập trên hệ thống máy tính, sổ sách rõ ràng, sạch
- Niên độ kế toán bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12
- Ban giám đốc Công ty có thái độ làm việc nghiêm túc, nắm bắt được hoạt động của Công ty một cách chi tiết.
-Các nhân viên trong trong Công ty sẵn sàng làm thêm giờ, chấp hành tốt nội quy, quy chế Công
Trang 15ty đề ra về giờ giấc, an toàn lao động.
-Nhân viên phòng kế toán giúp đỡ nhóm kiểm toán để hoàn thành tốt công việc kiểm toán Kế
toán trưởng nắm bắt được công việc của từng phần hành và năng lực của từng nhân viên kế toán
để từ đó bố trí công việc kế toán thích hợp.
Thứ ba: Đánh giá về mức trọng yếu và rủi ro kiểm toán.
Bước tiếp theo trong khâu lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính tại IA làviệc đánh giá mức trọng yếu và rủi ro của khoản mục trên Báo cáo tài chính Việc đánhgiá trọng yếu và rủi ro kiểm toán giúp cho KTV đánh giá hiệu quả cuộc kiểm toán vàthông qua mức đánh giá trọng yếu và rủi ro với từng khoản mục để có thể thu thập
bằng chứng kiểm toán cần thiết để hoàn thành cuộc kiểm toán, từ đó giảm rủi ro kiểm
toán có thể mắc phải
Trong bước này KTV chủ yếu sử dụng kỹ thuật tính toán và dựa trên sự xétđoán mang tính nghề nghiệp của kiểm toán viên để đánh giá tính trọng yếu và rủi rokiểm toán
Đối với Công ty XYZ, KTV tiến hành đánh giá mức trọng yếu ban đầu như sau:
Bảng 1.5: Bảng đánh giá mức độ trọng yếu của Công ty XYZ
Thấp nhất
Cao
Lợi nhuận trước thuế
4 8
9,1 77,237,000 367,089,480
734,178,9
60 Doanh thu
0.
4 1
282,542,580 ,525 1,130,170,322
2,825,425,80
5 TSLĐ và ĐTNH
Trang 16Lựa chọn mức trọng
Sau khi tính toán được mức trọng yếu cho toàn bộ Báo cáo Tài chính, KTV tiếnhành phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên Báo cáo tài chính Đây là côngviệc rất khó khăn vì trên thực tế rất khó dự đoán được tài khoản nào có sai số
Bảng1 6: Bảng phân bổ mức độ trọng yếu của Công ty XYZ
1 8,764,216 6,841 6,841 Các khoản phải thu khách hàng 1 46,790,987,765 36,521,248
36,521,
248 Trả trước cho người bán 1 190,596,100 148,764
148,
764 Phải thu khác 1 14,523,810 11,336 11,336 Hàng tồn kho 1 70,780,716,647 55,245,683 55,245,683 Tạm ứng 1 85,054,750 66,387
66,
387 Chi phí trả trước 3 67,890,098 158,969 158,969 Tài sản cố định 3 77,341,408,361 181,099,281 181,099,281 Lương 1 2,324,407,432 1,814,244
1,814,
244 Phải trả khác 1 4,307,621,251 3,362,180 3,362,180 Chi phí ước tính 1 500,000,000 390,259 390,259 Người mua trả trước 2 34,099,876,540 53,231,193
53,231,
193 Phải trả người bán 2 78,609,195,185 122,711,917
122,711,
917 Thuế 3 363,806,338 851,873 851,873 Nguồn vốn chủ sở hữu 1 56,789,097,090 44,324,961 44,324,961
Ước lượng mức trọng yếu 500,000,000
500,000,0
00
Trang 17Đối với Công ty XYZ, KTV ước lượng ban đầu về mức trọng yếu là500.000.000, nếu sai số lớn hơn thì Báo cáo tài chính không được coi là trung thực hợp
lý Còn việc đánh giá rủi ro chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của KTV, KTV đánh giáđồng thời rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát để xác định rủi ro phát hiện có thể chấpnhận ở mức hợp lý
Qua việc tìm hiểu các thông tin cơ sở và nghĩa vụ pháp lý của Công ty XYZ thìKTV đánh giá rủi ro tiềm tàng là cao đối với tất cả các khoản mục trên Báo cáo tàichính Đối với việc đánh giá rủi ro tiềm tàng với các tài khoản KTV chủ yếu dựa vàocác thủ tục đánh giá trong HTKSNB đang tiến hành kiểm toán và những thay đối lớntrong hệ thống này so với năm trước Do vậy rủi ro kiểm soát tất cả các khoản mụcđược KTV đều đánh giá ở mức thấp
Từ việc đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát ở trên, rủi ro kiểm toán đốivới các khoản mục được KTV đánh giá ở mức chấp nhận được Do vậy, KTV phải tiếnhành kiểm tra chi tiết đối với số dư các khoản mục chi tiết hơn
Kết thúc giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV IA tổng hợp các bằng chứngthu thập được từ đó KTV xác định mức trọng yếu và rủi ro cho từng khoản mục Từ đó
dự kiến mức độ thực hiện, dự kiến nội dung kiểm toán
1.2.1.3 Nhận xét về phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán của IA đối với Công ty ABC và Công ty XYZ
Tuy đang còn trẻ nhưng IA đã xây dựng cho mình một kế hoạch kiểm toán kháchặt chẽ Trong công tác thu thập bằng chứng kiểm toán, các KTV của IA khá linh hoạt
và sáng tạo để có một cuộc kiểm toán đạt kết quả cao nhất
Đối với khách hàng thường niên như Công ty XYZ các KTV và nhóm kiểmtoán thường xem xét thông tin qua hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán năm củacác niên độ đã thực hiện trước đó Đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn, quansát, kiểm tra tài liệu để xem xét những thay đổi trong công tác quản lý, trong hoạt độngsản xuất kinh doanh so với những năm trước Còn Công ty ABC là khách hàng mới lầnđầu tiên thực hiện công tác kiểm toán nên KTV và nhóm kiểm toán cần phải thu thậpthông tin nhiều hơn, thực hiện nhiều phương pháp thu thập hơn nhằm hiểu rõ hoạtđộng, tổ chức quản lý nhân sự, tổ chức công tác kế toán để có được cuộc kiểm toán đạthiệu quả cao nhất, giảm thiểu rủi ro kiểm toán
Trang 18Để đánh giá HTKSNB, các KTV tiến hành xem xét các thông tin đã thu thậpđược từ các KTV năm trước Sau đó thực hiện phỏng vấn, quan sát Ban giám đốc cùngnhững người có liên quan Đối với khách hàng đầu tiên, KTV của IA còn gửi các bảngcâu hỏi để đánh giá HTKSNB của công ty khách hàng.
Tuy nhiên trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, phương pháp thu thập bằngchứng kiểm toán còn có một số hạn chế nhất định
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán tại Công ty XYZ, IA chưa thực hiệnviệc phân tích các chỉ số như thủ tục phân tích xu hướng và phân tích tỷ suất nhằmđánh giá biến động của các chỉ tiêu tổng quát như: tổng Tài sản, Nguồn vốn, Doanhthu Có thể nói thủ tục phân tích ở đây ít được coi trọng và kiểm toán viên khó khăntrong việc khoanh vùng rủi ro để hạn chế kiểm tra chi tiết những khoản mục có rủi rothấp và tập trung vào các khoản mục có rủi ro cao hơn
Vấn đề trọng yếu và rủi ro kiểm toán là vấn đề rất quan trọng trong mỗi cuộckiểm toán để đạt hiệu quả Tuy nhiên, KTV mới chỉ dừng lại ở việc khái quát mức độrủi ro và tính trọng yếu cho từng khoản mục mà chưa đánh giá theo các cơ sở dữ liệuđối với các khoản mục trọng yếu Vì thế khi thực hiện các phương pháp thu thập bằngchứng kiểm toán, các KTV mới chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân và các kinh nghiệmcủa các KTV khác, nó mang tính xét đoán của KTV
1.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán
Để hiểu rõ hơn về các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán tại Công ty
IA ở giai đoạn thực hiện kiểm toán, chuyên đề lựa chọn kiểm toán khoản mục tiền vàkhoản mục doanh thu tại Công ty ABC và Công ty XYZ Từ đó đưa ra những nhận xét
và so sánh về hai khoản mục này tại hai công ty
1.2.2.1 Thu thập bằng chứng kiểm toán trong kiểm toán khoản mục tiền
Trước khi tiến hành kiểm toán khoản mục tiền, các KTV của IA xác định mụctiêu cũng như phạm vị kiểm toán của khoản mục Sau đó thực hiện các phương phápthu thập bằng chứng theo như chương trình kiểm toán đã đề ra
Mục tiêu của kiểm toán khoản mục tiền:
- Ngân quỹ là có thực và thực sự có thể cho phép doanh nghiệp thực hiện cáccam kết của mình;
Trang 19- Chia cắt niên độ phải được thực hiện một cách chính xác đối với khoản mụcnhập quỹ cũng như đối với khoản mục xuất quỹ (tính hiện hữu và cách trình bày);
- Đối chiếu số liệu ngân hàng với số dư tiền gửi ngân hàng trong sổ kế toán vàcác yếu tố đưa ra đối chiếu phải được giải thích (tính hiện hữu, tính chính xác, giá trị,tính sở hữu, cách trình bày)
Phạm vi kiểm toán của khoản mục tiền Bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiềngửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Các phương pháp thu thập bằng chứng đối với khoản mục tiền tại Công ty ABC
và Công ty XYZ mà các KTV IA đã thực hiện như sau:
Kiểm toán khoản mục Tiền tại Công ty ABC
Thứ nhất: Áp dụng các thử nghiệm kiểm soát
Phỏng vấn: Nhóm kiểm toán phỏng vấn kế toán trưởng để nắm rõ sự phân công
trách nhiệm giữa thủ quỹ, kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Nắm rõ khoản mục tiềntại Công ty ABC bao gồm Tiền mặt và TGNH
Biểu 1.4 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNGTên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán:2009 Người thực hiện: NTT
Nội dung: Phỏng vấn
- Công tác kế toán được hạch toán theo đúng quy trình kế toán đã được định racủa Ban Giám đốc
- Khi có đầy đủ các chứng từ liên quan thì thủ quỹ mới chi tiền
- Thủ quỹ lập ngay phiếu chi đưa cho người nhận tiền ký xác nhận đã nhận đủtiền
-Có sự phân công trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán ghi sổ
Kiểm tra tài liệu
Trang 20Nhóm kiểm toán sẽ chọn ra ngẫu nhiên tầm khoảng 50 phiếu chi để kiểm tra chitiết Bởi vì ABC là Công ty mới nên các chứng từ không nhiều Từ việc kiểm tra chitiết trên nhóm kiểm toán đã phát hiện các vấn đề sau:
- Có 1, 2 phiếu chi thiếu chữ ký của người nhận tiền
- Một vài phiếu chi bị sửa TK đối ứng cho phù hợp với nội dung đã chi
- Khi đã dùng các thử nghiệm kiểm soát ở XY, nhóm kiểm toán rút ra nhận xét
là HTKSNB với khoản mục tiền là có hiệu lực
Thứ hai : Thủ tục kiểm tra chi tiết
Kiểm kê: Công ty ABC ký hợp đồng kiểm toán trước khi kết thúc niên độ nên
tại ngày 31/12 IA cử KTV tới công ty để cũng thực hiện kiểm kê trong đó có kiểm quỹtiền mặt Thành viên tham gia kiểm kê bao gồm 1 người đại diện cho IA, kế toántrưởng, thủ quỹ và một nhân viên kế toán Bằng chứng thu thập được là Biên bản kiểm
kê quỹ:
Bảng 1.7 : Trích biên bản kiểm kê quỹ tại Công ty ABC ngày 31/12/2009
BIÊN BẢN KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT
Hôm nay, tại công ty CP ABC vào hồi 16h ngày 31/12/2009, thực hiện kiểm
kê quỹ tiền mặt Các thành viên có mặt, gồm có:
Ông : TST – Kế toán trưởng
Bà: NHH – Thủ quỹ
Bà: MHT – Kế toán tiền mặt
Bà: PTH – Kiểm toán viên công ty TNHH Kiểm toán Đông Dương – Ngườichứng kiến
Số lượng tiền và loại tiền kiểm kê được như sau:
Trang 21+ Kết luận sau khi kiểm kê quỹ: Số liệu kiểm kê thực tế khớp với sổ sách.
Kiểm tra tài liệu
Đối với Công ty ABC, khi kiểm toán khoản mục tiền thì nhóm kiểm toán rất
chú trọng kiểm tra chi tiết các chứng từ để thu thập bằng chứng kiểm toán làm cơ sởcho những nhận xét về công tác chứng từ tại đơn vị Kiểm toán viên tiến hành kiểm tratất cả các khoản chi có số tiền lớn hơn 500.000 VNĐ Sau khi kiểm tra kiểm toán viêntiến hành ghi chép lại các vấn đề sai sót trên giấy làm việc
Biểu 1.5 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viênCÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNGTên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NTT
TK: 111 Ngày thực hiện:05/03/10
Nội dung: Kiểm tra chi tiết
Trang 22Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền Ghi chú
859 25/12 Chi lương T12 334 35.650.000 Không có ký nhận của cán
bộ công nhân viên
Phỏng vấn
Nhóm kiểm toán phỏng vấn kế toán trưởng và kế toán tiền mặt về các sai phạmnhư trên Các thông tin thu được sẽ được ghi chép trên giấy tờ làm việc và lưu trong hồ
sơ kiểm toán của Công ty.
Biểu 1.6 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNGTên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: DVT
TK: 111 Ngày thực hiện: 05/03/10Nội dung: Phỏng vấn
- Việc không đủ ký nhận trên các phiếu thu, phiếu chi là do sai sót trong côngtác của kế toán viên
- Danh sách chi trả lương còn thiếu chữ ký là do bộ phận lương tiến hành trảlương cho từng bộ phận, nên chỉ có 1 người ký xác nhận Mặt khác có các khoản trả
Trang 23lương theo quyết định của giám đốc khen thưởng cho các phòng nên không có kýnhận của người nhận.
- Đối với các khoản thanh toán cho người bán,chi tiếp khách còn thiếu hóa đơntài chính là do đơn vị chưa nhận được từ phía bên kia
- Không có giấy đi đường là do việc cập nhật thông tin từ cấp trên còn kém linhhoạt
- Đối với các khoản thanh toán tiền bốc vác: đơn vị tiến hành thuê ngoài tiềnbốc vác và thỏa thuận miệng với nhau về đơn giá chứ không làm thành hợp đồng.Khi tiến hành thực hiện công việc bốc vác và hoàn thành, nhân viên bốc vác nhậntiền công và làm giấy biên nhận để xác nhận đã lãnh đủ số tiền
- Một số phiếu chi không kèm theo chứng từ gốc là do Công ty lưu sang một hồ
sơ khác liên quan đến khoản mục khác
Sau khi hoàn tất các phương pháp thu thập bằng chứng kiểm toán, nhóm kiểmtoán tiến hành tổng hợp lại những thông tin về tài khoản 111 và ghi chép lại trên giấy
tờ làm việc
Biểu 1.7: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty ABC Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: DVT
TK: 111 Ngày thực hiện: 05/03/10
KẾT LUẬN KIỂM TOÁN
Công việc tiến hành
Công việc được thực hiện đối với tài khoản 111
Trang 24những vấn đề nêu trên, cơ sở dẫn liệu cho phần TK 111 là thích hợp trên các khíacạnh trọng yếu với tổng số dư cuối kỳ 260.500.000 là trung thực theo đúngnguyên tắc kế toán được chấp nhận chung và lập nhất quán với các năm trước.
Đối với khoản mục Tiền gửi ngân hàng,vì chỉ có gửi ngân hàng bằng VNĐ nênnhóm kiểm toán thực hiện các phương pháp thu thập như với Công ty XYZ để kiểmtoán khoản mục này Nhóm kiểm toán nhận thấy Tiền gửi ngân hàng không có gì bấtthường xảy ra, các số dư trên sổ sách khớp với xác nhận của ngân hàng và các sổ phụngân hàng Những bằng chứng thu được sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán năm
Kiểm toán khoản mục tiền tại Công ty XYZ
Trước khi kiểm toán khoản mục này các KTV xác định phạm vi kiểm toán ởCông ty XYZ chỉ bao gồm: tiền mặt và tiền gửi ngân hàng
Thứ nhất: Dùng các thử nghiệm kiểm soát
- Phỏng vấn: KTV thực hiện phỏng vấn nhằm tìm hiểu quy trình về tiền, cách
luân chuyển tiền trong đơn vị, từ đó có ý kiến đánh giá HTKSNB của Công ty XYZ.Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là kế toán trưởng Khi có liên quan đến từng nghiệp vụ
cụ thể nhóm kiểm toán mới phỏng vấn đến kế toán ghi sổ Thông tin thu được kiểmtoán viên ghi chép vào giấy tờ làm việc của mình
Biểu 1.8: Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu:
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NPH
Trang 25quản lý tiền
Tiền gửi ngân hàng được theo dõi theo cả nguyên tệ và đồng Đôla Mỹ
Tiền gửi của Công ty được theo dõi tại các ngân hàng sau: Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng ngoại thương,Sài Gòn Thương tín
Công ty có riêng một kế toán phụ trách việc ghi sổ và giao dịch với ngân hàng
Ngoài ra các KTV còn đưa ra các câu hỏi để đánh giá HTKSNB đối với khoảnmục tiền và yêu cầu kế toán tiền mặt, thủ quỹ trả lời Việc đưa ra bảng câu hỏi vềHTKSNB được tiến hành không thường xuyên và chỉ tiến hành đối với các khách hàng
lớn
Bảng 1.8 : Bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB về khoản mục tiền tại Công ty XYZ
1.Công việc thủ quỹ và kế toán tiền mặt
có do một người đảm nhiệm không?
2.Hàng tháng kế toán tiền mặt có đối
chiếu với thủ quỹ không?
3.Việc kiểm kê tiền mặt có được thực
hiện thường xuyên không?
cuối quý4.Các khoản thu về có được gửi ngay
vào Ngân hàng không?
5.Việc đối chiếu với Ngân hàng có được
thực hiện hàng tháng, hàng quý không?
từng tháng6.Các khoản ngoại tệ có được theo dõi
riêng không ?
7 Các nghiệp vụ kinh tế có được ghi
chép dựa trên chứng từ không?
8.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có
được ghi sổ đúng kỳ không?
N/A: Không áp dụng
Kết luận:HTKSNB của khoản tiền:
Trang 26- Quan sát: KTV quan sát hoạt động thu chi tiền tại Công ty AB nhằm hiểu biết
thực tế hoạt động thu chi tiền tại khách hàng
Biểu 1.9 : Trích giấy tờ làm việc của kiểm toán viên.
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty AB Tham chiếu: CS6
Niên độ kế toán: 2007 Người thực hiện: NNM
Bước công việc: Quan sát
- Việc thu tiền khi bán hàng và việc viết hóa đơn được tách bạch rõ ràng,phân công cho các nhân viên khác nhau đảm nhiệm Cuối mỗi ngày nhân viên nàynộp tiền cho thủ quỹ và đồng thời bộ phận bán hàng cũng nộp hóa đơn chứng từ liênquan đến việc thu tiền cho kế toán tiền mặt Các hóa đơn bán hàng, phiếu thu đượcđánh số trước
- Khi nghiệp vụ phát sinh phải có đề nghị thanh toán trình lên Giám đốc khisau khi được Giám đốc phê duyệt thì thông qua xét duyệt của kế toán trưởng Sau đó
kế toán tiến hành viết phiếu chi, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi tiền khi phiếuchi đã có đầy đủ chữ kỹ của các bộ phận có liên quan
Những giấy tờ làm việc của các KTV được tập hợp và lưu trong hồ sơ kiểm toán
và đi đến kết luận HTKSNB đối với khoản mục tiền tại Công ty XYZ là có hiệu lực
Thứ hai: Sử dụng các thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích đối với các khoản mục tiền được thực hiện đơn giản, chỉ làcác phân tích xu hướng biến động tiền qua các năm chứ không thực hiện tính toán vàphân tích tỷ suất tài chính
Trang 27Bảng 1.9: Phân tích tổng quát tài chính công ty XYZ
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty XYZ Tham chiếu: CS7
Niên độ kế toán: 2009 Người thực hiện: NNM
TK: 111 Ngày thực hiện:15/03/10
Nội dung: Kiểm tra tổng hợp
Bảng cân đối kế toán (Trích)
Thứ ba: Kiểm tra chi tiết
Kiểm kê: Do cuộc kiểm toán không được tiến hành vào ngày kết thúc niên độ kế
toán (31/12/2009) nên các KTV yêu cầu phòng kế toán của Công ty cung cấp biên bảnkiểm kê quỹ vào ngày cuối niên độ Tuy nhiên do khâu bảo quản chứng từ tài liệukhông cẩn thận nên Công ty đã không thể tìm thấy biên bản kiểm kê, các KTV đã ghivào giấy làm việc để làm cơ sở đưa ra ý kiến của mình
Tính toán: Đây là kỹ thuật mà các KTV sử dụng nhằm đảm bảo sự chính xác
của các số liệu khi kiểm tra các tài liệu của đơn vị
Khi kiểm tra sự chính xác của số dư trên sổ cái tài khoản tiền mặt, kiểm toánviên tính toán như sau: Dư cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Phát sinh nợ - Phát sinh có trêncác sổ chi tiết TK 111 và so sánh với kết quả tính toán được với số liệu trên sổ cái TK
111, Bảng cân đối phát sinh, BCĐKT
Trang 28Cụ thể đối với khoản mục Tiền mặt như sau:
Biểu 1.10: Trích giấy tờ làm việc của KTV
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty XYZ
Niên độ kế toán: 2009 Tham chiếu:
Khoản mục : 111 Người thực hiện: NPH
Nội dung :Kiểm tra tổng hợp Ngày thực hiện : 15/03/10
Phải thu kháchhàng
Chi phí trảtrước
Vay ngắn hạnPhải trả nội bộPhải trả,nộpkhác
Doanh thu TCChi phí TCChi phí QLDNCộng phát sinh
Số dư đầu kỳ
Số dư cuối kỳ
Phát sinh nợ21.505.000.00034.287.715.400
105.221.096.249
0
040.825.440.0009.405.000
19.773.3260
0201.868.429.975395.627.8561.749.152.000
Phát sinh có113.925.827.00034.287.715.400
0
69.672.441
50.296.400.0000
0
01.200.178.8941.080.057199.780.873.792
Ghi chú
Ag
Ghi chó: - Ag: Khớp với BCTC năm 2008
- Ly: Khớp với BCTC năm 2009
Trang 29Kiểm tra tài liệu: KTV tiến hành lựa chọn một số nghiệp vụ trên sổ chi tiết để
thực hiện kiểm tra chi tiết các Phiếu thu, Phiếu chi tương ứng Bên cạnh đó, xem xét cảhình thức của các Phiếu thu, Phiếu chi có phù hợp với chế độ hiện hành hay không, có
đủ các nội dung cần thiết như: chữ ký, số tiền…để khẳng định các mục tiêu phê chuẩn,tính toán, hạch toán, cộng dồn Mặt khác, kiểm tra tính liên tục của việc đánh số thứ tựcủa các phiếu thu, phiếu chi đó Đồng thời, các KTV tiến hành kiểm tra các chứng từgốc như: hợp đồng, đề nghị thanh toán, đề nghị tạm ứng, hóa đơn tài chính gốc…đểkhẳng định nghiệp vụ kinh tế phát sinh là có căn cứ hợp lý, đầy đủ
Tại Công ty XYZ dựa trên kết quả kiểm toán của các năm trước thì côngtác quản lý rất tốt, không có hiện tượng khai khống, gian lận, nội dung hạch toán phùhợp Vì thế KTV chỉ tiến hành kiểm tra với những khoản chi tiền với số tiền lớn vànhững khoản chi tiền có khả năng xảy ra sai phạm lớn Cụ thể, kiểm tra chi tiết chứng
từ tài khoản 111 tháng 12 năm 2009 như sau:
Biểu 1.11: Trích giấy tờ làm việc của KTV
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ĐÔNG DƯƠNG
Tên khách hàng: Công ty XYZ
Niên độ kế toán: 2007 Tham chiếu
TK: 111 Người thực hiện: NPH
Nội dung: Kiểm tra chi tiết Ngày thực hiện: 15/03/10
- Hầu như các phiếu chi đều không có dòng ghi là “ đã nhận đủ số tiền”
- Một số nghiệp vụ phát sinh chỉ có mình phiếu chi mà không có chứng từ nào kháckèm theo Ví dụ như PC 78 ngày 10/12/2009
- Có một số phiếu chi còn sửa ngày tháng và tài khoản đối ứng