Ngày 11/12/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định118/2008/QĐ-BNN về việc ban hành quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toànthực phẩm hàng hó
Trang 1Tên hoạt động: Thuê tư vấn trong nước xây dựng phần mềm giám sát và đánh giá
trình độ an toàn vệ sinh thực phẩm của các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản Việt Nam
Mã số tham chiếu: MARD/FSPS-II STOFA/2010/4.5.4.
Thời hạn chót nhận hồ sơ: 15h00 ngày 16/03/2010
Người liên hệ: Ông Lại Thế Hùng, Phó Giám đốc, Ban quản lý Dự án Hợp phần STOFA
Điện thoại: Di động: 0912390411
Địa chỉ Ban quản lý Dự án Hợp phần STOFA, số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
Trang 2ĐIỀU KHOẢN THAM CHIẾU
Tư vấn xây dựng phần mềm giám sát và đánh giá trình độ an toàn vệ sinh thực phẩm của
các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản Việt Nam
(Hoạt động 4.5.4/2010) 1) Cơ sở
1.1 Thông tin về Chương trình FSPS:
Trang 3Giai đoạn đầu của Chương trình Hỗ trợ Chương trình Ngành Thủy sản (FSPS) do Danida
và Bộ Thủy sản Việt Nam đồng tài trợ được bắt đầu triển khai từ tháng 1/2000 đến tháng12/2005 và gồm 5 hợp phần sau:
1 Tăng cường Năng lực Quản lý Hành chính ngành thủy sản
2 Hỗ trợ Nuôi trồng Thủy sản nước ngọt
3 Hỗ trợ Nuôi trồng Thủy sản nước lợ và nước mặn
4 Chương trình nâng cao chất lượng và xuất khẩu thủy sản
5 Hỗ trợ Tái cơ cấu ngành và Phát triển Doanh nghiệp
Trang 4FSPS giai đoạn II, sẽ được triển khai từ tháng 1/2006 đến tháng 12/2010, có mục tiêuphát triển như sau:
Các bộ phận dân cư nghèo và kém phát triển ở nông thông tham gia hoạt động nghề cáđược hưởng lợi từ phát triển kinh tế và bền vững của ngành thủy sản
FSPS giai đoạn II gồm 4 hợp phần sau:
1 Tăng cường Năng lực Quản lý Hành chính ngành Thủy sản (STOFA)
2 Tăng cường Quản lý khai thác thủy sản (SCAFI)
3 Phát triển Nuôi trồng thủy sản bền vững (SUDA)
4 Tăng cường Năng lực Sau thu hoạch và Marketing (POSMA)
Trang 51.2 Hệ thống cơ quan quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh nông lâm thủy sản (đối tượng liênquan đến phần mềm):
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Hà Nội
Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy
Cơ quan Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy
Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 1 Hải Phòng
Trang 6Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 2 Đà Nẵng
Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 3 TP.Nha Trang
Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 4 TP HCM
Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 5 Cà Mau
Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 6 TP.Cần Thơ
Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm thủy sản
1.3 Sự cần thiết xây dựng Phần mềm Giám sát và Đánh giá trình độ an toàn vệ sinh thựcphẩm của các Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản
Trang 7Ngày 11/12/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định118/2008/QĐ-BNN về việc ban hành quy chế kiểm tra và chứng nhận chất lượng, vệ sinh an toànthực phẩm hàng hóa thủy sản, trong đó quy định rõ các đối tượng, trình tự, nội dung để doanhnghiệp được miễn kiểm tra, kiểm tra giảm nhằm giúp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhthủy sản giảm chi phí kiểm tra nhà nước, cải cách thủ tục hành chính.
Để triển khai tốt Quyết định này, cải tiến phương thức quản lý danh sách các doanhnghiệp Việt Nam được phép xuất khẩu đi các thị trường và các doanh nghiệp nước ngoài đượcphép xuất khẩu vào Việt Nam và quản lý tốt hơn thông tin về doanh nghiệp, Cục cần phải xâydựng một phần mềm (gọi là phần mềm giám sát và đánh giá trình độ an toàn vệ sinh thực phẩmcủa doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản xuất khẩu và tiêu thụ trong nước và sau đây gọi
Trang 8tắt là phần mềm quản lý doanh nghiệp thủy sản) để quản lý thống nhất 6 nhóm thông tin sau củatừng doanh nghiệp:
- Thông tin về lịch sử điều kiện sản xuất của doanh nghiệp;
- Thông tin về danh sách các cơ sở trước chế biến cung cấp nguyên liệu cho các doanhnghiệp CB thủy sản, điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP của các cơ sở;
- Thông tin về danh sách các thị trường mà doanh nghiệp được phép xuất khẩu;
- Thông tin về các lô hàng bị cảnh báo của doanh nghiệp;
- Thông tin về các cán bộ được cấp chứng chỉ HACCP, ISO 9001:2002, ;
- Thông tin liên quan đến giấy chứng nhận vệ sinh ATTP của doanh nghiệp
Trang 9Thông tin chi tiết về yêu cầu chức năng, tính năng của phần mềm trên xin xem phụ lục 1 kèm theo.
2) Mục tiêu
- Giúp Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD) thuận lợi hơntrong việc quản lý thông tin về điều kiện đảm bảo vệ sinh ATTP trong chuỗi chế biến, tiêu thụthủy sản từ các cơ sở cung cấp nguyên liệu đến cơ sở chế biến và thông tin thị trường;
- Giúp NAFIQAD dễ dàng, nhanh chóng tra cứu, kết xuất số liệu, báo cáo (có giúp tránhđược các sản phẩm từ hoạt động khai thác BẤT HỢP PHÁP, KHÔNG THEO QUY ĐỊNH – IUUhay không, nếu có thì Huy bổ sung vào cho rõ nhé) phục vụ cho công tác quản lý và dễ dàng chia
sẻ thông tin doanh nghiệp (về an toàn thực phẩm) với các cá nhân, tổ chức có liên quan
Trang 103) Đầu ra
1 Báo cáo kết quả khảo sát, xác định yêu cầu đối với hệ thống
2 Tài liệu đặc tả yêu cầu người dùng
3 Tài liệu phân tích, thiết kế hệ thống
4 Tài liệu hướng dẫn sử dụng
5 Phần mềm (phiên bản thử nghiệm)
6 01 khoá đào tạo hướng dẫn sử dụng cho các cán bộ nghiệp vụ của NAFIQAD
7 Dữ liệu đầu vào ban đầu của hệ thống (toàn bộ thông tin về các doanh nghiệp chế biến thủy sản quy mô công nghiệp, thông tin về các cơ sở sản xuất trước chế biến)
8 Báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm hệ thống
Trang 11o Khảo sát yêu cầu đối với hệ thống;
o Nghiên cứu các phần mềm có liên quan ;
o Ghi lại ý kiến của các cán bộ lãnh đạo, người dùng của NAFIQAD;
o Thành lập nhóm thảo luận;
Trang 12o Tổ chức Hội thảo tham vấn ý kiến lãnh đạo, cán bộ chuyên môn của hệ thống Cục.
- Thu thập và phân tích các tài liệu có liên quan nghiệp vụ của phần mềm;
- Tiến hành các cuộc họp, các cuộc phỏng vấn, thảo luận nhằm khảo sát, thu thập thông tinliên quan đến mong muốn, cũng như các yêu cầu của NAFIQAD đối với hệ thống;
- Tổ chức vận hành thử nghiệm hệ thống;
Trang 13- Sửa chữa, hoàn thiện phần mềm.
6) Bố trí nhân lực/các thành viên
Các nhà tư vấn về Công nghệ Thông tin (IT) phải có kinh nghiệm chuyên sâu về lĩnh vực
mà mình tư vấn, phải là công ty tư vấn có:
- Ít nhất 2 năm kinh nghiệm hoạt động và đã từng tham gia triển khai ít nhất 5 dự án thiết
Trang 15- Tất cả các tài liệu, dữ liệu, phần mềm được thu thập và xây dựng trong quá trình tư vấnđều là tài sản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và chỉ được sao chép, sử dụngkhi đã được sự đồng ý của Bộ.
9) Các đầu vào
Các đầu vào do Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thuỷ sản cung cấp:
- Các tài liệu liên quan đến phần mềm;
- Nhóm công tác (gồm cả cán bộ tin học và cán bộ nghiệp vụ) triển khai xây dựng phầnmềm;
Các đầu vào do Dự án STOFA cung cấp:
Trang 16Mọi chi phí sẽ được đề cập trong hồ sơ thầu của nhà tư vấn.
Dự án STOFA sẽ đánh giá và cho điểm việc thực hiện công tác tư vấn theo biểu mẫu vềđánh giá tư vấn Việc thanh toán toàn bộ chi phí tư vấn sẽ phụ thuộc vào số điểm nhà tư vấn nhậnđược, tối thiểu điểm trung bình phải đạt 6.0 theo biểu mẫu đánh giá về đánh giá tư vấn
Sơ yếu lý lịch của chuyên gia tư vấn có được lưu lại trong hồ sơ tư vấn của Dự án STOFAhay không sẽ phụ thuộc vào điểm số chuyên gia tư vấn đạt được, it nhất là 7.0 trở lên theo thangbảng đánh giá
Nhà tư vấn:
Trong thời gian tiến hành hoạt động tư vấn, chuyên gia tư vấn trong nước có trách nhiệm:
Trang 171 Mua bảo hiểm sức khỏe, tai nạn và bảo hiểm đi lại trong toàn bộ thời gian tiến hànhhoạt động tư vấn;
2 Nộp thuế thu nhập cá nhân cho các khoản tiền công và các khoản thu nhập khác theoluật Việt Nam;
3 Chịu trách nhiệm thu xếp phương tiện đi lại và khoản này cần phải được dự trù chínhxác khi ký hợp đồng;
4 Tự thu xếp sử dụng trang thiết bị phục vụ cho công việc (như máy tính máy in,…)trong suốt quá trình tư vấn và tự mình chịu trách nhiệm sao chép dự phòng, phòngchống virus và bảo đảm sự toàn vẹn cho các dữ liệu thu thập được và
Trang 185 Phải dự trù ngân sách và thu xếp phần biên dịch các văn bản tài liệu kết quả của hoạtđộng tư vấn.
Phân công trách nhiệm
Trang 20(Kèm theo TOR hoạt động xây dựng phần mềm quản lý doanh nghiệp thủy sản)
1 Yêu cầu chức năng
1 Quản trị danh mục Thiết lập các các danh mục dùng chung của phần mềm
Trang 212 Quản lý điều kiện sản xuất
Cho phép tích hợp với Cơ sở dữ liệu QA để lấy kết quả kiểm tra điều kiện sản xuất của từng Doanh nghiệp (các sai lỗi, xếp loại, việc khắc phục các sai lỗi của lần kiểm tra trước) và tích hợp với dịch vụ công trực tuyến “đăng ký kiểm tra điều kiện sản xuất” để lấy các thông tin về đăng ký kiểm tra của doanh nghiệp;
Thông tin về việc ngừng sản xuất của doanh nghiệp;
Cập nhật thông tin về các cơ sở sản xuất trước chế biến cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp và điều kiện đảm bảo VS ATTP
Trang 223 Quản lý thông tin về thị trường
Cập nhật tên và thị trường được phép xuất khẩu của từng doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thủy sản Việt Nam; thị trường bị đình chỉ xuất khẩu, ngày bị đình chỉ
Cập nhật thông tin về danh sách các doanh nghiệp nước ngoài được phép xuất khẩu thủy sản vào Việt Nam
Cho phép người dùng tra cứu thông tin về các thị trường được phép xuất khẩu của doanh nghiệp trên môi trường Web-base
4 Quản lý lô hàng bị cảnh báo Cập nhật thông tin về các lô hàng bị cảnh báo (nước cảnh báo, nguyên nhân cảnh báo, kết quả xử lý) của từng doanh nghiệp
Trang 235 Quản lý đào tạo HACCP
- Cập nhật thông tin về danh sách cán cán bộ đã được cấp chứng chỉ HACCP của doanh nghiệp
- Cập nhật, tổng hợp về các khóa đào tạo HACCP (thời gian, số lượng, danh sách cán bộ tham dự)
6 Quản lý giấy chứng nhận vệ sinh ATTP
Cập nhật thông tin liên quan đến giấy chứng nhận vệ sinh ATTP của doanh nghiệp (thời gian cấp lần đầu, gia hạn, bổ sung mặt hàng, )
Trang 247 Báo cáo
- Cho phép kết xuất các báo cáo về danh sách các doanh nghiệp được phép xuất khẩu đi các thị trường; kết xuất thông tin lịch sử
về an toàn thực phẩm của từng doanh nghiệp;
- Cho phép kết xuất các báo cáo thống kê danh sách các doanh nghiệp sản xuất theo từng mặt hàng; thống kê hoạt động kiểm tra điều kiện sản xuất theo từng tháng, quý, năm; thống kê số lô hàng
bị cảnh báo theo từng thị trường, từng chỉ tiêu;
- Cho phép tra cứu và kết xuất báo cáo theo nhiều tiêu chí (tương tứng với các tiêu trí đầu vào)
Trang 258 Đăng nhập, xác thực và phân quyền
Người sử dụng đăng nhập một lần sau đó truy cập sử dụng các chức năng trên phần mềm một cách thống nhất
Áp dụng cơ chế phân quyền truy cập theo vai trò dựa trên quy trình công việc
9 Chức năng tìm kiếm thông tin
Tìm kiếm thông tin trong một phần hoặc toàn bộ thông tin trên phần mềm, đồng thời có thể kết xuất dữ liệu ra định dạng word, excel, pdf
10 Quản trị người sử
dụng
Quản trị người sử dụng cho phép quản trị cấp tài khoản cho người
sử dụng, lưu trữ các thông tin dưới dạng hồ sơ người sử dụng, cấp quyền sử dụng theo vai trò
Trang 2611 Sao lưu và phục hồi dữ liệu
Cung cấp công cụ cho người quản trị thực hiện sao lưu định kỳ, sao lưu đột xuất và cho phép phục hồi dữ liệu theo phiên bản đã được lưu trữ khi cần thiết hoặc khi có sự cố xảy ra
12 An toàn, bảo mật dữ liệu
Thực hiện các cơ chế xác thực, cấp phép truy cập phần mềm, đồngthời hỗ trợ cơ chế mã hóa dữ liệu đảm bảo an toàn cho phần mềm trong quá trình khai thác, vận hành
13 Cấu hình hệ thống Cho phép thiết lập, dễ dàng thay đổi các thông số đầu vào của
phần mềm
Trang 272 Yêu cầu tính năng kỹ thuật
1 Phần mềm hoạt động trên môi trường Internet (web-base) và cho phép nhiều người dùng cùng truy cập vào sử dụng cùng một lúc
2 Giao diện được trình bày khoa học, hợp lý và đảm bảo mỹ thuật hài hòa với mục đích của phần mềm, tuân thủ các chuẩn về truy cập thông tin.
3 Hệ thống phải đáp ứng khả năng an toàn, bảo mật theo 2 mức: mức xác thực người sử dụng,mức CSDL
Trang 284 Toàn bộ các dữ liệu cần quản lý, phải được lưu trong CSDL được mã hóa và phân quyền truy cập chặt chẽ
5 Có khả năng thống kê những số liệu trống (những dữ liệu định kỳ theo tháng chưa được nhập) giúp người quản trị, người sử dụng có thể theo dõi hoạt động cập nhật dữ liệu
6 Phải có cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, đột xuất đảm bảo nhanh chóng đưa hệ thống hoạt động trở lại trong trường hợp có sự cố xảy ra
7 Có cơ chế phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố