Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn t
Trang 1Hoàn thuế Giá trị gia tăng
1/ Đối tượng, hồ sơ, thủ tục hoàn Thuế GTGT
2/ Trách nhiệm của đối tượng được hoàn Thuế GTGT
3/
Trì nh tự và thời gian giải quyết hoàn thuế GTGT
1. Đối tượng, hồ sơ, thủ tục
Trường hợp 1:
Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế 3 tháng liên tục trở lên (không phân biệt niên độ kế toán) có lũy kế số thuế đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế đầu ra Số thuế được hoàn là số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết của thời gian xin hoàn thuế
Ví dụ: Doanh nghiệp A kê khai thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:
(Đơn vị tính :triệu đồng)
Tháng kê
khai thuế
Thuế đầu
vào được
khấu trừ
trong tháng
Thuế đầu
ra phát sinh trong tháng
Thuế phải nộp
Lũy kế số thuế đầu vào chưa khấu trừ
Tháng
12/2000
Tháng
01/2001
Tháng
02/2001
200 300 300
100 350
200
-100 +50 -100
-100 -50 -150
Theo ví dụ trên, doanh nghiệp A lũy kế 3 tháng liên tục có số thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu
ra Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế là 150 triệu đồng
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này)
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
Đ Ề N G H Ị H O À N T H U Ế G I Á T R Ị G I A T Ă N G ****** Kính gửi: Cục thuế
- Tên cơ sở kinh doanh:
- Địa chỉ:
- Ngành nghề kinh doanh chính là:
Trang 2
- Số tài khoản: tại Ngân hàng (Kho bạc):
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở với số tiền là: đ Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị)
- Thí dụ:
+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng năm
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp )
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể:
1 Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư:
2 Thuế GTGT đã trả:
3 Thuế GTGT nộp bình quân tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán ra:
+ Trường hợp và lý do khác:
Chúng tôi xin gửi kèm theo công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
-(Kê các hồ sơ gửi kèm theo)
Ngày tháng năm 200
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế
đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế
GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT) Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào
có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng Bảng kê mẫu
số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do
Trường hợp 2:
Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng
Đối với hàng hóa ủy thác xuất khẩu, gia công xuất khẩu qua một cơ sở khác ký hợp đồng gia công xuất khẩu, gia công chuyển tiếp xuất khẩu, đối tượng hoàn thuế là cơ sở có hàng hóa đi ủy thác xuất khẩu, cơ sở trực tiếp gia công hàng hóa xuất khẩu
Hồ sơ hoàn thuế
- Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1.
- Biên bản thanh lý Hợp đồng uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia công hàng xuất khẩu (trường hợp đã kết thúc hợp đồng) hoặc Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên uỷ thác xuất khẩu và bên nhận uỷ thác xuất khẩu (đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu hoặc uỷ thác gia
Trang 3công xuất khẩu).
- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở Bảng kê ghi rõ:
+ Số, ngày tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu (trường hợp uỷ thác xuất khẩu phải ghi số, ngày tờ khai xuất khẩu của cơ sở nhận uỷ thác)
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hoặc số, ngày hợp đồng uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu, uỷ thác gia công xuất khẩu
+ Hình thức thanh toán, số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng bao gồm
- Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1.
- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ ký với phía nước ngoài
+ Số, ngày hợp đồng mua hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ của phía nước ngoài (gọi tắt là hợp đồng nhập khẩu) thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Số, ngày Tờ khai xuất khẩu của hàng hóa xuất khẩu
+ Số, ngày Tờ khai nhập khẩu của hàng hóa nhập khẩu mua của phía nước ngoài thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
+ Số, ngày văn bản xác nhận với phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài
Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh phải kê trong Bảng kê kèm theo về số, ngày, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, số tiền thanh toán
Các hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, hợp đồng nhập khẩu mua hàng hóa, dịch vụ với phía nước ngoài phải theo đúng quy định của Luật thương mại ghi rõ: số lượng, chủng loại, giá trị hàng hóa, dịch vụ, giá bán (mua), giá gia công (đối với trường hợp gia công hàng hóa), hình thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu mua của phía nước ngoài
Trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức bù trừ với hàng nhập theo hợp đồng dài hạn với phía nước ngoài, thì cơ sở kinh doanh phải đăng ký với cơ quan Thuế về hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, kế hoạch thanh toán với phía ngoài, định kỳ cơ sở phải có văn bản xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa đã thanh toán
bù trừ với phía nước ngoài
Hồ sơ hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu tại chỗ bao gồm
- Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1.
- Bảng kê các hồ sơ có chữ ký và đóng dấu của cơ sở:
+ Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu tại chỗ ký với phía nước ngoài
+ Số, ngày tờ khai hải quan hàng hóa xuất - nhập khẩu tại chỗ
+ Số, ngày, số tiền của chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu tại chỗ qua Ngân hàng
Trường hợp 3
Đối với cơ sở mới thành lập, đầu tư tài sản mới đã đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế nhưng chưa có phát sinh doanh thu bán hàng để tính thuế GTGT đầu ra, nếu thời gian đầu tư từ một năm trở lên được xét hoàn thuế đầu vào theo từng năm Số thuế GTGT đầu vào của tài sản đầu tư được hoàn có giá trị lớn từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế từng quý
Ví dụ 1: Cơ sở kinh doanh mới được thành lập năm 2003, trong năm 2003 thực hiện đầu tư
Trang 4phần giá trị xây lắp là 6 tỷ đồng, giá trị máy móc, thiết bị là 2 tỷ
Thuế GTGT đầu vào của vật tư dùng trong xây lắp là 400 triệu
Thuế GTGT của máy móc,thiết bị là 200 triệu Đến cuối năm 2003, công trình chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chưa có doanh thu nên chưa phát sinh thuế GTGT phải nộp Sau khi lập báo cáo quyết toán thuế GTGT, năm 2003 xác định số thuế đầu vào 600 triệu, thì cơ sở làm
hồ sơ đề nghị cơ quan thuế giải quyết hoàn số tiền thuế GTGT là 600 triệu cho cơ sở Trường hợp thuế đầu vào doanh nghiệp tổng hợp từng quý lớn hơn 200 triệu đồng thì doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế từng quý
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này)
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
Đ Ề N G H Ị H O À N T H U Ế G I Á T R Ị G I A T Ă N G ****** Kính gửi: Cục thuế
- Tên cơ sở kinh doanh:
- Địa chỉ:
- Ngành nghề kinh doanh chính là:
- Số tài khoản: tại Ngân hàng (Kho bạc):
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở với số tiền là: đ Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị) - Thí dụ: + Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng năm
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp )
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể: 1 Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư:
2 Thuế GTGT đã trả:
3 Thuế GTGT nộp bình quân tháng của hàng hoá, dịch vụ bán ra:
+ Trường hợp và lý do khác: Chúng tôi xin gửi kèm theo công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây: (Kê các hồ sơ gửi kèm theo) Ngày tháng năm 200
Giám đốc hoặc người đại diện
Trang 5Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế
đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế
GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT) Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào
có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng Bảng kê mẫu
số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do
Trường hợp 4:
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư của cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho dự án đầu tư
từ 200 triệu đồng trở lên được xét hoàn thuế theo quý Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng cho dự án đầu tư
Hồ sơ hoàn thuế GTGT gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này)
Mẫu số: 10/GTGT
Cơ sở: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
Đ Ề N G H Ị H O À N T H U Ế G I Á T R Ị G I A T Ă N G ****** Kính gửi: Cục thuế
- Tên cơ sở kinh doanh:
- Địa chỉ:
- Ngành nghề kinh doanh chính là:
- Số tài khoản: tại Ngân hàng (Kho bạc):
Đề nghị Cục thuế xét giải quyết hoàn thuế GTGT cho cơ sở với số tiền là: đ Theo các trường hợp sau đây: (đơn vị giải trình cụ thể theo trường hợp đề nghị) - Thí dụ: + Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra của các tháng năm
(Giải trình cụ thể do hàng hoá xuất khẩu lớn hay do kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế suất thấp )
+ Thuế GTGT đầu vào của các máy móc, thiết bị đầu tư lớn, cụ thể: 1 Giá trị máy móc, thiết bị đã đầu tư:
2 Thuế GTGT đã trả:
Trang 63 Thuế GTGT nộp bình quân tháng
của hàng hoá, dịch vụ bán ra:
+ Trường hợp và lý do khác:
Chúng tôi xin gửi kèm theo công văn đề nghị này các hồ sơ sau đây:
(Kê các hồ sơ gửi kèm theo)
Ngày tháng năm 200
Giám đốc hoặc người đại diện
Nơi gửi: (Ký tên, đóng dấu)
- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế
đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế
GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT) Riêng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào
có sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì sử dụng Bảng kê mẫu
số 05/GTGT.
Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do
Trường hợp 5
Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi sát nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có thuế GTGT nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế GTGT nộp thừa
Hồ sơ hoàn thuế gồm:
- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nộp thừa vào Ngân sách Nhà nước
- Quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán,
khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước của cấp có thẩm quyền
- Quyết toán thuế GTGT đến thời điểm sáp nhập giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước
Trường hợp 6
Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
Trường hợp 7: Hoàn thuế GTGT đã trả đối với các dự án sử dụng vốn ODA
- Chủ dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, dự án sử dụng vốn ODA vay hoặc vốn ODA hỗn hợp thuộc đối tượng được NSNN đầu tư không hoàn trả toàn bộ hoặc một phần được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án Số thuế GTGT được hoàn là số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Trường hợp chủ dự án nêu trên không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán tiền thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án; chủ dự án giao thầu cho các nhà thầu chính thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế cung cấp các hàng hoá, dịch vụ theo giá không có thuế GTGT, thì nhà thầu chính được tính khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho dự án
Các chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế, phải ghi tăng vốn ngân sách cấp cho dự án số tiền thuế GTGT đã được hoàn Khi tính kế hoạch vốn đối ứng hàng
Trang 7năm cho dự án không phải tính kế hoạch vốn đối ứng để nộp thuế GTGT.
Trường hợp các chủ dự án được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá
có thuế GTGT, thì các nhà thầu khi bán hàng hóa, dịch vụ cho dự án phải tính thuế và kê khai nộp thuế GTGT theo quy định
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Các hồ sơ nêu tại trường hợp 1 [(riêng các chủ dự án đầu tư được hoàn thuế thì Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế đầu vào được hoàn, Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua
vào theo mẫu số 03/GTGT và mẫu số 05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng
chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT )] và gửi bổ sung cho cơ quan thuế (gửi lần đầu):
- Quyết định đầu tư của cơ quan có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của cơ sở)
- Xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về dự án sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại (hoặc sử dụng nguồn vốn ODA vay thuộc diện được Ngân sách Nhà nước đầu tư không hoàn trả) thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT (bản sao có xác nhận của cơ sở) Trường hợp hoàn thuế cho nhà thầu chính, nhà thầu chính phải gửi bổ sung thêm (lần đầu) văn bản xác nhận của chủ dự án về việc dự án không được NSNN bố trí vốn đối ứng để thanh toán cho nhà thầu theo giá có thuế GTGT; giá thanh toán theo kết quả thầu không có thuế GTGT
và đề nghị hoàn thuế cho nhà thầu chính
Trường hợp 8
Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa tại Việt Nam thì được hoàn lại tiền thuế GTGT đã ghi trên hóa đơn GTGT khi mua hàng
Các trường hợp cơ sở đã lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không được tính bù trừ với số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế nộp thiếu của tháng trước hoặc số thuế phát sinh của tháng tiếp sau thời gian đã lập hồ sơ hoàn thuế
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Các hồ sơ nêu tại Điểm 1 Mục này, trong đó Bảng kê khai tổng hợp chỉ tổng hợp thuế GTGT đầu vào được hoàn, Bảng kê hóa đơn hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 03/GTGT, mẫu số 05/GTGT (đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT) ban hành kèm theo Thông tư này
- Bản sao quyết định phê duyệt các khoản viện trợ của cấp có thẩm quyền (Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các tổ chức Đoàn thể) theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 28/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (bản sao có xác nhận của cơ sở)
- Văn bản xác nhận của Ban quản lý tiếp nhận viện trợ Bộ Tài chính về khoản tiền viện trợ của tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, trong đó nêu rõ tên của tổ chức viện trợ, giá trị khoản viện trợ, cơ quan tiếp nhận, quản lý tiền viện trợ (bản sao có xác nhận của cơ sở)
Trường hợp 9
Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam được hoàn lại số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT Cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán hàng hóa, dịch vụ cho các đối tượng này khi lập hóa đơn GTGT vẫn phải tính thuế GTGT
Cơ quan đại diện lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của từng quý gửi cho Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao ) Hồ sơ gồm có :
- Công hàm đề nghị hoàn thuế GTGT của Cơ quan đại diện
- Tờ khai hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01a/MTNG và 01b/MTNG có xác nhận của Vụ Lễ tân (Bộ Ngoại giao )
Trang 8- Bản gốc (kèm theo 2 bản sao có đóng dấu của Cơ quan đại diện) các hóa đơn GTGT Cơ quan thuế sẽ trả lại các hóa đơn gốc cho cơ quan đại diện sau khi thực hiện hoàn thuế GTGT
Mẫu 01a/MTNG
T Ờ K H A I Đ Ề N G H Ị H O À N T H U Ế G I Á T R Ị G I A T Ă N G ( G T G T )
M Ẫ U S Ố : 0 1 A / M T N G Đ Ố I V Ớ I H À N G H O Á , D Ị C H V Ụ D U N G C H O C Ơ Q U A N Đ Ạ I D I Ệ N N G O Ạ I G I A O F O R M N O : 0 1 A / M T N G Cơ quan lãnh sự, Cơ quan đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam(*) Application for Value-added Tax (VAT) refund over goods and services purchased by Diplomatic Missions, Consular posts, Representative Offices of International organizations in Vietnam (*) Cơ quan đại diện (Mission):
Trụ sở tại (address):
Mã số thuế (tax code):
đề nghị đưược hoàn thuế GTGT vào tài khoản số tại ngân hàng
(request to refund VAT at the account No) (in the bank) cho những hàng hoá, dịch vụ hoặc cho xăng dùng cho xe cơ quan mang biển số:
(over goods and services or carburant for vehicle Plate No) mua trong quý .năm dùng cho cơ quan (purchased on quarter year by the Mission) Số TT No (1) Hoá đơn số,ngày phát hành Invoice No., date (2) Tên và mã số thuế nhà cung cấp Supplier's name & tax code (3) Tên hàng hoá, Dịch vụ Name of purc hase d goods & servi ces (4) Đơn vị tính Unit (5) Số lượng Quantity (6) Doanh số mua chưa có thuế GTGT Purchased price without VAT (7) Tiền thuế GTGT Refundable tax (8) Vụ Lễ tân duyệt về danh mục, số lượng hàng hoá, dịch vụ Certification of the Protocol Department about kind and quantity of goods and services (9) Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao xác nhận ngưười khai đưược hoàn thuế GTGT đối với: , ngày tháng năm
Trang 9The Protocol Department-MOFA certifies that the
Mission enjoys VAT refund for:
- xăng, dầu diezel theo tiêu chuẩn định lưượng
dành cho xe cơ quan cho
xe ô-tô mang biển số nêu trên
over carburant according to the Mission's
vehicle quota for the above mentioned Vehicle
Plate No
- hàng hoá, dịch vụ nêu trên trừ những hàng hoá
dịch vụ mua trong hoá đơn số :
over goods or services mentioned above except
for those of invoice(s)No :
Hà Nội, ngày tháng năm
Hanoi, date month year
Vụ trưưởng Vụ Lễ tân
Director of Protocol Department
date month year
Trưưởng cơ quan đại diện hoặc
Phó trưởng Cơ quan đại diện ký xác nhận,
đóng dấu
Signed by Head or Deputy Head of
Mission and stamp
(*) - Khai và gửi Vụ Lễ tân BNG 3 bản (Please fill in triplicate and send them to the Protocol
Department of MOFA)
- Gửi kèm hoá đơn gốc và hai bản sao hoá đơn có đóng dấu của Cơ quan đại diện (Please
enclose herewith original invoice and its two copies with Mission's stamp)
- Trong trưường hợp đề nghị hoàn thuế GTGT cho xăng xe ô-tô Khai riêng xăng dùng cho từng
xe
(Please fill in separate application per vehicle in case the Mission request to refund VAT over carburant for vehicle)
Mẫu 01BMTNG
T Ờ K H A I Đ Ề N G H Ị H O À N T H U Ế G I Á T R Ị G I A T Ă N G ( G T G T )
M Ẫ U S Ổ : 0 1 B / M T N G
đ ố i v ớ i h à n g h o á , d ị c h v ụ d ù n g c h o v i ê n c h ứ c n g o ạ i g i a o t ạ i V iệ t N a m ( * )
F o r m N o : 0 1 b / M T N G
Application for Value-added Tax (VAT) refund over goods and
services purchased by Diplomatic staff in Vietnam (*)
Ông/Bà (Mr/Ms):
Cơ quan công tác(Mission): Chức vụ(Position)
Chứng minh thư số (ID card No): Ngày cấp (date of issue) Ngày hết hạn (date of
expiry)
Mã số thuế ( tax code):
đề nghị đưược hoàn thuế GTGT vào tài khoản số tại ngân hàng
(request to refund VAT at the account No) in the bank)
cho những hàng hoá, dịch vụ hoặc cho xăng dùng cho xe cá nhân mang biển số:
(over goods and services or carburant for personal vehicle Plate No)
mua trong quý .năm dùng cho viên chức ngoại giao
(purchased on quarter year by the Diplomatic staff)
Trang 10TT
No
(1)
Hoá đơn
số,ngày
phát hành
Invoice
No.,
date
(2)
Tên và
mã số thuế nhà cung cấp
Supplier's name
& tax code
(3)
Tên hàng hoá, dịch vụ
Name of purc hase d goods &
servi ces
(4)
Đơn
vị tính
Unit
(5)
Số lượng
Quantity
(6)
Doanh số mua chưa có thuế GTGT
Purchased price without VAT
(7)
Tiền thuế GTGT
Refundable tax
(8)
Vụ Lễ tân duyệt về danh mục,
số lượng hàng hoá, dịch vụ
Certification
of the Protocol Department about kind and quantity
of goods and services
(9)
Vụ Lễ tân Bộ ngoại giao xác nhận ngưười khai
đưược hoàn thuế GTGT đối với:
The Protocol Department-MOFA certifies that the
Diolomatic staff enjoys VAT refund for:
- xăng, dầu diezel theo tiêu chuẩn định lưượng cho
xe ô-tô mang biển số nêu trên
over carburant according to the quota for the
above-mentioned Vehicle Plate No
- hàng hoá, dịch vụ nêu trên trừ những hàng hoá dịch
vụ mua trong hoá đơn số :
over goods or services mentioned above except for
those of invoice(s)No :
Hà Nội , ngày tháng năm
Hanoi, date month year
Vụ trưưởng Vụ Lễ tân
Director of Protocol Department
, ngày tháng năm
date month year
Trưởng cơ quan đại diện hoặc
Phó trưởng Cơ quan đại diện ký xác
nhận, đóng dấu
Signed by Head or Deputy Head of
Mission and stamp
(*) - Khai và gửi Vụ Lễ tân BNG 3 bản (Please fill in triplicate and send them to the Protocol
Department of MOFA)