ĐẠI CƯƠNG• Nhiễm trùng cổ sâu luôn là một thách thức trong điều trị đối với nhiều chuyên khoa như Tai Mũi Họng, phẫu thuật lồng ngực, hồi sức… • Khó khăn về chẩn đoán cũng như điều trị
Trang 1NHIỄM TRÙNG CỔ SÂU
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ 35
Họ và tên báo cáo viên: PGS.TS Trần Minh Trường
Đơn vị công tác: Đại học Y Dược Tp HCM
TP HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2018
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Nhiễm trùng cổ sâu luôn là một thách thức trong điều trị đối
với nhiều chuyên khoa như Tai Mũi Họng, phẫu thuật lồng
ngực, hồi sức…
• Khó khăn về chẩn đoán cũng như điều trị do phức tạp về giải
phẫu vùng cổ mặt, tổn thương nằm sâu rất khó phát hiện
sớm, các cơ quan quan trọng như thần kinh, mạch máu lớn
dễ dàng bị tổn thương và lan rộng
• Nếu không được điều trị sớm và tích cực bệnh nhân sẽ dễ
dàng bị tử vong.
Trang 3NGUYÊN NHÂN
• Thường thứ phát từ những ổ nhiễm trùng ở các cơ quan lân cận
như họng miệng, họng mũi, đặc biệt từ vùng amiđan.
• Răng là nguyên nhân thứ phát do sâu răng, áp-xe chân răng, vệ sinh
răng miệng kém, sau nhổ răng.
• Chấn thương họng, thực quản có thể từ bên ngoài hay sang chấn
hoặc sau phẫu thuật vùng hàm mặt, phẫu thuật nội soi chẩn đoán hay điều trị cũng có thể là nguyên nhân.
• Những nguyên nhân ít thường xuyên hơn là viêm xoang, viêm tắc
nghẽn tuyến nước bọt, các đường dò nhiễm trùng, lao cột sống cổ, viêm xương chũm,…
Trang 4VI TRÙNG HỌC
• Thường nhiều loại vi khuẩn, đa số là các vi khuẩn thường trú
họng miệng.
• Thường gặp nhất:
- Streptococcus
- Staphylococcus.
- Vi khuẩn kỵ khí chiếm 90%: Fusobacteria, Pigmented bacteroides, Peptostreptococci.
- Vi khuẩn ái khí: H Influenza, S.pneumonia; Neisseria; Berrelia
vicentii.
- Streptococci pyogenes nhóm A beta tan huyết.
Trang 5BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
- Tại chỗ: hội chứng viêm: sưng, nóng, đỏ, đau, phù nề vùng nhiễm trùng
- Chọc hút ra mủ là dấu hiệu chắc chắn có ổ áp-xe.
- Biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng huyết.
- Khít hàm, rát họng.
- Ứ đọng nước bọt ở miệng, trong họng sưng phồng không đối
xứng.
- Khó nuốt, nuốt đau lên tai do viêm khớp nhẫn – phễu.
- Khó nói và khàn tiếng do liên quan đến dây thần kinh X.
- Giọng nói thay đổi nhanh chóng, thay đổi tổng trạng.
Trang 6CẬN LÂM SÀNG
• Công thức máu: giúp chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng.
• CRP (C Reactive Protein): giúp chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng.
• PCT (Procalcitonin máu): giúp chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng.
• Siêu âm: là phương tiện giúp chẩn và theo dõi bệnh nhân.
• X.Quang:
- X.Quang cổ nghiêng: có giá trị tầm soát, chính xác khoảng 80% giúp đánh giá
khoang sau họng và khoang trước khí quản
- X.Quang ngực thẳng: có thể phát hiện giãn rộng của trung thất, tràn dịch màng
phổi,…
• CT-Scan có cản quang: giúp chẩn đoán chính xác vị trí tổn thương và theo dõi
• Cộng hưởng từ (MRI) có cản từ: cho đánh giá mô mềm và mạch máu tốt
• Cấy mủ làm kháng sinh đồ: phết họng, cấy máu, cấy đàm, chọc hút mủ ổ áp-xe
tìm vi trùng và làm kháng sinh đồ.
Trang 7ĐIỀU TRỊ
• Đảm bảo đường hô hấp của bệnh nhân: thở 0 2 ẩm, nội khí quản hoặc mở khí quản KHI có khó thở, nên rút canula khí quản sớm sau 24 - 48 giờ
• Bồi hoàn nước và điện giải: vì bệnh nhân không nuốt và không ăn được, kiểm tra ion đồ,
bồi hoàn điện giải, nuôi ăn qua tube Levin.
• Vai trò của kháng sinh và kháng viêm:
1 Vai trò kháng sinh:
- Kháng sinh nên chỉ định dùng sớm, đường tĩnh mạch, liều tối đa ngay từ đầu.
- Kháng sinh theo kinh nghiệm:
+ Cephalosporin III + Metronidazole
+ Nhiễm trùng khoang trước sống thường hay dùng kháng sinh chống lại cầu khuẩn gam dương (Vancomycin) và gam âm (Cefepime).
- Điều chỉnh theo kháng sinh đồ khi có kết quả cấy vi trùng
- Nếu lâm sàng không cải thiện sau 24 – 48 tiếng cần xem lại.
Trang 8ĐIỀU TRỊ
2 Vai trò của kháng viêm không chứa steroid (NSAIDs) và corticoids: ít có giá trị.
• Phẫu thuật dẫn lưu áp-xe:
- Đảm bảo đường hô hấp trước khi rạch dẫn lưu áp-xe.
- Hạn chế soi, khám, kích thích trong họng.
- Chỉ rạch khi có ổ áp-xe rõ ràng trên hình ảnh CT-Scan hoặc khi áp-xe trên 3cm.
- Mở đủ rộng rộng ổ áp-xe (2-3 cm), đảm bảo dẫn lưu tốt vết thương và bóc tách hết các ổ mủ.
- Mủ hoặc mẫu mô nên gửi tới nhuộm gram soi tìm nấm, cấy tìm vi trùng kỵ khí, ái khí
- Mô gửi cho giải phẫu bệnh.
Trang 9ĐIỀU TRỊ
- Thường xuyên cắt lọc các mô hoại tử, thay băng có thể 2 – 3 lần/ ngày, hoặc đặt hệ thống dẫn lưu tưới rửa liên tục trong những trường hợp nhiễm trùng lan rộng.
• Rửa vết thương và tưới rửa liên tục: thường NaCl 0,9% Có thể thay thế các loại dung
dịch khác như: Betadin: 1/10; Oxy già (H 2 O 2 ): 1/6 – 1/10; Chlohexan; …
- Dùng xy-lanh loại 60cc bơm dung dịch rửa giúp trôi đi vi khuẩn và mô viêm hoại tử.
- Tưới rửa liên tục: khi ổ áp-xe nằm sâu, có mủ, mô hoại tử nhiều Những ngày đầu nên
dùng dung dịch nước muối pha H 2 O 2 (2-3 ngày), sau đó có thể chuyển sang dùng nước muối
có pha Betadin.
Trang 10ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG TÁC NHÂN KHÁNG SINH
BÌNH THƯỜNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH
ÁP XE
QUANH AMIDAN
Group A Streptococcus (S pyogenes),
Fusobacterium spp, Peptostreptococcus spp
Ampicillin-sulbactam 3g (TM) mỗi 6 h
HOẶC Penicillin G 2-4 MU (TM) mỗi 4 - 6 h
Kết hợp Metronidazole 500 mg (TM) mỗi 6-8 h
Hoặc Clindamycin 600 mg (TM) mỗi 6-8 h
Cefepime 2 g (TM) mỗi 12 h kết hợp metronidazole 500 mg TM mỗi 6-8 h
Hoặc đơn trị liệu:
- Imipenem 500 mg (TM) mỗi - 6 h hoặc
- Meropenem 1g mỗi - 8 h hoặc
- Piperacillin-tazobactam 4.5g (TM) mỗi - 6 h
Trang 11ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG TÁC NHÂN KHÁNG SINH
BÌNH THƯỜNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH
VIÊM
TUYẾN MANG TAI
Staphylococcus aureus, viridans ,streptococci, Bacteroides spp,
Peptostreptococcus spp
Nafcillin 1.5 g TM mỗi 4h
Hoặc Vancomycin 15-20 mg/kg TM mỗi 8-12h
Hoặc Linezolid 600 mg uống hoặc TM mỗi 12h
HOẶC Metronidazole 500mg TM mỗi 6-8h
Hoặc Clindamycin 600mg TM mỗi 6-8h
Vancomycin 15-20 mg/kg (TM) mỗi 8-12 h Hoặc Linezolid 600 mg uống hoặc TM mỗi
12 h CỘNG một kháng sinh sau:
- Cefepime 2 g TM mỗi 12 h CỘNG metronidazole 500 mg TM mỗi 6-8h hoặc
- Imipenem 500 mg TM mỗi 6h hoặc
- Meropenem 1g TM mỗi 8h hoặc
- Piperacillin-tazobactam 4.5g mỗi 6h
Trang 12ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG TÁC NHÂN KHÁNG SINH
BÌNH THƯỜNG SUY GIẢM MIỄN DỊCH
ÁP XE
KHOANG DƯỚI HÀM
Streptococci, Staphylococcus spp, Peptostreptococcus spp, Bacteroides spp
Ampicillin-sulbactam 3g TM mỗi 6h
HOẶC Penicillin G 2-4 MU TM mỗi 4-6h
CỘNG Metronidazole 500mg TM mỗi 6-8h
HOẶC Clindamycin 600mg TM mỗi 6-8h
Cefepime 2 g TM mỗi 12 h Cộng Metronidazole 500mg TM mỗi 6-8h
Hoặc đơn trị liệu:
- Imipenem 500 mg (TM) mỗi - 6 h hoặc
- Meropenem 1g mỗi - 8 h hoặc
Piperacillintazobactam 4.5g (TM) mỗi
-6 h
Trang 13ĐIỀU TRỊ
NHIỄM TRÙNG KHOANG CẠNH HẦU VÀ KHOANG SAU HẦU
RĂNG
Viridans và streptococci khác, Staphylococcus spp, Peptostreptococcus spp, Bacteroides spp
Ampicillin-sulbactam 3g TM mỗi 6h
HOẶC
Penicillin G 2-4 MU TM mỗi 4-6h Cộng Metronidazole 500mg TM mỗi
6-8h HOẶC Clindamycin 600mg TM mỗi 6-8h
Cefepime 2g TM mỗi 12h CỘNG metronidazole 500mg TM mỗi 6-8h
HOẶC đơn trị liệu:
- Imipenem 500mg TM mỗi 6h hoặc
- Meropenem 1g TM mỗi 8h hoặc
- Piperacillin-tazobactam 4.5g TM mỗi 6h
MŨI XOANG
Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, viridans và streptococci khác, Bacteroides spp, Peptostreptococcus spp
Ampicillin-sulbactam 3g TM mỗi 6h HOẶC Ceftriaxone 1g tm mỗi 24h
Cộng Metronidazole 500mg TM mỗi
6-8h HOẶC
Doxycycline 200mg TM mỗi ngày được chia thành 1 -2 liều.
Giống nhiễm trùng từ răng
Trang 14ĐIỀU TRỊ
NHIỄM TRÙNG KHOANG CẠNH HẦU VÀ KHOANG SAU HẦU
TAI Giống mũi xoang Giống mũi xoang Giống nhiễm trùng từ răng
NHIỄM TRÙNG
KHOANG TRƯỚC SỐNG
Staphylococcus aureus,
facultative gram-negative bacilli
Nafcillin 1.5 g TM mỗi 4h
Hoặc
Vancomycin 15-20mg/kg TM mỗi
8-12h hoặc
Linezolid 600mg uống hoặc TM mỗi
12h CỘNG
Gentamicin hoặc Tobramycin 1.7 mg/kg TM mỗi 8h hoặc 5mg/kg TM
mỗi 24h hoặc
Vancomycin 15-20mg/kg TM mỗi 8-12h hoặc linezolid 600 mg uống hoặc
TM mỗi 12h CỘNG một kháng sinh
sau: Liệu pháp phối hợp:
- Cefepime 2g TM mỗi 12h CỘNG metronidazole 500mg TM mỗi 6-8h
HOẶC đơn trị liệu:
- Imipenem 500mg TM mỗi 6h hoặc
- Meropenem 1g TM mỗi 8h hoặc
- Piperacillin-tazobactam 4.5g TM mỗi
6h
Trang 15BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG CỔ SÂU
• Lan rộng các khoang cổ sâu do một số khoang cổ sâu có sư
thông thương với nhau
• Phù nề, chèn ép gây tắc nghẽn đường thở
• Viêm trung thất
• Hoại tử hoặc thuyên tắc động tĩnh - mạch cảnh
• Sốc nhiễm trùng, thậm chỉ tử vong
Trang 16CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ
THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP!