Quy định chung 1.1 Phạm vi điều chỉnh Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ trục bánh xe sản xuất, lắp ráp và nhập k
Trang 1QCVN … : 20210/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ BỘ TRỤC BÁNH XE CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE
National technical regulation on wheelsets for rolling stocks
Dự thảo
Thẩm định lần 2
Trang 2HÀ NỘI - 202 1 0
Trang 3MỤC LỤC
2.2 Ký hiệu trên bộ trục bánh xe 69
2.4 Lực ép bánh xe vào trục xe 1114
PHỤ LỤC C - QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG KIỂM TRA ĐỐI VỚI TỪNG LÔ BỘ TRỤC
Trang 4Lời nói đầu
QCVN ….: 20210/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn,
Vụ Khoa học - Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số
…/20210/TT-BGTVT ngày … tháng … năm 20210
Trang 6QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
BỘ TRỤC BÁNH XE CỦA ĐẦU MÁY, TOA XE
National technical regulation on wheelsets for rolling stocks
1 Quy định chung
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với bộ trục bánh xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới sử dụng cho đầu máy, toa xe vận hành trên hệ thống đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có nối ray với đường sắt quốc gia và đường sắt chuyên dùng không nối ray với đường sắt quốc gia có đi qua khu dân cư, giao cắt với đường bộ
Quy chuẩn này áp dụng cho bộ trục bánh xe có mã số HS là 86.07.11.00 và 86.07.12.00 theo quy định của Bộ Tài chính
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất lắp ráp, nhập khẩu và kiểm tra, cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho bộ trục bánh xe của đầu máy, toa xe thuộc phạm vi điều chỉnh tại mục 1.1
1.3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Bộ trục bánh xe: Bộ trục bánh xe được hợp thành bởi trục xe, hai bánh xe và các
chi tiết khác được lắp trên trục xe
1.3.2 Trục xe: Trục xe dùng để liên kết 2 bánh xe và chi tiết khác tạo thành bộ trục bánh
xe Tùy theo nhu cầu sử dụng, phần giữa thân trục xe có thể lắp các chi tiết khác như cụm hãm đĩa hoặc cụm bánh răng
1.3.3 Mặt lăn bánh xe: Mặt tiếp xúc của bánh xe với mặt ray.
1.3.4 Bộ trục bánh có cùng kiểu loại: bộ trục bánh xe có cùng một nhà sản xuất, cùng
nhãn hiệu, thiết kế và các thông số kỹ thuật, được sản xuất theo cùng một dây chuyền công nghệ
1.3.5 Lô bộ trục bánh xe: là các bộ trục bánh xe có cùng kiểu loại và cùng một lần đăng
ký kiểm tra
1.3.6 Đường kính bánh xe: Là đường kính vòng lăn bánh xe tại vị trí đường chuẩn 2 và
cách mặt trong bánh xe một khoảng cách quy định tại Phụ lục A
Trang 71.3.7 Chiều cao lợi bánh xe: Là khoảng cách thẳng đứng từ đỉnh lợi bánh xe tới đường
chuẩn 1 của bánh xe được quy định tại Phụ lục A
1.3.8 Chiều dày lợi bánh xe: Là khoảng cách giữa mặt trong và mặt ngoài lợi bánh xe
và cách đường chuẩn 1 một khoảng cách quy định tại Phụ lục A
1.3.9 Giang cách bánh xe: Là khoảng cách mặt trong của hai vành bánh xe hoặc đai
bánh xe thuộc cùng bộ trục bánh xe
2 Quy định kỹ thuật
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1 Hai bánh xe trong cùng bộ trục bánh xe phải cùng kiểu loại và thông số kỹ thuật 2.1.2 Mặt lăn bánh xe phải có biên dạng và kích thước danh nghĩa theo quy định tại Phụ
lục A của Quy chuẩn này hoặc quy định của thiết kế
2.1.3 Bộ trục bánh xe có tốc độ cấu tạo lớn hơn 120 km/h và nhỏ hơn 200 km/h phải
được cân bằng tĩnh và cân bằng động bánh xe trên thiết bị chuyên dùng Yêu cầu lượng không cân bằng tĩnh và không cân bằng động bánh xe không vượt quá 75 gr.m Kiểm tra cân bằng tĩnh, cân bằng động bánh xe thông qua đối chiếu kết quả kiểm tra do nhà sản xuất cung cấp so với thiết kế
2.1.4 Vật liệu chế tạo bộ trục bánh xe phải đúng với quy định của thiết kế Việc kiểm tra
sự phù hợp của thành phần hóa học và cơ tính của vật liệu chế tạo bộ trục bánh xe thông qua đối chiếu kết quả kiểm tra của nhà sản xuất so với thiết kế
2.1.5 Điện trở của bộ trục bánh xe đo được giữa 2 bánh xe không được vượt quá 0,01
Ω
2.1.6 Bộ trục bánh xe phải được kiểm tra khuyết tật bên trong và khuyết tật bề mặt Kiểm
tra khuyết tật bên trong, khuyết tật bề mặt của bộ trục bánh xe thông qua đối chiếu kết quả kiểm tra của nhà sản xuất so với thiết kế
2.1.7 Trên bề mặt bộ trục bánh xe không được có vết nứt, vết va đập, bong rộp.
2.1.8 Bộ trục bánh xe phải có tài liệu kỹ thuật phù hợp với quy định tại Phụ lục B
2.2 Ký hiệu trên bộ trục bánh xe
Nhà sản xuất phải thể hiện các ký hiệu trên bộ trục bánh xe tại hai mặt ngoài bánh xe và trục xe như Hình 1
Trang 8Hình 1 - Vị trí ghi ký hiệu trên bộ trục bánh xe 2.2.1 Ký hiệu trên bánh xe
Mặt ngoài vành bánh xe phải có các ký hiệu sau (Hình 2):
a) Tên nhà sản xuất;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Mác thép;
d) Số mẻ thép;
e) Số hiệu bánh xe;
f) Ký hiệu xác nhận đã kiểm tra
Hình 2 - Ký hiệu trên bánh xe
Trang 92.2.2 Ký hiệu trên trục xe
Trên hai mặt đầu trục xe phải có các ký hiệu sau (Hình 3, Hình 4):
a) Tên nhà sản xuất;
b) Tháng, năm sản xuất;
c) Mác thép;
d) Số mẻ thép;
e) Số trục xe;
f) Trị số lực ép hai bánh xe lên trục;
g) Dấu kiểm tra khuyết tật;
h) Ký hiệu xác nhận đã kiểm tra
Hình 3 - Ký hiệu trên mặt đầu trục thứ nhất
Trang 10Hình 4 - Ký hiệu trên mặt đầu trục thứ hai 2.2.3 Yêu cầu các ký hiệu trên bộ trục bánh xe phải đầy đủ, rõ ràng và phù hợp với tài
liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
2.3 Kích thước hình học
2.3.1 Yêu cầu trị số các kích thước hình học cơ bản của bộ trục bánh xe được quy định
tại bảng 1 phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất
Bảng 1 - Kích thước cơ bản của bộ trục bánh xe
(xem hình 5, hình 6)
Độ không vuông góc của bánh xe 2G
Độ không đồng tâm của bánh xe 2H
Khoảng cách từ mặt trong bánh xe tới mặt đầu trục L1, L2
Chiều dài bộ trục bánh xe A
Đường kính giữa thân trục E
Đường kính bệ lắp bánh răng hoặc đĩa hãm B
Trang 11A
L1 L2
Hình 5 – Kích thước hình học bộ trục bánh xe
Hình 6 - Bánh xe 2.3.2 Độ không vuông góc (2G) của bánh xe không được lớn hơn 1 mm và độ không
Trang 12Hình 7a - Độ không vuông góc của bánh xe Hình 7b - Độ không đồng tâm của bánh xe
2.3.3 Sai lệch đường kính bánh xe của 2 bánh xe trên cùng một bộ trục bánh xe không
quá 1 mm
2.3.4 Biên dạng mặt lăn bánh xe phải phù hợp với quy định tại Phụ lục A Yêu cầu độ hở
giữa mặt lăn bánh xe với dưỡng kiểm tra không quá 0,5 mm
2.3.5 Giang cách bánh xe phải thỏa mãn quy định:
a) 924 ±1 mm đối với bộ trục bánh xe khổ đường 1000 mm;
b) 1353 ±1 mm đối với bộ trục bánh xe khổ đường 1435 mm;
c) Sai lệch số đo giang cách bánh xe tại 3 điểm cách đều nhau không quá
1 mm
2.3.6 Chiều dày lợi bánh xe:
a) Đối với khổ đường 1000 mm: Chiều dày lợi bánh xe là mm;
b) Đối với khổ đường 1435 mm: Chiều dày lợi bánh xe là mm
2.4 Lực ép bánh xe vào trục xe
Yêu cầu biểu đồ lực ép bánh xe và trị số lực ép bánh xe vào trục xe được ghi trên mặt đầu trục phải phù hợp với tài liệu kỹ thuật và quy định sau:
a) Lực ép bánh xe lên trục được xác định:
2,5 D ≤ Pf ≤ 7,0 D Trong đó:
- Pf là lực ép bánh xe trên trục xe, tính bằng kN (được đo trong quãng đường dịch chuyển 25 mm cuối cùng của hành trình ép);
- D là đường kính của bệ lắp bánh của trục xe, tính bằng mm
b) Biểu đồ lực ép phải do một thiết bị tự động ghi sự dịch chuyển của bánh xe trong suốt quá trình ép lên bệ lắp bánh của trục xe Biểu đồ này phải cho thấy lực ép tăng đều
Trang 13và không được dao động đột ngột, giá trị lực ép tối đa không vượt quá quy định Tỉ lệ biểu
đồ lực ép phải đủ lớn để cho phép việc xác định được chính xác giá trị của lực ép ở bất kì
vị trí nào trên đường cong biểu thị lực ép
c) Kiểm tra lực ép và biểu đồ lực ép bánh xe vào trục xe thông qua đối chiếu kết quả kiểm tra của nhà sản xuất so với thiết kế
2.5 Độ cứng bề mặt bánh xe
Độ cứng bề mặt của bánh xe được xác định tại ít nhất ba vị trí phân bố trên mặt ngoài vành bánh xe: (1), (2), (3) và cách mép của góc vát bánh xe từ 5 mm trở lên (Hình 8) Trị
số độ cứng bề mặt mỗi bánh xe là trung bình của các kết quả đo được bằng máy đo độ cứng kim loại và phải phù hợp với quy định sau:
a) Đối với bánh xe dùng cho đầu máy là: 300 ÷ 341 (HB);
b) Đối với bánh xe thép cán dùng cho toa xe là: 270 ÷ 341 (HB)
Hình 8 – Vị trí đo độ cứng bề mặt bánh xe
3 Quy định quản lý
3.1 Việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho bộ trục bánh xe thực hiện theo quy định tại Thông tư số 29/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định về việc kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông đường sắt
Trang 143.3 Đối với bộ trục bánh xe có kiểu loại mới được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu, quy quá trình sản xuất và hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất phải được cơ quan đăng kiểm đánh giá để đảm bảo sản phẩm đề nghị kiểm tra đã tuân thủ chặt chẽ các quy trình sản xuất, kiểm soát về chất lượng và các quy định chỉ dẫn kỹ thuật/bản vẽ, các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan
4 Tổ chức thực hiện
4.1 Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chuẩn này khi kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của bộ trục bánh xe sản xuất lắp ráp hoặc và nhập khẩu mới
4.2 Trong trường hợp các văn bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới
Trang 15Phụ lục A Biên dạng mặt lăn bánh xe
R10 R 18
R 13
41
10,5
52,4 70 99
10
63,5 89
135
<1:10
R
330 R
100
R 87
6x45
30
68°
Hình A.1 – Biên dạng mặt lăn lõm khổ đường 1000 mm
29 65
135
21
15 30
70°
1:10 1:20
1:5
5x45°
35
R15 R15 R15
Hình A.2 Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1000 mm
Đường chuẩn 1 Đường chuẩn 2
Điểm cắt của cung
R330 với cung R100
Điểm cắt của đường
chuẩn 1 với cung R330
Đường chuẩn 2
Đường chuẩn 1
<1:10
Trang 1632 16
22 30
70 135
R6
R 18
R23
R16
R16
32
Hình A.3 Biên dạng mặt lăn côn khổ đường 1435 mm
Đường chuẩn 2
Đường chuẩn 1
Trang 17Phụ lục B
Danh mục tài liệu kỹ thuật Tài liệu kỹ thuật bộ trục bánh xe
Các tài liệu kỹ thuật của bộ trục bánh xe được đề nghị kiểm tra bao gồm:
1 Bản vẽ kỹ thuật bộ trục bánh xe Hình vẽ phải thể hiện được các kích thước cơ bản;
2 Kết quả kiểm tra kích thước cơ bản của các bộ trục bánh xe;
3 Kết quả phân tích, thử nghiệm thành phần hóa học, cơ tính vật liệu chế tạo lô bộ trục bánh xe;
4 Kết quả lực ép các bánh xe vào trục xe;
5 Biểu đồ lực ép các bánh xe vào trục xe;
6 Tải trọng trục của bộ trục bánh xe;
7 Kết quả kiểm tra cân bằng tĩnh các bánh xe;
8 Kết quả kiểm tra cân bằng động các bánh xe;
9 Kết quả kiểm tra khuyết tật bên trong và khuyết tật bề mặt các bộ trục bánh xe;
10 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bộ trục bánh xe;
11 Đối với bộ trục bánh xe thiết kế mới hoặc thay đổi về công nghệ chế tạo phải có: a) Kết quả tính toán kiểm nghiệm và kết quả thử nghiệm sức bền bộ trục bánh xe; b) Kết quả tính toán kiểm nghiệm độ bền mỏi bộ trục bánh xe
Trang 18Phụ lục C Quy định số lượng kiểm tra đối với từng lô bộ trục bánh xe
1 Lấy ngẫu nhiên số lượng bộ trục bánh xe kiểm tra của từng lô bộ trục bánh xe theo quy định như sau:
Số lượng trong lô bộ trục bánh xe
(bộ)
Số lượng kiểm tra
(bộ)
Từ 21 đến 50 8
Từ 51 đến 100 10
Từ 101 đến 150 15
Từ 151 đến 200 20 Chú thích: Khi tổng số bộ trục bánh xe trong lô bộ trục bánh
xe nhiều hơn 200 bộ thì việc lấy số lượng bộ trục bánh xe kiểm tra được lặp lại như trên
2 Nếu có bất kỳ bộ trục bánh xe kiểm tra nào không đạt yêu cầu thì tiến hành kiểm tra từng bộ trục bánh xe còn lại trong lô bộ trục bánh xe