Mục đích của chuyên đề thực tập tốt nghiệp: - Giúp sinh viên hình thành ý tưởng nghiên cứu khoa học, biết cách tiếp cận vấn đề, phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề qua khảo sát thực tiễ
Trang 1HƯỚNG DẪN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1 Mục đích của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
- Giúp sinh viên hình thành ý tưởng nghiên cứu khoa học, biết cách tiếp cận vấn
đề, phân tích, tổng hợp, đánh giá vấn đề qua khảo sát thực tiễn
- Vận dụng lý thuyết đã được trang bị trong chương trình học để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn, đời sống
2 Yêu cầu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
2.1 Về hình thức:
Theo đúng hướng dẫn trình bày của khoa quy định (phần sau)
2.2 Về nội dung:
- Có mục đích nghiên cứu rõ ràng
- Nêu được cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phân tích rõ nội dung đề tài từ góc độ thực tiễn nơi đơn vị thực tập (tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp)
- Qua đó, đưa ra các giải pháp để khắc phục những tồn tại; các giải pháp để giải quyết vấn đề tốt hơn, hiệu quả hơn
- Các giải pháp đưa ra phải cụ thể, sát với thực tiễn và có tính khả thi cao
2.3 Việc xác nhận và nhận xét của đơn vị thực tập:
Sau khi hoàn thành đợt thực tập, sinh viên phải hoàn tất các sản phẩm kèm theo Nhật ký thực tập và Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp như sau:
- Xác nhận của đơn vị thực tập về những số liệu sử dụng trong đề tài (đính kèm vào trang cuối của Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp);
- Nhận xét của đơn vị thực tập về tinh thần, thái độ, tác phong làm việc; ý thức
tổ chức kỷ luật trong thời gian thực tập (Nhận xét vào trang cuối của Nhật ký thực tập tốt nghiệp)
2.4 Một số hành vi cấm:
Trong khi viết Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp, sinh viên có thể tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau và bắt buộc phải ghi trích dẫn đầy đủ về tên tác giả, tên tài liệu tham khảo, theo đúng quy định Mọi trường hợp phát hiện sinh viên
sao, chép mà không ghi trích dẫn bị coi là “đạo văn” Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bị coi là “đạo văn” đương nhiên bị điểm không (0) và bị xử lý theo quy chế hiện hành.
3 Sản phẩm thực tập tốt nghiệp
3.1 Nhật ký thực tập
Trang 2- Nhật ký thực tập được đóng thành cuốn và đánh số trang bằng chữ số Ả Rập theo thứ tự từ 01 đến trang cuối, được sử dụng để ghi chép các thông tin trong quá trình thực tập (thời gian, địa điểm, tên và nội dung công việc thực hiện tại cơ quan thực tập)
- Kết thúc đợt thực tập sinh viên nộp bản chính trong đó có các thông tin nêu trên, có nhận xét, đánh giá của cơ quan thực tập và giảng viên hướng thực tập
- Nhật ký thực tập được trình bày bởi hai mục:
3.1.1 Giới thiệu về cơ quan thực tập
(1) Tên cơ quan thực tập
(2) Địa chỉ, thông tin liên lạc (Điện thoại văn phòng trụ sở chính, số fax, Email)
(3) Lĩnh vực hoạt động, chức năng nhiệm vụ của đơn vị
(4) Cơ cấu tổ chức, bộ máy của đơn vị
(5) Nhận xét sơ bộ của sinh viên về đơn vị thực tập
3.1.2 Mô tả vị trí, công việc:
(1) Mô tả vị trí làm việc được phân công nơi đơn vị thực tập (Bộ phận nào, làm gì)
(2) Mô tả công việc được giao phân công, những việc sinh viên đã thực hiện trong thời gian thực tập tại đơn vị (theo trình tự thời gian)
(3) Những điều ghi nhận (biết được, hiểu được, học được) qua việc thực hiện công việc được giao
3.2 Báo cáo thực tập tốt nghiệp (từ 25 trang đến 40 trang, nội dung và hình
thức trình bày nêu tại mục 6, 7, 8, 9, 10 ).
Trang 32 LỰA CHỌN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Việc lựa chọn đề tài phải cần phù hợp và liên quan đến chức năng hoạt động của cơ quan thực tập Tuy nhiên, sinh viên chọn tên đề tài không liên quan đến cơ quan thực tập thì phải được giảng viên hướng dẫn đồng ý
Nội dung chuyên đề thực tập tốt nghiệp cần tập trung vào những vấn đề sau:
2.1 Tìm hiểu tình hình chung về đơn vị thực tập
- Loại hình đơn vị hoặc loại hình sở hữu
- Lĩnh vực, ngành nghề hoạt động, chức năng nhiệm vụ.
- Tổ chức bộ máy quản lý
- Các vấn đề khác
2.2 Gợi ý một số lĩnh vực lựa chọn đề tài:
Ví dụ:
2.2.1 Những nội dung cơ bản trong pháp luật dân sự như: tài sản và quyền sở hữu, nghĩa vụ và hợp đồng, thừa kế, chuyển quyền sử dụng đất, trách nhiệm bồi thường thiệt hại,…
2.2.2 Pháp luật về doanh nghiệp: Tổ chức, quản lý doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn; vấn đề hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý doanh nghiệp; những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, chuyển đổi, mua lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp
2.2.3 Pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp và những giải pháp bảo hộ hiệu quả quyền sở hữu công nghiệp tại doanh nghiệp
2.2.4 Pháp luật về quản lý và sử dụng lao động tại doanh nghiệp, tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động; vấn đề bảo hộ lao động và bảo hiểm xã hội
2.2.5 Pháp luật về hợp đồng kinh doanh thương mại: Hợp đồng hợp tác kinh doanh; hợp đồng mua bán hàng hóa,…
2.2.6 Pháp luật về tố tụng tòa án: Hình sự, dân sự, hành chính, thương mại và pháp luật về trọng tài thương mại
2.2.7 Luật thương mại 2005: Các loại hành vi thương mại
2.2.8 Pháp luật về cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh: Kinh doanh bất động sản; kinh doanh bảo hiểm; kinh doanh chứng khoán
2.2.9 Pháp luật về đất đai: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; thu hồi, bồi thường, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư; quản lý tài chính về đất đai; tranh chấp đất đai, khiếu nại về đất đai;
2.2.10 Pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân; pháp luật về thanh tra, phòng chống tham nhũng;
2.2.11 Luật hành chính: Pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức bộ máy hành chính; cải cách hành chính; quyết định hành chính; xử lý vi phạm hành chính; quản lý hộ tịch, hộ khẩu; trách nhiệm bồi thường nhà nước
2.2.12 Luật hôn nhân và gia đình: Kết hôn, ly hôn; nuôi con nuôi; chia tài sản
Trang 4Sinh viên có thể chọn và thực hiện các đề tài khác thuộc chương trình đào tạo hoặc đi sâu phân tích một nội dung cụ thể trong số những đề tài nêu trên nếu được giảng viên hướng dẫn thực tập đồng ý và phải đăng ký lại với trợ lý Đào tạo khoa theo quy định
(Sinh viên có thể nhờ giảng viên hướng dẫn tư vấn thêm)
Trang 53 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
3.1 Quy trình thực hiện:
Bước 1 - Chọn chủ đề cho bài báo cáo thực tập
Sinh viên tham khảo thêm mục 2 “Lựa chọn chuyên đề” để có ý tưởng về chủ
đề định nghiên cứu Khi chọn chủ đề nghiên cứu, sinh viên cần trao đổi với giảng viên hướng dẫn để tìm ra đề tài phù hợp với khả năng, sở thích của mình cũng như phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, nơi sinh viên thực tập
Bước 2: Sinh viên phải nghiên cứu trước các File sau:
1- Hướng dẫn viết báo cáo TTTN
2- Hướng dẫn viết bố cục báo cáo TTTN
3- Đề cương mẫu tham khảo
4- Bài báo cáo mẫu tham khảo
Bước 3 - Lập đề cương tổng quát
Sau khi xác định đề tài, sinh viên sẽ lập đề cương tổng quát theo quy định tại văn bản này Đề cương nhất thiết phải có sự chấp nhận của giảng viên hướng dẫn thì sinh viên mới có thể thực hiện các bước tiếp theo; nếu giảng viên vẫn chưa chấp nhận thì sinh viên phải sửa hay viết lại đề cương sơ bộ theo yêu cầu của giảng viên hướng dẫn
Bước 4 - Hoàn chỉnh đề cương chi tiết
Sau khi đề cương tổng quát chấp nhận, sinh viên dựa trên đề cương đó để tiến hành thu thập dữ liệu, tài liệu có liên quan đến đề tài và viết đề cương chi tiết theo hướng dẫn của giảng viên Đề cương chi tiết giúp cho sinh viên và giảng viên hướng dẫn thấy được toàn bộ nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp để đánh giá nội dung đó có hợp lý hay không và có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Bước 5 - Viết bản thảo
Trên cơ sở của đề cương chi tiết được giảng viên hướng dẫn chấp thuận, sinh viên tiến hành viết bản thảo Trên cơ sở lý luận, sinh viên tiến hành phân tích, đánh giá tình hình thực tế về đề tài nghiên cứu tại tổ chức cụ thể cũng như phân tích, chứng minh được những luận điểm nghiên cứu đặt ra Từ đó, đề xuất những giải pháp để cải thiện và giải quyết những vấn đề vướng mắc, tồn tại Các phần lý thuyết, phân tích tình hình thực tế và các giải pháp đề xuất phải có sự liên quan chặt chẽ với nhau để đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ bài viết
Bước 6 - Hoàn chỉnh, in và nộp
Sau khi hoàn thành bản thảo, sinh viên trình cho giảng viên hướng dẫn đọc và nhận xét Sinh viên phải sửa chữa bản thảo theo yêu cầu của giảng viên (nếu có) Sau khi hoàn chỉnh xong bản thảo, sinh viên in ra và nộp đúng theo thời gian quy định của Khoa
3.2 Yêu cầu
Trang 6Trong quá trình làm báo cáo thực tập tốt nghiệp, sinh viên phải liên hệ với giảng viên hướng dẫn theo đúng thời gian biểu do giảng viên hướng dẫn đưa ra để đảm bảo việc nghiên cứu đúng thời hạn và không bị lệch hướng so với đề tài đã chọn Nếu sinh viên không liên hệ giảng viên hướng dẫn để trao đổi nội dung báo cáo trong suốt quá trình thực hiện, giảng viên có quyền từ chối không nhận là giảng viên hướng dẫn Khi
đó bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên đương nhiên bị điểm không (0)
Trang 74 KẾT CẤU CỦA BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp có kết cấu như sau:
A Mở đầu
- Lý do chọn đề tài nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Kết cấu của chuyên đề
B Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu
Sinh viên trình bày cô đọng về cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
Chương 2: Trình bày thực trạng (thực tiễn) của vấn đề hay nội dung nghiên cứu
1 Tình hình thực tế, thực trạng tại cơ quan nơi thực tập tốt nghiệp theo đề tài đã lựa chọn
2 Giải pháp, kiến nghị
Giải pháp đưa ra phải cụ thể, phù hợp, có tính khả thi cao, tránh đưa ra các giải pháp chung chung và không rõ ràng hoặc các giải pháp chỉ mang tính lý thuyết
C Kết luận
Có thể viết kết luận đóng lại vấn đề (tóm tắt những gì chuyên đề đã làm được) hoặc mở vấn đề (những hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển vấn đề)
- Danh mục tài liệu tham khảo để viết chuyên đề
Trang 85 THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ
5.1 Điểm chuyên cần
- Điểm nhật ký thực tập do người hướng dẫn thực tập chấm: hệ số 0,5
- Điểm báo cáo thực tập do giảng viên của khoa chấm: hệ số 0,5
- Điểm học phần: Là tổng điểm nhật ký thực tập và báo cáo thực tập
Giảng viên hướng dẫn căn cứ vào nhật ký thực tập; nhận xét, đánh giá của cơ quan thực tập và việc chấp hành kỷ luật, tinh thần, thái độ làm việc, tiến độ thực hiện
để đánh giá theo thang điểm 10 (hệ số 0,4)
5.2 Điểm báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp được đánh giá độc lập bởi 02 giám khảo, trong đó giám khảo 1 là giảng viên hướng dẫn, giám khảo 2 do Trưởng Bộ môn phân công
Căn cứ chất lượng, hình thức và kỹ thuật trình bày, báo cáo thực tập tốt nghiệp được đánh giá theo thang điểm 10, trong đó:
- Phần mở đầu: 1,5 điểm;
- Phần nội dung: 7,5 điểm Bao gồm:
- Chương 1: Giới thiệu tổng quan: 1,5 điểm
- Chương 2: Cơ sở lý luận: 2,0 điểm;
- Chương 3: Phần thực tiễn: 2,0 điểm;
- Chương 4: Phần giải pháp, kiến nghị: 2,0 điểm;
- Kết luận: 1,0 điểm
5.3 Các yêu cầu cụ thể
Phần Mở đầu: Nêu được lý do chọn đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
Phần nội dung:
- Giới thiệu tổng quan về những nội dung, đặc điểm cơ bản, chức năng, nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan, đơn vị nơi thực tập
- Cơ sở lý luận: Nêu được cơ sở lý luận một cách đầy đủ, súc tích, hướng vào nội dung nghiên cứu
- Thực tiễn: Biết cách áp dụng lý thuyết trình bày ở phần cơ sở lý luận để phân tích vấn đề thực tế, phát hiện những bất hợp lý và lý giải nguyên nhân của vấn đề
- Giải pháp, kiến nghị: Đề xuất ra những giải pháp hợp lý, có tính khả thi nhằm cải thiện hiện trạng Giải pháp không chung chung mà phù hợp với tình hình thực tế Nếu có vấn đề cần kiến nghị thì kiến nghị cấp nào, về việc gì phải nêu cụ thể, sát hợp
Kết luận: Tổng lược những gì mà chuyên đề đã làm được, đóng lại vấn đề (tóm tắt những gì chuyên đề đã làm được) hoặc mở vấn đề (những hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển vấn đề)
Trang 96 CÁCH TRÌNH BÀY CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
6.1 Việc trình bày báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp được thực hiện theo
đúng quy định tại văn bản này, cụ thể:
6.1.1 Trang bìa chính
6.1.2 Trang phụ bìa
6.1.3 Trang lời cảm ơn
6.1.4 Trang nhận xét của đơn vị thực tập
6.1.5 Trang nhận xét của giảng viên hướng dẫn
6.1.6 Trang danh mục các từ viết tắt
6.1.7 Trang mục lục
6.1.8 Trang danh mục bảng
6.1.9 Trang danh mục hình
6.1.10 Phần nội dung của chuyên đề thực tập tốt nghiệp (từ 20 đến 30 trang đánh máy giấy A4)
6.1.11 Phần phụ lục
6.1.12 Tài liệu tham khảo
6.2 Yêu cầu cụ thể
6.2.1 Trang bìa chính: in trên giấy bìa cứng màu xanh da trời, đóng gáy kim
(không làm gáy lò xo) không có giấy kiếng bên ngoài, không làm bìa mạ vàng
6.2.2 Trang phụ bìa: in trên giấy thường.
6.2.3 Lời cảm ơn: chân thành, không khuôn sáo, đúng địa chỉ.
6.2.4 Mục lục: trình bày trong giới hạn không quá 2 trang với 3 cấp.
6.2.5 Phần phụ lục: ghi các nội dung có liên quan đến đề tài nghiên cứu hoặc
các tài liệu gốc được dùng để làm đề tài nghiên cứu Nếu có nhiều hơn 2 phụ lục thì các phụ lục phải được phân biệt bằng số (Phụ lục 1, Phụ lục 2 …) và phải có tên
Trang 107 ĐỊNH DẠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
7.1 Khổ giấy : A4, in một mặt;
7.2 Kiểu chữ (font) : Times New Roman, đánh Unicode;
7.3 Cỡ chữ (font size):
- Tiêu đề cấp 1 (heading 1) : 16
- Tiêu đề cấp 2 (heading 2) : 14
- Tiêu đề cấp 3 (heading 3) : 13
- Văn bản (body text) : 13
- Tên bảng, biểu, sơ đồ… : 13
- Nguồn, đơn vị tính : 11
7.4 Font style:
- Tiêu đề cấp 1 (heading 1): viết hoa, in đậm, canh giữa;
- Tiêu đề cấp 2 (heading 2): viết thường, in đậm, canh trái;
- Tiêu đề cấp 3 (heading 3): viết thường, in đậm, canh trái;
- Văn bản (body text): viết thường, canh justified;
- Tên bảng, biểu, sơ đồ…: viết thường, in đậm, canh giữa phía trên bảng, biểu
sơ đồ;
- Đơn vị tính: viết thường, in nghiêng, phía trên và bên phải của bảng, biểu hay hình;
- Nguồn: viết thường, in nghiêng, nằm phía dưới và bên trái của bảng, biểu hay hình
7.5 Cách dòng (line spacing): 1,5 lines.
7.6 Cách đoạn (spacing): Before: 6 pt; After: 6 pt;
7.7 Định lề (margin):
7.8 Đánh số trang:
Đánh số thứ tự trang theo chữ số Ả Rập: 1, 2, 3… (canh giữa, cuối trang)
7.9 Đánh số các phần, mục: Đánh theo số ả rập (1, 2, 3, …), không đánh theo
số La Mã (I, II, III, …) và chỉ đánh số tối đa 3 cấp theo qui định sau:
- Tên Phần: định dạng theo tiêu đề cấp 1 (heading 1)
Trang 11- Đề mục cấp 3: định dạng theo tiêu đề cấp 3 (heading 3)
Ví dụ: 2.1.1 Quy định của pháp luật
Trang 128 CÁCH VIẾT BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ, HÌNH
Khi lập bảng, biểu, đồ thị, hình sinh viên cần lưu ý các điểm sau đây:
1 Phải đánh số theo từng loại và bao gồm luôn số thứ tự của Phần
Ví dụ: Hình 1.1, Hình 1.2, …
(Trong đó: số 1 đầu tiên là số thứ tự của Phần 1, số 1,2, tiếp theo là số thứ tự hình trong Phần đó).
Bảng 1.1, Bảng 1.2, …
(Trong đó: số 1 đầu tiên là số thứ tự của Phần 1, số 1,2, tiếp theo là số thứ tự bảng trong Phần đó).
2 Phải có tên
Ví dụ: Bảng 1.1: Số liệu chi trả thu nhập của người lao động năm 2012.
3 Phải có đơn vị tính
Ví dụ: ĐVT: triệu đồng
4 Phải có nguồn
Ví dụ: Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp năm 2012.
5 Số phải được phân cách hàng ngàn bằng dấu Chấm (.) và phân cách dấu thập phân bằng dấu phẩy (,).
Ví dụ: 1.007.845,25
6 Số phải được canh phải, không canh giữa và không canh trái
7 Số trong cùng một bảng, biểu hay đồ thị phải có cùng số lượng số thập phân Tức là nếu lấy 2 số thập phân thì toàn bộ số trong cùng một bảng đều phải có 2 số thập phân
8 Không để một bảng, sơ đồ cũng như tên và nguồn của bảng, biểu đồ nằm ở hai trang