1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu Hướng dẫn soạn giáo án - Tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn tự nhiên xã hội doc

33 7,3K 60

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích hợp, lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn tự nhiên xã hội
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục bảo vệ môi trường
Thể loại Hướng dẫn soạn giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo cóquan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con n

Trang 1

TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

TRONG MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI

-A MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG, GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I MÔI TRƯỜNG:

1 Thế nào là môi trường?

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo cóquan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống,sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên ( điều 1 Luật bảo

vệ môi trường của Việt Nam năm 1993)

Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành cácloại:

- Môi trường tự nhiên, bao gồm các nhân tố thiên nhiên như vật lý,

hóa học, sinh học tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít chịunhiều tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả,không khí, động, thực vật, đất nước… Môi trường tự nhiên cho ta không khí

để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho conngười các loại tài nguyên cần cho sản xuất, tiêu thu và là nơi chứa đựng, đồnghóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống conngười thêm phong phú

- Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó

là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định … ở các cấp khác nhaunhư: Liên hợp quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng

xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môitrường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhấtđịnh, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sốngcủa con người khác với sinh vật khác

Trang 2

- Môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo

nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở,công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo…

Như vậy, môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và

xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiênnhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội… Môitrường theo nghĩa hẹp bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liênquan tới chất lượng cuộc sống con người Tóm lại, môi trường là tất cả những

gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

2 Vai trò của môi trường

Môi trường đối với con người không chỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng vàphát triển mà còn là nơi lao động , nghỉ ngơi, hưởng thụ và trau dồi những nétđẹp văn hoá, thẩm mĩ… Như vậy, môi trường có 4 chức năng cơ bản:

Không gian sống

của con người và

các loài sinh vật

Nơi chứa đựng cácnguồn tài nguyên

2.1 Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật

Trang 3

Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụcho các hoạt động sống con người như không khí để thở, nước để uống, lươngthực, thực phẩm…

Con người trung bình mõi ngày cần 4 m3 không khí sạch để thở, 2,5 lítnước để uống, một lượng lương thực thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -

2400 calo năng lượng nuôi sống con người

Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi conngười được tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất

2.2 Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người.

Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo racủa cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất vàquản lí Các nguồn tài nguyên gồm:

- Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm

- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giaothông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…

- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…

- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệucho mọi hoạt động sản xuất và đời sống

2.3 Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin

Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, dichỉ phát hiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người

đã dự đoán được những sự kiện trong tương lai Những phản ứng sinh lí của

cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa,động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa

Trang 4

dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quanthiên nhiên…

2.4 Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống.

Con người đã thải các chất thải vào môi trường Các chất thải dưới sựtác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ

ẩm, không khí sẽ bị phân huỷ, biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến thànhcác chất dnh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho cácchất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Nhưng sự gia tăng dân

số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừngdẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường

3 Thành phần của môi trường

Môi trường là một phạm trù rất rộng, nó bao gồm đất, nước, không khí,động vật và thực vật, rừng, biển, con người và cuộc sống của con người Mỗilĩnh vực này được coi là thành phần của môi trường và mỗi thành phần củamôi trường, chính nó lại là môi trường với đầy đủ ý nghĩa của nó (đất là thànhphần môi trường, nhưng đất là một môi trường và được gọi là môi trường đất.Tương tự, có môi trường nước, môi trường không khí, môi trường sinhhọc…)

Như vậy, môi trường có các thành phần chủ yếu sau:

- Thạch quyển hay địa quyển: Thạch quyển là lớp vỏ đất, đá ngoài

cùng cứng nhất của trái đất, với độ sâu 60-70 km trên phần lục địa và 20-30

km dưới đáy đại dương Lớp trên cùng của thạch quyển là đất Các thànhphần chính của đất gồm: chất khoáng, mùn, nước và các loại sinh vật

- Thuỷ quyển: Là lớp vỏ lỏng không liên tục bao quanh trái đất, là toàn

bộ đại dương, biển, sông, suối, ao hồ

Khoảng 71 % với 360 triệu km bề mặt trái đất được bao phủ bởi mặtnước Nước rất cần cho các sinh vật sống trên trái đất và là môi trường sống

Trang 5

của nhiều loài Nước tồn tại ở 3 dạng: thể rắn ( băng, tuyết), thể lỏng và thểkhí ( hơi nước)

Với tỉ lệ nước bao phủ gần khắp bề mặt trái đất, nhưng con người và cỏcây vẫn “ khát” giữ đại dương nước mênh mông bởi trong tổng lượng nướcthì nước ngọt chiếm rất ít, chỉ chiếm 2,5 % , mà hầu hết ở dạng rắn( 2,24%),còn lượng nước ngọt mà con người có thể sử dụng chỉ chiếm 0,26%

Sự gia tăng dân số cùng quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá, các thóiquen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vitoàn cầu Không phải ngẫu nhiên mà chương trình môi trường Liên hợp quốc

đã chọn chủ đề cho ngày môi trường thế giới năm 2003 là “ Nước-2 tỉ ngườiđang khát”

- Khí quyển: Khí quyển là lớp không khí bao quanh trái đất Khí quyển

trái đất có cấu trúc phân lớp với các tầng đặc trưng: tầng đối lưu, bình lưu,trung quyển, nhiệt quyển và ngoại quyển

Không khí đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người và thế giớisinh vật Các khí chính của không khí bao gồm Nitơ, oxy, hơi nước và một sốloại khí trơ đều tham gia vào mọi quá trình xảy ra trên trái đất

- Sinh quyển: Sinh quyển là khoảng không gian có sinh vật cư trú ,

bao phủ bề mặt trái đất, cùng tầng khí quyển làm thành môi trường bảo đảm

Trang 6

- Nước sạch bị ô nhiễm

- Đất đai bị sa mạc hoá

- Diện tích rừng nhiệt đới không ngừng suy giảm

- Uy hiếp về hạt nhân

5 Hiện trạng môi trường việt Nam :

Những vấn đề môi trường Việt Nam bức bách hiện nay là:

- Suy thoái môi trường đất: diện tích đất thoái hoá chiếm trên 50% diệntích đất tự nhiên của cả nước

- Suy thoái rừng: năm 1943, Việt Nam có khoảng 14, 3 triệu ha rừng(43%), đầu năm 1999 chỉ còn 9,6 ha rừng (28,8%) Trong đó 8,2 triệu ha rừng

tự nhiên , còn 1,4 triệu ha rừng trồng

- Suy giảm hệ thống sinh học: Việt Nam được coi là 10 trung tâm đadạng sinh học cao trên thế giới Sự đa dạng sinh học thể hiện ở thành phầnloài sinh vật, đồng thời còn thể hiện ở sự đa dạng các kiểu cảnh quan, các hệsinh thái Nhưng năm gần đây, đa dạng sinh học đã bị suy giảm hoặc mất nơisinh cư do khai thác săn bắn quá mức và do ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm môi trường nước

- Ô nhiễm môi trường không khí: một số thành phố ô nhiễm bụi tớimức trầm trọng,

- Quản lí chắt thải rắn: Hiệu quả thu gom thấp, hiệu quả xử lí chưa đạtyêu cầu, chưa có phương tiện đầy đủ và thích hợp để xử lí chất thải nguy hại

II GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 Giáo dục bảo vệ môi trường là gì?

Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dụcnhằm giúp con người có được sự hiểu biết về môi trường, kĩ năng sống vàlàm việc trong môi trường phát triển bền vững

Trang 7

3 Tại sao phải giáo dục bảo vệ môi trường?

Môi trường Việt Nam và trên thế giới đang bị ô nhiễm và bị suy thoáinghiêm trọng đã gây ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của một bộ phận lớn

cư dân trên trái đất

Bảo vệ môi trường sống là bảo vệ ngôi nhà chung của nhân loại Bảo

vệ môi trường đang là vấn đề cấp bách, nóng bỏng không chỉ ở Việt Nam mà

cả trên toàn thế giới

3 Mục tiêu của giáo dục môi trường là gì?

Giáo dục bảo vệ môi trường làm cho các cá nhân và các cộng đồng:

- Hiểu biết bản chất các vấn đề môi trường: Tính phức tạp, quan hệ

nhiều mặt, nhiều chiều, tính hạn chế của tài nguyên thiên nhiên và khả năngchịu tải của môi trường, quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển, giữamôi trường địa phương, vùng, quốc gia với môi trường khu vực và toàn cầu.Mục tiêu này thực chất là trang bị cho các đối tượng được giáo dục các kiếnthức về môi trường

- Nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường

như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển đối với bản thân họcũng như đối với cộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế Từ đó, các cá nhân

và cộng đồng có thái độ, cách ứng xử đúng đắn truớc các vần đề môi trường,xây dựng cho mình quan niệm về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách đểdần hình thành các kĩ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mĩ.Như vậy, mục tiêu này xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với môitrường

- Tri thức, kĩ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong

việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lí vàkhôn ngoan các tài nguyên thiên nhiên để họ có thể tham gia có hiệu quả vàoviệc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làmviệc Đây là mục tiêu về khả năng hành động cụ thể

Trang 8

B LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Ở CẤP TIỂU HỌC

Giáo dục bảo vệ môi trường là một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môitrường Nó là một quá trình lâu dài, phải được thực hiện trong hệ thống giáodục quốc dân và trong cộng đồng Đề án giáo dục bảo vệ môi trường ở cáctrường học nước ta được Chính phủ phê duyệt ngày 17 tháng 10 năm 2001,nêu rõ: “ Đưa nội dung giáo dục môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”

Trường học là nơi tập trung nguồn nhân lực cơ bản, rộng lớn cho tươnglai, là môi trường giáo dục tốt nhất cho mọi nội dung theo chương trình, hệthống giáo dục nghiêm ngặt với mọi hình thức đa dạng Trường học là nơi tạonguồn tuyên truyền viên phong phú, hiệu quả cho cộng đồng Mỗi học sinhđược giáo dục bảo vệ môi trường cũng có nghĩa giáo dục bảo vệ môi trường

đã đến được với mỗi gia đình Trường học là nơi chúng ta có thể gửi thôngđiệp bảo vệ môi trường tốt nhất đến thanh, thiếu niên

Giáo dục tiểu học là cấp học nền tảng, là cơ sở ban đầu hết sức quantrọng cho việc đào tạo trẻ em trở thành công dân tốt cho đất nước Ở lứa tuổiđang phát triển và định hình về nhân cách, học sinh tiểu học dễ tiếp thu nhữnggiá trị mới Đội ngũ học sinh tiểu học nếu được giáo dục tốt sẽ là lực lượnghùng mạnh nhất trong hoạt động cải tạo, bảo vệ môi trường và phát triển xãhội Việc đưa giáo dục bảo vệ môi trường vào cấp tiểu học giúp cho các emhọc sinh bắt đầu có ý thức bảo vệ môi sinh của cộng đồng ngay từ nhỏ

I Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường ở cấp tiểu học

- Về kiến thức:

Giúp cho học sinh biết và bước đầu hiểu:

+ Các thành phần môi trường và quan hệ giữa chúng: đất, nước, khôngkhí, ánh sáng, động thực vật

+ Mối quan hệ giữa con người và các thành phần của môi trường

+ Ô nhiễm môi trường

Trang 9

+ Biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh: môi trường nhà ở, lớp,trường học, thôn xóm, bản làng, phố phường.

- Thái độ- tình cảm:

+ Có tình cảm yêu quý, tôn trọng thiên nhiên, yêu quý gia đình, trườnglớp, quê hương, đất nước

+ Có thái độ thân thiện với môi trường

+ Có ý thức: quan tâm đến các vấn đề môi trường ; giữ gìn vệ sinh thânthể, vệ sinh môi trường xung quanh

+ Sống tiết kiệm, chia sẻ và hợp tác

II TÍCH HỢP, LỒNG GHÉP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI.

1 Mục tiêu giáo dục môn Tự nhiên và Xã hội ở cấp tiểu học:

Dạy học môn Tự nhiên và xã hội ở cấp tiểu học nhằm giúp cho học sinh:

- Một số kiến thức ban đầu về:

+ Con người và sức khoẻ (cơ thể người, cách giữ vệ sinh cơ thể vàphòng tránh một số bệnh tật, tai nạn thường gặp)

+ Một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội

- Một số kĩ năng ban đầu:

+ Chăm sóc sức khoẻ bản thân và phòng tránh một số bệnh tật, tai nạn.+ Quan sát, nhận xét, nêu thắc mắc, đặt câu hỏi và diễn đạt những hiểubiết của mình về sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội

- Một số thái độ và hành vi:

Trang 10

+ Tự giác thực hiện các quy tắc giữ vệ sinh, an toàn cho bản thân, giađình và cộng đồng.

+ Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, quê hương

2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường qua môn Tự nhiên và Xã hội:

* Kiến thức:

- Có biểu tượng ban đầu về môi trường tự nhiên ( cây cối, các con vật,mặt trời, trái đất…) và môi trường nhân tạo ( nhà ở, trường học, làng mạc,phố phường…)

- Biết một số hoạt động của con người làm môi trường bị ô nhiễm

- Biết môi trường sống xung quanh có ảnh hưởng đến sức khỏe của conngười

- Biết được một số biện pháp bảo vệ môi trường

- Phát hiện ra mối quan hệ giữa các yếu tố của môi trường

- Tham gia một số hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi

- Thuyết phục người thân, bẹn bè có ý thức và hành vi bảo vệ môitrường

Từ mục tiêu trên, việc tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục bảo vệmôi trường vào các bài học môn Tự nhiên và xã hội một cách nhẹ nhàngkhông những giúp học sinh lĩnh hội tốt những tri thức về tự nhiên xã hội, mà

Trang 11

còn hình thành cho các em nhận thức, thái độ, hành vi đúng đắn đối với môitrường tự nhiên xung quanh.

3 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Tự nhiên và Xã hội

Chương trình môn Tự nhiên và xã hội được cấu trúc thành 3 chủ đềlớn: Con người và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên Mỗi chủ đề đều có thể tích hợpnội dung giáo dục bảo vệ môi trường :

- Con người và sức khỏe: giúp học sinh hiểu được mối quan hệ giữa

môi trường và sức khỏe, hình thành ý thức và thói quen giữ vệ sinh thân thể,

vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh

- Xã hội: gia đình, nhà trường, làng quê và đô thị trang bị cho học sinh

những hiểu biết về quê hương, đất nước; tìm hiểu về mối quan hệ giữa conngười và môi trường, sự tác động qua lại giữa các yếu tố môi trường gần gũivới cuộc sống của học sinh Trên cơ sở đó bồi dưỡng tình yêu làng, bản, phốphường và có ý thức với hành vi môi trường của mình

- Tự nhiên: giúp học sinh nhận biết sự phong phú của các loài cây, con

và các điều kiện sống của chúng Sự cần thiết phải bảo vệ và cách bảo vệchúng

Nội dung cụ thể cụ thể lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường qua từnglớp như sau:

Lớ

p

Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

1 - Con người và sức khỏe: Vệ sinh cơ thể và các giác quan, vệ sinh răng

miệng, chế độ ăn uống hợp lí

-Xã hội:

+ Nhà ở: giữ gìn sạch sẽ nhà ở và đồ dùng

+ Môi trường lớp học: giữ vệ sinh lớp học

+ Môi trường cộng đồng: Phố phường, thôn xóm, bản

- Tự nhiên:

Trang 12

+ Tìm hiểu một số loại cây, con quen thuộc.

+ Môi trường thiên nhiên đối với con người: mưa, nắng, rét…

2 - Con người và sức khỏe: Ăn sạch, uống sạch, phòng nhiễm giun

-Xã hội:

+ Gia đình: Bảo quản và sử dụng đồ dùng trong nhà, vệ sinh nhà ở,chuồng gia súc

+ Trường học: giữ vệ sinh trường học

+ Quận (huyện) nơi đang sống: Môi trường cộng đồng: Cảnh quan tựnhiên, các phương tiện giao thông và vấn đề môi trường

3 - Con người và sức khỏe:

+ Cơ quan hô hấp và một số bệnh lây qua đường hô hấp

+ Cơ quan tuần hoàn: bảo vệ cơ quan tuần hoàn

+ Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

+ Cơ quan thần kinh: Nghỉ ngơi và học tập điều độ

-Xã hội:

+ Quan hệ trong gia đình

+ An toàn khi ở trường học

+ Làng quê, đô thị; giữ vệ sinh nơi công cộng; liên hệ đến thực trạngmôi trường địa phương

- Tự nhiên:

+ Thực vật, động vật và các điều kiện sống của chúng

Trang 13

+ Mặt trời và trái đất ảnh hưởng của ánh sáng mặt trời đối với sự sống.

Để tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Tự nhiên

và Xã hội có hiệu quả, giáo viên cần lưu ý:

- Chọn lựa các bài học có khả năng lồng ghép, tích hợp nội dung giáodục bảo vệ môi trường

- Xác định mức độ, nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong bài học,tránh áp đặt, gò bó và quá tải đối với học sinh

- Đảm bảo mục tiêu bài học của môn Tự nhiên và Xã hội đồng thờiđảm bảo mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường

- Đảm bảo tính sinh động, hấp dẫn của nội dung, phương pháp giáo dụcbảo vệ môi trường

4 Phương thức tích hợp, lồng ghép

Căn cứ vào mục tiêu và nội dung từng bài học trong chương trình mônhọc, có thể tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường vào môn Tự nhiên và Xã hộilớp 1 ở các mức độ sau:

- Mức độ 1: Nội dung chủ yếu của bài học trùng với nội dung giáodục bảo vệ môi trường

- Mức độ 2: Một số phần của bài học có nội dung giáo dục bảo vệmôi trường

- Mức độ 3: Một số nội dung của bài học có điều kiện liên hệ với nộidung giáo dục bảo vệ môi trường

5 Phương pháp tích hợp, lồng ghép

5.1 Phương pháp chung:

Căn cứ vào đặc điểm môn Tự nhiên và Xã hội và nhận thức của họcsinh, giáo viên có thể sử dụng phối với phương pháp dạy học Tự nhiên và Xãhội và một số phương pháp sau để lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường:

Trang 14

5.1.1 Phương pháp thảo luận: Đây là phương pháp dạy học tích cực,

học sinh được bày tỏ quan điểm, ý kiến, thái độ của mình và lắng nghe ý kiếncủa người khác về các vấn đề môi trường có liên quan đến nội dung của bàihọc Qua đó giúp học sinh nhận thức, có hành vi, thái độ đúng đắn đối vớimôi trường Có thể thảo luận cả lớp và thảo luận nhóm

- Thảo luận cả lớp: căn cứ vào nội dung của bài học và nội dung giáodục bảo vệ môi trường, giáo viên chọn lựa vấn đề cần cho học sinh thảo luận

cả lớp Ví dụ Khi dạy bài “ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp”, giáo viên có thể chohọc sinh cả lớp cùng thảo luận vần đề:

+ Giữ gìn lớp học sạch, đẹp có lợi gì?

+ Bạn đã làm gì để lớp mình sạch, đẹp?

- Thảo luận nhóm: Đây là phương pháp giáo dục có nhiều ưu điểm Khi

tổ chức thảo luận nhóm, giáo viên cần chuẩn bị nội dung câu hỏi thảo luận,phiếu học tập và các đồ dùng cần thiết Khi tổ chức cho học sinh thảo luậnnhóm, giáo viên cần vận dụng phương pháp hoạt động nhóm (Chia nhóm,giao nhiệm vụ cho các nhóm qua hệ thống câu hỏi, bài tập trong phiếu họctập; các nhóm thảo luận; báo cáo kết quả thảo luận nhóm; tổng kết của giáoviên)

Ví dụ : Khi dạy bài “ Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp3,g iáo viên có thể tổ chức cho học sinh thảo luận 3 nhóm qua các câu hỏisau:

+ Hãy nêu cảm giác của em khi đi qua bài rác

+ Những sinh vật nào thường sống ở bãi rác?

+ Rác có hại như thế nào đối với sức khỏe con người?

Sau khi tổ chức cho học sinh thảo luận, giáo viên tổ chức cho đại diệncủa các nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung Cuối cùng, giáo viên kết luận:Rác thải vứt không đúng nơi làm mất vẻ đẹp của làng xóm, phố phường

Trang 15

vi khuẩn gây bệnh, chuột, ruồi, muỗi thường sống ở nơi có rác Chúng lànhững sinh vật trung gian truyền bệnh cho con người

5.1.2 Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp dạy học đặc trưng

của môn Tự nhiên và Xã hội và cũng là phương pháp quan trọng trong giáodục bảo vệ môi trường cho học sinh tiểu học Qua quan sát tranh ảnh, thực tếmôi trường xung quanh và sự hướng dẫn của giáo viên, học sinh sẽ lĩnh hộinhững tri thức cần thiết về môi trường Khi hướng dẫn cho học sinh quan sát,giáo viên lưu ý thực hiện theo quy trình (xác định mục tiêu quan sát; lựa chọnđối tượng quan sát; tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát; trình bày kết quảquan sát)

Ví dụ: Khi dạy bài “Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp

3, giáo viên có thể lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường qua việc giáo dụchọc sinh biết được việc làm nào đúng, việc làm nào sai trong việc xử lí rácthải Giáo viên cho học sinh quan sát các hình 3,4,5,6,7 trong SGK và nêu ýkiến của mình về các việc làm đúng, các việc làm sai trong từng hình Sau khigiáo viên tổ chức và hướng dẫn học sinh quan sát, học sinh có nhận thức vàhành vi đúng đắn là không nên vứt rác bừa bãi ở những nơi công cộng; cách

xử lí rác thải: chôn, đốt, ủ, tái chế

5.1.3 Phương pháp trò chơi: Đối với học sinh tiểu học, sử dụng các

trò chơi trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội và giáo dục bảo vệ môitrường có ý nghĩa quan trọng Trò chơi gây hứng thú học tập cho học sinh,giúp các em lĩnh hội kiến thức về tự nhiên, xã hội và môi trường nhẹ nhàng,

tự nhiên và hiệu quả Khi sử dụng phương pháp trò chơi, giáo viên lưu ý(chuẩn bị trò chơi; giới thiệu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, thời gian chơi

và luật chơi; cho học sinh chơi; nhận xét kết quả của trò chơi; rút ra bài họcqua trò chơi) Tuỳ nội dung của từng bài, giáo viên có thể tổ chức trò chơiphù hợp Giáo viên có thể tổ chức trò chơi đóng vai để giáo dục bảo vệ môitrường Trò chơi đóng vai giúp học sinh thể hiện nhận thức, thái độ của mìnhtrong các tình huống cụ thể và thể hiện cách ứng xử phù hợp với tình huống

Trang 16

Ví dụ: Khi dạy bài “Giữ gìn lớp học sạch đẹp”, giáo viên có thể tổchức cho học sinh đóng vai với tình huống như sau: Có một nhóm học sinh(3-4 em) trước khi vào học ăn quà và vứt giấy bừa bãi ra lớp Một học sinhkhác trông thấy và học sinh này đã xử lí như thế nào?

Khi học sinh chơi đóng vai, các em thể hiện nhận thức, thái độ củamình qua vai chơi Từ đó, giáo viên có thể điều chỉnh, bổ sung cho học sinh

về nhận thức, hành vi giữ gìn vệ sinh trường, lớp học sạch, đẹp

5.1.4 Phương pháp tìm hiểu, điều tra: Đây là phương pháp tổ chức

cho học sinh tham gia vào quá trình tìm hiểu các vấn đề môi trường ở địaphương Qua tìm hiểu, học sinh nhận thức được thực trạng môi trường, giáo

dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, ý thức bảo vệ môi trường Sử

dụng phương pháp này, giáo viên lưu ý: Thiết kế các câu hỏi, bài tập cho học

sinh (cá nhân hoặc nhóm) tiến hành điều tra, tìm hiểu các vấn đề về giáo dục

bảo vệ môi trường Phương pháp này cần tổ chức cho học sinh lớn (lớp 3,4,5)

Ví dụ:

* Khi dạy bài “Vệ sinh môi trường” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 3,giáo viên có thể cho học sinh tìm hiểu:

- Cách xử lí rác thải của địa phương nơi em sống

- Các loại nhà tiêu thường sử dụng ở địa phương

- Ở địa phương bạn, các gia đình, bệnh viện và nhà máy (nếu có)thường cho nước thải chảy đi đâu?

*Khi dạy bài “Thân cây”, giáo viên có thể cho học sinh tìm hiểu:

- Địa phương em có những loại cây gì?

- Địa phương của em người ta sử dụng thân cây để làm gì?

5.2 Hướng dẫn dạy học lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường theo từng mức độ cụ thể:

5.2 1 Mức độ 1 (lồng ghép toàn phần)

Ngày đăng: 20/01/2014, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Giáo dục môi trường – tài liệu bồi dưỡng giáo viên của Dự án phát triển giáo viên tiểu học- NXB Giáo dục 2005 Khác
8. Tích hợp giáo dục BVMT trong chương trình giáo dục tiểu học của Viện chiến lược và chương trình giáo dục , năm 2005 Khác
9. tài liệu hướng dẫn giáo viên về giáo dục bảo vệ môi trường ở tiểu học của Viện chiến lược và chương trình giáo dục , năm 2005 Khác
10. Báo cáo tổng kết dự ân KHCN cấp Bộ về Xây dựng chương trình GDBVMT ở tiểu học…, năm 2005 Khác
11. Cơ sở khoa học và thực tiễn thực hiện lồng ghép GDBVMT trong trường tiểu học- đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ – chủ nhiệm đề tài:GSTS. Phạm tất dong, năm 2005 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w