1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN YÊN MỸ

85 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện, thay cho các căn cứ chun

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Đất đai là nguồn tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuấtđặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bànphân bổ các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninhquốc phòng.Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trêntrái đất rất quan trọng nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí Dovậy việc sử dụng đất phải hết sức tiết kiệm và hợp lý trên cơ sở sử dụng có hiệuquả và lâu bền

Luật Đất đai năm 2013 tại chương II, điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Để đảm bảo tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất, riêng kế hoạch sử dụng

đất cấp huyện, Luật đất đai năm 2013 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp

huyện được lập hàng năm” (Khoản 2 Điều 37)

Tại khoản 4 Điều 40 Luật Đất đai năm 2013 đã quy định cụ thể nội dung

kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện và được quy định chi tiết trongNghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trườngnhằm đảm bảo đủ căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất

Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuêđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào Kế hoạch sử dụng đấthàng năm cấp huyện, thay cho các căn cứ chung quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nôngthôn như quy định của Luật Đất đai năm 2003

Việc đổi mới này cùng với đổi mới về căn cứ để giao đất, cho thuê đất,

cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ duy nhất là “Kế hoạch sử dụng đất

hàng năm của cấp huyện” nhằm khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất,

chuyển mục đích sử dụng đất tràn lan, tránh tình trạng bỏ hoang hóa, gây lãngphí tài nguyên đất

Uỷ ban nhân dân huyện Yên Mỹ đã hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch sửdụng đất đến năm 2020 và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện

đã được UBND tỉnh Hưng Yên phê duyệt tại Quyết định số 3006/QĐ-UBNDngày 19/12/2018 Với lợi thế vị trí địa lý thuận lợi, huyện Yên Mỹ đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể về phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng Các

Trang 2

khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề đã và đang hình thành pháttriển, nhu cầu quỹ đất để xây dựng một số khu chức năng dân dụng, khu côngnghiệp đang là vấn đề bức thiết hiện nay đòi hỏi cần phải xác định nhu cầu sửdụng đất của địa phương làm căn cứ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đaitrên địa bàn huyện

Để có đủ căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, đáp ứng yêu cầu mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như của huyện, UBND tỉnh Hưng Yên chỉđạo huyện thực hiện xây dựng dự án:

“Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Yên Mỹ”

II CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

2.1 Căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2021

- Luật Đất đai năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;

- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền sử dụng đất;

- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý,

sử dụng đất trồng lúa;

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 6/1/2017 của Chính phủ sửa đổi bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết việc lập, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chínhphủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường ban hành định mức kinh tế kỹ thuật, quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất;

Trang 3

- Nghị quyết số 342/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 của Hội đồng nhân dântỉnh về chấp thuận danh mục các dự án cần thu hồi đất và phê duyệt các dự án

có sử dụng đất trồng lúa duới 10 ha trên địa bàn tỉnh năm 2021 và chấp thuận

dự án thu hồi đất tại xã Vĩnh Khúc, huyện Văn Giang để đấu giá quyền sử dụngđất

- Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh HưngYên về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và điềuchỉnh kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Yên Mỹ;

- Quyết định số 888 /QĐ-UBND ngày 31/3/2020 về việc phê duyệt kế hoạch

sử dụng đất năm 2020 của huyện Yên Mỹ;

- Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của UBND tỉnhHưng Yên quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2020-2024;

2.2 Cơ sở thông tin tư liệu và bản đồ

- Báo cáo chính trị trình Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXVI;

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp điểu chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyệnYên Mỹ đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2018;

- Bản đồ điểu chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Yên Mỹ

- Số liệu kiểm kê đất đai đến 31/12/2019 của huyện Yên Mỹ;

- Số liệu thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Yên Mỹ

2.3 Sản phẩm Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Yên Mỹ được lập thành 4 bộ, mỗi hồ sơ gồm có

1- Quyết định của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021huyện Yên Mỹ

2- Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyệnYên Mỹ (bản in trên giấy và bản dạng số)

3- Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Yên Mỹ, tỷ lệ1/10.000 (bản in trên giấy và bản dạng số và biên tập trên phần mềmMicroStation, hệ tọa độ VN-2000)

4- Các văn bản có liên quan trong quá trình lập, thẩm định, thông qua Hộiđồng nhân dân, trình UBND tỉnh xét duyệt

Trang 4

Phần thứ nhất KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Yên Mỹ là một trong 10 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Hưng Yên vớitổng diện tích tự nhiên là 92,37km2, mật độ dân số trung bình 1493 người/ km2.Huyện có 16 xã và 1 thị trấn

Toạ độ địa lý nằm trong khoảng 20050’ đến 20057’ vĩ độ Bắc và từ 105057’

đến 106005’ kinh độ Đông, có vị trí tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp các huyện Văn Lâm, Mỹ HàoPhía Nam giáp các huyện Khoái Châu, Ân ThiPhía Đông giáp các huyện Mỹ Hào, Ân ThiPhía Tây giáp các huyện Văn Giang, Khoái ChâuTrên địa bàn huyện Yên Mỹ có hệ thống các tuyến giao thông quan trọnggồm: QL.5, QL.39, ĐT.379, ĐT.380, ĐT.382, ĐT.376, ĐT.381, ĐT.383;ĐH.45, ĐH.23, cùng hệ thống giao thông liên thôn, xã và đường nội đồng Với

vị trí địa lý thuận lợi của Yên Mỹ đã tạo nhiều lợi thế về giao lưu kinh tế - vănhoá - xã hội với các địa phương trong và ngoài tỉnh; thủ đô Hà Nội, Hải Phòng,Hải Dương , vị trí trên cũng đem lại cho Yên Mỹ lợi thế có thị trường tiêu thụrộng rãi, có khả năng trao đổi nông sản, hàng hoá với các tỉnh vùng Đồng bằngsông Hồng

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là huyện thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai tương đốibằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và đườnggiao thông Nhìn chung về địa hình đồng ruộng của huyện độ cao thấp khôngđều nhau, mà có sự chênh lệch về cốt đất Đất đai có xu thế thoải dần từ TâyBắc xuống Đông Nam, độ cao trung bình từ 2,5 + 3,7m cao nhất +4m tập trung

ở các xã Hoàn Long, Yên Phú, Yên Hoà, thấp nhất +1,5 đến +2m tập trung ởcác xã Trung Hoà, Thường Kiệt, Trung Hưng

1.1.3 Khí hậu

Huyện Yên Mỹ nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung đều nằm trongvùng đồng bằng Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng của vùng khí hậu nhiệt đới giómùa, thời tiết trong năm được phân làm 2 mùa rõ rệt:

Trang 5

- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều được kéo dài từ tháng 3 đến tháng 10.

- Mùa đông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước đếntháng 4 năm sau

1.1.4 Thuỷ văn

Yên Mỹ chịu ảnh hưởng các nguồn nước chính của lưu lượng dòng chảy

từ thượng nguồn của sông Hồng (chạy dọc từ Tây Bắc xuống Đông Nam) và hệ

thống sông mương chằng chịt gồm: sông Kim Sơn, sông Cầu Treo, sông TháiNội, sông Đồng Than, sông Từ Hồ, sông Sài Thị, sông Điện Biên Ngoài ra là

có các kênh dẫn nước chính như: Tam Bá Hiển, Trung Thuỷ Nông T11, T3, v.v Kết hợp với hệ thống thuỷ lợi nội đồng đã đảm bảo được yêu cầu tưới tiêutrong sản xuất nông nghiệp

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến 31/12/2019 tổng diện tích tự nhiên củahuyện Yên Mỹ là 9237,60 ha, chiếm 9,93 % tổng diện tích tự nhiên của tỉnh

Hưng Yên Trong đó đã khai thác đưa vào sử dụng 9225,43 ha (chiếm

99,87% trong quỹ đất của huyện); Đất chưa sử dụng là 12,17 ha (chiếm 0,13% trong quỹ đất của huyện) Đất đai của Yên Mỹ chủ yếu được phát

triển trên nền phù sa không được bồi hàng năm của hệ thống sông Hồng vàchúng được chia thành 5 nhóm đất chính:

* Đất phù sa được bồi mầu nâu tươi trung tính ít chua của hệ thống sôngHồng (Ph

b): Với diện tích 2238,67 ha, diện tích này được phân bố ở các xã: ĐồngThan, Giai Phạm, Hoàn Long, Liêu Xá, Lý Thường Kiệt, Minh Châu, Nghĩa Hiệp,Ngọc Long, Tân Lập, Tân Việt, Thị trấn Yên Mỹ, Thanh Long, Trung Hòa, TrungHưng, Việt Cường, Yên Hòa, Yên Phú

vt): Vớidiện tích 1098,52 ha, diện tích này được phân bố ở các xã: Đồng Than, GiaiPhạm, Lý Thường Kiệt, Minh Châu, Nghĩa Hiệp, Ngọc Long, Tân Việt, Thị trấnYên Mỹ, Thanh Long, Trung Hòa, Trung Hưng

* Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua không glây,hoặc glây yếu của hệ thống sông Hồng (Ph): Với diện tích 601,82 ha được phân

bố ở một số xã như: Đồng Than, Hoàn Long, Ngọc Long, Tân Lập, ThanhLong, Trung Hòa

Trang 6

* Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi trung tính ít chua glây trungbình hoặc glây mạnh của hệ thống sông Hồng (Pgh): Với diện tích 167,35 ha, tậptrung ở một số xã như: Liêu Xá, Nghĩa Hiệp, Tân Lập, Thanh Long, Trung Hòa.

* Đất phù sa không được bồi màu nâu tươi, chua, glây trung bình hoặcglây mạnh của hệ thống sông Hồng (Pgch): Với diện tích 344,13 ha, được phân

bố ở một số xã: Giai Phạm, Liêu Xá, Nghĩa Hiệp, Tân Lập, Trung Hòa

1.2.2 Tài nguyên nước

Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở huyện Yên Mỹ được lấy từ 2 nguồnnước chính là: nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm

* Nguồn nước mặt:

Chủ yếu là nguồn nước mưa được lưu lại trong các ao, hồ, kênh mươngnội đồng Ngoài ra còn nguồn nước được lấy từ các sông lớn chảy về, đượcđiều tiết qua hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải qua các trạm bơm và hệ kiểmkênh mương nội đồng để cung cấp nước trong sản xuất

* Nguồn nước ngầm:

Theo đánh giá của Cục Địa chất khí tượng thủy văn và kiểm nghiệm ở một

số giếng khoan UNICEP, nguồn nước ngầm của Yên Mỹ khá dồi dào Về mùakhô mực nước ngầm ở độ sâu 8 -10 m còn ở mùa mưa 4 - 6 m, nước không bị ô

nhiễm, nhưng hàm lượng sắt (Fe 2+ ) trong nước cao, nếu được xử lý tốt có thể

sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất

Hiện tại, ở huyện Yên Mỹ đã có một nhà máy nước sạch cung cấp cho khuvực thị trấn Yên Mỹ và tương lai sẽ được mở rộng thêm để cung cấp cho các xãtrong khu vực xung quanh

1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Là huyện nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng với truyềnthống văn minh, văn hiến lâu đời hầu hết các làng, xã đều có đình, chùa, đền,miếu Các di sản văn hoá được bảo vệ và tôn tạo, toàn huyện có 18 di tíchlịch sử văn hóa đã được công nhận là di tích lịch sử cấp Quốc gia, xây mới

và đưa vào sử dụng nhà tưởng niệm cố Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh, nhàtưởng niệm Hải Thượng Lãn Ông

Nhân dân Yên Mỹ đoàn kết, sáng tạo trong lao động sản xuất, đóng gópnhiều công sức trong cuộc kháng chiến cứu nước của dân tộc Với truyềnthống văn hiến, truyền thống cách mạng, sáng tạo, ý thức tự lực tự cường,khắc phục mọi khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm của chaông, những thành quả đã đạt được Kể từ khi tái lập huyện đến nay Đảng bộ

Trang 7

và nhân dân toàn huyện đoàn kết lương, giáo phấn đấu đưa Yên Mỹ trở thànhhuyện phát triển nhanh và bền vững

1.3 Thực trạng môi trường

Yên Mỹ là một huyện đang phát triển sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá Các ngành kinh tế - xã hội phát triển mạnh, các trung tâm kinh tế - xã hội,các đô thị, thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp Phố Nối B đã và đang được hìnhthành phát triển nên mức độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai cần

được các cấp, các ngành có liên quan quan tâm (Theo báo cáo của ngành Tài

nguyên và Môi trường Hưng Yên)

1.3.1 Môi trường đô thị các khu công nghiệp

Tình hình ô nhiễm trong giao thông đô thị: Phương tiện tham gia giaothông đã tăng một cách đáng kể, trong đó nhiều phương tiện giao thông vậntải đã quá cũ vẫn đang sử dụng và lưu hành Các tuyến đường nhỏ vẫn ở trongtình trạng xuống cấp lạc hậu, các hộ dân xây dựng để vật liệu bừa bãi, phươngtiện giao thông khi vận chuyển vật liệu xây dựng, nhất là đất cát không chechắn tốt là nguyên nhân làm nhiều tuyến đường có hàm lượng bụi vượt tiêuchuẩn cho phép

Nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt ở các đô thị: Các hộ dân tại các đô thị chủyếu sử dụng điện, gas, than, dầu làm chất đốt kết hợp nhiều loại nhiên liệu khác Diễn biến chất lượng môi trường bên trong và bên ngoài các cơ sở côngnghiệp: Dựa vào các số liệu đo đạc, phân tích, các số liệu ĐTM, số liệu kiểmsoát ô nhiễm môi trường của các cơ sở đã được phê chuẩn báo cáo ĐTM, sốliệu về môi trường lao động cho thấy chất lượng nước xung quanh các cơ sởcông nghiệp là tương đối tốt, ô nhiễm trong phạm vi hẹp Đối với mùa nướccạn, nước thải được thải phần lớn ra mương nội đồng mà không có sự thoátthải ra sông Đây là vấn đề rất nguy hiểm cho việc tưới nước cho sản xuấtnông nghiệp

1.3.2 Môi trường nông thôn

Môi trường các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: Với quy

mô nhỏ ở các làng xã, sản xuất theo hộ kinh doanh gia đình, cá thể, thiết bịcông nghệ hầu hết rất lạc hậu, manh mún, chắp vá, sản xuất mang nặng tínhchất tự phát, dẫn đến ô nhiễm môi trường là điều không thể tránh khỏi

Nhận rõ nguy cơ ô nhiễm môi trường cao của một số làng nghề Được sựtham mưu của một số ban ngành chuyên môn, một số cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đã

Trang 8

được các ban ngành, đoàn thể nhắc nhở để đưa ra các biện pháp xử lý, từ đóhạn chế ô nhiễm môi trường

- Tình trạng sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nôngnghiệp: để đạt được mục tiêu tăng năng suất cây trồng, vật nuôi phải áp dụng

kỹ thuật tiên tiến, thâm canh tăng vụ, gắn liền với việc tăng cường sử dụng hoáchất, thuốc trừ sâu bệnh, diệt cỏ, diệt chuột, chất kích thích tăng trưởng Tất cảcác biện pháp này ít nhiều đều tác động đến môi trường

- Chăn nuôi ngày càng phát triển thì việc phòng chống ô nhiễm môitrường càng trở nên cần thiết và cấp bách Chất thải từ chăn nuôi có 3 loại:Chất thải rắn (phân, thức ăn, xác gia súc, gia cầm chết); Chất thải lỏng (nướctiểu, nước rửa chuồng, nước dùng để tắm gia súc); Chất thải khí (CO2, NH3 )đều là những loại khí chính gây ô nhiễm môi trường

- Do nền kinh tế của huyện khá phát triển nên đời sống của nhân dân đượcnâng cao Bên cạnh sự phát triển đó thì lượng rác thải từ sinh hoạt tương đốilớn, đặc biệt là túi nilon rất khó phân hủy gây ô nhiễm môi trường và làm mất

mỹ quan cho một số khu vực dân cư

- Những năm gần đây, phong trào xây dựng làng văn hoá phát triển ngàycàng mạnh mẽ Một trong những tiêu chuẩn làng văn hoá là có hệ thống bêtông hoá đường làng, ngõ xóm, gắn chặt với hệ thống thoát nước, có phong trào

vệ sinh thôn xóm Nhiều gia đình có hệ thống xử lý nước, nhà vệ sinh tự hoại,

hệ thống chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh kèm theo hầm xử lý Biogas gópphần bảo vệ môi trường nông thôn

1.3.3 Vấn đề xử lý chất thải của huyện

Lượng chất thải công nghiệp (rắn, lỏng, khí, sinh hoạt) chưa lớn, thành phần độc hại chưa cao (trừ nước thải mạ không xử lý đạt yêu cầu), nên thực tế

chất lượng môi trường ở hầu hết các điểm quan trắc đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên,

đã có một số điểm bị ô nhiễm cục bộ, phạm vi hẹp, các dự án tiếp tục được đầu

tư vào các khu công nghiệp trong thời gian tới làm lượng chất thải tăng lên,huyện cần có kế hoạch, biện pháp cụ thể để khu công nghiệp phát triển phù hợpvới khả năng chịu tải của môi trường, đảm bảo sức khỏe, đời sống, sản xuất củanhân dân xung quanh khu công nghiệp

Ngoài ra huyện cần lưu ý một số vấn đề của môi trường có tính chất nhạycảm đối với cộng đồng dân cư như:

Trang 9

- Ô nhiễm mùi từ các cơ sở sản xuất, chế biến, thức ăn chăn nuôi, dungmôi từ công đoạn sơn v.v Ô nhiễm dầu từ các cơ sở gia công cơ khí, dầu FOdùng đốt nồi hơi, dầu DO chạy máy phát điện.

- Trong điều kiện thời tiết đặc biệt (khi tốc độ gió thấp, độ ẩm không khí

cao), hiện tượng nghịch đảo nhiệt diễn ra, khí thải lò hơi không phát tán lên cao

và ra xa được nên ảnh hưởng đến đời sống và sức khoẻ của nhân dân khu vựcxung quanh

1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và thực trạng môi trường

* Lợi thế

- Yên Mỹ có lợi thế về vị trí địa lý, có ưu thế về giao thông đường bộ: Cóquốc lộ 39 chạy dọc huyện và nối với quốc lộ 5 rất thuận tiện cho việc giaolưu kinh tế - văn hóa với các huyện, TP Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương và cáctỉnh trong vùng đồng bằng sông Hồng: Thái Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, Đây là những yếu tố nổi trội để Yên Mỹ có thể liên kết, trao đổi và thu hútvốn, công nghệ, thông tin vào phát triển kinh tế huyện

- Lợi thế về tài nguyên như đất đai nông nghiệp màu mỡ, phù hợp vớinhiều loại cây trồng, đảm bảo cho an ninh lương thực và tạo điều kiện để pháttriển nền kinh tế nông nghiệp toàn diện và bền vững

- Có nguồn lao động dồi dào nhưng chủ yếu là lao động nông nghiệp

* Hạn chế

- Là huyện nằm trong vùng trọng điểm phát triển kinh tế của đồng bằngBắc Bộ Do đó huyện Yên Mỹ cần có bước phát triển đột phá không sẽ bị tụthậu so với các huyện khác trong khu vực, nên trong quá trình phát triển ởnhững năm trước mắt cũng như lâu dài sẽ gặp nhiều bất lợi

- Khí hậu một số năm gần đây biến đổi thất thường, khi có mưa lớn một sốvùng đất trũng bị úng, ngập do hệ thống tiêu thoát nước được quy hoạch và xâydựng từ những năm trước đây nên không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh

tế xã hội hiện nay

- Vấn đề ô nhiễm, dịch bệnh không lớn, song cũng đã ảnh hưởng đến môitrường và sức khoẻ của nhân dân

II THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

Nhiệm kỳ qua, bên cạnh những thời cơ, thuận lợi là cơ bản; tình hình thếgiới và khu vực vẫn còn những diễn biến phức tạp, khó lường; thách thức an

Trang 10

ninh phi truyền thống gia tăng, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngàycàng gay gắt; tình hình Biển Đông tiềm ẩn nhiều nguy cơ, xu hướng liên kết,toàn cầu hóa và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động sâu sắcđến tất cả các quốc gia và các lĩnh vực kinh tế - xã hội; kinh tế trong nước đã phụchồi nhưng chưa bền vững, tình hình thiên tai, dịch bệnh diễn ra bất ngờ, khó dựđoán…những bất lợi đó đã tác động đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội của huyệnnhà Trước bối cảnh đó, đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Yên Mỹ đã đoànkết, thống nhất, nỗ lực phấn đấu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện và đạt được kết quả khátoàn diện trên tất cả các lĩnh vực như sau:

1- Tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt 14%, trong đó: giá trị sảnxuất nông nghiệp tăng 0,8% - công nghiệp và xây dựng tăng 14,3% - thương mại

dịch vụ tăng 15,6%.

2- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, xây dựng vàthương mại dịch vụ: Nông nghiệp 2,9%; công nghiệp, xây dựng 55,8%; thương

mại dịch vụ 41,3%

3- Giá trị thu trên một ha canh tác đạt 195 triệu đồng/năm.

4- 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới

5- Thu ngân sách nhà nước (không kể thu tiền sử dụng đất) đạt 1.700 tỷđồng

6- Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 82,1 triệu đồng/năm

7- Huyện đang thực hiện triển khai lập quy hoạch xây dựng vùng huyệnđến năm 2028, định hướng đến năm 2035; Chương trình phát triển đô thị huyệngiai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2030; 4 xã được công nhận đạtchuẩn đô thị loại V; tiếp tục đôn đốc 03 xã đẩy nhanh tiến độ đạt tiêu chí đô thịloại V và Thị trấn Yên Mỹ đạt chuẩn đô thị loại IV trong năm 2020

8- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 29,41%

9- Xây dựng mới 01 cụm công nghiệp

10- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân hàng năm là 0,93%

11- 45 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt 82%

12- Tỷ lệ hộ dân dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%.

13- Tỷ lệ hộ nghèo bình quân mỗi năm giảm trên 1%

14- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%

15- Tỷ lệ người dân có thẻ BHYT đạt 94,25%

16- Tỷ lệ xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về y tế đạt 100%

Trang 11

2.1 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

2.1.1 Sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

Nông nghiệp phát triển khá toàn diện, tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt0,8% Cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp: trồng trọt 48,1%; chăn nuôi 43,1%;thủy sản 5,6%; dịch vụ 3,2% Cơ cấu cây trồng chuyển dịch theo hướng tíchcực, tăng dần các loại cây trồng có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao,chuyển đổi 728,3 ha sang các cây trồng có giá trị kinh tế cao Giá trị sản xuất/1

ha canh tác là 195 triệu đồng/năm Bước đầu đã hình thành các vùng sản xuấttập trung chuyên canh Thành lập được 14 hợp tác xã kiểu mới, có 39 trang trại,

02 trang trại chuyển thành công ty Công tác phòng chống lụt, bão, úng đượccác cấp, các ngành quan tâm chỉ đạo, tổng kinh phí đầu tư gần 139 tỷ đồng

2.1.2 Sản xuất công nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng, giao thông vận tải

Sản xuất công nghiệp được xác định là khâu đột phá, trở thành động lực pháttriển kinh tế của huyện Trên địa bàn huyện có 5 khu công nghiệp (tăng 2 khu sovới đầu nhiệm kỳ), có 323 dự án vào đầu tư (tăng 189 dự án so với năm 2015).Thành lập mới 01 cụm công nghiệp, 03 làng nghề duy trì phát triển, các ngànhnghề tiếp tục phát triển, mở rộng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các cơ quan, trường lớp học được quantâm xây dựng và cải tạo sửa chữa 40 công trình với diện tích 28.000m2sàn Đườnggiao thông được đầu tư xây dựng trên 12km đường huyện; trên 7km đường xã,liên xã; gần 40km đường thôn xóm; cứng hóa trên 14km đường ra đồng, xâydựng 18 cầu, cống trên địa bàn

Tập trung đề án phát triển đô thị và Quy hoạch vùng huyện tạo tiền đề chođịnh hướng phát triển lâu dài, hệ thống giao thông của huyện đã thực hiện theođúng quy hoạch, mạng lưới giao thông được mở rộng, tạo liên kết vùng huyện vàcác huyện lân cận Phát triển đô thị lõi để lan tỏa ra các xã làm vệ tinh tạo thànhmạng lưới giao thương mạch vòng phát triển kinh tế, 4 xã được công nhận đô thịloại V

2.1.3 Thương mại, dịch vụ, du lịch

Thương mại, dịch vụ phát triển nhanh, với nhiều loại hình kinh doanhnhư: Vận tải hàng hóa, hành khách, khu vui chơi giải trí…Giá trị sản xuấtthương mại - dịch vụ tăng bình quân hàng năm 15,6%

Trang 12

2.2 Thực trạng phát triển văn hóa-xã hội

2.2.1 Y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình và trẻ em

Hệ thống y tế phát triển toàn diện, trang thiết bị được đầu tư theo hướngchuyên sâu, hiện đại Đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầukhám, chữa bệnh, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân Tổ chức tốt công táckhám chữa bệnh cho người nghèo, cho các đối tượng chính sách và trẻ em dưới 6

tuổi Tỷ lệ người dân tham gia BHYT đạt 94,25% Công tác quản lý nhà nước về

hành nghề y, dược tư nhân được tăng cường Tỷ lệ phát triển dân số hàng năm duytrì ở mức trung bình là 0,93%

2.2.2 Giáo dục và Đào tạo

Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên; số lượng học sinh giỏi, tỷ

lệ đỗ tốt nghiệp THPT và đại học luôn nằm trong tốp dẫn đầu toàn tỉnh Phongtrào xã hội hoá giáo dục, kiên cố hoá trường, lớp, công tác khuyến học, xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia được quan tâm lãnh đạo đạt kết quả tốt Tỷ lệphòng học kiên cố cao tầng các bậc học tăng dần, 45/55 trường đạt chuẩnquốc gia

2.2.3 Công tác Văn hoá, thể thao và truyền thanh

Các thiết chế văn hóa được quan tâm đầu tư xây dựng, đã triển khai xâydựng và tu bổ 33 nhà văn hóa; 08 di tích được xếp hạng, trong đó 05 cấp tỉnh

và 03 cấp quốc gia; tu bổ được 50 di tích; hoàn thành xây dựng nhà tưởng niệmtrung tướng Nguyễn Bình và đón bằng công nhận di tích lịch sử cấp quốc giakhu lưu niệm Tổng Bí thư Nguyễn Văn Linh

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, “Làng vănhoá”, “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá” được đẩy mạnh Toànhuyện có 95% hộ gia đình văn hóa, 94,1% làng văn hóa, cơ quan, đơn vị đạt

chuẩn văn hóa Hoạt động phát thanh, truyền thanh có nhiều đổi mới, chất lượng

được nâng lên Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của đài huyện và đài cơ sởđược nâng cấp, được đánh giá là đơn vị dẫn đầu toàn tỉnh

2.2.4 Công tác an sinh xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm

Thực hiện nghiêm túc, kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định các chínhsách đối với người có công với cách mạng; đã thực hiện chi trả trợ cấp hàng thángcho trên 120.000 lượt đối tượng với số tiền trên 300 tỷ đồng cho người có công

Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa” được đẩy mạnh, đã xây dựng, nâng cấp tu sửa 07

công trình ghi công liệt sỹ Công tác bảo trợ xã hội được quan tâm giải quyết kịp

Trang 13

thời trợ cấp thường xuyên hàng tháng cho khoảng 360.000 lượt người, mua thẻBHYT cho 301.140 lượt người Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,58%.

Triển khai thực hiện đồng bộ các chương trình quốc gia về bảo vệ chămsóc trẻ em Công tác bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội có nhiều tiến

bộ Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm, công tác đào tạo nghề chongười lao động được thực hiện thường xuyên Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt70%

2.2.5 Công tác An ninh, Quốc phòng

Công tác quân sự - quốc phòng luôn được cấp ủy, chính quyền các cấpquan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Lực lượng vũ trang huyện thường xuyênđược củng cố, kiện toàn, tham gia tích cực, có hiệu quả nhiệm vụ giữ gìn anninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai ởđịa phương Thường xuyên củng cố, xây dựng lực lượng thường trực và dânquân tự vệ, dự bị động viên đảm bảo số lượng, chất lượng Hằng năm, hoànthành 100% chỉ tiêu giao quân, tổ chức thành công cuộc diễn tập phòng thủ cấphuyện và cấp xã Công tác huấn luyện chiến đấu, giáo dục chính trị, bồi dưỡngkiến thức quốc phòng an ninh được nâng cao, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ

Lực lượng Công an triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, mở nhiềuđợt cao điểm tấn công trấn áp các loại tội phạm, tệ nạn xã hội đảm bảo tốt anninh, trật tự trên địa bàn; không để bị động, bất ngờ, phát sinh điểm nóng; bảo

vệ tuyệt đối an toàn các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn, quan trọng của đấtnước, của địa phương; kịp thời phát hiện, phối hợp giải quyết dứt điểm các vụviệc, điểm khiếu kiện và các vụ đình công, lãn công; đã triệt xóa 13 băng ổnhóm tội phạm hình sự, 114 điểm ma túy, 127 điểm đánh bạc, 4 vụ mại dâm;điều tra làm rõ, đề nghị truy tố qua đó đã kéo giảm các loại tội phạm, khôngcòn tội phạm hoạt động theo kiều “Xã hội đen”, không còn tụ điểm phức tạpgây bức xúc trong nhân dân; triển khai có hiệu quả các giải pháp đảm bảoTTATGT, kéo giảm tại nạn giao thông trên cả 3 tiêu chí; phong trào quần chúngbảo vệ an ninh Tổ quốc ngày càng được phát triển sâu rộng, có nhiều mô hìnhmới, cách làm hay, nhiều điển hình tiên tiến được đánh giá cao và nhân rộngtrong tỉnh, nhất là 02 mô hình điểm “Xã hội hóa lắp đặt Camera giám sát anninh” và “Xã hội hóa đưa người đi cai nghiện dài hạn” Triển khai hoàn thành

bố trí Công an chính quy tại 17 xã, thị trấn

III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Trang 14

Bảng 01: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN YÊN MỸ

2.13 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11,52 0,12 2.14 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,23 0,00

2.16 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 91,50 0,99 2.17 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 18,65 0,20 2.18 Đất khu vui chơi giả trí công cộng DKV 0,35 0,00

2.20 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 214,43 2,32 2.21 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 26,79 0,29 2.22 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Trang 15

3.1 Đất nông nghiệp

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến 31/12/2019 diện tích đất nông nghiệpcủa huyện là 5442,98 ha, chiếm 58,92% so với tổng diện tích tự nhiên Cơ cấu sửdụng đất nông nghiệp gồm:

- Đất chuyên trồng lúa là 2471,76 ha, chiếm 26,76% so với tổng diện tích

tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích đất trồng lúa của tất cả các xã, thị trấn trênđịa bàn huyện

- Đất trồng cây hàng năm khác là 605,93 ha chiếm 6,56% so với tổng diệntích tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm còn lại của tất cảcác xã, thị trấn trên địa bàn huyện

- Đất trồng cây lâu năm là 1965,61 ha, chiếm 21,28% so với tổng diện tích

tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm của tất cả các xã, thịtrấn trên địa bàn huyện

- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 291,72 ha, chiếm 3,16% so với tổng diện tích

tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích đất trồng nuôi trồng thủy sản của tất cả các

xã, thị trấn trên địa bàn huyện

- Đất nông nghiệp khác là 107,96 ha, chiếm 1,17% so với tổng diện tíchđất nông nghiệp Đây là diện tích làm trang trại của các xã, thị trấn như: ĐồngThan, Hoàn Long, Lý Thường Kiệt

3.2 Đất phi nông nghiệp

Theo số liệu kiểm kê đất đai đến 31/12/2019 diện tích đất phi nông nghiệpcủa huyện là 3782,45 ha, chiếm 40,95% so với tổng diện tích tự nhiên Cơ cấu sửdụng đất phi nông nghiệp gồm:

khác (ở Thị Trấn Yên Mỹ, xã Liêu Xá, xã Trung Hòa)

3.2.3 Đất khu công nghiệp

Đất khu công nghiệp là 428,72 ha, chiếm 4,64% so với tổng diện tích tựnhiên Đây là diện tích đất của các khu công nghiệp Phố nối B, khu công nghiệpThăng Long II, khu công nghiệp Yên Mỹ II…

Trang 16

3.2.4 Đất thương mại, dịch vụ

Đất thương mại, dịch vụ là 48,41 ha, chiếm 0,52% so với tổng diện tích tựnhiên Đây là các trung tâm thương mại, dịch vụ, văn phòng đại diện, siêuthị, trên địa bàn huyện

3.2.5 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 498,59 ha, chiếm 5,40% so với tổngdiện tích tự nhiên Đây là diện tích các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp trên địabàn huyện, diện tích này được phân bố rải rác ở hầu hết các xã, thị trấn trên địabàn huyện

3.2.6 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp xã là 1451,64 ha, chiếm15,71% so với tổng diện tích tự nhiên của huyện để sử dụng mục đích xây dựngcông trình phúc lợi, hệ thống hạ tầng phục vụ nhu cầu hoạt động chung củanhân dân, bao gồm:

- Đất giao thông

Đất giao thông là 974,77 ha, được phân bố đều ở tất cả các xã, thị trấntrong toàn huyện, bao gồm các đường quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện,đường giao thông nông thôn và giao thông nội đồng

- Đất thuỷ lợi

Đất thuỷ lợi là 343,10ha Đất thuỷ lợi gồm hệ thống sông ngòi mươngmáng và đê điều gắn liền với việc sử dụng đất nông nghiệp, được phân bố tuỳthuộc vào yếu tố địa hình đồng ruộng cao hay thấp, mức độ chia cắt để phục vụsản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân

- Đất để truyền dẫn năng lượng truyền thông

Đất để truyền dẫn năng lượng truyền thông là 3,86 ha gồm các trạm biến

áp, biến thế điện trên địa bàn huyện

- Đất công trình bưu chính viễn thông

Đất công trình bưu chính viễn thông là diện tích là 0,61 ha

- Đất cơ sở văn hoá

Đất cơ sở văn hoá là 27,55 ha gồm đài tưởng niệm, nhà văn hóa huyện vàcác công trình văn hóa khác trên địa bàn huyện

- Đất cơ sở y tế

Đất cơ sở y tế là 4,44 ha bao gồm: bệnh viện, trung tâm y tế huyện và cáctrạm y tế xã, thị trấn trên địa bàn huyện

Trang 17

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 80,33 ha bao gồm các trường chuyênnghiệp, trường trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học, trường mầm noncủa các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

3.2.8 Đất bãi thải, xử lý chất thải

Đất bãi thải, xử lý chất thải là 4,96 ha, chiếm 0,05% so với tổng diện tíchđất phi nông nghiệp của huyện để sử dụng vào mục đích thu gom, tập kết rácthải của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

3.2.9 Đất ở tại nông thôn

Đất ở tại nông thôn là 847,26 ha, chiếm 9,17% so với tổng diện tích đất tựnhiên của huyện Đây là toàn bộ diện tích đất ở trong các khu dân cư nông thôncủa các xã trong huyện

3.2.10 Đất ở tại đô thị

Đất ở tại đô thị là 97,99 ha, chiếm 1,06% so với tổng diện tích tự nhiêncủa huyện

3.2.11 Đất xây dựng trụ sở cơ quan

Đất xây dựng trụ sở cơ quan có 11,52 ha, chiếm 0,12% so với tổng diệntích tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan công trìnhnhà nước trên địa bàn huyện

Trang 18

3.2.12 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp có 0,23 ha

3.2.13 Đất cơ sở tôn giáo

Đất tôn giáo là 21,11 ha, chiếm 0,23% so với tổng diện tích tự nhiên Đây làtoàn bộ diện tích đất các chùa, nhà thờ…của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện

3.2.14 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 91,50 ha, chiếm 0,99% so với tổng diện tích

tự nhiên Đây là toàn bộ diện đất nghĩa trang, nghĩa địa của tất cả các xã, thịtrấn trong huyện

3.2.15 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 18,65 ha, chiếm 0,20% sovới tổng diện tích tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích đất dùng để khai thácnguyên liệu đất, cát để sản xuất vật liệu xây dựng ở các xã như: Đồng Than,Minh Châu, Thanh Long, Yên Phú, Yên Hòa

3.2.16 Đất khu vui chơi giải trí công cộng

Đất khu vui chơi giả trí công cộng có 0,35 ha

3.2.17 Đất cơ sở tín ngưỡng

Đất cơ sở tín ngưỡng là 10,44 ha, chiếm 0,11% so với tổng diện tích tựnhiên Đây là toàn bộ diện tích của các công trình như: Đình, đền, miếu, từđường, nhà thờ họ nằm rải rác chủ yếu trong khu dân cư trên địa bàn huyện

3.2.18 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 214,43 ha, chiếm 2,32% so với tổng diệntích tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích các sông, kênh chính trên địa bàn huyện

3.2.19 Đất có mặt nước chuyên dùng

Đất có mặt nước chuyên dùng là 26,79 ha, chiếm 0,29% so với tổng diệntích tự nhiên Đây là toàn bộ diện tích mặt nước nhỏ ngoài đồng chưa đưa vàonuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện

3.3 Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng của huyện là 12,17 ha, chiếm 0,13% so với tổng diệntích đất tự nhiên của huyện, là diện tích đất bằng nhưng địa hình phức tạpkhông thể đưa vào sản xuất nông nghiệp được

Nhìn chung qua số liệu trên cho thấy cơ cấu sử dụng đất của huyện vẫnchưa đáp ứng được với mục tiêu kinh tế - xã hội của huyện, cơ cấu sử dụngđất nông nghiệp vẫn còn lớn Trong thời gian tới cần có sự hợp lý giữa cácloại đất có như vậy mới thúc đẩy nhanh sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội củahuyện

Trang 19

Phần thứ hai KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC 2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Theo Quyết định 888/QĐ-UBND ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh HưngYên về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Yên Mỹ;Quyết định 1243/QĐ-UBND ngày 26/5/2020, Quyết định 1789/QĐ-UBNDngày 05/8/2020, Quyết định 2732/QĐ-UBND ngày 20/11/2020 của UBND tỉnhHưng Yên về chấp thuận bổ sung dự án thực hiện năm 2020 trên địa bàn cáchuyện, thị xã, thành phố UBND huyện Yên Mỹ đã triển khai việc thu hồi đất,giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo kế hoạch sử dụngđất đã được phê duyệt

2.1.1 Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020

a Các dự án đã hoàn thành trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Tính đến ngày 31/12/2020 huyện đã thực hiện được 33 dự án với diệntích 65,81 ha, đạt 12,50% trên tổng số 264 dự án đã được duyệt trong năm kếhoạch 2020, cụ thể các dự án như sau:

1 Xây dựng doanh trại ban chỉ huy Quân sự huyện Yên Mỹ với diện tích0,65 ha tại xã Tân Lập;

2 Đường ĐH.43 với tổng diện tích 0,08 ha tại xã Trung Hưng;

3 Cầu Chùa Tổng với diện tích 0,04 ha tại xã thị trấn Yên Mỹ và xãThanh Long;

4 Công trình cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Trung Hòa (đoạn từ cầuHầu đến trạm bơm Đầm Sen) với diện tích 0,425 ha tại xã Trung Hòa;

5 Đường trục xã Tân Việt (đoạn 1 từ ĐT.376 đến cổng làng Yến Đô,đoạn 2 từ ĐT.382 đến cổng nhà Mạc) với diện tích 0,62 ha tại xã Tân Việt;

6 Trường mầm non xã Tân Việt với diện tích 0,44 ha;

7 Trường mầm non xã Nghĩa Hiệp với diện tích 0,33 ha;

8 Trường mầm non trung tâm xã Thanh Long với diện tích 0,24 ha;

9 Trường mầm non thôn Trung Hòa với diện tích 0,40 ha tại xã TrungHòa;

10 Trường Trung học cơ sở Tân Việt với diện tích 0,48 ha;

11 Mở rộng trường Trung học cơ sở xã Hoàn Long với diện tích 0,45 ha;

12 Điểm tập kết rác thôn Đại Hạnh xã Hoàn Long với diện tích 0,03 ha;

Trang 20

13 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà thị trấn Yên Mỹ với diện tích 2,69 ha;

14 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Thanh Xá xãNghĩa Hiệp với tổng diện tích 1,27 ha;

15 Nghĩa địa thôn Trung Đạo xã Trung Hưng với diện tích 0,65 ha;

16 Nhà văn hóa thôn Trung Đạo xã Trung Hưng với diện tích 0,11 ha;

17 Nhà văn hóa thôn Quần Ngọc xã Trung Hòa với diện tích 0,04 ha tại

21 Nhà máy may Bảo Chung với diện tích 2,00 ha tại xã Trung Hưng;

22 Nhà máy sản xuất Dược phẩm, đồ uống và nhựa ngành dược với diệntích 2,75 ha tại xã Yên Hòa

23.Nhà máy sản xuất Naret Hưng Yên với diện tích 0,34 ha tại xã LýThường Kiệt;

24 Nhà máy sản xuất kính xây dựng Hồng Phúc với diện tích 3,50 ha tại

Trang 21

33 Trung tâm kinh doanh, phân phối thép không gỉ Bùi Gia với diện tích2,16 ha tại xã Ngọc Long.

b Các dự án đã hoàn thành xong giải phóng mặt bằng

1 Trung tâm thương mại dịch vụ và tiệc cưới tại xã Tân Lập với diệntích 1,48 ha

2 Khu thương mại dịch vụ và giải trí Nghĩa Hiệp tại xã Nghĩa Hiệp vớidiện tích 0,59 ha

3 Bãi đỗ xe và dịch vụ tổng hợp Hoàng Gia tại xã Yên Phú với diện tích2,38 ha

4 Cửa hàng xăng dầu, khách sạn, gara ô tô Bảo Huy tại xã Yên Phú vớidiện tích 0,57 ha

5 Nhà máy may mặc Carisma tại xã Yên Phú với diện tích 1,14 ha

6 Nhà máy sản xuất và lắp ráp xe máy, xe đạp điện LUFENG tại xã YênPhú với diện tích 1,13 ha

7 Nhà máy sản xuất kinh doanh các sản phẩm về nhựa tại xã Yên Phúvới diện tích 3,30 ha

8 Đường quy hoạch số 1 kéo dài tại xã Thanh Long, Ngọc Long với diệntích 4,30 ha

9 Đường quy hoạch số 7 tại TT Yên Mỹ, Thanh Long với diện tích 1,00ha

10 Trạm biến áp 220KV Yên Mỹ và đấu nối trên địa bàn huyện Yên Mỹtại xã Hoàn Long với diện tích 4,38 ha

c Các dự án đang triển khai thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020

1 Dự án xây dựng khu nhà ở Sông Hồng và chợ nông sản tại xã Yên Phúvới diện tích 9,14 ha

2 Nhà máy sản xuất lắp ráp phụ tùng ô tô xe máy Phúc An tại xã YênHòa, Yên Phú với diện tích 3,51 ha

3 Đường quy hoạch số 1 tại thị trấn Yên Mỹ với diện tích 1,79 ha

4 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở tại TT.Yên Mỹ vớidiện tích 1,43 ha

5 Đường quy hoạch số 4 giai đoạn 2 tại xã Tân Lập với diện tích 3,00 ha

6 Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 34 kéo dài tại các xã Nghĩa Hiệp, Liêu

Xá, Ngọc Long, Thanh Long với diện tích 18,00 ha

Trang 22

7 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở, tạo vốn xây dựng nông thôn mớitại xã Tân Lập với diện tích 7,78 ha.

8 Tái định cư phục vụ GPMB dự án đầu tư xây dựng công trình đườngquy hoạch số 4 huyện Yên Mỹ (giai đoạn II) và đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà

ở tại xã Tân Lập với diện tích 1,27 ha

Các kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được thể hiệntrong bảng sau:

Bảng 02: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2020

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2020 (ha)

Kết quả thực hiện Diện

tích (ha)

So sánh Tăng

(+), giảm (-) (ha)

2 Đất phi nông nghiệp PNN 4316,38 3846,09 -470,29 89,10

2.9 Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã DHT 1409,17 1449,09 39,92 102,83 2.10 Đất có di tích lịch sử - văn hóa DDT 15,22 2,04 -13,18 13,40 2.11 Đất danh lam thắng cảnh DDL

2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 5,25 4,99 -0,26 95,05 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 881,13 848,48 -32,65 96,29 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 189,56 100,68 -88,88 53,11 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 12,29 11,36 -0,93 92,43 2.16 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS 0,23 0,23

Trang 23

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm

2020 (ha)

Kết quả thực hiện Diện

tích (ha)

So sánh Tăng

(+), giảm (-) (ha)

Tỷ lệ(%)

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 20,02 21,11 1,09 105,44 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 86,02 92,15 6,13 107,13 2.20 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm SKX 24,67 18,65 -6,02 75,60 2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 5,25 -5,25

2.22 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng DKV 1,45 0,35 -1,10 24,14 2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 10,03 10,44 0,41 104,09 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 214,21 214,43 0,22 100,10 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 32,03 26,53 -5,50 82,83

* Đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt

là 4900,67 ha, kết quả thực hiện là 5379,36 ha, tăng 478,69 ha Cụ thể như sau:

- Đất trồng lúa: Diện tích đất trồng lúa trong kế hoạch sử dụng đất năm

2020 được duyệt là 3227,71 ha, kết quả thực hiện là 2422,88 ha, đạt 75,06% sovới kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích đất trồng cây hàng năm khác

trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 271,87 ha, kết quả thựchiện là 596,70 ha, đạt 219,48% so với kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích đất trồng cây lâu năm trong kế hoạch

sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 1038,70 ha, kết quả thực hiện là 1960,40

ha, đạt 188,74% so với kế hoạch được duyệt

- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích đất nuôi trồng thủy sản trong kế

hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 326,73 ha, kết quả thực hiện là291,42 ha, đạt 89,19% so với kế hoạch được duyệt

- Đất nông nghiệp khác: Diện tích đất nông nghiệp khác trong kế hoạch

sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 35,66 ha, kết quả thực hiện là 107,96 ha,đạt 302,75% so với kế hoạch được duyệt

* Đất phi nông nghiệp

Diện tích đất phi nông nghiệp trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020được duyệt là 4316,38 ha, kết quả thực hiện là 3846,09 ha, đạt 89,10%, thấphơn 470,29 ha so với kế hoạch được duyệt Trong đó:

Trang 24

- Đất quốc phòng: Diện tích đất quốc phòng trong kế hoạch sử dụng đất

năm 2020 được duyệt là 1,64 ha, kết quả thực hiện là 1,66 ha, đạt 101,22% sovới kế hoạch được duyệt

- Đất an ninh: Diện tích đất an ninh trong kế hoạch sử dụng đất năm

2020 được duyệt là 6,66 ha, kết quả thực hiện là 6,81 ha, đạt 102,25% so với kếhoạch được duyệt

- Đất khu công nghiệp: Diện tích đất khu công nghiệp trong kế hoạch sử

dụng đất năm 2020 được duyệt là 723,58 ha, kết quả thực hiện là 428,72 ha, đạt59,25%, thấp hơn 294,86 ha so với kế hoạch được duyệt

- Đất cụm công nghiệp: Diện tích đất cụm công nghiệp trong kế hoạch

sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 6,10 ha, chưa thực hiện so với kế hoạchđược duyệt

- Đất thương mại, dịch vụ: Diện tích đất thương mại dịch vụ trong kế

hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 73,94 ha, kết quả thực hiện là 64,85

ha, đạt 87,71%, thấp hơn 9,09 ha so với kế hoạch được duyệt

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích đất cơ sở sản xuất phi

nông nghiệp trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 598,16 ha, kếtquả thực hiện là 543,52 ha, đạt 90,87%, thấp hơn 54,64 ha so với kế hoạch đượcduyệt

- Đất phát triển hạ tầng: Diện tích đất phát triển hạ tầng trong kế hoạch

sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 1409,17 ha, kết quả thực hiện là 1449,09

ha, đạt 102,83%, cao hơn 39,92 ha so với kế hoạch được duyệt

- Đất di tích lịch sử, văn hóa: Diện tích đất di tích lịch sử văn hóa trong

kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 15,22 ha chưa thực hiện so với

kế hoạch được duyệt

- Đất bãi thải, xử lý chất thải: Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải

trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 5,25 ha, kết quả thực hiện

là 4,99 ha, đạt 95,05%so với kế hoạch được duyệt

- Đất ở tại nông thôn: Diện tích đất ở nông thôn trong kế hoạch sử dụng

đất năm 2020 được duyệt là 881,13 ha, kết quả thực hiện là 848,48 ha, đạt96,29%, thấp hơn 32,65 ha so với kế hoạch được duyệt

- Đất ở tại đô thị: Diện tích đất ở đô thị trong kế hoạch sử dụng đất

năm 2020 được duyệt là 189,56 ha, kết quả thực hiện là 100,68 ha, đạt53,11%, thấp hơn 88,88 ha so với kế hoạch được duyệt

Trang 25

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan

trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 12,29 ha, kết quả thực hiện

là 11,36 ha, đạt 92,43% so với kế hoạch được duyệt

- Đất cơ sở tôn giáo: Diện tích đất cơ sở tôn giáo trong kế hoạch sử

dụng đất năm 2020 được duyệt là 20,02 ha, kết quả thực hiện là 21,11 ha, đạt105,44% so với kế hoạch được duyệt

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa

địa trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 86,02 ha, kết quả thựchiện được là 92,15 ha, đạt 107,13% so với kế hoạch được duyệt

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng: Diện tích đất sản xuất vật liệu xây

dựng trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 24,67 ha, kết quảthực hiện là 18,65 ha, đạt 75,60% so với kế hoạch được duyệt

- Đất sinh hoạt cộng đồng: Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng trong kế

hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 5,25 ha, tuy nhiên theo hướng dẫntại Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 của Bộ Tài nguyên vàmôi trường thì toàn bộ diện tích đất xây dựng nhà văn hóa thôn kỳ kiểm kê năm

2015 tổng hợp vào đất sinh hoạt cộng đồng nay chuyển sang tổng hợp vào đất

cơ sở văn hóa

- Đất khu vui chơi giải trí công cộng: Diện tích đất khu vui chơi, giải trí

công cộng trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 1,45 ha, kết quảthực hiện là 0,35 ha đạt 24,14% so với kế hoạch được duyệt

- Đất cơ sở tín ngưỡng: Diện tích đất cơ sở tín ngưỡng trong kế hoạch sử

dụng đất năm 2020 được duyệt là 10,03 ha, kết quả thực hiện là 10,44 ha đạt104,09% so với kế hoạch được duyệt

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch,

suối trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 214,21 ha, kết quảthực hiện là 214,43 ha đạt 100,10% so với kế hoạch được duyệt

- Đất có mặt nước chuyên dùng: Diện tích đất có mặt nước chuyên dùng

trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 được duyệt là 32,03 ha, kết quả thực hiện

là 26,53 ha đạt 82,83% so với kế hoạch được duyệt

*Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng trong kế hoạch sử dụng đất năm 2020 đượcduyệt là 24,26 ha, kết quả thực hiện là 12,15 ha đạt 50,08% so với kế hoạchđược duyệt

Trang 26

2.1.2 Đánh giá kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất trong

kế hoạch sử dụng đất năm 2020

Bảng 03: Kết quả thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất năm 2020

DT kế hoạch được duyệt năm

2020 (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích (ha)

So sánh Tăng (+), giảm (-)

Tỷ lệ (%)

1 Đất nông nghiệp chuyển sang PNN NNP/PNN 954,82 63,62 -931.20 6,66

1.1 Đất trồng lúa LUA/PNN 750,80 48,88 -701,92 6,51 1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK/PNN 110,66 9,23 -101,43 8,34 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN 67,86 5,21 -62,65 7,68 1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS/PNN 7,20 0,30 -6,90 4,17 1.5 Đất nông nghiệp khác NKH/PNN 18,30 -18,30 0,00

2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong

nội bộ đất nông nghiệp

2.1 Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây

2.2 Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản LUA/NTS

2.3 Đất trồng lúa chuyển sang đất nông

2.4 Đất trồng cây hàng năm khác chuyển

sang đất trồng cây lâu năm HNK/CLN

3 Đất phi nông nghiệp không phải là đất

ở chuyển sang đất ở PKO/OCT 18,27 0,05 -18,22 0,27

a Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp theo kế hoạch năm 2020được duyệt là 954,82 ha; kết quả thực hiện là 23,62 ha, thấp hơn 931,20 ha vàbằng 2,47% so với kế hoạch được duyệt Cụ thể từng loại đất như sau:

- Đất trồng lúa: Diện tích chuyển mục đích theo kế hoạch sử dụng năm 2020được duyệt là 750,80 ha; diện tích thực hiện là 48,88 ha, thấp hơn 701,92 ha vàbằng 6,51% so với kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây hàng năm khác: Diện tích chuyển mục đích theo kế hoạch

sử dụng năm 2020 được duyệt là 110,66 ha; diện tích thực hiện là 9,23 ha, thấphơn 101,43 ha và bằng 8,34% so với kế hoạch được duyệt

- Đất trồng cây lâu năm: Diện tích chuyển mục đích theo kế hoạch sửdụng năm 2020 được duyệt là 67,86 ha; diện tích thực hiện là 5,21 ha, thấp hơn62,65 ha và bằng 7,68% so với kế hoạch được duyệt

Trang 27

- Đất nuôi trồng thủy sản: Diện tích chuyển mục đích theo kế hoạch sửdụng năm 2020 được duyệt là 7,20 ha; diện tích thực hiện là 0,30 ha, thấp hơn6,90 ha và bằng 4,17% so với kế hoạch được duyệt.

- Đất nông nghiệp khác: Diện tích chuyển mục đích theo kế hoạch sử dụngnăm 2020 được duyệt là 18,30 ha; chưa thực hiện so với kế hoạch được duyệt

b Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở.

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở theo kế hoạch sửdụng đất năm 2020 được duyệt là 18,27 ha; diện tích thực hiện là 0,05 ha, thấphơn 18,22 ha và bằng 0,27% so với kế hoạch được duyệt

2.2 Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

2.2.1 Những mặt đã đạt được

Thông qua thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã tạo quỹ đất để đấu giá đất,giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đóng góp vào tăngtrưởng kinh tế và tăng thu ngân sách Nguồn thu từ đất trở thành nguồn lựcquan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã,thị trấn trong huyện

Việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất cho thấy cơ cấu sử dụng đất đượcchuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế góp phần ổn địnhchính trị - xã hội, tạo việc làm, nâng cao đời sống, tăng thu nhập, tạo điều kiệncải thiện đời sống cho nhân dân

2.2.2 Những mặt còn tồn tại

- Việc kiểm tra, giám sát ở một số xã, thị trấn chưa thực sự coi trọng; tìnhtrạng vi phạm kế hoạch sử dụng đất vẫn còn xảy ra, chưa được xử lý kịp thời.Công tác kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất chưa thực

sự nghiêm túc, đặc biệt là việc quản lý, sử dụng đất theo các chỉ tiêu kế hoạch

đã được HĐND thông qua và UBND tỉnh phê duyệt

- Việc phối hợp trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất với thực hiện kếhoạch sử dụng đất chưa chặt chẽ dẫn tới hiệu quả không cao

- Việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện chưa kịp thờikhông đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của dự án

- Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều khó khăn, thời gian kéo dài dẫntới việc thực hiện dự án trì trệ

Trang 28

- Chính sách bồi thường, hỗ trợ cho người dân khi bị thu hồi đất trong thờigian qua không phù hợp, vì vậy nhiều người dân không đồng tình với việc đền

bù khi thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội cũng như xây dựng cơ sở hạtầng của từng địa phương

- Một số dự án sau khi được phê duyệt, chậm triển khai xây dựng đã làmảnh hưởng đến kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm

Vì vậy trong năm đó không thực hiện được chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất màphải chuyển sang năm sau

2.3 Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất.

Trong những năm gần đây nền kinh tế trong nước, cũng như thế giới cónhiều biến động, khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng làm ảnh hưởng đến việcđầu tư thực hiện các dự án trên địa bàn huyện, dẫn đến một số chỉ tiêu kế hoạch

sử dụng đất đạt kết quả không cao, mà chủ yếu là do các nguyên nhân tồn tạisau:

- Công tác đánh giá theo biến động đất đai hàng năm của một số xã, thịtrấn chưa kịp thời, một số định hướng trong kế hoạch sử dụng đất năm trướcchưa bắt kịp với nhu cầu phát triển chung của toàn xã hội

- Một số điểm quy hoạch chưa có tính khả thi cao so với sự phát triểnkinh tế xã hội, do đó không thực hiện được ở tại vị trí theo quy hoạch đề ra màphải chuyển sang vị trí khác

- Nguồn vốn để thực hiện các công trình theo kế hoạch sử dụng đất gặpkhó khăn nhất là nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, thủylợi…

- Cơ chế thị trường làm cho đất đai ngày càng có giá trị, mặt khác cũnglàm khó khăn cho công tác thực hiện kế hoạch sử dụng đất như vấn đề đền bù,giải phóng mặt bằng, giao đất

Trang 29

Phần thứ ba LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất

Do quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 của tỉnh đang triển khaithực hiện, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đang trong giai đoạn thu thậpthông tin nên các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2021 cấp huyện được xácđịnh phù hợp theo chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 củahuyện Yên Mỹ đã được phê duyệt tại Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày19/12/2018 của UBND tỉnh Trên cơ sở đó, các công trình, dự án đăng ký thựchiện trong năm 2021 trên địa bàn huyện đảm bảo phù hợp với Nghị Quyết342/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 và Nghị quyết số 369/NQ-HĐND ngày29/4/2021của Hội đồng nhân dân tỉnh và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện Yên Mỹ năm 2021

Chỉ tiêu sử dụng đất đã được xác định đến từng đơn vị hành chính cấp xãnhư sau:

Trang 30

Bảng 04: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2021 huyện Yên Mỹ

Đơn vị tính: ha

TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã

DT KHSDĐ năm 2021

Phân ra các xã, thị trấn

Đồng Than

Giai Phạm

Hoàn Long Liêu Xá

Lý Thường Kiệt

Minh Châu

Nghĩa Hiệp

Ngọc Long Tân Lập Tân Việt

Thanh Long

Trung Hòa

Trung Hưng

TT.Yên Mỹ

Việt Cường

Yên Hòa Yên Phú

2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 11,26 0,94 0,38 0,27 0,24 0,26 0,50 0,07 0,89 2,51 0,48 0,15 0,70 0,36 2,29 0,32 0,36 0,54

2.17 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG

2.18 Đất cơ sở tôn giáo TON 21,11 1,39 1,83 0,64 1,01 0,55 1,11 1,99 0,81 0,72 3,07 1,42 2,63 0,49 1,41 1,45 0,19 0,40 2.19 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 93,28 7,29 6,16 6,71 4,67 5,99 3,88 3,39 5,07 6,41 4,10 4,25 11,80 4,68 8,61 2,62 2,57 5,08

2.21 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH

2.23 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 10,60 0,79 1,16 0,07 0,39 0,65 0,05 0,56 0,90 0,48 0,98 0,40 1,27 0,29 0,73 0,09 0,66 1,13 2.24 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 214,43 30,05 9,58 14,34 21,29 15,37 9,44 5,78 3,57 7,13 12,29 26,49 13,93 12,88 8,15 3,88 2,41 17,85 2.25 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 20,93 0,28 4,14 0,15 0,05 1,49 1,11 0,16 0,46 0,85 0,48 6,21 4,33 0,88 0,20 0,14 2.26 Đất phi nông nghiệp khác PNK

Trang 31

3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, các lĩnh vực phục vụ phát triển kinh

tế xã hội trên địa bàn huyện Yên Mỹ trong năm kế hoạch 2021 phân bổ đếntừng đơn vị hành chính xã, thị trấn như sau:

Bảng 05: Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực

1 Xây dựng doanh trại ban chỉ huy Quân sự huyện Yên Mỹ 0,16 Tân Lập

4 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Yên Mỹ II 5,00 TT, Yên Mỹ

5 Hạ tầng Khu công nghiệp Lý Thường Kiệt ( Lý Thường Kiệt 169,85 ha; Tân Việt 3,70 ha) 173,55 Lý Thường Kiệt; TânViệt

6 Hạ tầng khu công nghiệp Tân Dân (Yên Phú 21,76 ha; Yên Hòa 64,71 ha; Minh Châu 6,45 ha; Việt Cường 8,52 ha) 101,44

Yên Phú;Yên Hòa; Minh Châu; Việt Cường

7 Khu công nghiệp Viglacera Yên Mỹ (giai đoạn 1) (Tân Lập 81,55 ha; Trung Hòa 3,11 ha) 84,66 Tân Lập; Trung Hòa

8 Khu công nghiệp Viglacera Yên Mỹ (giai đoạn 2) (Tân Lập 53,95 ha; Trung Hòa 46,05 ha) 100,00 Tân Lập; Trung Hòa

9 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làng nghề Yên Mỹ 9,09 TT Yên Mỹ

10 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làng nghề Yên Mỹ

TT Yên Mỹ, Thanh Long

Long

13 Cải tạo nâng cấp ĐT 381 (đường 206 cũ) đoạn giao QL.5 đến giao với ĐT.379 0,75

Giai Phạm, Đồng Than, Hoàn Long, Yên Phú, Yên Hòa

14 Đường trục trung tâm Khu đô thị phía Nam QL5 kéo dài từ Km1+892.92 đến giao ĐT.387 0,52 Huyện Yên Mỹ 15

Cầu Việt Cường và Cầu Đồng Than thuộc đường gom bên phải

đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đoạn giao từ ĐT.381 đến

giao QL.39)

0,90 Việt Cường, ĐồngThan

16 Cải tạo nâng cấp ĐT 382 đoạn từ QL.39 đến ngã ba Từ Hồ 0,50 Minh Châu, Yên Phú

17 Đường trục Bắc Nam tỉnh Hưng Yên 16,20

Liêu Xá, Tân Lập, TT Yên Mỹ, Trung Hưng, Minh Châu, Lý Thường Kiệt

18 Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 34 kéo dài 18,00

Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Ngọc Long, Thanh Long

19 Đường quy hoạch số 4 giai đoạn 2 3,00 Tân Lập

20 Đường quy hoạch số 1 kéo dài 4,30 Thanh Long, NgọcLong

24 Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Yên Phú đoạn từ tỉnh lộ 206đến đường Tân Tây Lại 0,30 Yên Phú

Trang 32

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

25 Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH.44 (đoạn từ QL.39 đến đường ĐH.40) 1,03 TT Yên Mỹ

26

Dự án chỉnh trang đô thị phía trước khu dân cư mới thị trấn

Yên Mỹ (đoạn từ QH số 1 đến khu dân cư mới thị trấn Yên

Mỹ giai đoạn 2)

0,65 TT Yên Mỹ

27 Công trình cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt (đoạn từ đường 382 gần trạm bơm Cảnh Lâm đến đường 376) 0,28 Tân Việt

28 Đường giao thông quy hoạch 24m 1,46 Giai Phạm

29 Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt thôn Yến Đô 1,21 Tân Việt

30 Đất thủy lợi thôn Liêu Thượng + Liêu Trung 0,13 Liêu Xá

31 Mương thủy lợi, đường giao thông 0,80 Lý Thường Kiệt

32 Trạm bơm Cảnh Lâm (xã Tân Việt xâm canh) 0,67 Lý Thường Kiệt

33 Hệ thống cấp nước tập trung xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ 0,36 Trung Hưng

35 Trạm biến áp 220KV Yên Mỹ và đấu nối trên địa bàn huyện Yên Mỹ 4,38 Hoàn Long

36 Chân móng cột Trạm biến áp 220KV Yên Mỹ và đấu nối 0,24 Hoàn Long, ĐồngThan

37 Xây dựng ĐZ&TBA khu vực phía Tây huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2020 0,04

Đồng Than, Giai Phạm, Tân Việt, Ngọc Long, Yên Phú, Lý Thường Kiệt, Minh Châu, Thị trấn Yên Mỹ

38 Xây dựng ĐZ&TBA khu vực phía Đông huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2021 0,03

Trung Hưng, Thanh Long, Liêu Xá,Đồng Than, Yên Phú, Nghĩa

Hiệp

39 Phát triển lưới điện truyền tài và phân phối lần 2(PSL3) vay vốn cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) 0,01 Nghĩa Hiệp, Liêu Xá

40 371 E28.2 (Kim Động) - 373E28.16 (Văn Giang 2) 0,03 Yên Hòa, Yên Phú,Hoàn Long41

Xuất tuyến 35Kv lộ 374, 376 sau MBA T2 TBA 110kv Khoái

Châu cấp điện trung tâm huyện Khoái Châu liên lạc với lộ

373-E28.2, 373-E28.16

0,06 Yên Hòa, Minh Châu 42

Xuất tuyến 35Kv lộ 372 sau MBA T2 TBA 110kv Khoái Châu

cấp điện các xã phía Tây Nam huyện Khoái Châu liên lạc với

lộ 374-E28.2, 371-E28.8

0,08 Yên Hòa, Minh Châu

43 Đường dây và TBA 110kV Yên Mỹ 2 0,40 Tân Lập

44 Xuất tuyến 110kV và TBA 220kV sau TBA 220kV Yên Mỹ 0,41 Yên Phú, Hoàn Long,Đồng Than

Trang 33

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

61 Trường mầm non thôn Khóa Nhu 2 0,10 Yên Hòa

62 Trường mầm non dân lập Yên Hòa 0,43 Yên Hòa

63 Trường mầm non thôn Khóa Nhu 1 0,12 Yên Hòa

65 Trường mầm non thôn Quần Ngọc 0,21 Trung Hòa

70 MR trường tiểu học thôn Trung Hòa 0,50 Trung Hòa

72 Xây dựng trường trung học cơ sở 2,42 TT Yên Mỹ

77 Dự án xây dựng khu nhà ở Sông Hồng và chợ nông sản 9,14 Yên Phú

81 Đầu tư xây dựng, quản lý và khai thác chợ Ngọc Long 1,69 Ngọc Long

82 Khu di tích Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác 12,96 Liêu Xá

83 Điểm tập kết rác thôn Chấn Đông 0,08 Hoàn Long

84 Điểm tập kết rác thôn Ông Tố 0,05 TT Yên Mỹ

85 Điểm tập kết rác thôn Trai Trang 0,39 TT Yên Mỹ

87 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Đạo Khê 1,54 Trung Hưng

88 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở 4,28 Trung Hưng

89 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở (Thanh lý trụ sở hạt giao thông xã Tân Lập) 0,05 Tân Lập

90 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở (Thanh lý trụ sở thuế ) 0,03 Tân Lập

91 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở, tạo vốn xây dựng nông thôn mới 7,78 Tân Lập 92

Tái định cư phục vụ GPMB dự án đầu tư xây dựng công trình

đường quy hoạch số 4 huyện Yên Mỹ (giai đoạn II) và đấu giá

QSDĐ cho dân làm nhà ở

1,27 Tân Lập

93 Đấu giá QSDĐ cho nhân dân làm nhà ở 2,00 Thanh Long

94 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở TT Yên Mỹ 1,43 TT Yên Mỹ

95 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Nghĩa Trang 1,27 TT Yên Mỹ

96 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở (Thanh lý trụ sở ban chỉ huy quân sự) 0,17 TT Yên Mỹ

97 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở 1,06 TT Yên Mỹ

98 Đấu giá quyền sử dụng đất cho dân làm nhà ở (Thanh lý trạm y tế và trạm đo đếm điện cũ xã Minh Châu) 0,02 Minh Châu

Trang 34

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

99 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Lực Điền 0,32 Minh Châu

100 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Tử Dương 1,61 Lý Thường Kiệt

101 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Trung Đạo 0,89 Trung Hưng

102 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Mỹ Xá 1,55 Việt Cường

103 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Mỹ Xá 0,16 Việt Cường

104 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở 0,46 Việt Cường

105 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở 0,46 Việt Cường

106 Khu dịch vụ thương mại tổng hợp và nhà ở Khu công nghiệp

107 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn

108 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Hào Xuyên (xen kẹp) 0,41 Tân Lập

109 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Hào Xuyên 0,74 Tân Lập

110 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Liêu Hạ 0,11 Tân Lập

111 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Nho Lâm 0,17 Tân Lập

112 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở 1,50 Tân Lập

113 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn LiêuTrung 0,50 Liêu Xá

114 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Hảo 0,05 Liêu Xá

115 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở Liêu Xá 0,58 Liêu Xá

116 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Hảo 0,50 Liêu Xá

117 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Khóa Nhu 2 2,56 Yên Hòa

119 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Thiên Lộc 0,20 Trung Hòa

120 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Bùi Xá 1,00 Trung Hòa

121 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Bùi Xá 1,00 Trung Hòa

122 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Chấn Đông 0,24 Hoàn Long

123 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Ngân Hạnh 0,07 Hoàn Long

124 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Ngân Hạnh 0,47 Hoàn Long

125 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Chấn Đông 0,23 Hoàn Long

126 Khu tái định cư + đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở xã Ngọc Long 0,78 Ngọc Long

127 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Dịch Trì 0,23 Ngọc Long

128 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Chi Long 0,15 Ngọc Long

129 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở (thôn Ngọc Tỉnh) 0,49 Ngọc Long

130 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở xóm chùa 0,89 Đồng Than

131 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Trương Kênh Cầu 0,69 Đồng Than

132 Đấu giá QSDĐ cho dân làm nhà ở thôn Trương Kênh Cầu 0,49 Đồng Than

133 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở 0,86 Minh Châu

134 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Hoan Ái 0,54 Tân Việt

135 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Yến Đô 0,13 Tân Việt

136 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Yến Đô 0,31 Tân Việt

137 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Lãng Cầu (Đất xen kẹp) 0,08 Tân Việt

138 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Lãng Cầu 0,35 Tân Việt

139 Khu đấu giá đất 1 (trạm y tế) 0,17 Giai Phạm

140 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở 0,68 Giai Phạm

Trang 35

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

141 Khu nhà ở cho người lao động trong khu công nghiệp Yên Mỹ II 31,00 TT Yên Mỹ

142 Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở Yên Mỹ 9,80 TT Yên Mỹ, Tân Lập

143 Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở thương mại 319 9,80 TT Yên Mỹ, Tân Lập

144 Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở thương mại, nhà ở đô thị 20,51 Nghĩa Hiệp

145 Khu nhà ở xã hội, nhà ở thương mại Ánh Khoa 2,86 TT Yên Mỹ

149 MR nghĩa địa thôn Nghĩa Trang 1,04 TT Yên Mỹ

150 MR nghĩa địa thôn Trai Trang 0,30 TT Yên Mỹ

160 Đấu giá QSDĐ cho thuê đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 8,20 Giai Phạm

161 Đầu tư xây dựng và kinh hoanh hạ tầng Cụm công nghiệp Đồng Than của công ty Cổ phần đầu tư và phát triển MITRI 75,00 Đồng Than 162

Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Yên Mỹ của công

ty cổ phần đầu tư hạ tầng công nghiệp Yên Mỹ MBLAND

(Trung Hòa 11,63 ha; Tân Lập 23,40 ha; TT, Yên Mỹ 12,75

ha )

47,78 Trung Hòa, Tân Lập,TT, Yên Mỹ

163 Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Minh Châu - Việt Cường của công ty Cổ phần Khu công nghiệp Minh Châu 50,00 Minh Châu, ViệtCường

164 Đường ĐH 42 kéo dài đoạn từ ĐT.376 đến ĐH.34 9,20 Ngọc Long, NghíaHiệp

165 Xây dựng ĐZ và TBA khu vực huyện Yên Mỹ và thị xã Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên năm 2020 0,06

Lý Thường Kiệt, Trung Hưng, Trung Hòa, Liêu Xá, Nghĩa Hiệp, TT Yên Mỹ, Thanh Long, Đồng Than, Hoàn Long, Yên Phú

166 Đường dây và TBA 110kV Ngọc Long, tỉnh Hưng Yên 0,80 Ngọc Long

167 Xây dựng ĐZ và TBA khu vực phía Bắc huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2021 0,04 Tân Việt, Giai Phạm,Ngọc Long

168 Xây dựng ĐZ và TBA khu vực phía Nam huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2021 0,04

Tân Lập, Trung Hưng, Trung Hòa, Liêu Xá, Nghĩa Hiệp, TT Yên

Mỹ

170 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở thôn Bình Phú 1,72 Yên Phú

171 Đấu giá quyền sử dụng đất cho nhân dân làm nhà ở 0,32 Liêu Xá

173 Nhà máy sản xuất kết cấu thép - phụ tùng ô tô 6,74 Giai Phạm

174 Mở rộng nhà máy sản xuất tấm lợp kim loại và khung nhà thépPhúc Hưng 0,10 TT Yên Mỹ

Trang 36

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

175 Đấu giá QSD Đ cho nhân dân làm nhà ở tạo vốn xây dựng nông thôn mới 0,77 Tân Lập

176 Cải tạo, nâng cấp, xây mới nhà đa năng trường THCS Đoàn Thị Điểm 0,12 TT Yên Mỹ

177 Tu bổ, tôn tạo Đền - Lăng Phạm Công Trứ thôn Thanh Xá, xã Nghĩa Hiệp 0,05 Nghĩa Hiệp

II

Khu vực cần chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện

việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, góp

vốn bằng quyền sử dụng đất

338,84

1 Trạm trộn bê tông và kinh doanh, tập kết vật liệu xây dựng (Nằm trong khu CN Tân Dân) 2,69 Việt Cường, Yên Hòa,Yên Phú

3 Trung tâm thương mại dịch vụ và tiệc cưới 1,48 Tân Lập

4 Làm hành lang bảo vệ đường giao thông thực hiện dự án Khách sạn Tân Quang Phát 0,09 Tân Lập

5 Trung tâm chăm sóc sức khỏe, khách sạn và nhà hàng Châu Mỹ 2,30 Tân Lập

6 Khu thương mại dịch vụ và giải trí Nghĩa Hiệp 0,59 Nghĩa Hiệp

7 Bãi đỗ xe và dịch vụ tổng hợp Hoàng Gia 2,38 Yên Phú

8 Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn Yên Mỹ 0,04 TT Yên Mỹ

10 Nhà hàng ẩm thực và tổ chức sự kiện Minh Hoàng 0,55 TT Yên Mỹ

11 Trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp, nhà hàng ăn uống, kho bãi lưu giữ và phân phối hàng hóa 2,48 TT Yên Mỹ

12 Trung tâm dịch vụ giải trí Tiến Cường 1,52 Yên Phú

13 Trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp Tân Phú 2,00 Yên Phú, Yên Hòa

14 Kinh doanh vật liệu xây dựng gara ô tô Nam Tiến 2,94 Trung Hòa

15 Cửa hàng xăng dầu, khách sạn, gara ô tô Bảo Huy 0,57 Yên Phú

16 Trung tâm dịch vụ thương mại tổng hợp và kho bãi lưu giữ hàng hóa 1,44 Tân Việt

17 Khu dịch vụ thương mại tổng hợp Việt Hưng 2,15 Ngọc Long

18 Nhà máy sản xuất kinh doanh các sản phẩm mực in Sắc Việt 0,50 Ngọc Long 19

Làm hành lang bảo vệ đường giao thông thực hiện dự án Nhà

máy sản xuất các thiết bị điện, linh kiện điện tử và garage sửa

chữa, bão dưỡng ô tô Nghĩa Lâm

0,32 Trung Hưng

20 Cửa hàng xăng dầu Yên Hưng mở rộng 0,93 Trung Hưng

21 Nhà máy lắp rắp điện tử, điện gia dụng Việt Hàn 3,10 Yên Phú

22 Nhà máy sản xuất vật liệu cách âm, cách nhiệt và linh kiện điện tử Lộc Phú Gia Quốc tế Group 3,54 Yên Phú

24 Nhà máy sản xuất và lắp ráp xe máy, xe đạp điện LUFENG 1,13 Yên Phú

25 Nhà máy sản xuất kinh doanh các sản phẩm về nhựa 3,30 Yên Phú

26 Nhà máy sản xuất lắp ráp và xuất nhập khẩu đồ điện gia dụng Trường Hải 2,46 Yên Phú

27 Nhà máy sản xuất bao bì đóng gói Sea -A 3,33 Yên Phú

28 Nhà máy sản xuất và trung tâm kinh doanh máy phát điện Tân Kỳ 0,59 Yên Phú

30 Nhà máy sản xuất đồ gỗ và hàng may mặc 2,77 Yên Phú

31 Nhà máy sản xuất linh kiện điện, điện tử, và kinh doanh dịch vụ tổng hợp Hiếu Huy 3,92 Yên Phú

32 Nhà máy sản xuất thiết bị y tế, may mặc Hà Thành 4,00 Yên Phú

Trang 37

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

33 Nhà máy gỗ, kho bãi Tân Hưng Đại 5,21 Yên Phú

34 Nhà máy dệt công nghiệp Hà Nội - Hưng Yên 4,68 Yên Phú

35 Nhà máy sản xuất các thiết bị điện, linh kiện điện tử Hà Trang 5,29 Yên Phú

36 Nhà máy sản xuất linh kiện điện, điện tử, đồ điện gia dụng SơnQuang 3,93 Yên Phú

37 Nhà máy sản xuất đệm và chăn, ga, gối xuất khẩu Siêu Việt Hưng Yên 4,13 Yên Phú

38 Nhà máy sản xuất các thiết bị điện, linh kiện điện tử 3,53 Yên Phú

39 Nhà máy sản xuất bồn bể inox Eco Nike 2,54 Yên Phú

40 Nhà máy sản xuất Dược phẩm, đồ uống và nhựa ngành dược 1,04 Yên Phú

41 Nhà máy kéo sợi Trà Lý giai đoạn II 3,70 Lý Thường Kiệt

42 Nhà máy sản xuất giầy và nguyên phụ liệu HARCO 5,66 Lý Thường Kiệt

43 Đất sản xuất kinh doanh của hộ gia đình cá thể 0,28 Lý Thường Kiệt

44 Nhà máy sản xuất dây và cáp điện Trường Thành 1,14 Lý Thường Kiệt

45 Nhà máy đúc kim loại cơ khí chính xác Thành Thắng 1,12 Lý Thường Kiệt

46 Nhà máy sản xuất cấu kiện kim loại đồ phi kim và nhà kho kinh doanh 2,21 Lý Thường Kiệt

47 Nhà máy sản xuất thiết bị điện Mai Lâm 5,81 Lý Thường Kiệt

49 Nhà máy sản xuất các thiết bị điện, linh kiện điện tử Huy Tuấn 1,18 TT Yên Mỹ

50 Nhà máy sản xuất lắp ráp xe đạp, xe điện và đồ điện gia dụng 1,96 TT Yên Mỹ

51 Nhà máy sản xuất bao VI CARTON và các thiết bị phụ trợ ngành bao bì của công ty TNHH MTV SX&TM Tân Việt Đạt 3,00 Hoàn Long

52 Phát triển khu liên hợp sản xuất hàng may mặc và tiêu dùng của công ty cổ phần đầu tư K&G Việt Nam 3,85 Hoàn Long

53 Nhà máy sản xuất túi nhựa xuất khẩu Đại Liên 5,53 Hoàn Long

54 Trang trại sản xuất rau an toàn công nghệ cao 9,61 Hoàn Long

55 Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp Tiến Linh 2,50 Hoàn Long

56 Nhà máy sản xuất thiết bị giáo dục Hà Nội - Hưng Yên 3,35 Hoàn Long

57 Nhà máy sản xuất thép định hình Hợp Phát 1,57 Nghĩa Hiệp

58 Nhà máy sản xuất gia công cơ khí Hoàng Gia 2,65 Liêu Xá

59 Nhà máy sản xuất linh kiện điện tử Đồng Lợi 2,21 Ngọc Long

60 Nhà máy gia công cơ khí, sản xuất các sản phẩm từ kim loại và

61 Nhà máy sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm, phụ gia

thực phẩm, vật liệu nội thất, gỗ và đồ gỗ Liha 0,64 Ngọc Long

62 Nhà máy sản xuất tấm lợp kim loại, kết cấu thép công nghiệp

63 Nhà máy sản xuất thùng xe ô tô, garage sửa chữa ô tô, bãi đỗ xe ô tô và kinh doanh sắt thép 1,44 Minh Châu

64 Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe vận tải, xe ô tô hạng nhẹ Đông Phong 9,60 Minh Châu

65 Nhà máy sản xuất sản phẩm phục vụ xây dựng, thương mại và cho thuê xưởng 3,80 Minh Châu

66 Nhà máy sản xuất và gia công hàng may mặc, sản xuất đồ gỗ

67 Xưởng sản xuất đồ mộc dân dụng Thụy Lân 0,48 Thanh Long

Trang 38

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

68 Nhà máy sản xuất bao bì cao cấp KCP 9,98 Giai Phạm, ĐồngThan

69 Nhà máy sản xuất tấm hợp kim loại và kết cấu thép công nghiệp 9,52 Than, Ngọc LongGiai Phạm, Đồng

70 Nhà máy sản xuất nước giải khát, chế biến hoa quả 9,97 Đồng Than, GiaiPhạm

71 Nhà máy sản xuất thực phẩm và đồ uống cao cấp 6,13 Đồng Than, GiaiPhạm

72 Nhà máy sản xuất tôn màu 6,63 Đồng Than, GiaiPhạm

73 Nhà máy sản xuất và gia công thiết bị điện An Thuận Phát 3,04 Yên Hòa, Yên Phú

74 Nhà máy sản xuất lắp ráp phụ tùng ô tô xe máy Phúc An 3,51 Yên Hòa, Yên Phú

75 Nhà máy sản xuất bao bì và đồ gỗ nội thất Hoàng Phúc 3,43 Yên Hòa, Yên Phú

76 Nhà máy sản xuất lắp ráp linh kiện điện tử Vingtech 1,97 Giai Phạm, Ngọc

Long

77 Nhà máy lắp ráp xe máy, xe điện Intraco 3,00 Giai Phạm

78 Nhà máy sản xuất các sản phẩm từ nhựa Plastic 0,37 Giai Phạm, ĐồngThan

79 Nhà máy sản xuất bao bì và đồ gỗ nội thất cao cấp 4,60 Ngọc Long, GiaiPhạm

80 Trường cao đẳng nghề kỹ thuật-công nghệ LOD 4,14 Yên Phú

81 Tổ hợp thương mại, dịch vụ-Nhà ở cao cấp LAVIDA GREEN 4,56 Nghĩa Hiệp

82 Dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở (công ty Nam Hòa) 11,74 Nghĩa Hiệp

83 Trường mầm non và khu vui chơi giải trí Kiến Hưng 1,45 Nghĩa Hiệp

84 Khu dịch vụ tổng hợp, vận tải hàng hóa (Phúc Đại Cát) 10,56 Lý Thường Kiệt

85 Hành lang đường quốc lộ 39 mới và đường ĐT.379 quy hoạch 4,25 Lý Thường Kiệt

87 Trung tâm dịch vụ giải trí Hưng Yên 2,92 Tân Lập

88 Nhà máy sản xuất và gia công hàng may mặc Nam Cường Hưng Yên 5,52 Tân Việt

89 Nhà máy sản xuất cửa thép vân gỗ, chế biến nông sản Thành Phát 4,90 Giai Phạm

90 Khu liên hợp nghiên cứu ứng dụng nông nghiệp hữu cơ KhangTuệ 8,40 Đồng Than

92 Khu vui chơi giải trí và ẩm thực Yên Hòa 2,19 Yên Hòa

94 Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, đào tạo lái xe và dịch vụ xăng dầu Hồng Tiên 2,42 Ngọc Long

95 Nhà hàng và siêu thị tổng hợp Xuân Trường 0,66 TT Yên Mỹ

96 Trung tâm dịch vụ Logistics Thăng Long 8,19 Tân Lập

98 Nhà máy sản xuất máy biến thế và thiết bị điện An Hưng Phát 2,34 Ngọc Long

99 Nhà máy sản xuất thép tiền chế và cơ khí phụ trợ Việt Mỹ 4,23 Minh Châu

100 Nhà máy chế biến gỗ Morehome 3,32 Hoàn Long

101 Nhà máy sản xuất đá Granite cao cấp 9,89 Giai Phạm, ĐồngThan

102 Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở 0,04 Đồng Than

Trang 39

STT Hạng mục tích (ha) Diện (đến cấp xã) Địa điểm

103 Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở 0,01 Hoàn Long

104 Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở 0,03 Lý Thường Kiệt

105 Chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở 0,11 Yên Phú

3.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất

Trong năm 2020 còn các dự án chưa thực hiện nhưng phù hợp với mục tiêuphát triển kinh tế xã hội năm 2021 xin chuyển tiếp như sau:

Bảng 06: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2020 chuyển sang thực hiện năm 2021

(ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

1 Xây dựng doanh trại ban chỉ huy Quân sự huyện Yên Mỹ 0,16 Tân Lập

2 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Yên Mỹ II 5,00 TT Yên Mỹ

3 Hạ tầng Khu công nghiệp Lý Thường Kiệt 173,55 Lý Thường Kiệt; Tân

Việt

4 Hạ tầng khu công nghiệp Tân Dân 101,44

Yên Phú; Yên Hòa; Minh Châu; Việt Cường

5 Khu công nghiệp Viglacera Yên Mỹ

6 Khu công nghiệp Viglacera Yên Mỹ (giai đoạn 2) 100,00 Tân Lập; Trung Hòa

7 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làng nghề Yên Mỹ 9,09 TT Yên Mỹ

8 Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật làng nghề Yên Mỹ (giai đoạn 2) 9,00 TT Yên Mỹ, ThanhLong

10 Đường quy hoạch số 7 1,00 TT Yên Mỹ, ThanhLong

11 Cải tạo nâng cấp ĐT 381 (đường 206 cũ) đoạn giao QL.5 đến giao với ĐT.379 0,75

Giai Phạm, Đồng Than, Hoàn Long, Yên Phú, Yên Hòa

12 Đường trục trung tâm Khu đô thị phía Nam QL5 kéo dài từ

13

Cầu Việt Cường và Cầu Đồng Than thuộc đường gom bên

phải đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (đoạn giao từ

ĐT.381 đến giao QL.39)

0,90 Việt Cường, ĐồngThan

14 Cải tạo nâng cấp ĐT 382 đoạn từ QL.39 đến ngã ba Từ Hồ 0,50 Minh Châu, Yên Phú

15 Đường trục Bắc Nam tỉnh Hưng Yên 16,20

Liêu Xá, Tân Lập, TT Yên Mỹ, Trung Hưng, Minh Châu, Lý Thường Kiệt

16 Nâng cấp, mở rộng đường ĐH 34 kéo dài 18,00

Nghĩa Hiệp, Liêu Xá, Ngọc Long, Thanh Long

17 Đường quy hoạch số 4 giai đoạn 2 3,00 Tân Lập

18 Đường quy hoạch số 1 kéo dài 4,30 Thanh Long, NgọcLong

Trang 40

STT Hạng mục Diện tích

(ha)

Địa điểm (đến cấp xã)

22 Cải tạo nâng cấp đường GTNT xã Yên Phú đoạn từ tỉnh lộ

23 Dự án nâng cấp, mở rộng đường ĐH.44 (đoạn từ QL.39 đến

24

Dự án chỉnh trang đô thị phía trước khu dân cư mới thị trấn

Yên Mỹ (đoạn từ QH số 1 đến khu dân cư mới thị trấn Yên

Mỹ giai đoạn 2)

0,65 TT Yên Mỹ

25

Công trình cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt

(đoạn từ đường 382 gần trạm bơm Cảnh Lâm đến đường

376)

0,28 Tân Việt

26 Đường giao thông quy hoạch 24m 1,46 Giai Phạm

27 Cải tạo, nâng cấp đường GTNT xã Tân Việt thôn Yến Đô 1,21 Tân Việt

28 Đất thủy lợi thôn Liêu Thượng + Liêu Trung 0,13 Liêu Xá

29 Mương thủy lợi, đường giao thông 0,80 Lý Thường Kiệt

30 Trạm bơm Cảnh Lâm (xã Tân Việt xâm canh) 0,67 Lý Thường Kiệt

31 Hệ thống cấp nước tập trung xã Trung Hưng, huyện Yên Mỹ 0,36 Trung Hưng

33 Trạm biến áp 220KV Yên Mỹ và đấu nối trên địa bàn huyện

34 Chân móng cột Trạm biến áp 220KV Yên Mỹ và đấu nối 0,24 Hoàn Long, Đồng

Than

35 Xây dựng ĐZ&TBA khu vực phía Tây huyện Yên Mỹ, tỉnh

Đồng Than, Giai Phạm, Tân Việt, Ngọc Long, Yên Phú, Lý Thường Kiệt, Minh Châu, Thị trấn Yên Mỹ

36 Xây dựng ĐZ&TBA khu vực phía Đông huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên năm 2021 0,03

Trung Hưng, Thanh Long, Liêu Xá,Đồng Than, Yên Phú, Nghĩa

Hiệp

37 Phát triển lưới điện truyền tài và phân phối lần 2(PSL3) vay

vốn cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) 0,01 Nghĩa Hiệp, Liêu Xá

38 371 E28.2 (Kim Động) - 373E28.16 (Văn Giang 2) 0,03 Yên Hòa, Yên Phú,

Hoàn Long 39

Xuất tuyến 35Kv lộ 374, 376 sau MBA T2 TBA 110kv

Khoái Châu cấp điện trung tâm huyện Khoái Châu liên lạc

với lộ 373-E28.2, 373-E28.16

0,06 Yên Hòa, Minh Châu

40

Xuất tuyến 35Kv lộ 372 sau MBA T2 TBA 110kv Khoái

Châu cấp điện các xã phía Tây Nam huyện Khoái Châu liên

lạc với lộ 374-E28.2, 371-E28.2

0,08 Yên Hòa, Minh Châu

41 Đường dây và TBA 110kV Yên Mỹ 2 0,40 Tân Lập

42 Xuất tuyến 110kV và TBA 220kV sau TBA 220kV Yên Mỹ 0,41 Yên Phú, Hoàn Long,

Đồng Than

Ngày đăng: 20/11/2021, 09:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w