1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

28 TCN 172 Cấp bậc kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực cơ khí đóng, sửa tàu thuyền thuỷ sản

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 170,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sửa chữa và khắc phục được một số sự cố của máy móc, thiết bị đang sử dụng trong công nghệ gia công và lắp ráp vỏ tàu.. Ðọc được các bản vẽ tương đối khó như: hệ thống ống máy chính, máy

Trang 1

28 TCN 172 Cấp bậc kỹ thuật công nhân trong lĩnh vực cơ khí đóng, sửa tàu thuyền

thuỷ sản(Phần II)

Bậc 6

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được các bản vẽ về kết cấu, bố trí chung, hệ ống, hệ trục

2 Hiểu được các khái niệm về dung sai lắp ghép có quan hệ đến công việc gia công và lắp ráp vỏ tàu

3 Lập được quy trình lắp ráp con tàu bằng nhiều phương pháp như: đóng úp, đóng ngửa, đóng phân đoạn, tổng đoạn, hình tháp Phát hiện được những sai sót trong quy trình lắp ráp do người khác xây dựng

4 Tính toán, dự trù các vật liệu phụ như: ô xy, que hàn phục vụ cho việc sửa chữa và đóng mới một phương tiện trong phạm vi phần vỏ tàu

5 Phác hoạ được các công cụ cải tiến phục vụ trong quá trình gia công và lắp ráp tàu để giảm sức lao động, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo chất lượng

b) Làm được:

1 Hướng dẫn kiểm tra thợ bậc dưới căn kê được bệ khuôn, đà tàu

2 Chỉ huy được quá trình lắp ráp một con tàu

3 Lắp ráp được các loại khung có kết cấu bằng thép hình, tổng hợp

4 Kiểm tra, phát hiện và có phương pháp khắc phục những sai sót trong quá trình lắp ráp như: uốn, nghiêng, vặn

5 Tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến có năng suất, chất lượngcao

Trang 2

4 Lập quy trình lắp ráp khung xương, vỏ tàu, các hệ.

5 Biết chọn phương pháp lắp ráp tối ưu đạt hiệu quả kinh tế cao, rút ngắn thời gian thi công

b) Làm được:

1 Chọn được phương pháp có hiệu quả nhất để thi công

2 Lập quy trình lắp ráp khung xương, tôn vỏ, các hệ liên quan

3 Khai triển và gia công lắp ráp toàn bộ phần vỏ một con tàu

4 Kiểm tra và xử lý kịp thời những sự cố xảy ra trong quá trình thi công

5 Kiểm tra và đo đạc toàn bộ vỏ tàu trước khi hạ thuỷ

6 Chọn phương án và lập quy trình hạ thuỷ tàu an toàn

7 Sử dụng được các thiết bị mới trang bị cho công nghệ gia công và lắp ráp vỏ tàu theo tài liệu hướng dẫn

8 Sửa chữa và khắc phục được một số sự cố của máy móc, thiết bị đang sử dụng trong công nghệ gia công và lắp ráp vỏ tàu

9 Tổng kết được kinh nghiệm trong nghề và đề xuất các cải tiến, sáng kiến nhằm tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

4.7 Công nhân sửa chữa và lắp ráp ống

Bậc 1

a) Hiểu biết:

1 Nắm được tính chất cơ bản của kim loại, ký hiệu kim loại, ký hiệu gia công

2 Biết được một số ký hiệu quy ước chính các chi tiết của ống dẫn, van

3 Nắm được các ký hiệu quy ước của các đường ống dẫn chất lỏng và khí thông thường

4 Biết tên và công dụng của các loại dụng cụ dùng trong nghề ống

5 Biết được tính chất cơ lý của các loại ống thép, ống đồng, ống thép mạ kẽm

b) Làm được:

Trang 3

1 Sử dụng được cưa tay, cưa máy để cắt ống.

2 Dùng kéo tay cắt được tôn dày 1 mm

3 Nhóm được lò bằng các loại than

4 Tháo lắp đuợc các ống đơn giản

5 Làm được các loại đệm đơn giản (bích 2 lỗ) bằng cát tông và cao su

Bậc 2

a) Hiểu biết:

1 Ðọc đuợc bản vẽ đơn giản có 2 hình chiếu như mặt bích

2 Hiểu được một số khái niệm thông thường về dung sai lắp ghép như: các loại kích thước, sai lệch kích thước, dung sai, độ chính xác

3 Biết cách bảo quản các loại dụng cụ dùng trong nghề như: giũa, cưa, cắt, đục,ren, cờ lê, mỏ lết và các dụng cụ đo như: thước lá, compa, êke

4 Biết phương pháp nối ống theo đường răng thích hợp

5 Biết các loại đệm và phạm vi sử dụng của nó Biết phạm vi sử dụng các loại ống thường dùng và rang cát để uốn ống

b) Làm được:

1 Chọn được cát cho từng loại ống Ðóng được cát và cho cát vào từng loại ống

để uốn

2 Cắt được tôn dày tới 1,5 mm bằng kéo tay

3 Lấy dấu khai triển được các hình thông thường như hình trụ, hình nón và làm được các ống thẳng

4 Pha chế a xít, nướng được mỏ hàn, hàn thiếc được mối ghép bình thường cho các vật bằng đồng, bằng thép

5 Cưa, cắt, ren được ống cỡ nhỏ, tháo lắp được các ống đơn giản, giũa đầu ống

Bậc 3

a) Hiểu biết:

Trang 4

1 Ðọc được bản vẽ có 3 hình chiếu, hiểu được các ký hiệu và dung sai lắp ghépcho phép trong lắp ráp ống.

2 Biết phương pháp nắn ống, quấn ống bằng sợi amiăng

3 Biết cấu tạo, nguyên lý làm việc, quy tắc an toàn và cách sử dụng các loại máy như: máy cắt tôn, máy mài 2 đá, cưa thép

4 Biết tiêu chuẩn các loại ren để nối ống

5 Biết tính toán và lấy mẫu hình côn thẳng bằng tôn

b) Làm được:

1 Làm được các loại đai ống và bắt chặt được vào ống

2 Ren răng, bắt rắc co vào ống, khoan lỗ bích và cưa các loại ống có đường kính đến 150 mm bằng phẳng đúng kích thước

3 Nướng và uốn được các loại ống theo dưỡng

4 Khai triển và làm được các loại ống hình côn

5 Khảo sát, tháo lắp và thay thế những đoạn ống hỏng dưới tàu

Bậc 4

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được các bản vẽ tương đối khó như: hệ thống ống máy chính, máy phụ của tàu, bản vẽ kết cấu tàu có bố trí ống

2 Hiểu được nguyên lý làm việc của hệ thống đường ống tàu thuỷ

3 Nắm được phương pháp nối 2 ống tương đối khó như: chữ T, yên ngựa

4 Biết phạm vi ứng dụng của các loại ren đối với mỗi loại ống

5 Nắm được nguyên lý làm việc, biện pháp an toàn khi sử dụng máy hàn điện, hàn hơi

6 Nắm được ảnh hưởng của nhiệt độ và lực va chạm đến tính chất vật liệu và hình dạng ống khi uốn nóng

b) Làm được:

Trang 5

1 Tháo và lắp được các đường ống khó trong tàu gồm nhiều đầu mối nối bằng bích rắc co, măng sông.

2 Khảo sát, tháo lắp được các loại van hơi, dầu, nước, dầu bôi trơn

3 Làm được một số công việc về nguội phục vụ cho công việc thợ ống

4 Ren, tôi, mài được các loại: đục sắt, poăng tu, mũi cạo, compa

5 Khảo sát, tháo lắp và kiểm tra được hệ thống ống nước, ống dầu bôi trơn, dầudiêzen của máy chính, máy phụ có công suất dưới 300 cv

6 Thông rửa được các loại ống theo hướng dẫn cho các tàu cá và các phương tiện thuỷ có công suất dưới 300 cv

Bậc 5

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được các bản vẽ hệ thống ống của tàu cá và các phương tiện thuỷ có công suất dưới 600 cv

2 Nắm được phương pháp thử ống trước khi lắp và sau khi lắp xong vào tàu

3 Biết cách phát hiện hư hỏng các loại ống và cách thông rửa ống tại chỗ

4 Nắm được tính chất và tác dụng của từng loại ống

5 Nắm được tính chất, công dụng các loại vật liệu cách nhiệt dùng để cách nhiệtđường ống

6 Nắm được quy phạm về ống của đăng kiểm

b) Làm được:

1 Kiểm tra và sữa chữa đuợc hệ thống ống sau khi đã lắp hoàn chỉnh

2 Thông rửa được ống tại chỗ

3 Uốn được các đường ống có đường kính từ 160 đến 2000 mm

4 Lắp đặt được hệ thống ống dầu, nước, khí cho các máy chính, phụ có công suất trên 300 cv

Bậc 6

Trang 6

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được bản vẽ hệ thống ống phức tạp của tàu cá và các phương tiện thuỷ

2 Hiểu các khái niệm về dung sai lắp ghép có quan hệ đến công nghệ gia công

và lắp ráp ống

3 Lập được trình tự lắp ráp ống cho các loại tàu cá và các phương tiện thuỷ

4 Phân tích được các nguyên nhân gây ra hỏng hóc hệ thống ống và phương

4 Giải quyết được các khó khăn về kỹ thuật thông rửa, lắp ráp ống

5 Tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, có năng suất, chất lượng cao

Bậc 7

a) hiểu biết:

1 Ðọc được các bản vẽ hệ thống ống phức tạp, phát hiện sai sót trong bản vẽ

2 Lập được quy trình lắp ráp mới và đại tu hệ ống trên các loại tàu cá và

phương tiện thuỷ

3 Tính toán, lập được dự toán cho hệ thống ống phục vụ đóng mới, sửa chữa các loại tàu cá và phương tiện thuỷ

Trang 7

3 Chỉ huy lắp ráp mới và đại tu hệ thống ống trên các loại tàu có công suất 600

-1200 cv

4 Ðề ra các giải pháp mới để khắc phục những hỏng hóc của hệ thống ống trên tàu cá

5 Thông rửa được hệ ống của các loại tàu có công suất 600 - 1200 cv

6 Sửa chữa được những hỏng hóc của máy móc, thiết bị đang sử dụng trong nghề

7 Tổng kết được kinh nghiệm trong nghề và đề xuất các cải tiến, sáng kiến nhằm tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm

4.8 Công nhân sửa chữa và lắp ráp máy

Bậc 1

a) Hiểu biết:

1 Nắm được nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong

2 Biết được chức năng, nhiệm vụ của các hệ thống như: cụm máy chính, máy phụ, hệ thống làm mát, bôi trơn, khởi động, cung cấp nhiên liệu

3 Ðọc đuợc các bản vẽ đơn giản có 2 hình chiếu như: con lăn, ắc con lăn, bích

4 Nhận biết được các loại dụng cụ dùng trong nghề và một số dụng cụ đo thôngthường như: thước cặp, panme, compa đong

4 Tháo, lắp các chi tiết, cụm chi tiết đơn giản có hướng dẫn của thợ bậc cao

5 Sử dụng được thước cặp, panme, compa đong

Bậc 2

Trang 8

3 Biết cách thay dầu đúng tiêu chuẩn và bơm dầu, mỡ vào những chỗ cần thiết của máy.

4 Biết tên gọi, công dụng các loại dụng cụ dùng trong nghề

5 Biết tên và phạm vi sử dụng các loại dầu mỡ bôi trơn thường dùng

6 Nắm được nguyên lý làm việc của động cơ diezen, động cơ xăng 4 kỳ và 2 kỳ

7 Nắm được cấu tạo chung của động cơ diezen, biết tên và nhiệm vụ của các cụm chi tiết, các hệ thống trong động cơ diezen

8 Biết các ký hiệu, tính chất cơ, lý, hoá các vật liệu thường gặp

b) Làm được:

1 Tháo được lọc dầu, cạo sạch được muội than ở buồng cháy, rửa sạch được các chi tiết của động cơ

2 Rà và lắp được nấm hút, xả đúng yêu cầu kỹ thuật

3 Giũa được các mặt phẳng nhỏ như bulông, đai ốc, rắc co Làm được các vòngđệm bằng tôn Ren và ta rô được bulông và đai ốc đúng yêu cầu kỹ thuật

4 Phụ được thợ bậc trên khi bảo dưỡng và sửa chữa máy tàu

Bậc 3

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được bản vẽ có 3 hình chiếu, sơ đồ lắp ráp từng cụm chi tiết của máy

2 Hiểu được các chế độ lắp ghép: lắp lỏng, trung gian, chặt Nắm được các kháiniệm độ không song song, độ không vuông góc và cách kiểm tra

3 Nắm được chế độ mài mòn cơ giới của các chi tiết lắp ghép động

Trang 9

4 Hiểu cấu tạo nguyên lý của các loại dung cụ: thước cặp, vam, kích, cờ lê lực.

5 Biết cách đặt cụm bơm cao áp cho các máy thường sửa chữa

6 Nắm được nguyên lý làm việc và kết cấu của máy nén khí

7 Biết cấu tạo, hiểu nguyên lý làm việc của các hệ thống chính của máy như: nhiên liệu, bôi trơn, làm mát, khởi động, truyền động điều khiển

8 Biết đặc điểm cấu tạo của các chi tiết thuộc cơ cấu trục khuỷu, thanh truyền, xilanh, nắp máy

9 Biết nhiệm vụ và nguyên lý hoạt động của các loại thiết bị như: bơm nước, máy tời lưới, tời neo, máy lái

b) Làm được:

1 Tháo rời được toàn bộ máy thường làm Nếu máy làm lần đầu khi tháo gặp khó khăn, có thể làm được theo chỉ dẫn

2 Ðiều chỉnh được khe hở nhiệt theo lý lịch máy

3 Cạo thô được bạc biên, bạc trục, bạc cam và sửa chữa được mũi cạo

4 Vận hành đúng quy trình được máy công suất từ 100 cv trở xuống sau khi sửaxong

5 Tìm được các hỏng hóc thông thường của máy như: tắc dầu, bỏ máy, các máy làm việc không đều

6 Tháo lắp điều chỉnh được bơm nước

7 Thay đuợc bu lon, gu dong gãy, làm nguội được ca vét thông thường, sửa nguội mối hàn

8 Sửa nguội được vành răng bánh đà các máy có công suất 100 cv

Bậc 4

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được bản vẽ có mặt cắt ngang và cắt trích

2 Hiểu, xác định và cách kiểm tra: độ côn, độ ô van, độ đảo và độ lệch tâm

3 Nắm được cấu tạo, hiểu nguyên lý làm việc của panme, đồng hồ so

Trang 10

4 Nắm được các thông số và chỉ tiết kỹ thuật của các loại máy thường sửa chữa, lắp đặt.

5 Biết các điều kiện để 2 bánh răng ăn khớp và nguyên nhân gây ra hư hỏng bánh răng

6 Biết được những điểm cơ bản trong quy phạm đăng kiểm Việt Nam về máy thuỷ

7 Nắm được sự tạo thành hỗn hợp cháy, thành phần hỗn hợp và các chế độ làmviệc của động cơ diezen, biết quan hệ giữa màu khi xả với sự cháy của nguyên liệu

8 Phân tích được đặc điểm cấu tạo của buồng đốt, phương pháp mồi cháy động

cơ diezen

9 Hiểu được nguyên tắc cân bằng tĩnh, cân bằng động và tác hại của hiện tượng mất cân bằng

b) Làm được:

1 Bảo dưỡng được bộ khởi động,máy phát điện, biết đấu ắc quy khởi động

2 Tháo, lắp vệ sinh, kiểm tra và sửa chữa được các chi tiết trong cụm biên tay quay như: vòng găng, bạc biên, bạc ắc, piston

3 Hướng dẫn và vận hành được máy công suất từ 250 cv trở xuống sau khi sửachữa, xử lý được những hư hỏng thường gặp

4 Lắp, điều chỉnh được bơm dầu nhờn, bơm cao áp, bộ li hợp, hộp số

5 Sửa nguội được các lỗ tròn, ô van, các rãnh then trên trục Sửa được các ren

bị bẹp

6 Kiểm tra độ đâm của piston, tay biên

7 Cạo, rà được đệm, điều chỉnh khe hở dọc trục khuỷu

8 Lắp được toàn bộ máy chính, máy phụ thường làm

9 Phát hiện, sửa chữa và điều chỉnh được các hư hỏng của máy như: thổi gioăng nắp máy, tiếng gõ piston, supáp hút xả, sai lệch lượng phun dầu, không chạy không tải được của các loại máy thường làm

Bậc 5

Trang 11

3 Nắm được tiêu chuẩn kỹ thuật của các chi tiết máy tàu thường làm.

4 Nắm cấu tạo, hiểu nguyên lý làm việc của động cơ tăng áp, các phương pháp làm mát máy gián tiếp, trực tiếp

5 Biết được các nhân tố ảnh hưởng tới công suất của máy và biện pháp nâng cao công suất thuộc phạm vi hệ thống cung cấp nhiên liệu, biết biện pháp tiết kiệm nhiên liệu

b) Làm được:

1 Sửa nguội được các chi tiết thuộc hệ thống cung cấp nhiên liệu, bộ ly hợp, làm được các loại ca vét khó

2 Lắp, điều chỉnh, thử nghiệm được các loại máy tàu không thông dụng

3 Ðúc được babit cho các bạc cam, đệm điều chỉnh khe hở dọc trục khuỷu

4 Ðiều chỉnh thành thạo: điểm nổ, áp lực phun nhiên liệu, góc phun của các máythường làm

Bậc 6

a) Hiểu biết:

1 Vẽ được các loại đồ gá, công cụ cải tiến phục vụ cho việc sửa chữa máy, trục

2 Lập được quy trình lắp ráp các loại động cơ nhà máy đã sửa chữa Phát hiện được những sai sót trong quy trình của người khác lập

3 Dựa vào bản vẽ có thể biết phương pháp tháo lắp các cụm chi tiết khó

4 Phân tích được những yếu tố ảnh hưởng đến công suất động cơ và biện phápgiảm tổn thất công suất động cơ

5 Nắm được nội dung công việc sửa chữa điện, hệ trục, ống khi tàu vào tiểu tu

và sữa chữa lớn

Trang 12

6 Nắm được những quy định của đăng kiểm Việt Nam về máy tàu và hệ trục.

7 Nắm được cấu tạo, nguyên lý làm việc của các thiết bị thử động cơ

b) Làm được:

1 Phát hiện và sửa chữa được các hư hỏng của máy

2 Sử dụng được các công cụ đo lường phức tạp, các đồng hồ đo như: áp lực nén, nổ; độ dơ vòng bi

3 Ðiều chỉnh và cân bằng máy

4 Làm được đồ gá, công cụ cải tiến để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sửa chữa

5 Hiệu chỉnh được một số dụng cụ đo như: panme, đồng hồ so

6 Sửa nguội được tất cả các chi tiết thuộc máy tàu

7 Kiểm tra, lắp đặt được hệ trục chân vịt tàu công suất từ 600 cv trở xuống

8 Tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, có năng suất, chất lượng cao

Bậc 7

a) Hiểu biết:

1 Hiểu sâu, nắm chắc lý thuyết động cơ diezen

2 Làm quy trình kỹ thuật cho việc sửa chữa máy tàu

3 Nắm được tính năng kỹ thuật của các máy móc thiết bị phục vụ cho việc sửa chữa máy tàu

4 Lập được dự trù nguyên, nhiên vật liệu, phụ tùng phục vụ sửa chữa

b) Làm được:

1 Phát hiện, sửa chữa được tất cả những hư hỏng của các loại máy tàu

2 Biến chế được nhiều loại phụ tùng về máy tàu phục vụ cho công việc sửa chữa

3 Giải quyết được các khó khăn về kỹ thuật về sửa chữa máy tàu

Trang 13

4 Sử dụng, sửa chữa được các thiết bị thử động cơ mới được trang bị theo tài liệu hướng dẫn.

5 Tổng kết được kinh nghiệm trong nghề và đề xuất các cải tiến, sáng kiến nhằm tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động, nâng cao tuổi thọ của máy tàu

4.9 Công nhân hàn hơi

Bậc 1

a) Hiểu biết:

1 Phân tích được tính chất của ngọn lửa hàn hơi và cách phân bố nhiệt của ngọn lửa

2 Ðọc được bản vẽ đơn giản có 2 hình chiếu

3 Phân biệt được các phương pháp hàn nối, đọc được các kí hiệu về hàn nối mép và nối đầu

4 Biết sơ lược được tính chất cơ học của kim loại thông thường, nắm được cách phân loại và phân biệt giữa thép và gang

5 Biết chuẩn bị cho công việc hàn hơi bao gồm: hơi, ô xy, ống dẫn, mỏ hàn

6 Biết cách đọc đồng hồ đo áp lực

7 Phân biệt được mối hàn tốt hay xấu bằng cách xem xét, gõ, đập

8 Biết được các biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ trong nghề hàn hơi

b) Làm được:

1 Ðiều chỉnh được ngọn lửa đang hàn, đóng mở van hơi và chuẩn bị dụng cụ trước khi hàn

2 Hàn nối mép tôn dày từ 2 đến 4 mm

3 Bảo quản được các thiết bị trong nghề

Bậc 2

a) Hiểu biết:

Trang 14

1 Biết vẽ khai triển các hình trụ, tròn Biết được dung sai kích thước tự do.

2 Nắm được tính chất của các loại kim loại thông thường như: gang, thép, đồng,nhôm

3 Biết được các loại đầu nối và mối hàn

4 Biết tên và công dụng của từng số mỏ hàn, mỏ cắt

5 Nắm được phương pháp cắt hơi và hàn hơi

6 Biết tên gọi các loại thuốc hàn, que hàn và cách chọn thích hợp với vật liệu

7 Biết cách điều tiết lượng ô xy và hơi phù hợp với từng trường hợp cắt, hàn, đốt

8 Nắm được cấu tạo, tác dụng và phương pháp sử dụng an toàn các thiết bị hàn hơi

b) Làm được:

1 Hàn nối đuợc tôn dày từ 2 đến 5 mm

2 Ðiều chỉnh được ngọn lửa và áp suất ô xy để cắt tôn dày đến 10 mm theo dấuđơn giản

3 Hàn được các ống bằng đồng đỏ đường kính tới 30 mm, chiều dày ống từ 3 đến 6 mm

4 Sử dụng và bảo dưỡng được các thiết bị về hàn hơi theo chỉ dẫn của thợ bậc cao

5 Phát hiện được một vài hư hỏng thông thường của thiết bị hàn

6 Phòng chống được biến dạng trong quy trình hàn

Bậc 3

a) Hiểu biết:

1 Biết đọc các bản vẽ chi tiết có 3 hình chiếu

2 Nắm được tính chất của kim loại màu và hợp kim của chúng

3 Biết sơ lược kỹ thuật hàn đồng, nhôm, gang

Trang 15

4 Biết tính lượng que hàn theo kết cấu của mối hàn.

5 Biết lựa chọn riêng mỏ hàn và xác định được góc nghiêng của mỏ hàn,

2 Hàn được dao hợp kim

3 Cắt được tôn dày đến 20 mm theo dấu một cách tương đối chính xác

4 Hàn được các bình chịu áp suất nước đến 2,5 kg/cm2

5 Sửa chữa được mỏ hàn trong trường hợp hỏng thông thường

6 Cắt phá được tôn mạn tàu thuỷ, hàn nối được các loại ống thép trong hầm tàu

có đường kính tới 100mm

7 Vát mép được các loại tôn dày phục vụ cho nguyên công hàn

8 Làm được trong tư thế hàn leo theo kiểu dưới lên, trên xuống ở các chi tiết, bộphận không quan trọng

Bậc 4

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được bản vẽ lắp ráp trung bình khoảng 5 -10 chi tiết, như hệ thống quạt gió tàu thuỷ

2 Nắm vững yêu cầu đối với thuốc hàn và ký hiệu que hàn

3 Nắm vững kỹ thuật hàn đồng, nhôm, gang và cách chọn thuốc, que hàn phù hợp

4 Phân tích được nguyên nhân gây biến dạng khi hàn, các phương pháp chống biến dạng

5 Nắm vững quy tắc sử dụng thiết bị hàn điện và kỹ thuật an toàn về điện

6 Hiểu được kết cấu của bộ van giảm áp chai ô xy

Trang 16

7 Biết được hình thức kiểm nghiệm chất lượng mối hàn.

b) Làm được:

1 Hàn được các mối hàn bằng, hàn leo tôn dày 3 mm

2 Cắt và hàn được các đường ống dẫn trong hầm tàu

3 Hàn kín được các vật bằng tôn mỏng tới 1 mm

4 Hàn đắp được các chi tiết như bánh răng bằng gang không quan trọng, hàn đắp được chân vịt đồng, trục chân vịt, xoa trục bạc

5 Cắt được các đường cong tổng đoạn, phân đoạn, mũi, lái tàu thuỷ, các đườngcong nối tiếp góc độ nhỏ, tôn dày tới 10 mm

6 Sửa được tất cả các loại đèn cắt, đèn hàn hiện có

7 Làm được dưỡng để cắt, kiểm tra

8 Sử dụng được máy cắt tự động và bán tự động thông thường để cắt các vật tương đối phức tạp

Bậc 5

a) Hiểu biết:

1 Ðọc được toàn bộ các bản vẽ về máy hàn, vật hàn

2 Lựa chọn được phương pháp hàn nối ống tuỳ theo độ dày của thành ống

3 Biết lý thuyết nhiệt luyện kim loại như: thép, gang

4 Nắm vững tính chất của ô xy và hơi hàn dùng trong công nghệ hàn

5 Biết kỹ thuật hàn gang nguội, gang nóng, hàn kim loại màu và hợp kim khác

6 Phân tích được khuyết tật của mối hàn, đề ra được những biện pháp khắc phục

7 Biết các phương pháp nhiệt luyện sau khi hàn, lập được trình tự hàn cho côngviệc bậc thợ của mình và bậc dưới

8 Biết lý thuyết gò bậc 2 và hiểu biết công nghệ của thợ sắt bậc 3

b) Làm được:

Trang 17

1 Hàn được các mối hàn leo, hàn ngửa ở những chỗ chật hẹp, hiểm hóc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

2 Hàn được các chi tiết, phụ tùng chịu áp lực, chịu sức chấn động mạnh

3 Hàn sửa chữa được các vật bằng gang cũ, gang đúc bị khuyết tật đòi hỏi phương pháp gia nhiệt và kỹ thuật hàn phức tạp

4 Cắt được tôn dày tới 50 mm, thép tròn đường kính tới 100 mm

5 Cắt được những đường cong phức tạp, rà mép tôn trên vỏ tàu biển phần đáy

và mũi lái

6 Làm được thợ hàn điện có tay nghề tương đương bậc 2/7

7 Sửa chữa thành thạo các bộ phận máy hàn khi hư hỏng

8 Xử lý được những khuyết tật của mối hàn

Bậc 6

a) Hiểu biết:

1 Hiểu được dung sai lắp ghép, biết tra bảng dung sai

2 Xác định được quy trình công nghệ hàn thích hợp đối với từng loại chi tiết lắp ghép đảm bảo kỹ thuật

3 Biết phương pháp xử lý nhiệt trước và sau khi hàn

4 Biết phương pháp kiểm nghiệm mối hàn và vật hàn, nắm được phương pháp kiểm tra tu sửa và thử nghiệm thiết bị hàn hơi

5 Lập được trình tự hàn cho công việc bậc thợ của mình và bậc dưới

6 Có hiểu biết về hàn điện của thợ bậc 3/7

b) Làm được:

1 Hàn được các ống thép với nhau mà không xoay ống (để đứng)

2 Hàn được tất cả các chi tiết to hoặc nhỏ bằng sắt, thép, gang, đồng, ăng ti mon

3 Hàn sửa được các mặt hàng khó như: đắp bánh răng, hàn bạc đồng, chân vịt tàu biển, cánh rô to động cơ điện, vết nứt của xi lanh, nắp xi lanh, băng máy

Trang 18

4 Hàn được nồi hơi, các bộ phận của nồi hơi ở các tư thế.

5 Kiểm tra, sửa chữa được một số khuyết tật của vật hàn

6 Làm được thợ hàn điện có tay nghề tương đương bậc 3/7, thợ gò và thợ nguội tương đương bậc 2

7 Tổng hợp và phổ biến kinh nghiệm sản xuất tiên tiến, có năng suất, chất lượng cao

Bậc 7

a) Hiểu biết:

1 Vẽ được các dụng cụ gá lắp dùng cho việc hàn

2 Nắm vững công nghệ hàn cho tất cả các loại thép, gang và kim loại màu hoặc hợp kim

3 Biết lý thuyết nhiệt luyện kim loại và tôi đèn xì

4 Biết những biến đổi về chất lượng kim loại trong mối hàn và nguyên nhân gây

5 Chỉ đạo sản xuất và quản lý kỹ thuật công nghệ hàn hơi

6 Phát hiện đuợc bất hợp lý trong quy trình hàn

7 Sửa chữa được những hỏng hóc của các máy móc, thiết bị đang sử dụng trong nghề

Ngày đăng: 20/11/2021, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w