1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phan tich danh gia tinh hinh su dung the ATM trong sinh vien hien nay

26 951 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển thẻ ATM trong sinh viên
Tác giả Đoàn Trang Mỹ Chi
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Tuyết Nga, GVHD
Trường học Trường Đại học Hùng Vương TP.HCM
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 180,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây phương thức thanh toán điện tử phát triển khá mạnh, mặc dù đây là một hình thức thanh toán hoàn toàn mới mẻ nhưng nó lại có sức phát triển nhanh chóng với nhiều phương thức khác nhau. Sự ra đời của nó nhằm giảm áp lực trong việc lưu thông tiền mặt trên thị trường hiện nay. Với phương thức này thì việc giao dịch được thực hiện thông qua hệ thống của ngân hàng, giúp mọi người tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại. Sau khi thẻ ATM ra đời, các hoạt động ngân hàng truyền thống được chuyển hóa dần thành chức năng của thẻ. Trong giai đoạn đầu phát triển, khi nói đến thẻ ATM thì người ta nghĩ ngay đến những người giàu có hay những người nước ngoài mới sử dụng chúng. Nhưng đến nay, số đông người dân đã làm quen với việc sử dụng ATM do những tiện ích mà chúng mang lại cho người sử dụng. Trong số đó, tỉ lệ giới sinh viên sử dụng thẻ ATM cũng chiếm đa số, đây cũng là đối tượng mà các ngân hàng đã và đang quan tâm trong việc phát hành thẻ. Chính vì thế, mà đề tài nghiên cứu” Phát triển thẻ ATM trong sinh viên” ra đời, nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng thẻ ATM trong sinh viên hiện nay, từ đó đưa ra những giải pháp và phương hướng nhằm cải thiện chất lượng của dịch vụ, tạo sự quan tâm, thu hút đông đảo hơn nữa trong việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên nói riêng và của người dân nói chung

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG TP.HCM

Khoa Tài Chính – Ngân Hàng

Đề tài:

PHÁT TRIỂN THẺ ATM TRONG SINH VIÊN

Họ và tên : ĐOÀN TRANG MỸ CHI

TP.HCM, ngày 19 tháng 05 năm 2011

Trang 2

LỜI CÁM ƠN



Em xin chân thành cảm ơn cơ Huỳnh Thị Tuyết Nga là người đã trực tiếpgiảng dạy bộ môn, và hướng dẫn cho em hoàn thành chuyên đề nghiên cứu khoahọc này Đây là môn học đưa ra những phương pháp học tập hoàn toàn mới đối với

em, nhưng môn học này đã giúp em có những phương pháp học tập phù hợp vớigiảng đường đại học - một nơi hoàn toàn mới đối với một sinh viên năm nhất như

em Đồng thời, em cũng xin cảm ơn các Anh nhân viên ngân hàng, các Anh, Chịhọc ngành Tài Chính- Ngân Hàng khóa 2008 đã giúp chúng em thực hiện phỏngvấn, để tìm hiểu thêm thông tin cho đề tài tiểu luận này, và tập thể lớp 10TN3 đãcùng mình thực hiện khảo sát và tập hợp dữ liệu để bài tiểu luận này được hoànchỉnh hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cụ dồi dào sức khỏe, công tác tốt

và đạt nhiều thành công trong tương lai

Tp.HCM, ngày 19 tháng 05 năm 2011 Sinh viên

ĐOÀN TRANG MỸ CHI

Trang 3

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU 4

1.1 Lý do chọn đề tài 4

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.4 Phương pháp nghiên cứu 5

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

2.1 Các định nghĩa 6

2.2 Nguồn gốc của thẻ ATM 6

2.3 Đặc điểm của thẻ ATM 7

2.4 Vai trò của thẻ ATM 8

Chương 3: TÌNH HÌNH PHÁT HÀNH THẺ ATM CỦA CÁC NGÂN HÀNG 10

3.1 Sự phát triển thẻ ATM 10

3.2 Chính sách phát hành thẻ ATM của các ngân hàng 10

Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SỰ PHÁT TRIỂN THẺ ATM TRONG SINH VIÊN 14

4.1 Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên hiện nay 14

4.2 Những đánh giá và nhận xét 18

4.3 Một số nhược điểm khi sử dụng thẻ ATM 21

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 23

5.1 Kết luận 23

5.2 Kiến nghị 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

Trang 4

mà chúng mang lại cho người sử dụng Trong số đó, tỉ lệ giới sinh viên sử dụng thẻATM cũng chiếm đa số, đây cũng là đối tượng mà các ngân hàng đã và đang quantâm trong việc phát hành thẻ.

Chính vì thế, mà đề tài nghiên cứu” Phát triển thẻ ATM trong sinh viên” rađời, nhằm tìm hiểu tình hình sử dụng thẻ ATM trong sinh viên hiện nay, từ đó đưa

ra những giải pháp và phương hướng nhằm cải thiện chất lượng của dịch vụ, tạo sựquan tâm, thu hút đông đảo hơn nữa trong việc sử dụng thẻ ATM của sinh viên nóiriêng và của người dân nói chung

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên hiện nay Từ

đó đưa ra những phương án, biện pháp nhằm phát triển thẻ ATM trong người dâncũng như trong giới sinh viên nói riêng

Trang 5

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Sinh viên trường ĐH Hùng Vương TP.HCM, tập chung vào các sinh viênkhóa 2010

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nguyễn Trọng Tuyển, P.2, Q TB

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

quanh đề tài nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết, để chuẩn bị cho việc xây dựng bảnghỏi Sau đó, tìm phỏng vấn 5-10 sinh viên để nhận những ý kiến nhằm loại bỏnhững vấn đề không cần thiết, không liên quan đến đề tài để tạo một bảng hỏi hoànchỉnh Khi đã có bảng hỏi chính thức thì tiến hành phát bảng hỏi cho sinh viênnhằm thu được những thông tin về sự phát triển của thẻ ATM

bài tiểu luận mẫu của các khóa , trường khác

1.4.2 Phương pháp xử lý số liệu

Khi số liệu thu về được tiến hành làm sạch và mã hóa, phân tích-tổng thống kê dữ liệu Sau đó, sử dụng các công cụ trong Excel để xử lý số liệu

hợp-.1.

Trang 6

2.1.2 Thẻ ATM là gì?

Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻtín dụng, dựng để thực hiện các giao dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiềnhoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại,v.v , từ máy rút tiền tựđộng (ATM) Loại thẻ này cũng được chấp nhận cũng được chấp nhận như mộtphương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhậnthẻ

2.2 Nguồn gốc của thẻ ATM

Thẻ ngân hàng xuất hiện năm 1946 tại Mỹ với tên gọi Charg-It do ngânhàng John Biggins phát hành Đó là một hệ thống tín dụng cho phép khách hàngthực hiện các giao dịch nội địa tại các đại lý bằng các “phiếu” có giá trị do ngânhàng phát hành Đây có thể coi như là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầutiên của ngân hàng Franklin National New York vào năm 1951 Trải qua quá trìnhtồn tại và phát triển, đến năm 1970 chiếc thẻ từ đầu tiên ra đời Đó là một chiếc thẻbằng nhựa có gắn theo một lõi từ tính để lưu trữ các thông tin Theo sự phát triểncủa đời sống xã hội, thẻ được trang bị thêm những công nghệ tinh vi khác như cáchình không gian ba chiều được in bằng một công nghệ laser chỉ có thể nhận biết

Trang 7

được bằng tia cực tím Cùng với xu thế phát triển chung của toàn cầu, công nghệ thẻđược du nhập vào Việt Nam từ năm 1996 chủ yếu là phục vụ cho nhu cầu sử dụngthẻ của khách nước ngoài đến Việt Nam Xu hướng sử dụng thẻ thanh toán mới bắtđầu trở nên quen thuộc và sôi động ở nước ta khoảng 2- 3 năm trở lại đây.

2.3 Đặc điểm của thẻ ATM

Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với kheđọc thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm Trên bề mặt thẻ dập nổi tânchủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip)lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại ngân hàng nào đó

Sau đây là hình ảnh của một số thẻ ATM do ngân hàng nhà nước Việt Namphát hành:

Trang 8

2.4 Vai trò của thẻ ATM

2.4.1 Đối với người sử dụng

Đối với người sử dụng nói chung và cách riêng là sinh viên thi việc sửdụng thẻ ATM có vai trò vụ cung to lớn Sinh viên khi đi học xa nhà phải học cách

tự lập, tự sắp sếp công việc, học tập, cũng như việc quản lý tiền sao cho phù hợp.Một số sinh viên có những công việc làm thêm để kiếm thêm thu nhập phụ giúp giađình, nhưng dự có thêm thu nhập hay không thì đa số sinh viên vẫn phải cần tiền dogia đình gửi lên Việc chuyển tiền đối với những sinh viên đi học xa nhà gặp rấtnhiều khó khăn và tốn thời gian Nhưng hiện nay, thẻ ATM đã giúp các sinh viêngiải quyết vấn đề đó một cách nhanh chóng, không tốn thời gian Các máy ATMđược đặt chủ yếu ở các nơi đông người như: siêu thị, khu mua sắm, các trường học,các ngân hàng, các máy ATM hoạt động 24/24 nên không phải lo về giờ giấc, thủtục làm thẻ, cũng như cách thức sử dụng rất đơn giản

Ngoài ra, thẻ ATM giúp kiểm tra tài khoản, kiểm tra tình hình chitiêu,

2.4.2 Đối với nhà phát hành

Đây là một kênh huy động vốn nhàn rỗi đáng kể trong dân chúng khi

mà tiền của người dân đều được huy động trong tài khoản ngân hàng Số tiền khổng

lồ này sẽ giúp ngân hàng tăng nguồn vốn hoạt động, đồng thời có được nguồn thuvững chắc từ việc cung cấp các dịch vụ thanh toán thông qua hệ thống thẻ ATM.Điều này hết sức có lợi cho các ngân hàng trong cuộc đua huy động vốn hiện nay

Về việc quản lí thẻ, ngân hàng hạn chế được số lượng tiền mặt lưu thôngtrên thị trường, hạn chế chi phí quản lí, chi phí phát hành, chi phí vận chuyển kinhtế

2.4.3 Đối với nền kinh tế

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển một nền kinh tế tiên tiến khi người dânthanh toán không dùng tiền mặt thì vòng quay tiền tệ tăng lên làm gia tăng tốc độphát triển của nền kinh tế Việc tự động hóa trong giao dịch sẽ nâng cao chất lượng

Trang 9

của hệ thống tài chính quốc gia tạo điều kiện thuận lợi cho một nền kinh tế hiện đạiphát triển và đáp ứng nhu cầu hội nhập trong tương lai của kinh tế nước nhà.

Trang 10

Thống kê của Ngân hàng Nhà nước cho thấy, đến đầu năm 2007, cả nước

có 17 ngân hàng đã triển khai phát hành thẻ tín dụng, thanh toán Theo thống kê củaHội Thẻ ngân hàng Việt Nam, đến cuối năm 2006, trên cả nước đã có khoảng 4triệu thẻ, trong đó thẻ nội địa chiếm 3,6 triệu thẻ

Con số thẻ ATM mới thật sự phát triển mạnh trong vòng 3 năm trở lại đâyvới số lượng thẻ phát hành gia tăng mạnh Theo tính toán tăng của các chuyên gia,

số lượng thẻ của năm sau gấp 3 lần của năm trước Thẻ thanh toán ATM tăng gần

ba lần trong năm 2009: Theo ngân hàng Nhà nước, các phương tiện và dịch vụthanh toán có ứng dụng công nghệ thông tin tiếp tục có xu hướng phát triển mạnh.Tính đến cuối tháng 8-2009, lượng thẻ phát hành trên cả nước đã đạt trên 18 triệuthẻ, với 41 tổ chức phát hành và khoảng 176 thương hiệu thẻ, trên 9.000 máy ATM

và hơn 28.000 thiết bị chấp nhận thẻ Trong khi cách đây hai năm, tháng 8-2007, cảnước chỉ mới có hơn 6,5 triệu tài khoản thẻ các loại

3.2 Chính sách phát hành thẻ ATM của các ngân hàng

Các ngân hàng đã không ngừng đưa ra những chính sách, cải tiến côngnghệ, tạo uy tín, , nhằm thu hút sự quan tâm của khách hàng , điều đó đòi hỏi cácngân hàng phải có những phương án phát hành và chính sách thật hấp dẫn Trong số

đó có những chính sách thực sự hiệu quả và đem về cho ngân hàng nhiều đối tác, từ

đó làm tăng doanh thu của các ngân hàng Sau đây là một số chính sách tiêu biểucủa các ngân hàng hiện nay:

chỉ cần nộp từ 50-100 ngàn đồng, nhưng số tiền này vẫn nằm trong tài khoản củakhách hàng sau khi đã nhận được thẻ Đặc biệt, đối với học sinh, sinh viên thì số

Trang 11

tiền này không phải đúng, họ được làm thẻ hoàn toàn miễn phí Đây là phương ánđược hầu hết các ngân hàng trong nước áp dụng.

trình khuyến mãi đặc biệt nhằm thu hút mọi người sử dụng thẻ của ngân hàng mình,với các chương trình như rút thăm trúng thưởng, tặng quà, tặng bảo hiểm,

không ngừng đổi mới hình dáng thẻ tạo ra những tấm thẻ có nhiều hình ảnh đẹp, tạo

ra nhiều thẻ có hình thức trang trí khác nhau phù hợp với từng thành phần sử dụngthẻ, ví dụ như thẻ của một số ngân hàng: thẻ màu hồng là của phụ nữ; thẻ màu xanhtrắng có kí hiệu chữ S là của sinh viên; thẻ 12 con giáp dành cho tuổi teen; các loạithẻ víp thì có hình thức sang trọng, cũng có những ngân hàng tạo ra tấm thẻ có hìnhcủa chủ thẻ ở trên

trợ, đến người sử dụng nhằm thấy được dịch vụ của ngân hàng nào là tốt hơn từ

đó đưa ra sự lựa chọn thẻ của ngân hàng nào là phù hợp

nhất là chất lượng và tiện ích của dịch vụ mà mình đang quan tâm, sử dụng Chính

vì vậy mà các ngân hàng đang không ngừng phát triển hệ thống máy móc, thiết bịlàm sao cho người tiêu dùng thật sự quan tâm

thanh toán hóa đơn (mua sắm, điện, nước, ), gửi- nhận lương, nộp thuế, vay vốnhọc tập, đúng tiền học,

.3 Những vấn đề gặp phải khi phát hành, sử dụng thẻ ATM

3.3.1 Về phía các ngân hàng

máy ATM còn bị hạn chế, chỉ tập chung chủ yếu ở các thành phố, hay nhưng nơicông cộng tập chung đông người như: khu mua sắm, siêu thị, nhà hàng, kháchsạn, do chi phí để lắp đặt một máy ATM là khá lớn, việc lắp đặt thêm máy ATM

là bài toán khó đối với các ngân nàng vì chi phí lắp đặt, vận hành cho một máyATM lên đến 70.000 USD/năm; địa điểm lắp đặt máy phải an toàn cho ngân hàng

và cho người sử dụng, đảm bảo an ninh,

Trang 12

Hệ thống máy móc, thiết bị còn nhiều khuyết điểm: chất lượng của

các máy ATM chưa được tốt, thường xảy ra các sự cố khi thực hiện giao dịch vớikhách hàng như: không rút tiền được đặc biệt là vào dịp lễ tết do mạng quá tải,không nhận được hóa đơn, số tiền nhận được không đủ như trong hóa đơn,

không dùng tiền mặt đang được phổ biến rộng rãi ở khá nhiều nước trên toàn thếgiới Một trong những công cụ góp phần làm giảm việc thanh toán tiền mặt chính lànhững chiếc thẻ nhỏ gọn và xinh xắn, được coi như là những “chiếc ví điện tử” Tuynhiên, trong thời đại khoa học cực thịnh công nghệ cực thịnh như hiện nay vàinternet được phổ cập rộng rãi và toàn cầu thì việc bảo mật cho những chiếc thẻđang là một vấn đề làm đau đầu các chuyên gia trong ngành ngân hàng bởi nạn làmthẻ giả và đánh cắp thông tin cá nhân của thẻ qua các máy ATM đang ngày càngđược phổ biến nhân rộng với những cách thức tinh vi hơn điều đó đã được tổ chứcthẻ quốc tế cảnh báo từ rất lâu Tuy mới phát triển chưa lâu song có nhiều vụ khiếukiện về việc mất tiền trong tài khoản thẻ ATM mà “khổ chủ” - người sử dụng khôngbiết kêu ai đành phải ngậm đắng chịu thiệt thòi Một trong những nguyên nhânchính là tính an toàn của dịch vụ thẻ chưa được đảm bảo

3.3.2 Về phía người sử dụng

Do thói quen tiêu dùng tiền mặt của người dân nên họ vẫn chưa thể

tin tưởng vào phương thức sử dụng tiền điện tử này Lo ngại sự rủi ro, sự phiềnphức gặp phải khi thực hiện giao dịch, bị tính phí, , cho rằng sử dụng tiền mặt là antoàn và tiện dụng nhất

số khổng lồ, nhưng thực chất số lượng thẻ được sử dụng không nhiều như vậy, sốlượng thẻ chết cũng chiếm rất nhiều Theo thống kê của Hội thẻ ngân hàng ViệtNam, tính đến cuối năm 2009, về thị phần thẻ nội địa, Ngân hàng Nông nghiệp có

số lượng thẻ gần 4,2 triệu thẻ nhưng thị phần giao dịch chỉ chiếm 12,51%, Ngânhàng Đông Á với 4 triệu thẻ và thị phần giao dịch là 19,5%, Đặc biệt, sau khi cácngân hàng thực hiện phát hành thẻ miễn phí cho sinh viên thì phần lớn số thẻ đókhông được sử dụng

Trang 13

 Chưa có ý thức khi sử dụng dịch vụ Có những rủi ro xảy ra khi thựchiện giao dịch là do người sử dụng, không thực hiện đúng quy cách giao dịch, khikhông rút được tiền họ có những hành vi phái hoại tài sản gây nhiều thiệt hại chongân hàng.

Trang 14

Chương 4:

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

SỰ PHÁT TRIỂN THẺ ATM TRONG SINH VIÊN

4.1 Tình hình sử dụng thẻ ATM của sinh viên hiện nay

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều cho ra đời những sản phẩm, dịch vụmang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và ATM là một sản phẩm tiêu biểu của cácngân hàng Với thẻ ATM, sinh viên có thể sử dụng mọi lúc, mọi nơi, thật an toàn,gọn nhẹ và tiện lợi Khi sử dụng thẻ ATM sinh viên không cần phải giữ nhiều tiềnmặt, nhưng vẫn đảm bảo đủ tiền chi tiêu, đúng học và những mục đích khác Phầnlớn sinh viên đi học xa nhà cho nên việc gửi tiền từ gia đình gia đình là rất khókhăn Chính vì nguyên nhân này, mà sinh viên cũng là đối tượng được các ngânhàng quan tâm đến trong việc phát triển thẻ Các ngân hàng đã tăng cường chínhsách ưu tiên cho các sinh viên khi sử dụng thẻ nhờ đó mà số lượng sinh viên biếtđến thẻ ATM ngày càng cao

4.1.1 Quá trình tiếp cận thẻ ATM của sinh viên

Kết quả nghiên cứu khi được hỏi: Bạn có nghe nói đến thẻ ATM của mộtngân hàng bất kì nào không? Cho thấy được tình hình sử dụng thẻ ATM của sinhviên hiện nay, đây là kết quả có tính khả quan và được đánh giá cao

Trang 15

Biểu đồ trên chi thấy tỉ lệ sinh viên hiện đang sử dụng thẻ ATM còn khá thpchỉ chiếm 27% trong nghiên cứu

Trong đó, tỉ lệ sinh viên đã từng sử dụng thẻ ATM nhưng bây giờ khôngdùngnữa chiếm 27% Tỉ lệ này còn cao, do nhiều nguyên nhân như: chất lượng củathẻ đã sử dụng không tốt, bị mất thẻ,

Vấn đề cũng không kém phần quan trọng đang đưc các ngân hàng quan tâm

đó là có một lượng thẻ không được sử dụng còn gọi là thẻ chết sau mỗi đợt pháthành thẻ miễn phí cho sinh viên, con số này cũng không nhỏ,cụ thể qua nghiên cứucho thấy tỉ lệ này chiếm đến 27 Đòi hỏi các ngân hàng phải có những chính sáchnhằm thu hút, kích thích sinh viên sử dụng thẻ Một số ngân hàng đã khắc phục vấn

đề này băng cách liên hệ với sinh viên để kích hoạt thẻ

Có 10% sinh viên có biết đến thẻ ATM nhưng không dùng Điều này cóthể do nhu cầu không cần đến, hay do thói quen thích sử dụng tiền mặt, sợ phiềnphức cảm thấy không an t

n Tỉ lệ sinh viên không biết đến thẻ ATM còn 9% Đây là một tỉ lệ khônglớn nhưng cũng không nhỏ, đòi hỏi các ngân hàng phải tăng cường quảng bá hìnhảnh dịch vụ của mình trên các phương tiện thông tin đại chúng Nhằm đáp ứng nhucầu cho người sử d

 Tómlại , số lượng sinh viên đang sử dụng thẻ ATM còn khá thấp Vậy cácngân hàng cần phải làm gì? Để kích thích sinh siên sử dụng dịch vụ này Biểu đồdưới đây sẽ cho biết các nguồn giới thiệu dịch vụ thẻ đến sinh iên , từ đó các ngânhàng có thể tìm ra được các chiếm lược trong việc mở rộng hình ảnh của m

Ngày đăng: 20/01/2014, 13:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Tình hình sử dụng thẻ AT - Phan tich danh gia tinh hinh su dung the ATM trong sinh vien hien nay
Hình 1. Tình hình sử dụng thẻ AT (Trang 14)
Hình th c th ức thẻ ẻ - Phan tich danh gia tinh hinh su dung the ATM trong sinh vien hien nay
Hình th c th ức thẻ ẻ (Trang 18)
Hình th c ti p th  th ức thẻ ếp thị thẻ ị thẻ ẻ - Phan tich danh gia tinh hinh su dung the ATM trong sinh vien hien nay
Hình th c ti p th th ức thẻ ếp thị thẻ ị thẻ ẻ (Trang 18)
Hình 6. Đánh giá ý kiến về phí của dịch vụ đang sử dụn - Phan tich danh gia tinh hinh su dung the ATM trong sinh vien hien nay
Hình 6. Đánh giá ý kiến về phí của dịch vụ đang sử dụn (Trang 20)
Hình 8. Các sự cố khi thực hiện giao dịc - Phan tich danh gia tinh hinh su dung the ATM trong sinh vien hien nay
Hình 8. Các sự cố khi thực hiện giao dịc (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w