1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay SME của phòng khách hàng thể nhân ngân hàng ngoại thương chi nhánh hồ chí minh

75 619 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp Vụ Cho Vay Sme Tại Phòng Khách Hàng Thể Nhân Ngân Hàng Ngoại Thương Chi Nhánh Hồ Chí Minh
Tác giả Đỗ Bửu Khiêm
Người hướng dẫn PGS-TS. Trương Quang Thông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố TP HCM
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần chính: Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY SME CỦA PHÒNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN VIETCOMBANK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chương 3: MỘT SỐ GỢI Ý ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ CHO VAY SME

Trang 1

Khoá : 33

TP HCM Tháng 4 Năm 2011

Trang 2

Nhận xét của GVHD

Trang 10

DNNN Doanh nghiệp nhà nước.

DNV&N Doanh nghiệp nhỏ và vừa

NHNNg Ngân hàng nước ngoài

NHTM Ngân hàng Thương mại

NHTMNN Ngân hàng Thương mại nhà nước

NHTMCP Ngân hàng Thương mại cổ phần

TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn

TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt

TTQT Thanh toán quốc tế

VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt nam

VCB HCM Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh TP.HCM

Trang 11

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Công ty đào tạo tư vấn nghiệp vụ ngân hàng, Quản lý rủi ro tín dụng

2) Cẩm nang tín dụng VCB

3) Dantri.com.vn

4) PGS-TS Trương Quang Thông, (2010), Tài trợ tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Một nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh), Nhà xuất bản ĐH Quốc Gia, HCM

5) PGS-TS Trương Quang Thông, (2010), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất

bản Tài chính

6) Quy trình nghiệp vụ SME - VCB

7) Saga.vn

8) Sbv.gov.vn

9) Trịnh Thị Thu Hiền, (2008), Phát triển song hành dịch vụ ngân hàng bán buôn và

ngân hàng bán lẻ tại ngân hàng Ngoại Thương HCM, luận văn thạc sĩ kinh tế

10) TS Nguyễn Minh Kiều, (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản

Trang 12

Danh mục bảng và đồ thị

Bảng 1: Phân loại các DNNVV theo khối EUBảng 2: Cơ cấu phòng KHTN VCB HCMBảng 3: Danh mục sản phẩm của phòng KHTNBảng 4: Kết quả kinh doanh VCB HCM

Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch 2010 của phòng KHTNBảng 6: Nguồn vốn huy động của VCB HCM qua các năm Bảng 7 : Phân loại nguồn vốn huy động tại VCB HCM Bảng 8: Tăng trưởng tổng dư nợ qua các năm tại VCB HCM

Biểu đồ 1: Lợi nhuận sau thuế tại VCB HCM qua các nămBiểu đồ 2: tăng trưởng dư nợ SME

Biểu đồ 3: tỷ trọng dư nợ SME trong tổng dư nợ

Biểu đồ 4: Cơ cấu dư nợ SME theo thời gianBiểu đồ 5: Dư nợ SME theo thời gian

Biểu đồ 6: Cơ cấu cho vay theo sản phẩm trong năm 2010Biểu đồ 7: Tỷ trọng cho vay ô tô trong cho vay SME

Trang 13

Mục lục

Lời mở đầu 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

1.1 Ngân hàng thương mại 3

1.2 Ngân hàng bán buôn 3

1.3 Ngân hàng bán lẻ 5

1.4 Tín dụng 6

1.4.1 Khái niệm 6 1.4.2 Vai trò: 7 1.5 Cho vay 8

1.6 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) 9

1.6.1 Phân loại DNNVV theo hai cách tiếp cận 9 1.6.2 Các đặc điểm tài chính chuyên biệt của DNNVV: 13 1.6.3 Vai trò của các DNNVV: 15 Kết luận Chương 1: 16

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY SME CỦA PHÒNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN VIETCOMBANK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 17

2.1 Sơ lược về phòng KHTN VCB HCM 17

2.1.1 Sơ lược về Vietcombank. 17 2.1.2 Vietcombank thành phố Hồ Chí Minh 18 2.1.3 Phòng KHTN VCB HCM 24 2.1.4 Định hướng phát triển của VCB HCM trong thời gian tới 28 2.2 Kết quả hoạt động và tình hình phát triển dịch vụ cho vay của phòng KHTN VCB HCM trong giai đoạn 2008 – 2010 29

2.2.1 Về kết quả hoạt động 29 2.2.2 Tình hình huy động vốn 31 2.2.3 Hoạt động cho vay và thu nợ 32 2.3 Kết quả hoạt động và tình hình phát triển dịch vụ cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của phòng KHTN VCB HCM trong giai đoạn 2008 – 2010 33

2.3.1 Về tốc độ tăng trưởng dư nợ 34

2.3.2 Về tỉ trọng 34

Trang 14

2.3.3 Về chất lượng dư nợ 35

2.3.4 Về cơ cấu dư nợ 35

2.4 Ðánh giá về tình hình hoạt động và phát triển của dịch vụ cho vay nói chung và vay SME nói riêng của phòng KHTN VCB HCM 38

3.1.1 Vấn đề phát triển hoạt động chăm sóc khách hàng 43

3.1.2 Vấn đề tăng cường công tác quảng bá, tiếp thị sản phẩm 45

3.2 Về vấn đề xây dựng và củng cố hoàn thiện về nguyên tắc, quy trình tín dụng 46

3.2.1 Nghiêm chỉnh chấp hành nguyên tắc, quy trình tín dụng 46

3.2.2 Xây dựng quy trình tín dụng tập trung 47

3.2.3 Thẩm định chặt chẽ, cẩn thận 49

3.2.4 Kiểm tra sau khi cho vay một cách thường xuyên 51

3.2.5 Đơn giản hóa các thủ tục cấp tín dụng, cải thiện chất lượng phục vụ khách hàng 51

3.3 Vấn đề nguồn nhân lực 53 3.4 Những đề xuất của phòng KHTN để nâng cao chất lượng cho vay SME nói riêng và hiệu quả hoạt động của VCB nói chung 55

3.4.1 Phương hướng của phòng trong thời gian tới 55

3.4.2 Kiến nghị 56

Kết luận chương 3: 57

Kết luận 58

Trang 15

Theo các nghiên cứu thì hầu hết sự phát triển về kinh tế của các nước trên thế giới đều

có sự tham gia của các khu vực kinh tế nhà nước, tư nhân và nước ngoài, và mỗi khu vực nàyđều có những đóng góp nhất định đối với mỗi nền kinh tế cụ thể, tùy vào từng nước khácnhau mà tầm ảnh hưởng của các khu vực sẽ khác nhau Nước ta tuy kinh tế nhà nước giữ vaitrò chủ đạo, nhưng khu vực tư nhân cũng giữ vai trò cực kì quan trọng trong nền kinh tế - xãhội Mà kinh tế khu vực tư nhân thường là các doanh nghiệp nhỏ và vừa Trong bối cảnhnăm 2011 hiện nay, lạm phát leo thang, giá cả nguyên vật liệu tăng chống mặt, người tiêudùng thì đang tiết kiệm chi tiêu càng làm cho các doanh nghiệp vừa càng thêm khó khăn…

Trước tình hình đó, Ngân hàng thương mại cổ phần Vietcombank là ngân hàng có uytín trong cả nước, là đồng minh quan trọng của chính phủ trong việc góp phần giải bài toánkinh tế - xã hội, đã nhận ra yêu cầu cầp thiết là làm thế nào để làm giúp đỡ được các doanhnghiệp nhỏ và vừa trong nước, xa hơn là góp phần giữ ổn định kinh tế Mặt khác đây là cơhội để VCB mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của mình để mang lại hiệuquả hoạt động cho ngân hàng, đồng thời từng bước chiếm lấy nhiều thị phần hơn trong

“mảnh đất” SME…

Trong quá trình thực tập ở Phòng Khách Hàng Thể Nhân VCB chi nhánh HCM, được

sự giúp đỡ tận tình của Thầy cùng các Anh, Chị trong cơ quan, giúp em có thể đi sâu, tìmhiểu nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của VCB nói chung cũng như tại phòngKhách Hàng Thể Nhân nói riêng

Trang 16

Thế nên, em đã chọn đề tài thực tập: “Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay SME của phòng Khách Hàng Thể Nhân ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Hồ Chí Minh”

Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Trương Quang Thông đã tận tâm hướng dẫn,chỉ bảo trong suốt quá trình thực hiên đề tài này Qua sự hướng dẫn của thầy, em không chỉhọc được nhiều kiến thức bổ ích mà còn học được ở thầy phương pháp nghiên cứu khoa học,thái độ và tinh thần làm việc nghiêm túc

Em xin cảm ơn các anh chị ở phòng KHTN Vietcombank chi nhánh HCM đã hết sứcgiúp đỡ, chỉ bảo trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài

2.Mục tiêu nghiên cứu:

Nghiệp vụ cho vay SME là nghiệp vụ quan trọng của phòng KHTN chi nhánh VCBHCM, và mục tiêu của báo cáo là tìm hiểu về nghiệp vụ này, làm rõ hơn về quy trình nghiệp

vụ, tầm quan trọng của nghiệp vụ trong bối cảnh kinh tế biến động 2008 -2010 Đồng thờinêu lên một số gợi ý nâng cao chất lượng nghiệp vụ này

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Tìm hiểu, thu thập tài liệu về tình hình hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa của phòng Khách Hàng Thể Nhân ngân hàng Ngoại Thương chi nhánh Hồ Chí Minhtrong những năm gần đây Đồng thời tìm hiểu thêm các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng củanghiệp vụ này qua tài liệu giáo trình, sách báo, internet… Như vậy, đối tượng nghiên cứuchủ yếu tập trung nghiệp vụ cho vay SME của phòng KHTN phạm vi nghiên cứu là phòngKHTN nhưng nằm trong bối cảnh chung là VCB HCM

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp tổng hợp tài liệu và số liệu thực tế củaNgân hàng kết hợp với lý thuyết được học, những tài liệu, văn bản hướng dẫn thực hiện củaNgân hàng Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như duy vật biện chứng gắnliền với phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp; kết hợp giữa lý luận

và thực tiễn tư duy logic để phân tích chứng minh…

5 Nội dung nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu gồm 3 phần chính:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY SME CỦA PHÒNG KHÁCH HÀNG THỂNHÂN VIETCOMBANK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chương 3: MỘT SỐ GỢI Ý ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ CHOVAY SME

Trang 17

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Ngân hàng thương mại

NHTM là tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan trọng nhất và có số lượng rất lớntrong nền kinh tế Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế xãhội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triểnvới tốc độ cao của nền kinh tế xã hội và ngược lại

Theo Luật các TCTD Việt Nam, do Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 12/12/1997thì “NHTM là một loại hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động NH và các hoạt độngkhác có liên quan” Trong đó hoạt động NH được định nghĩa trong Luật NHNN cũng doQuốc hội khóa X thông qua cùng ngày: “Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ vàdịch vụ NH với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng

và cung ứng các dịch vụ thanh toán”

NHTM là loại NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cánhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu,cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ NH cho các đối tượng nói trên.Nhờ vào hệ thống NHTM mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huyđộng, tập trung lại với số lượng đủ lớn để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằmmục đích phục vụ phát triển kinh tế xã hội

1.2 Ngân hàng bán buôn

Khái niệm NHBB (wholesale banking) được sử dụng lần đầu vào cuối thập kỷ 60 của

thế kỷ 20 ở Anh (David Cox, Shelagh Hefernan ở Anh, George H Hempel, Linda Allen ởMỹ) Do sự hình thành và phát triển của các thị trường vốn bán buôn, các NH khi đó đã bắtđầu tham gia vào các thị trường này và thực hiện các khoản cho vay với số tiền đã đi vayđược, mang lại sự phát triển của nghiệp vụ NHBB NHBB là thuật ngữ dùng cho các giaodịch giữa NH và khách hàng lớn (công ty) hoặc giao dịch với những khoản tiền lớn (tiền gửilên tới hàng trăm ngàn và cho vay tới hàng triệu đô la hoặc bảng Anh) Thuật ngữ bán buôncòn chỉ cả những giao dịch giữa các NH thực hiện qua thị trường liên NH tách biệt khỏikhách hàng – có thể được hiểu là bán buôn “thật sự” trong ngôn ngữ của thương mại Hoạtđộng NHBB ra đời gắn liền với sự phát triển của các thị trường bán buôn, sau đó theo sựphát triển của NH đa quốc gia và được ứng dụng linh hoạt trong tài trợ phát triển quốc tế.Tùy từng điều kiện phát triển tài chính quốc gia, người ta có những định nghĩa khác nhau về

Trang 18

- Theo www.saga.vn, NHBB là những dịch vụ NH cung cấp cho các DN các bản báocáo tài chính hoàn hảo, và các khách hàng tổ chức, như quỹ lương hưu cũng như các cơ quanchính phủ Những dịch vụ bao gồm cho vay, quản lý tiền mặt, thế chấp thương mại, cáckhoản vay vốn lưu động, leasing, các dịch vụ ủy thác Hầu hết các NH phân chia hoạt độngNHBB thành các dịch vụ khác nhau tùy quy mô của DN.

- Tại Việt Nam, trong vốn từ vựng tiếng Việt chỉ có khái niệm bán buôn tức là báncho người kinh doanh trung gian, chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng, đối lại với bán

lẻ là bán với số lượng ít và bán trực tiếp cho người tiêu dùng Khái niệm NHBB được sửdụng lần đầu vào năm 1996 khi Việt Nam tiếp nhận Dự án ODA từ NH Thế giới (WB) - Dự

án Tài chính Nông thôn Theo đó, Chính phủ giao cho NH Nhà nước Việt Nam làm chứcnăng “NHBB của Dự án” (Công văn số 5551/QHQT ngày 2/10/1995 của Thủ tướng Chínhphủ) Tiếp đó là trong Hiệp định Tín dụng phát triển của Dự án Tài chính Nông thôn II, haibên Việt Nam và WB đã nhiều lần sử dụng khái niệm NHBB Thủ tướng Chính phủ chấpthuận giao cho NH Ðầu tư và Phát triển Việt Nam (NHÐT&PTVN) làm NHBB nguồn vốncủa Dự án Cụ thể, trong Công văn số 285/QÐ-TTg ngày 18/4/2002 của Thủ tướng Chínhphủ về quyết định đầu tư Dự án TCNTII giai đoạn II có ghi rõ “NHÐT&PTVN là NHBB của

Dự án, chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện Dự án theo đúng những quy định đã được thỏathuận và thống nhất với WB”

Tóm lại, kết hợp các định nghĩa nêu trên ta có thể rút ra khái niệm về NHBB như sau:

NHBB là NH chỉ cung cấp các dịch vụ cho các DN lớn và các định chế tài chính hay những dịch vụ NH được cung cấp với số lượng lớn Các khách hàng chủ yếu của NHBB thường là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, xí nghiệp có quy mô lớn

Vai trò của dịch vụ NHBB: dịch vụ NHBB nhằm phục vụ cho các tổ chức kinh tế và

tổ chức tín dụng trong đó chủ yếu là các dịch vụ tín dụng, thanh toán xuất nhập khẩu, kinhdoanh ngoại tệ NHBB thường giao dịch với giá trị lớn nên có tính chất quyết định quy môđầu ra của các NH, vì vậy dịch vụ NHBB đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận

NH Thông qua việc cho vay bán buôn, các NH cung cấp một khối lượng vốn lớn cho các

DN để đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, thế nên dịch vụ NHBB đóng vai tròhết sức to lớn đến tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Bên cạnh đó, việc thanh toán qua NHvới giá trị giao dịch lớn làm giảm chi phí lưu thông tiền mặt, giúp tiết kiệm tối đa chi phí xãhội Ngoài ra, dịch vụ NHBB còn tạo điều kiện thuận lợi cho các dịch vụ NH khác phát triển,giúp các NH đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động, giảm thiểu rủi ro, từ đó tạo sự ổn định, bềnvững cho nền tài chính quốc gia

Trang 19

1.3 Ngân hàng bán lẻ

Theo khái niệm của Tổ chức thương mại thế giới, NHBL là nơi khách hàng cá nhân

có thể đến giao dịch tại những điểm giao dịch của NH để thực hiện các dịch vụ như: gửi tiềntiết kiệm, thế chấp vay vốn, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ và các dịch vụ khác đi kèm

Các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT cho rằng NHBL là

NH cung ứng sản phẩm, dịch vụ NH tới từng cá nhân riêng lẻ, các DNNVV thông qua mạnglưới chi nhánh Khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm và dịch vụ NH thông quacác phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin Từ điển giải nghĩa Tài chính –Ðầu tư – Ngân hàng – Kế toán Anh Việt, NXB khoa học và kinh tế năm 1999 định nghĩadịch vụ NHBL là các dịch vụ NH được thực hiện với khách hàng là công chúng, thường cóquy mô nhỏ và thông qua các chi nhánh nhằm đối lập với dịch vụ NHBB là dịch vụ NH dànhcho các định chế tài chính và những dịch vụ NH được cung cấp với số lượng lớn

Theo cách hiểu thông thường, NHBL là hoạt động cung cấp các sản phẩm dịch vụ chủyếu cho khách hàng là các DNNVV, các hộ gia đình và các cá nhân Cũng có quan điểm chorằng NHBL là NH giao dịch không thông qua các trung gian tài chính Nếu hiểu theo góc độnày thì bán lẻ chính là “một vấn đề của phân phối” trong đó chủ yếu triển khai các hoạt độngtìm hiểu, xúc tiến, nghiên cứu, thử nghiệm các sản phẩm, phát hiện và phát triển các kênhphân phối mà nổi bật là kinh doanh qua mạng

Nói tóm lại, kết hợp các quan điểm trên có thể rút ra khái niệm về NHBL như sau:

NHBL là NH cung ứng các sản phẩm dịch vụ NH cho các đối tượng chủ yếu là các cá nhân,

hộ gia đình hay DNNVV thông qua mạng lưới chi nhánh hoặc việc các khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm dịch vụ NH thông qua phương tiện thông tin, điện tử viễn thông

Vai trò của Dịch vụ NHBL nhằm phục vụ cho các cá nhân và DNNVV trong đó chủ

yếu là các dịch vụ huy động vốn, cho vay tiêu dùng, thanh toán thẻ, dịch vụ NHBL là mảngkinh doanh dịch vụ hiện đại nên hiện nay được nhiều NHTM chú trọng phát triển Ðây làhoạt động dịch vụ chủ yếu tạo ra nguồn vốn trung và dài hạn chủ đạo cho NH, là cơ sở để tàitrợ cho hoạt động tín dụng bán buôn và đa dạng hóa hoạt động của các NHTM Hoạt độngNHBL đem lại nguồn thu nhập ổn định, chắc chắn, hạn chế được nhiều rủi ro bên ngoài, tiếtkiệm chi phí và thời gian, tức là nâng cao hiệu quả kinh doanh của các NH Ðối với nền kinh

tế nói chung, hoạt động NHBL góp phần khai thác và tận dụng hiệu quả tiềm năng to lớn vềvốn để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, xây dựng văn minh thanh toán khôngdùng tiền mặt

Trang 20

1.4 Tín dụng

1.4.1 Khái niệm

Tín dụng được coi là mối quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa người cho vay và người đivay trong điều kiện có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cáchkhác: Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cánhân hay một tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cánhân hay một tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về thời gian hoàn trả, lãi suất,cách thức vay mượn và thu hồi

Trong quan hệ mua bán chịu, thông thường giá bán chịu hàng hoá cao hơn giá bántrao tiền ngay, phần chênh lệch này chính là lãi của hàng hoá đem bán chịu Quan hệ muabán chịu chỉ diễn ra giữa các đơn vị liên quan trực tiếp với nhau Vì vậy nó không đáp ứngđược nhu cầu vay mượn ngày càng tăng của nền sản xuất hàng hoá Mặt khác, do đặc điểmtuần hoàn vốn trong quá trình tái sản xuất, xã hội thường xuyên xuất hiện hiện tượng thừavốn tạm thời ở các tổ chức cá nhân này và nhu cầu thiếu vốn ở các tổ chức cá nhân khác.Hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do có sự chênh lệch về thời gian sử dụng vốn của tổchức hay cá nhân đó Trong khi đó số lượng các khoản thu nhập và chi tiêu ở các tổ chức cánhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải được tiến hành liên tục Vậy để khắc phục tìnhtrạng này thì chỉ có ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giảiquyết được những mâu thuẫn đó

Tín dụng ngân hàng:

“ Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng – một

tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhântrong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay” (Từ

“vay” ở đây không đơn thuần là nghiệp vụ “cho vay”, vay ở đây bao gồm các hình thức cấptín dụng khác)

Với tư cách là người đi vay: ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗitrong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân hoặcphát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội

Với tư cách là người cho vay: Ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổchức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinhdoanh và tiêu dùng Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại vốn,tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội

Trang 21

1.4.2 Vai trò:

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu trong nền kinh tế thị trường, nóluôn đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế một cách linh hoạt đầy đủ và kịp thời Trongnền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một tất yếukhách quan và cũng như các loại hình doanh nghiệp khác trong quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, các doanh nghiệp này cũng sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầuthiếu hụt vốn cũng như để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngânhàng đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò rất quan trọng,nó chẳng nhữngthúc đẩy sự phát triển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệthống ngân hàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng,thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việc phát triểndoanh nghiệp nhỏ và vừa, ta xét một số vai trò sau:

Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ vàvừa được liên tục Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn cần phải cảitiến kỹ thuật thay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứngvững và phát triển trong cạnh tranh Trên thực tế không một doanh nghiệp nào có thể đảmbảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng của ngân hàng đã tạo điềukiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiếnphương thức kinh doanh Từ đó góp phần thúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sảnxuất kinh doanh đựơc liên tục

Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhỏ

và vừa Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tíndụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng các điều khoản của hợpđồng cho dù doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không Do đó đòi hỏi các doanh nghiệpmuốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản xuất khả thi Không chỉ thu hồi

đủ vốn mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóngvòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả đượcnợ và kinh doanh có lãi Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong

và sau khi giải ngân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả

Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanh nghiệp nhỏ vàvừa Trong nền kinh tế thị trường hiếm doanh nghiệp nào dùng vốn tự có để sản xuất kinhdoanh Nguồn vốn vay chính là công cụ đòn bẩy để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử

Trang 22

dụng vốn Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa do hạn chế về vốn nên việc sử dụng vốn tự

có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vì nếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khóđược thị trường chấp nhận Để hiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kếtcấu hợp lý nhất là nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốnbình quân rẻ nhất

Tín dụng ngân hàng góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp nhỏ và vừa Cạnh tranh là một quy luật tất yếu của nền kinh tế thịtrường, muốn tồn tại và đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnhtranh Đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do có một số hạn chế nhất định, việcchiếm lĩnh ưu thế trong cạnh tranh trước các doanh nghiệp lớn trong nước và nước ngoài làmột vấn đề khó khăn Xu hướng hiện nay của các doanh nghiệp này là tăng cường liêndoanh, liên kết, tập trung vốn đầu tư và mở rộng sản xuất, trang bị kỹ thuật hiện đại để tăngsức cạnh tranh Tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu tư cho sự phát triển trong khi vốn

tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phải mất nhiều năm mới thực hiện được Và khi

đó cơ hội đầu tư phát triển không còn nữa Như vậy có thể đáp úng kịp thời, các doanhnghiệp nhỏ và vừa chỉ có thể tìm đến tín dụng ngân hàng Chỉ có tín dụng ngân hàng mới cóthể giúp doanh nghiệp thưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinhdoanh

1.5 Cho vay

Khái niệm về cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụnggiao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Bản chất của cho vay: là chuyển quyền sử dụng một khoản tiền từ các tổ chức tíndụng giao cho khách hàng sử dụng, trong quá trình sử dụng khách hàng chịu trách nhiệm vềviệc trả lãi và gốc đúng thời hạn qui định trong hợp đồng

Các nguyên tắc cho vay: Cho vay là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất hiện naycủa TCTD, không những có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội mà còn đối vớibản thân các Ngân hàng thương mại Vì nó tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu và lợi nhuận choNgân hàng Tuy nhiên, hoạt động cho vay cũng mang tính rủi ro lớn Vì vậy để nâng cao chấtlượng tín dụng, hiệu quả cho bản thân của Ngân hàng và hiệu quả chung cho nền kinh tế - xãhội thì việc cho vay của Ngân hàng, kể cả cho vay ngắn hạn và trung dài hạn phải tuân thủcác nguyên tắc sau:

Trang 23

- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết

Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu lấy từ nguồn huy động của khách hàng

mà Ngân hàng có nghĩa vụ phải hoàn trả khi họ có yêu cầu và lợi nhuận của Ngân hàng cónghĩa vụ phải hoàn trả khi họ có yêu cầu và lợi nhuận của Ngân hàng cũng chủ yếu hìnhthành từ lãi vay Do đó, có thực hiện nguyên tắc vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn

và lãi thì mới bảo đảm cho Ngân hàng tồn tại và phát triển Đồng thời bảo đảm Ngân hàngđáp ứng tốt hơn nhu cầu vốn cho nền kinh tế

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích và có hiệu quả

Đây là nguyên tắc vốn có của tín dụng nhằm đáp ứng vốn thực hiện mục đích cụ thểcủa hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả.Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châmhoạt động của tín dụng Hiệu quả của tín dụng trước hết là góp phần đẩy nhanh nhịp độ pháttriển sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư, tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm,dịch vụ Đồng thời tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ Đồng thời tạo ra nhiều tíchlũy để thực hiện tái sản xuất mở rộng Lúc đó, vốn vay được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thờihạn cho Ngân hàng

- Vốn vay phải được bảo đảm bằng động sản, bất động sản, vật tư hàng hóa tương đương.

Do tính chất vận động của vốn tín dụng ngắn hạn là gắn liền với vận động của vật tưhành hóa, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nên phải bảo đảm giá trị vật tư hàng hóatương đương với những khoản tín dụng đang thực hiện Đối với khoản vay trung – dài hạnthì khối lượng thi công và chi phí đầu theo luận chứng kinh tế - kỹ thuật phải phù hợp vớicác khoản tín dụng đầu tư

1.6 Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME)

1.6.1 Phân loại DNNVV theo hai cách tiếp cận

Doanh nghiệp: Về góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành

ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh

nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh” Trên thực tế doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa

hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng…

Trang 24

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME):

DNNVV, theo tiếng Anh gọi là SME (Small and medium enterprises), về mặt từ

ngữ gợi cho chúng ta tiêu chuẩn về quy mô, kích cỡ Nhưng thực tế, khó có định nghĩa mangtính phổ quát với lý do là môi trường kinh doanh của các DNNVV thương không đồng nhất

và ổn định Ta hãy xem xét hai cách phân loại phổ biến, đó là phân loại theo tiếp cận địnhlượng (doanh số, số nhân công, vốn) và phân loại theo tiếp cận định tính (vấn đề sở hữu,chiến lược mục tiêu của nhà điều hành, cấu trúc tổ chức…)

Phân loại theo tiếp cận định lượng

Theo quan niệm của NH Thế Giới (WB), DNNVV là những DN có quy mô nhỏ bé vềphương diện vốn, lao động hay doanh thu DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứvào quy mô, đó là DN siêu nhỏ (micro), DN nhỏ và DN vừa Khối UE có các ngưỡng tàichính để phân loại các DNNVV

Loại DN Số nhân công

(không đổi)

Doanh số (triệu euro)

Hoặc tổng tài sản (triệu euro)

Bảng 1: Phân loại các DNNVV theo khối EU

Theo bộ Kinh tế, Tài chính và Công nghiệp Pháp (MEF), “không tồn tại một địnhnghĩa thống nhất về các DNNVV Các tiêu chí được áp dụng khác nhau tùy theo các văn bảnpháp quy liên quan đến chính sách hỗ trợ các DNNVV”

Riêng tại Việt Nam, trước đây, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ban hàng 23/01/2001xác định DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký đinh doanh theo phápluật hiện hành, có vố đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng nămkhông quá 300 người

Năm 2009, chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúpphát triển DNNVV và Nghị định này nhằm thay thế Nghị định 90/2001/NĐ-CP Ta thấy điều

3 của Nghị định mới có những điểm khác như sau: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng kýkinh doanh theo quy định pháp luật, được chưa thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô

Trang 25

tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối

kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân hàng năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”

Ta thấy việc phân loại dựa trên quy mô vốn có sự bất hợp lý Bởi lẽ, tổng nguồn vốncủa DN bao gồm vốn của chủ sở hữu và vốn huy động dưới các hình thức và cấu trúc khácnhau Trong đó, vốn chủ sở hữu tương đối ổn định thì nợ và các khoản phải trả cấu thànhphần còn lại của nguồn vốn thì thường xuyên biến động Nên một DN được xếp loại “nhỏ”ngày hôm nay, nhưng một tuần sau đó có thể trở thành DN “vừa” và ngược lại

Cũng như các quốc gia khác, phân biệt loại DN cuối cùng là nhằm có cơ sở thực hiệncác chính sách hỗ trợ thích hợp Nhưng cách phân loại này còn có nhiều hạn chế, chưa giúpđược chính phủ trong việc hỗ trợ kịp thời cho từng loại DN một cách phù hợp

Phân loại theo tiếp cạnh định tính

Phân loại theo tiếp cạnh định tính có thể khắc phục nhược điểm của phân loại theotiếp cận định lượng Cách phân loại này nhằm mục đích phân tích “hộp đen” của DN bằngcách nghiên cứ các quan hệ của DN với môi trường kinh doanh Do vậy cách tiếp cận nàynghiêng về quản trị và cấu trúc tổ chức hơn

Vấn đề sở hữu

Các DNNVV được tạo lập khá dễ dàng, có thể quản lý theo quy mô hộ gia đình hayquan hệ bạn bè Để thành lập một DNNVV chỉ cần số vốn ban dầu không lớn Hình thức sởhữu ban đầu lại có thể ảnh hưởng đến tổ chức và sự phát triển của DN VD như DNNVVmang tính cách gia đình sẽ có phương thức quản lý khác với công ty cổ phần Tuy vậy, tiêuchuẩn này chưa cho phép phân biệt rõ các DNNVV với các DN lớn, vì trong một số DN lớnnhà sáng lập cũng giữ một vai trò rất quan trọng

Chiến lược/ mục tiêu

Nhiều nhà nghiên cứu cho thấy các chiến lược thực thi của các nhà lãnh đạo DNNVVnhằm bảo vệ quyền lợi của mình bằng cách giữ tính độc lập và tự chủ cho DN Ngay cả mụctiêu lợi nhuận cũng không hẳn giống nhau giữa các DN lớn và các DNNVV Các lý do có thể

kể ra như sau:

- Về mặt lợi nhuận, các DN lớn quan tâm đến các chiến lược dài hạn, trong khi cácDNNVV quan tâm đến các chính sách ngắn hạn hơn

Trang 26

- Mục tiêu của các chủ/ lãnh đạo DNNVV không phải để gia tăng giá trị DN, mà làgia tăng giá trị tài sản và nhận các quyền lợi cá nhân của họ

Tăng trưởng và phát triển

Lý thuyết về vòng đời DN cho rằng mọi DN gần như đều theo một quy trình tiến triểnnhư nhau: mới sinh ra với quy mô nhỏ, sau đó trải qua các giai đoạn khác nhau trở thànhthành các DN lớn, miễn là chúng không bị đào thải giữa chừng Theo Julien (1994), lý thuyếtnày đã đặt ra các vấn đề cần phân tích Một mặt, gần như các DNNVV không hướng đếnchiến lược tăng trưởng Mặt khác, lĩnh vực hoạt động, thị trường, hoàn cảnh cũng ảnh hưởngđến quá trình phát triển của DNNVV Để phục vụ cho chiến lược dài hạn, DNNVV khó thuhút được các nhà quản lý và lao động giỏi Do đó quy mô sản xuất kinh doanh cũng khônglớn, tài chính hạn chế và sản phẩm tiêu thụ không nhiều, DN khó tìm kiếm nhân tài phục vụcho công tác điều hành, quản lý

Loại hình hoạt động và thị trường

Tiêu chí này quan tâm đến các mối quan hệ giữa hành vi chủ DN-nhà điều hànhDNNV, lĩnh vực hoạt động của họ, sản phẩm làm ra, công nghệ sử dụng và các quan hệ vớicác DN khác, đặc biệt là các DN lớn

DNNVV thường chỉ quan tâm đến các thị trường truyền thống và những khách hàngthường xuyên, ít quan tâm mở rộng tìm thị trường mới Hoạt động của DNNVV thiếu vữngchắc, thiếu liên kết, và khả năng tài chính hạn chế nên dễ bị tác động bởi những biến động vĩ

mô như: tình trạng suy thoái, lạm phát, giá dầu tăng… dễ gây cho các DNNVV lâm vào tìnhtrạng khó khăn, thậm chí phá sản

Tuy vậy, DNNVV lại có tính năng động, linh hoạt với sự biến động nhu cầu của thịtrường: với quy mô nhỏ và vừa, bộ máy quản lý gọn nhẹ, DNNVV dễ dàng tìm kiếm và đápứng những yêu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hóa Mặt khác, DNNVV cómối liên hệ trực tiếp với thị trường và người tiêu dùng nên có thể phản ứng nhanh nhạy với

sự biến động của thị trường

Văn hóa DN

Trang 27

Văn hóa DN trong các DNNVV thường không được chú trọng: các chuẩn mực đạođức, triết lý kinh doanh, hành vi, ý tưởng kinh doanh và phương thức quản lý, chủ yếu là dongười đứng đầu các DNNVV tự đặt ra Hơn nữa, trong các DNNVV, do số lượng nhân côngnhỏ bé và quy mô còn khá nhỏ nên hầu như vấn đề này ít được chú trọng, thậm chí khôngcần thiết đối với người quản lý DN.

1.6.2 Các đặc điểm tài chính chuyên biệt của DNNVV:

Sự phát triển của lý thuyết tài chính chủ yếu dựa trên việc thấu hiểu các rủi ro, để cóthể xây dựng các mô hình có thể dự tính được phần bù rủi ro mà các nhà đầu tư mong muốnnhận được Theo các lý thuyết về tài chính, người ta chia rủi ro của các DNNVV thành hailoại: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính Chúng ta cũng có thể thêm vào đó rủi ro của chủ

DN Sau đây chúng ta sẽ lần lượt phân tích từng loại rủi ro trên

Rủi ro kinh doanh

Rui ro kinh doanh có thể được định nghĩa như sự nhạy cảm của các hoạt động DNtrước những thay đổi đột ngột của mô trường, và sự thiếu khả năng của DN trong việc cungứng các sản phẩm có chi phí thấp hơn

Rủi ro kinh doanh có thể được chia làm ba loại: rủi ro thương mại, rủi ro quản lý vàrủi ro công nghệ/ sản xuất

Rủi ro thương mại liên quan đến những nhân tố có ảnh hưởng đến việc tăng giảm

doanh số của DN: quy mô của thị trường tiềm năng, thiếu khả năng đáp ứng chiếc lược cạnhtranh hiện tại và tương lai Đối với các DNNVV, loại rủi ro này được bộc lộ như sau: sự phụthuộc mạnh vào một hay một số rất ít khách hàng; thiếu đa dạng hóa; thiếu hiểu biết về nhucầu khách hàng… Với các lý do trên, các DNNVV có thể được tài trợ với một lãi suất caohơn bởi các chủ nợ do phần bù rủi ro cao hơn (so với các DN lớn) đã được đưa vào khi tínhtoán lãi suất

Rủi ro quản lý liên quan đến toàn bộ các hoạt động quản lý, do sự thiếu kiến thức

quản lý, sự yếu kém trong quản lý về nhân sự về hoạch định kế hoạch tài chính, kinh doanh.Giới chủ chú trọng quá vào một công việc mà bỏ sót các công việc khác Điều này theo theo

lý lẽ của các chủ nợ cũng tạo rủi ro cao hơn so với các DN lớn

Trang 28

Rủi ro về công nghệ/ sản xuất có liên hệ đặc biệt đến cấu trúc sản xuất, nhân tố xác

định giá thành sản phẩm cũng như tính cạnh tranh của các sản phẩm đó Rủi ro này cũng nóilên sự thiếu khả năng sản xuất ra sản phẩm với chi phí cạnh tranh; thiếu khả năng áp dụngcông nghệ hiện đại; các hoạt động nghiên cứu phát triển yếu kém Loại rủi ro này có mức độkhác nhau giữa các DN, tùy theo lĩnh vực hoạt động và các đặc điểm liên quan đến chủ/người điều hành DN

Rủi ro về tài chính

Thông thường, các chủ nợ xác định rủi ro tài chính của một DN thông qua việc phântích cấu trúc tài chính của nó, để nhận diện khả năng thực hiện các cam kết cho các nghĩa vụnợ trong tương lai Thực vậy, khi phân tích các hồ sơ đề nghị vay vốn, các định chế tài chínhquan tâm chủ yếu đến bản chất và số lượng các khoản nợ thể hiện trên các tài liệu kế toán,nhằm mục đích xác định mức độ mà họ có thể tài trợ, bởi lẽ, giữa khối lượng nợ của DN vàrủi ro tài chính của DN đó có quan hệ với nhau Nhưng có phải chăng, DN càng có nhiều nợthì rủi ro tài chính của DN đó càng cao? Đây là chủ đề cho nhiều thảo luận và ý kiến khácnhau Một số tác giả cho rằng có một quan hệ cùng chiều giữa mức độ nợ và rủi ro tài chính.Một số khác thì bác bỏ nhận định này và cho rằng, chính sự không chắc chắn của lợi nhuậntương lai mới là nguồn gốc ban đầu của việc gia tăng rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanhchính là một nhân tố quan trọng đối với rủi ro tài chính Rủi ro kinh doanh sẽ kéo theo sự sụtgiảm của lợi nhuận, do đó, DN rơi vào tình trạng bất khả trong việc tôn trọng các cam kếtđến hạn

Rủi ro của chủ/ nhà điều hành DN

Những người chủ/ nhà điều hành DN có thể phạm sai lầm trong các hoạt động của họ.Loại rủi ro này liên quan đến tính cách, kinh nghiệm của người có liên quan Các yếu tố kháccũng được xem xét như tính ưa thích độc lập, tự chủ trong kinh doanh, mức độ ngại hay sợrủi ro, cách thức quản trị rủi ro Tính độc lập tự chủ của chủ/ nhà điều hành DN có thể đượcxem là một rủi ro dưới cặp mặt của các chủ nợ vì họ cho rằng, tất cả sự phát triển của DN lạitập trung trong bàn tay của người chủ/ nhà điều hành DN đó

Trang 29

1.6.3 Vai trò của các DNNVV:

- Tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói giảm nghèo Trongđiều kiện ở các nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, vấn đề lao động và việc làm làvấn đề kinh tế - xã hội cấp bách, tác động trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và an ninh

xã hội

- Đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước (GDP), đóng góp đáng kểvào nguồn thu ngân sách nhà nước, và huy động ngày càng nhiều nguồn vốn trong xã hộinhằm đầu tư và phát triển kinh tế

- Góp phần thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và phân công laođộng giữa các vùng – địa phương Sự phát triển của DNNVV có thể góp phần đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động trong một nước, thu hút được ngày càng nhiềulao động ở nông thôn đồng thời một số lượng lớn lao động bắt đầu tham gia vào thị trườngviệc làm, lực lượng lao động này chủ yếu tập trung vào các ngành phi nông nghiệp, côngnghiệp và đã giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, cơ cấu ngành, cơ cấu các thànhphần kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quốc gia

- Góp phần đạo tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt hoạt và có chất lượng: cácDNNVV có thể tham gia góp phần vào công việc đào tạo, nâng cao tay nghề cho người laođộng và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao động trong nông nghiệp và số laođộng bắt đầu tham gia vào thị trường việc làm có thể được thu hút vào các DNNVV, để thíchứng với nề nếp tác phong công nghiệp và một số ngành dịch vụ liên quan

Một số đóng góp khác của DNNVV: góp phần tạo môi trường kinh doanh, tự do cạnhtranh và giảm độc quyền, đẩy nhanh tiến trình hội nhập quốc tế; phát huy được tiềm lựctrong nước trong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoahọc kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng của lao động còn yếu; góp phần tạo lập sự phát triểncân bằng giữa các vùng miền trong một quốc gia Với sự tạo lập dễ dàng, DNNVV có thểphát triển rộng rãi ở mọi lãnh thổ và tạo ra những sản phẩm phong phú đa dạng, đồng thờitạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong mỗi nước, góp phần tạo ra sự phát triển cânbằng giữa các vùng trong mỗi nước, góp phần tích cự trong khâu phân phối hàng hóa, bảođảm nhu cầu tiêu dùng của toàn xã hội và bình ổn giá giữa các vùng và các địa phương

Trang 30

Kết luận Chương 1:

Chương 1 đã lần lược nêu lại một số khái niệm cơ bản về ngân hàng, về tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ cho vay và về các doanh nghiệp nhỏ và vừa, qua đó nêu lên các vai trò quan trọng của Ngân hàng, tín dụng ngân hàng, nghiệp vụ cho vay… đối với nền kinh tế nói chung, và đối với sự sống còn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng Đặc biệt, chương 1 đã nêu lên những phương pháp tiếp cận mới đối với DNNVV, nêu lên những đặc trưng và vai trò của loại hình DN này trong nền kinh tế, để chúng ta có thể dễ dàng hơn tìm hiểu tiếp về các chương còn lại của bài báo cáo.

Chương 2: THỰC TRẠNG CHO VAY SME CỦA PHÒNG KHÁCH HÀNG THỂ NHÂN VIETCOMBANK THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 31

2.1 Sơ lược về phòng KHTN VCB HCM

2.1.1 Sơ lược về Vietcombank.

Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam thành lập ngày 1/4/1963, trên cơ sở tách ra từ cụcquản lý ngoại hối của ngân hàng Trung ương (nay là ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đượcnhà nước xếp hạng là một trong 23 doanh nghiêp đặc biệt Ngày 2/6/2008, Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam đã chính thức chuyển thành ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam vớitên giao dich là Vietcombank

Với uy tín trong lĩnh vực bán buôn, kinh doanh vốn, tài trợ thương mại, thanh toánquốc tế, các dịch vụ tài chính và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng vàvới bề dày kinh nghiệm trong hoạt động ngân hàng, với một đội ngụ cán bộ tinh thôngnghiệp vụ và đầy năng lực, VCB luôn giữ vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

Sau nhiều năm hoạt động, Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam đãphát triển thành ngân hàng đa năng Bên cạnh vị thế vững chắc trong lĩnh vực ngân hàng bánbuôn với số lượng khách hàng là các tổng công ty và doanh nghiệp, VCB đã xây dựng thànhcông nền tảng phân phối rộng và đa dạng tạo đà cho việc mở rộng hoạt động ngân hàng bán

lẻ và phục vụ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đạicùng với chất lượng cao, đáng tin cậy Ngân hàng còn đầu tư vào nhiều lĩnh vực khác nhưchứng khoán quản lý đầu tư, bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bất động sản, phát triển cơ sở hạtầng… thông qua các công ty con và công ty liên doanh

NHTMCP Ngoại thương đã áp dụng phương thức quản trị ngân hàng hiện đại, mởrộng và nâng cấp mạng lưới chi nhánh và mạng lưới giao dịch Cho đến nay mạng lưới củaNHTMCP Ngoại thương đã vươn rộng nhiều địa bàn và lĩnh vực bao gồm:

- 1 sở giao dich, 63 chi nhánh và gần 200 phòng giao dịch

- 4 công ty con trong nước: Công ty cho thuê tài chính VCB, Công ty TNHH chứngkhoán VCB, Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản VCB, công ty TNHH 198 cao ốcVCB

- 1 công ty con ở nước ngoài: công ty tài chính Việt Nam – Vinafico HongKong

- 2 văn phòng đại diên tại Singapore và Paris

- 3 công ty liên doanh: Công ty quản lý quỹ VCB, Ngân hàng liên doanh Shinha Vina,công ty liên doanh TNHH VCB – Bonday –Bến Thành

Hoạt động của ngân hàng Ngoại thương còn được sự hổ trợ của hệ thống giao dichquốc tế lớn nhất trong số các ngân hàng Việt Nam với trên 1300 ngân hàng đại lý tại hơn 90

Trang 32

quốc gia và vùng lãnh thổ Bên cạnh các hoạt động kinh doanh,Việt Nam còn tích cực thamgia hoạt động các ngành nghề như hiệp hội ngân hàng châu Á, Asean Pacific Banker ‘s Club

và một trong những thành viên đầu tiên của hiệp hội ngân hàng Việt Nam

Và trong số các chi nhánh của NHTMCP Ngoại Thương, NHTMCP Ngoại Thươngchi nhánh Hồ Chí Minh thành lập ngày 1/1/1976 theo quyết định sô 951/NH của Tổng GiámĐốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam – được xêm là chi nhánh ngân hàng có tổng tích tài sảnlớn nhất tại TP Hồ Chí Minh và đạt mức tăng trưởng hàng năm trên 15% Nguồn vốn huyđộng liên tục tăng và chiếm 1/5 tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ các tổ chức tín dụngtrên địa bàn VCB HCM còn là trung tâm về thanh toán quốc tế ( chiếm 40% tổng kim ngạchthanh toán xuất nhập khẩu của TP.HCM), là đầu mối về kinh doanh ngoại tệ và là một trongnhững ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực đầu tư tín dụng, bảo lãnh, thanh toán hối đoái,nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán thẻ

Nằm trên địa bàn có thị trường sôi động, VCB HCM đón nhận nhiều cơ hội cũng nhưgặp phải không ít khó không ít khó khăn thách thức trong quá trình phát triển kinh tế củathành phố và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Thực tế trong nhiều năm vừa qua, VCBHCM đã chịu sự cạnh tranh quyết liệt từ các ngân hàng trong và ngoài nước, với vị thế làmột ngân hàng thương mại cổ phần lớn, chiếm thị phận cao trên địa bàn, đặt biệt là đóng vaitrò chủ đạo trong các hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán thẻ, kinhdoanh vốn… Thế nên chi nhánh được coi là ngân hàng đối trọng của các ngân hàng thươngmại khác

Trang 33

Xét về vị thế, VCB HCM là một ngân hàng có thể mạnh và giữ vai trò chủ lực trênđịa bàn, trong hệ thống là một chi nhánh có nhiều đóng góp quan trọng, tỷ trọng các mặt hoạtđộng kinh doanh chiếm từ 20% - 50% so với ngành Vì vây, trách nhiệm đối với sự phát triểntrong khoản thời gian tới không chỉ giới hạn mức độ riêng của bản thân chi nhánh mà phải vì

sự thành công chung của cả hệ thống NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam Nhận thức được

cơ hội thách thức của tiến trình hội nhập đồng thời xác định rõ rang vị trí vai trò của mình,chi nhánh VCB HCM sẽ tiếp tục con đường phát triển trong giai đoạn mới, cho dù đó là mộtchặng đường có nhiều khó khăn và thách thức phía trước

Đạt được sự tăng trưởng cao, phát triển quy mô kinh doanh về lượng, chi nhánh vẫnbám sát mục tiêu nâng cao chất lượng, nhờ đó vẫn đảm bảo yêu cầu an toàn của hệ thốngtheo thông lệ quốc tế với phương châm hoạt động kinh doanh “An toàn, hiệu quả, phát triểnbền vững và hội nhập”

VCB HCM là chi nhánh lớn nhất trong hệ thống NHTMCP Ngoại Thương, vì vậyhoạt động của VCB HCM rất đa dạng và phong phú, bao gồm các hoạt động sau:

- Huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu bằng đồng ViệtNam và ngoại tệ

- Đầu tư dự án, tài trợ xuất khẩu, chiết khấu chứng từ

- Cho vay ngắn trung và dài hạn bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ, thực hiện cácnghiệp vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế, thanh toán xuất nhập khẩu ( L/C, D/P, D/A, … )

- Mua bán ngoại tệ trong nước và quốc tế theo phuong thức giao ngay, kì han, hoánđổi,…

- Phát triển thẻ tín dụng Vietcombank – Visa, Vietcombank – Master, American Express, thanh toán các loại thẻ quốc tế: Visa, Master card, American Express vàDiner Club Phát hành thẻ ghi nợ Vietcombank – connect 24, Vietcombank MTV

Vietcombank Thanh toán chuyển tiền trong nước và nước ngoài, thu đổi tiền mặt, ngoại tệ, pháthành và thanh toán séc du lịch Thực hiện nghiệp vụ kiều hối và các dịch vụ ngân hàng khác

Trang 34

Cơ cấu tổ chức:

P.Quản Lí Nhân Sự

GIÁM

ĐỐC

P.Kế toán nội bộ

Phó Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phó Giám Đốc

P.Quan hệ khách hàngP.Kế toán giao dịchP.Công nợ & khai thác tài sản

P.Đầu tư dự ánP.Kế toán tài chínhP.Kế toán vốn

P.Nghiên cứu tổng hợpP.Hối đoái

P.Các phòng giao dịchP.Quan hệ đại líP.Kinh doanh ngoại tệP.Dịch vụ thể nhân

P.Vi tínhP.Ngân quỹP.ATMP.Hành chính quản trị

P.Quản lí nợP.Khách hàng thể nhânP.Kinh doanh dịch vụ thẻ

Phó Giám Đốc

Phó Giám Đốc

P.Thanh toán xuất khẩuP.Thanh toán nhập khẩuP.Bảo lãnh

P.Kinh doanh ngoại tệP.Ngân quỹ

Trang 35

Quy định chung về nghiệp vụ cho vay tại VCB - HCM

ĐỐI TƯỢNG PHỤC VỤ: Các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài có nhu cầu vay vốn, cókhả năng trả nợ để thực hiện các dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở

trong và ngoài nước:

 Doanh nghiệp nhà nước

 Công ty cổ phần

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

 Doanh nghiệp tư nhân

 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

 Hợp tác xã

 Công ty hợp danh

 Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị - xã hội

 Các pháp nhân khác có đủ các điều kiện quy định tại điều 84 Bộ luật Dân sự

ĐIỀU KIỆN VAY VỐN

Có năng lực pháp luật dân sự

Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, phù hợp với mặt hàng, ngành nghề đã đăng ký

Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh dịch vụ và phương án trả nợ khả thi, phù hợp với quy định của pháp luật

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật.

THỜI HẠN VAY VỐN

Thời hạn vay căn cứ vào phương án sản xuất kinh doanh, đặc điểm luân chuyển vốn, chu kỳsản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư, khả năng trả nợ của kháchhàng…

Trang 36

Ngắn hạn: dưới 01 năm.

Trung hạn: trên 01 năm đến 05 năm.

Dài hạn: trên 05 năm.

Trang 37

LOẠI TIỀN VAY

Đồng Việt Nam (VND)

Ngoại tệ: Đô la Mỹ (USD), Euro (EUR), Bảng Anh (GBP), Franc Thuỵ Sỹ (CHF),

Yên Nhật (JPY), Đô la Singapore (SGD) và Đô la Hồng Kông (HKD)…

PHƯƠNG THỨC CHO VAY

Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn, khách hàng và Vietcombank HCM làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết Hợp đồng Tín dụng.

Cho vay theo hạn mức tín dụng: Vietcombank HCM và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định.

Cho vay theo dự án đầu tư: Vietcombank HCM cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ…

Cho vay hợp vốn: Vietcombank HCM cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, Vietcombank HCM hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp.

Cho vay trả góp: Khi vay, Vietcombank HCM và khách hàng xác định và thoả thuận

số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Vietcombank HCM cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Vietcombank HCM và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.

Cho vay theo hạn mức thấu chi: Vietcombank HCM chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các qui định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy định tại Quy chế cho vay và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.

Ngày đăng: 20/01/2014, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại các DNNVV theo khối EU - Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay SME của phòng khách hàng thể nhân ngân hàng ngoại thương chi nhánh hồ chí minh
Bảng 1 Phân loại các DNNVV theo khối EU (Trang 23)
Bảng 3: Danh mục sản phẩm của phòng KHTN MÔ TẢ CÔNG VIỆC - Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay SME của phòng khách hàng thể nhân ngân hàng ngoại thương chi nhánh hồ chí minh
Bảng 3 Danh mục sản phẩm của phòng KHTN MÔ TẢ CÔNG VIỆC (Trang 40)
Bảng 5: Tình hình thực hiện kế hoạch 2010 của phòng KHTN - Tìm hiểu về nghiệp vụ cho vay SME của phòng khách hàng thể nhân ngân hàng ngoại thương chi nhánh hồ chí minh
Bảng 5 Tình hình thực hiện kế hoạch 2010 của phòng KHTN (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w